Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộp giảm tốc, qua đó ta có thể củng cố lại các kiến thức đã học trong các môn học như Nguyên lý- Chi tiết máy, Vẽ
Trang 1LỚP : 20C1A
Đà Nẵng 2022
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU: 4
Phần 1: Thiết kế 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PBL1 5
CHƯƠNG II: XỬ LÍ DỮ LIỆU THIẾT KẾ 7
CHƯƠNG III: CHỌN ĐỘNG CƠ, TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT 21
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG 26
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI 43
CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ BỘ TRỤC, LỰA CHỌN Ổ LĂN, KHỚP NỐI 51
CHƯƠNG VII: CHỌN Ổ LĂN 86
CHƯƠNGVIII: CHỌN KHỚP NỐI 93
CHƯƠNG IX: TÍNH VÀ CHỌN CÁC YẾU TỐ VỎ HỘP VÀ CÁC CHI TIẾT KHÁC 94
CHƯƠNG X: BẢNG KÊ KIỂU LẮP VÀ DUNG SAI LẮP GHÉP 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
2
Trang 3GVHD: TRẦN MINH SANG
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hộp giảm tốc cơ bản 5
Hình 1.2 Cấu tạo hộp giảm tốc 6
Hình 2.1 Sơ đồ băng tải 8
Hình 2.2 Cấu trúc hệ thống băng tải 17
Hình 2.3 Kết cấu puly 18
Hình 2.4 Kích thước các con lăn 19
Hình 3.1 Sơ đồ hộp giảm tốc 22
Hình 4.1 Sơ đồ gia tải 28
Hình 6.1 Sơ đồ phân tích lực 51
Hình 6.2 Các phản lực tại các ổ trục I 59
Hình 6.3 Biểu đồ mô men trục I 61
Hình 6.4 Các phản lực tại các ổ trục II 65
Hình 6.5 Biểu đồ mô men trục II 66
Hình 6.6 Các phản lực tại các ổ trục III 69
Hình 6.7 Biểu đồ mô men trục III 71
Hình 7.1 Biểu đồ phân tích lực trục I 86
Hình 9.1 Kích thước nắp quan sát 96
Hình 9.2 Nút thông hơi 96
Hình 9.3 Hình nút tháo dầu 98
Hình 9.4 Hình que thăm dầu 98
Hình 9.5 Hình chốt định vị hình côn 99
Hình 9.6 Kết cấu bulong vòng 100
Hình 9.7 Hai vòng phớt 101
Hình 10.1 Trục I 105
Hình 10.2 Biểu đồ trang thái ứng suất trục III 105
Hình 10.3 Biểu đồ momen Mx trục I 106
Hình 10.4 Biểu đồ momen My của trục I 107
Hình 10.5 Trục II 108
Hình 10.6 Trục III 108
Hình 10.7 Trục 3 sau khi lắp vào thân hộp 109
Hình 10.8 Sau khi lắp thêm trục 2 110
Hình 10.9 Sau khi lắp thêm trục I vào thân hộp 111
Hình 10.10 Lắp hoàn chỉnh hộp giảm tốc 111
Hình 10.11 Hình chiếu bằng của hộp giảm tốc 112
Hình 10.12 Hình chiếu đứng của hộp giảm tốc 113
Hình 10.13 Hình chiếu cạnh của hộp giảm tốc 114
Hình 10.14 Phân rã hộp giảm tốc 114
Trang 4MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2.1 Đặc tính tải trọng 8
Bảng 2.2 Độ rộng tối thiểu của băng tải đối với các loại vật liệu 9
Bảng 2.3 Góc nâng của băng tải 9
Bảng 2.4 Vận tốc lớn nhất cho phép 10
Bảng 2.5 Góc mái theo từng loại vật liệu 10
Bảng 2.6 Góc máng tính theo góc mái 11
Bảng 2.7 Khối lượng riêng của các loại vật liệu 11
Bảng 2.8 Hệ số độ leo dốc 12
Bảng 2.9.Trị số f và l0 theo điều kiện làm việc 13
Bảng 2.10 Cống suất tiêu thụ của các loại cần gạt theo độ rộng băng tải 13
Bảng 2.11 W tính theo chiều rộng đai 13
Bảng 2.12 Wc Wr (kg/bộ) tính theo chiều rộng đai 14
Bảng 2.13 Bước các con lăn tính theo chiều rộng đai 14
Bảng 2.14 Wl (kg/bộ) tính theo chiều rộng đai 14
Bảng 2.15 Góc ôm đai 15
Bảng 2.16 Hệ số ma sát băng tải và puly 16
Bảng 2.17 Lực kéo lớn nhất của puly 16
Bảng 2.18 Hệ số an toàn của băng tải 17
Bảng 2.19 Vật liệu băng tải 18
Bảng 2.20 Đường kính tối thiểu của puly ứng với khả năng chịu tải 18
Bảng 2.21 Khoẳng cách trung bình giữa các con lăn 19
Bảng 2.22 Chiều dài vùng chuyển tiếp của băng tải 20
Bảng 3.1 Các phương án phân phối tỉ số truyền 22
Bảng 3.2 Bảng công suất khi tải trọng thay đổi 23
Bảng 3.3 Loại động cơ và tỉ số truyền của các bộ truyền 24
Bảng 3.4 Bảng thông số kỹ thuật 25
Bảng 4.1 Các thông số bộ truyền bánh răng 38
Bảng 4.2 Các thông số bộ truyền trục vít-bánh vít 42
Bảng 5.1 Các thông số của bộ truyền xích 50
Bảng 6.1 Bảng gần đúng chiều rộng ổ lăn 54
Bảng 8.1 Kích thước cơ bản của nối trục vòng đàn hồi 94
Bảng 9.1 Kích thước của thăm 96
Bảng 9.2 Thông số nút tháo dầu 98
Bảng 9.3 Kích thước nút tháo dầu 98
Bảng 9.4 Kích thước bulong vòng 101
Bảng 9.5 Kích thước rảnh và hai vòng phớt 102
Bảng 10.1 Bảng dung sai lắp ghép 103
4
Trang 5GVHD: TRẦN MINH SANG
LỜI NÓI ĐẦU:
Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong cơ khí Mặt khác, một nền công nghiệp phát triển không thể thiếu một nền cơ khí hiện đại Vì vậy, việc thiết kế và cải tiến những hệ thống truyền động là công việc rất quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá đất nước Hiểu biết, nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động là những yêu cầu rất cần thiết đối với sinh viên,
kỹ sư cơ khí.
Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền động ở khắp nơi, có thể nói nó đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất Đối với các hệ thống truyền động thường gặp thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu.
Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộp giảm tốc, qua đó ta có thể củng cố lại các kiến thức đã học trong các môn học như Nguyên lý- Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật cơ khí , và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việc thiết kế cơ khí.Hộp giảm tốc là một trong những bộ phận điển hình mà công việc thiết
kế giúp chúng ta làm quen với các chi tiết cơ bản như bánh răng, ổ lăn,…Thêm vào
đó, trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung và hoàn thiện kỹ năng vẽ AutoCad, Solidworks điều rất cần thiết với một sinh viên cơ khí.
Em chân thành cảm ơn thầy Ts.TRẦN MINH SANG và các thầy trong khoa CƠ KHÍ đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án
Với kiến thức còn hạn hẹp, vì vậy thiếu sót là điều không thể tránh khỏi, em rất mong nhận được ý kiến từ thầy cô và các bạn!
5
Trang 6Hình 1.1 Hộp giảm tốc cơ bản
II Phân loại
Hộp giảm tốc gồm có nhiều loại:
- Hộp giảm tốc bánh răng trụ một cấp
- Hộp giảm tốc bánh răng nón một cấp
6
Trang 7GVHD: TRẦN MINH SANG
- Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp và ba cấp
- Hộp giảm tốc bánh răng nón trụ
- Hộp giảm tốc trục vít
- Hộp giảm tốc bánh răng trụ vít, trục vít bánh răng và trục vít hai cấp
III Cấu tạo của hộp giảm tốc
Hộp giảm tốc được cấu tạo khá đơn giản và gọn nhẹ Thiết bị bao gồmbánh răng thẳng và nghiêng, chúng ăn nhập với nhau theo kỳ số truyềnnhất định Khi có nguồn điện cung cấp, hộp giảm tốc sẽ tạo ra các vòngquay phù hợp với yêu cầu sử dụng Hộp giảm tốc sẽ được thiết kế theo yêucầu và điều kiện làm việc
Hình 1.2 Cấu tạo hộp giảm tốc
Trang 8…Nói chung là nó được ứng dụng rất đa dạng cũng như giữ vai trò quan
trọng trong các hoạt động sản xuất
Nếu không làm trong các nhà máy, xí nghiệp thì ứng dụng mà bạn dễ
thấy nhất của hộp giảm tốc chính là ở động cơ của xe máy và đồng hồ
Chapter 2 : XỬ LÍ DỮ LIỆU THIẾT KẾ
1 Dữ liệu thiết kế
Thiết kế băng tải vận chuyển đá mềm
Năng suất vận chuyển: tấn/giờ;
Chiều cao nâng (H): 6 mét
Chiều dài băng tải (L) theo phương ngang: 35 mét;
Thời gian phục vụ: 7 năm;
(một năm làm việc 235 ngày, ngày 02 ca, ca 8 tiếng)
Quay một chiều, tải va đập nhẹ
Trang 9GVHD: TRẦN MINH SANG
Hình 2.3 Sơ đồ băng tải
2.2 Xác định độ rộng (B) tối thiểu của băng tải
Bảng 2.2 Độ rộng tối thiểu của băng tải đối với các loại vật liệu
Chọn độ rộng tối thiểu của băng tải :B=450 (mm)
2.3 Góc nâng băng tải.
Bảng 2.3 Góc nâng của băng tải
Btt < Bmax Vậy góc nâng thực tế đảm bảo yêu cầu
2.4 Xác định vận tốc dài vct của băng tải
Vận tốc băng tải : V=
Trong đó:
Trang 10V là vận tốc băng tải (m/ph)
Qt là lưu lượng vận chuyển (tấn/ giờ)
A là diện tích mặt cắt ngang dòng vận chuyển (m2)
là khối lượng riêng tính toán của khối vật liệu (tấn/ m3)
s là hệ số ảnh hưởng của góc nghiêng hay độ dốc của băng tải
Chú ý : V không lớn hơn vận tốc cho phép Vmax
băng bằng các dụng cụ đặc biệt, đảm bảotính đồng nhất của khốiChọn góc mái φ = 30˚
10
Trang 11Khối lượng riêng γ
Bảng 2.7 Khối lượng riêng của các loại vật liệu
Vật liệu Khối lượng riêng Vật liệu Khối lượng riêng
Trang 122.5 Tính toán công suất truyền dẫn băng tải
Công suất làm quay trục con lăn kéo băng tải được tính:
Plv = P1 + P2 + P3 + Pt (KW)
P1 là công suất cần thiết kéo băng tải không tải theo phương ngang
P2 là công suất cần thiết kéo băng tải có tải theo phương ngang P3 là
công suất cần thiết kéo băng tải có tải theo phương đứng
(P3nhận giá trị âm nếu độ dốc đi xuống)ü
Pt là công suất cần thiết dẫn động cơ cấu gạt vật phẩm (Pt= 0 nếukhông dùng cơ
cấu gạt)
f: Hệ số ma sát của các ổ lăn đỡ con lăn;
W: Khối lượng các bộ phận chuyển động của băng tải, không tính khốilượng vật
phẩm được vận chuyển (kg)
12
Trang 13GVHD: TRẦN MINH SANG
Wm: Khối lượng vật phẩm phân bố trên một đơn vị dài của băng tải(kg/m);üV: Vận tốc băng tải (m/ph);
H: Chiều cao nâng (m)
l: Chiều dài băng tải theo phương ngang (m);
l0: Chiều dài băng tải theo phương ngang được điều chỉnh (m)
Tra bảng chọn cho băng tải cố định, được căn chỉnh và bảo dưỡng theo quy chuẩn:
f = 0,022; lo= 66 m
Bảng 2.9.Trị số f và l0 theo điều kiện làm việc
F l 0 (m) Điều kiện làm việc
0,03 49 a) Các băng tải tạm thời hoặc băng tải di động
b)Các băng tải làm việc trong môi trường rất lạnh( đến -40 độ C)thường xuyên khởi động -dừng
0,022 66 Các băng tải cố định, được căn chỉnh và bảo dưỡng theo quy định0,012 156 Sử dụng khi cần tính công suất phanh khi tải vật phẩm đi xuống
Dùng cơ cấu gạt cố định.
Pt =0,75 (Kw)
Bảng 2.10 Cống suất tiêu thụ của các loại cần gạt theo độ rộng băng tải
Trang 14Bảng 2.11 W tính theo chiều rộng đai
Bảng 2.14 Wl (kg/bộ) tính theo chiều rộng đai
Chiều rộng Khối lượng Chiều dày Chiều rộng Khối lượng Chiều dày
14
Trang 152.6 Lực căng dây băng tải
2.7 Lực căng trên 2 nhánh băng tải (để tính chọn loại dây băng tải):
Trang 16Bảng 2.15 Góc ôm đai
Hệ số ma sát giữa puly và băng tải =0,2 cho bề mặt tiếp xúc khô
Bảng 2.16 Hệ số ma sát băng tải và puly
Dạng puly truyền dẫn Điều kiện tiếp xúc giữa Hệ số ma sát μ
dây băng tải và puly
- Lực căng tối thiểu trên nhánh căng: F4C= 6,25.lc(Wm+W1) (kg)
- Lực căng tối thiểu trên nhánh chùng:
16
Trang 17Bảng 2.17 Lực kéo lớn nhất của puly
2.8 Tính chọn dây băng tải
Chọn nhóm vật phẩm B cho vật liệu cứng (đá dăm), cỡ hạt > 30mm, chu kỳ số vòng quay của băng tải quay được trong một phút là từ 3÷10
Ta có: SFz = 10
Hệ số an toàn cho băng tải dệt
Bảng 2.18 Hệ số an toàn của băng tải
Cỡ hạt <30mm >30mm <30mm >30mm Chu kì (phút)
Trang 18Bảng 2.19 Vật liệu băng tải
Trang 19GVHD: TRẦN MINH SANG
Hình 2.4 Cấu trúc hệ thống băng tải
Chọn đường kính tối thiểu của các puly ứng với khả năng chịu tải từ 60÷100% khả năng cho phép cho loạidây EP160/2 là:
DA= 250 mm; DB= 200 mm; DC= 160 mm
Bảng 2.20 Đường kính tối thiểu của puly ứng với khả năng chịu tải
Mức độ chịu Chịu kéo 60 – Chịu kéo 30- Chịu kéo <30%
Trang 20Để tăng độ an toàn hay khả năng tiếp xúc hết của puly vớibăng tải ta có thể cộng thêm 1giá trị an toàn C = 60 ÷ 70 mm cho độ rộng L của puly.
Hình 2.5 Kết cấu puly
Độ rộng puly (khi trải thẳng ra) được tính:
L = B+2C=450 + 2.65=580(mm) C=60÷70
Khoảng cách giữa các con lăn:
Với khối lượng riêng đá dăm 1700 kg/m3, ứng với độ rộng băng tải
B = 450 mm, Ta có khoảng cách trung bình giữa các con lăn đỡ nhánh căng là 1,5 m
Bảng 2.21 Khoẳng cách trung bình giữa các con lăn
Độ rộng Khối lượng riêng tính toán vật phẩm (kg/m 3 )
Khoảng cách giữa các con lăn đỡ nhánh chùng thường lấy 3m
Chiều dài con lăn được tính:
20
Trang 21GVHD: TRẦN MINH SANG
Hình 2.6 Kích thước các con lăn
Khoảng cách chuyển tiếp giữa con lăn cuối với puly (b):
-Với các băng tải có các con lăn tạo thành máng, cần có khoảngcách nhất định giữa các con lăn cuối cùng với puly đủ để dâybăng tải chuyển thành dạng phẳng và được cuốn vào puly
- Nếu giả sử tỷ lệ giữa lực kéo ở vùng chuyển tiếp với lực kéo lớn nhất là trên 80%, góc máng a=30° chiều rộng máng ≤ 600mm, ta có: b = 0,80 m
Bảng 2.22 Chiều dài vùng chuyển tiếp của băng tải
2.10 Tính toán đối trọng kéo căng băng tải
▪Tính chiều dài băng tải:
▪Chiều dài vít tải tính toán:
21
Trang 22Vì Lvít > 400 (mm) nên ta sẽ dùng căng băng bằng đối trọng.
- Cơ cấu căng băng tải dùng đối trọng: khả năng tạo ra lực căng cố định không cần phải hiệu chỉnh định kỳ
- Cần phải có không gian để bố trí dưới khung băng tải
- Thích hợp khi dùng cho băng tải có chiều dài lớn
Công thức tính lực căng cần thiết như sau: F t = F 2 + F r or F T = F 3 + F r
F2:là lực căng trên nhánh không tải (nhánh chùng), đã được xác định
F2= 2520,95 (N)
Fr: là lực cản do ma sát giữa băng tải và con lăn đỡ nhánh băng tải đi về
▪Thay các giá trị đã tính toán phía trên:
Thông số kĩ thuật để thiết kế hệ dẫn động
- Cống suất truyền dẫn băng tải Pct=4 kW
- Lực vòng băng tải Ft=4317,4(N)
- Vận tốc băng tải V=56,70(m/ph) =0,95(m/s)
- Đường dẫn puly Da=250mm
- Số liệu chế tạo băng tải Độ rộng B=450mm; α=30˚
- Puly kéo L=580mm; Lcl=150mm
- Khoảng cách giữa con lăn đỡ nhánh 1,5mm nhánh trùng 3m, vật liệu băng tải polyester
- Số liệu là Ep 160/2
- Khoảng cách chuyển tiếp giữa con lăn cuối với Puly là b=0,8m
- Khối lượng đối trọng tối thiểu :213,87(Kg)
22
Trang 232.4 Chọn sơ bộ số vòng quay của động cơ (nđc).
Với băng tải quay 1 chiều: ta chọn sơ bộ nđc=3000(vg/ph)
2.5 Tỷ số truyền chung
uht== 41,33
2.6 Phương án bố phân phối tỉ số truyền trong HGT và ngoài HGT:
Bảng 3.23 Các phương án phân phối tỉ số truyền
Trang 242.8 Công suất của động cơ điện (Trọng tải thay đổi):
Bảng 3.24 Bảng công suất khi tải trọng thay đổi
Trang 25GVHD: TRẦN MINH SANG
Chọn động cơ và phân phối chính xác tỉ số truyền
Ta có Uhgt=16; chọn Utv=8; ubr=2; ux=2,58
Bảng 3.25 Loại động cơ và tỉ số truyền của các bộ truyền
Trang 26Chapter 4 : THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG
Các thông số bộ truyền bánh răng
U =2; P = P1=5,279
n = n1 = 2900(vg/ph); n2 = 1450(vg/ph)
T1=17384,3(Nmm); T2 = 33043(Nmm)
Thời gian sử dụng 26320 giờ, tải trọng thay
đổi 3.1 Bộ truyền bánh răng
26
Trang 27GVHD: TRẦN MINH SANG
3.1.1 Chọn vật liệu
Ta thấy hộp giảm tốc ta thiết kế có công suất trung bình Vì vậy ta chọn vật liệunhóm I có độ rắn HB 350 Với loại vật liệu này bánh răng có độ rắn thấp và có thể cắtchính xác sau khi nhiệt luyện Cặp bánh răng này có khả năng chống mòn tốt và bánhrăng được nhiệt luyện bằng thường hoá hoặc tôi cải thiện Để tăng khả năng chạymòn của răng lấy độ rắn bánh lớn nhỏ hơn độ rắn bánh nhỏ (10-15)HB
Tra bảng 6.1 [1] tr92 ta chọn vật liệu như bảng:
Ứng suất tiếp xúc cho phép:
- Độ rắn bánh chủ động : HB1=250
- Độ rắn bánh bị động : HB2=240
Theo công thức:
Trong đó:
+ Ứng xuất tiếp xúc cho phép với chu kỳ cơ sở: = 2.HB + 70 (MPa) 1
+ ZR: Hệ số xét đến độ nhám của mắt răng làm việc
+ ZV: Hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng
+ KxH: Hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng Chọn sơ bộ:
ZR.ZV.KXH = 1
ta đượcS H 1,1
Trang 29GVHD: TRẦN MINH SANG
N
H N HO HE
6
N
H0
N HE
Với m H = 6 (Vì HB 350) K HL =
+ NHO: Số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc: NH0 = 30.HHB 2,4
N HE 60 c ( T i / Tmax ) 3.n i t i 60 c.n i t i ( ( T i / Tmax ) 3.t i / t i )Trong đó: c, ni, ti, ti lần lượt là số lần ăn khớp trong một vòng quay, số vòng quay trong 1 phút và tổng số thời gian làm việc của bánh răng đang xét ở chế độ Ti.
Với bánh răng nhỏ (bánh 1):
N HE1 60c (T i / Tmax ) 3 n i t i 60c.n1 t i ( (T i / Tmax ) 3 t i / ti )
60.1.2900.26320.(1 3 0,3 0,9 3 0,5 0,7 3 0,2) 335,7.10 7(Bánh 1 quay với )
Bắt đầu từ NH0 đường cong mỏi gần đúng là một đường thẳng song song vớitrục hoành tức là trên khoảng này giới hạn mỏi tiếp xúc không thay đổi Vì vậykhi tính ra được NHE1NH0
“Bắt đầu từ NH0 đường cong mỏi gần đúng là 1 đường thẳng song song trục hoành tức là trên khoảng cách này giới hạn mỏi tiếp xúc không thay đổi vì vậy
NHE2> NHO2 Do đó: KHL2 = 1”
28
Trang 30Vậy ứng suất tiếp xúc sơ bộ ở bánh 2 là:
ta lấy ứng suất tiếp xúc sơ bộ cho phép là giá trị nhỏ hơn của 2 giá trị đã tính
Ứng suất uốn cho phép
0F lim: ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kỳ cơ sở
Tra bảng 6.2[1] trị số của F0 lim ứng với số chu kì cơ sở ta chọn:
- Ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kì cơ sở: 0
F lim =1,8HB
- Hệ số an toàn khi tính về uốn: S
F=1,75
- YR: Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
- YS: Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
- KXF: Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng độ bền uốn
- KFC: Hệ số kể đến ảnh hưởng đặt tải, lấy KFC = 1 (Bộ truyền quay 1 chiều)
- KFL: Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời hạn phục vụ và chế độ tải trọng của bộ truyền, được xác định như sau
- NFO: Số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn
NFO = NFO1= NFO2= 4.106 (Mpa) đối với tất cả các loại thép
- NFE: Số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương, Do bánh răng chịu tải trọng thay đổi nên:
N 60c (T / T )m n t 60c.n t ( (T / T )m t / t )
Trang 3129
Trang 32Hình 4.8 Sơ đồ gia tải
Với bánh răng nhỏ ( bánh 1)
= 1,8.250 = 450 (MPa)
N FE1 60c (T i /Tmax )m F n i t i 60c.n1 t i ( (T i / Tmax )m F t i / t i ) 60.1.2900.26320.(1 6 0,3 0,9 6 0,5 0,7 6 0,2) 269,9.10 7
Trang 33GVHD: TRẦN MINH SANG
Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá
tải: Với bánh răng tôi cải thiện theo (6.13) :
-Với bánh nhỏ:
-Với bánh lớn:
Ứng suất uốn cho phép khi quá tải:
Với bánh răng tôi cải thiện theo (6.14) :
Xác định thông số cơ bản của bộ truyền:
Đối với hộp giảm tốc thông số cơ bản là khoảng cách trục aw
, nó được xác định theo công thức 6.15a [1] :
Trang 34+ KH : Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khitính về tiếp xúc.
Trang 35GVHD: TRẦN MINH SANG
Kiểm nghiệm răng độ bền về tiếp xúc
Ứng xuất xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thỏa mãn điều kiện sau:
Với được tính bằng công thức:
-Tính KH hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc:
Với:
+ là hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng
Tra bảng 6.7[1] sơ đồ 6 với:
Trang 36+ Với - hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp Trị số của được tra trong bảng 6.15[1] răng thẳng, có vát đầu răng, HB≤350.
động Trị số của được tra trong bảng 6.16 [1] , với cấp chính xác 7, m =1,5
Để tra được bảng 6.14 [1] ta tìm trị số cấp chính xác thông qua tính vận tốc vòng và tra bảng 6.13 [1]
Vận tốc vòng được tính theo công thức
* Xác định chính xác ứng xuất tiếp xúc cho phép:
Vậy chiều rộng vành răng là:
Kiểm nghiệm răng độ bền về uốn
34
Trang 37- hệ số kể đến sự trùng khớp của răng, với là hệ số trùng khớp ngang
-hệ số kể đến độ nghiêng của răng: = 1 do đây là bộ truyền bánh răng trụ răng
thẳng:
Y
F1 , Y F2 - hệ số dạng bánh răng của bánh chủ động và bị động phụ thuộc vào
số răng và hệ số dịch chỉnh (hệ số dịch chỉnh không dùng dịch chỉnh nên x = 0 )
- Với - hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng
khi tính về uốn Tra bảng 6.7 [1] với sơ đồ 6 vớiK F
1,45
- Với - hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn khớp
khi tính về uốn =1 bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng.
- Với - hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về uốn :
K
Fv
Trang 39GVHD: TRẦN MINH SANG
a
w1
Với được tra bảng 6.15 [1]F 0,011
bộ truyền bánh răng trụ có vát đầu răng. được tra bảng 6.16 [1] g0 47
Xác định ứng suất uốn cho phép của các bánh răng:
: ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kỳ cơ sở
Tra bảng 6.2[1] trị số của 0F lim ứng với số chu kì cơ sở ta chọn:
- Ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kì cơ sở: 0
F lim =1,8HB
- Hệ số an toàn khi tính về uốn: S
F =1,75YR: Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
YS: Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
KXF: Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng độ bền uốn
KFC: Hệ số kể đến ảnh hưởng đặt tải, lấy KFC = 1 (Bộ truyền quay 1 chiều)
KFL: Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời hạn phục vụ và chế độ tải trọng của bộ truyền, KFL =1
YR: Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng, YR= 1
YS: Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất, YS =
1,08-0,0695ln(m) = 1,08-0,0695ln(1,5) =1,05
Trang 40KXF: Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng độ bền uốn KXF = 1 do
da1 <400mm
KFC: Hệ số kể đến ảnh hưởng đặt tải, lấy KFC = 1 (Bộ truyền quay 1 chiều)
KFL: Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời hạn phục vụ và chế độ tải trọng của bộ truyền, KFL =1
Thay vào ta được:
YR: Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng, YR= 1
YS: Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất, YS =
1,08-0 , 1,08-0695ln(m) = 1,1,08-08-1,08-0,1,08-0695ln(1,5) =1,1,08-05
KXF: Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng độ bền uốn KXF = 1 do da2
< 400mm
KFC: Hệ số kể đến ảnh hưởng đặt tải, lấy KFC = 1 (Bộ truyền quay 1 chiều)
KFL: Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời hạn phục vụ và chế độ tải trọng của bộ truyền, KFL =1
Thay vào ta được:
1.1,05.1.1.1= 259,2(MPa)
So sánh ứng suất uốn xuất hiện trên răng đều thỏa mãn
Vậy các thông số đã chọn đảm bảo độ bền uốn
Các thông số bộ tuyền
Bảng 4.27 Các thông số bộ truyền bánh răng
- Khoảng cách trục
37