1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) tiểu luận đề 5 các vấn đề về nghèo đói và thực trạng đói nghèo ở việt nam

34 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Vấn Đề Về Nghèo Đói Và Thực Trạng Đói Nghèo Ở Việt Nam
Tác giả Trần Võ Phương Nhi
Người hướng dẫn Cô Lê Thị Nam Phương
Trường học Trường Đại Học Gia Định
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 120,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế việc nghiên cứu về thực trạng đói nghèo một cách hệ thống, có khoa học để từ đó làm cơ sở đưa ra các chính sách xóa nghèo giảm cho từng đối tượng ở từng địa phương một cách hợp lí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIA ĐỊNH KHOA KINH

Môn Học: Kinh Tế Phát Triển.

Sinh Viên Thực Hiện: Trần Võ Phương Nhi.

MSSV: 2001110340.

Lớp: K14DCQT01.

Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Nam Phương

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦU………1-2

I.Tính cấp thiết của đề tài……… 1

II Tình hình nghiên cứu đề tài……….1-2 III Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu……… 2 IV Đối tượng, phạm vi ngiên cứu……… 2 V Cơ sở lí

luận và phương pháp nghiên cứu……… 2 PHẦN B: PHẦN

NỘI DUNG………3-27 Chương 1: Cơ Sở Lý Luận

Và Thực Tiễn Của Vấn Đề Đói Nghèo……….3-7

1 Khái niệm và đặc điểm của nghèo đói ………3-4 a.Khái niệm của nghèo đói ……… 3 b.Đặc điểm của người nghèo……… 4 2.Quan niệm về nghèo đói ………6-7

a Quan niệm của thế giới về nghèo đói……… 6 b.Quan điểm của Việt Nam về nghèo đói ……… 7 Chương 2: Vấn Đề Đói Nghèo Và Xóa Đói Giảm Nghèo Ở Việt Nam Hiện Nay………9-24

I Các vấn đề về đói nghèo………9-16

1.Tổng quan về tình hình nghèo đói trên thế giới………9-10-11

2 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam………11-12-133.Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói………13-16 a)Nguyên nhân khách quan………13-14

b)Nguyên nhân chủ quan………14-15-16

II Xóa Đói, Giảm Nghèo Ở Việt Nam………17-24 1.Xóa Đói, Giảm Nghèo Ở Việt Nam………17-18

Trang 3

2 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số nước và Việt

Nam………18-24

a.Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số nước………18-19-20 b.Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở nước ta………20-21-22

3 Những thành tựu và khó khăn, hạn chế………22-24 a.Thành tựu đạt được………22-23

b.Khó khăn và thử thách………23-24

Chương 3: Giải Pháp Và Kiến Nghị………24-27 I.Giải Pháp………24-26

1.Giải pháp kinh tế quản lí………24-25

2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng………25

3 Giải pháp giáo dục và đào tạo nghề……….25

4 Giải pháp về vốn……….25

5.Giải pháp công tác khuyến nông………25

6.Giải pháp hộ gia đình………25-26 II.Kiến nghị: ………26-27 1.Đối với Nhà nước………26

2 Đối với cơ quan địa phương………26-27 3.Đối với hộ gia đình………27

PHẦN C: PHẦN KẾT LUẬN………27-28

PHẦN D: DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp

đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay nhiều, trực tiếp haygián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm tiểu luận đến nay, em đã nhận được

sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè xung quanh

Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất từ đáylòng đến quý Thầy Cô của trường Đại Học Gia Định đã cùng dùng những tri thức vàtâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho chúng em trong vốn kiến thức quý báusuốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Lê Thị Nam Phương đã tận tâm chỉ bảohướng dẫn em qua từng buổi học, từng buổi nói chuyện, thảo luận về đề tài nghiêncứu Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo đó, bài luận văn này của em đã hoàn thànhmột cách suất sắc nhất Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy

Ban đầu em còn bỡ ngỡ vì vốn kiến thức của em còn hạn Do vậy, không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạnhọc cùng lớp bài luận được hoàn thiện hơn

Chúc Cô được nhiều sức khỏe, thành công trong sự nghiệp lẫn cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦU

I Tính Cấp Thiết Của Đề Tài:

Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đã và đang diễn ra trên khắp các châulục với những mức độ khác nhau và trở thành một thách thức lớn đốivới sự phát triển của từng khu vực, từng quốc gia, dân tộc và từng địaphương

Việt Nam là một nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn.Với trình độ dân trí, canh tác còn hạn chế nên năng suất lao động chưacao, thu nhập của nông dân còn thấp, tình trạng đói nghèo vẫn diễn rarộng khắp các khu vực

Vấn đề đói nghèo đã được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm Để người nghèo thoát nghèo là mục tiêu, nhiệm vụ chính trị - xã hội Đảng

và Nhà nước đã có nhiều chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề đói nghèo Nhưng việc triển khai thực hiện còn một số hạn chế do sự thiếu thông tin cũng như nhận thức chưa đầy đủ về tình trạng nghèo đói hiện nay

Vì thế việc nghiên cứu về thực trạng đói nghèo một cách hệ thống, có khoa học để từ đó làm cơ sở đưa ra các chính sách xóa nghèo giảm cho từng đối tượng ở từng địa phương một cách hợp lí là vấn đề mang tính cấp thiết để từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng đói nghèo, trở thành một nước phát triển

II Tình Hình Nghiên Cứu Đề Tài:

Nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở nước ta là vấn đề được Đảng,Nhà nước và các cấp, các ngành cũng như nhiều cơ quan, nhà khoa họcquan tâm nghiên cứu Hiện nay có khá nhiều cuộc nghiên cứu về vấn đềnày ở Việt Nam Tuy nhiên, tình trạng nghèo đói và chính sách xóa đói

Trang 6

giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam vẫn còn nhiều điểm chưa cụ thể và rõ ràng.

III Mục Đích, Nhiệm Vụ Nghiên Cứu:

Tìm hiểu về thực trạng nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn nước ta, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần giảm tỉ lệ hộ nghèo đói ở nông thôn Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghèo đói ở nông thôn Tìm hiểu về thực trạng đói nghèo và xóa đói giảm nghèo đưa ra những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo Bước đầu có những kiến nghị về các giải pháp chủ yếu nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo ở vùng nông thôn

IV Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu:

Đối tượng: Vấn đề nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Khu vực nông thôn Việt Nam

+ Thời gian: Số liệu từ năm 1996 đến năm 2010

V Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu:

Cơ sở lý luận: các quan điểm đường lối của Đảng trong vấn đề nghèo đói và chính sách xóa đói giảm nghèo của Nhà nước Phươngpháp nghiên cứu: so sánh, phân tích các số liệu thu thập và tổng hợpđưa ra kết luận chung nhất

Trang 7

Chuyện Người Con Gái Nam Xương

3

46tran thi khanh linh - knknknknknk

5

Mau bao cao mon Tieu luan hoc phan Đồ án cơ sở ngành52

Trang 8

Không có một khái niệm duy nhất về nghèo đói, và do đó không có một phương pháp hoàn hảo để đo được nó Nghèo đói là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện Thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tàisản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị thổn thương trong những đột biến bất lợi, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảmgiác bị sĩ nhục, không được người khác tôn trọng…đó là những khía cạnh của những người nghèo.

Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói do hội nghị chống đói nghèo ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ c ức tại Băng Cốc Thái Lan tháng 9 năm 1993 đưa ra: “ Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng hoặc thỏa mản các nhu cầu cơ bản của con người mà nhu cầu ày

đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương”

Với khái niệm này có ba vấn đề đặt ra đó là:

+ Nhu cầu cơ bản của on người bao gồm: ăn, mặc, y tế, giáo dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp

+ Nghèo đói thay đổi theo thời gian: thước đo nghèo khổ sẽ thay đổi theo thời gian, khi mà nền kinh tế ngày càng phát triển, thì nhu cầu cơ bản của con người cũng sẽ được thay đổi theo xu hướng ngày càng một tăng cao hơn

+ Nghèo đói thay đổi theo không gian: không có một chuẩn mực nghèo chung cho tất cả các quốc gia mà tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của địa phương hay quốc gia đó, từ đó mà có các chu ẩn nghèo khác nhau: vậycác quốc gia có nền kinh tế càng phát triển thì chuẩn mực nghèo đói càng cao

Tóm lại khái niệm nghèo đói là một khái niệm động hơn là tỉnh, người nghèo không phải luôn luôn nghèo mà họ cố gắng vươn lên phát triển kinh tế bằng mọi cách để thoát nghèo Thực tế sau một thời gian nhiều cá nhân, nhiều gia

Trang 9

đình đã vươn lên trên ngưỡng nghèo Trong khi đó một số cá nhân, hay các gia đình khác lại bị trượt xuống dưới chuẩn mực nghèo Do đó mà khái niệm nghèo

là một khái niệm mang tính nhạy cảm, và nó sẽ thay đổi theo thời gian và không gian tùy thuộc vào nhu cầu cơ bản của con người trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó mà có các chuẩn mực nghèo đói khác nhau

Nghèo tuyệt đối: Theo ông Robert McNamara, nguyên là giám đốc

ngân hàng thế giới đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: “ Nghèo ở mức độ tuyệt đối là số ở ranh giới ngoài cùng của sự tồn tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới tri thức của chúng ta”.

Theo David O.dapici thuộc viện phát triển quốc gia arvard: “ Nghèo tuyệt đối là không có khả năng mua một lượng sản phẩm tối hiểu để sống” nghèo

tuyệt đối có xu hướng đề cập đến những người đang thiếu ăn theo nghĩa đen.Nghèo tuyệt đối là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu dùng của người hay hộ gia đình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo đói (theo tiêu

chuẩn nghèo đói) vẫn thường được định nghĩa là: “Một điều kiện sống được đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật đến nổi thấp hơn mức thu nhập được cho là hợp lý cho một con người”

Tóm lại : Nghèo tuyệt đối là một khái niệm dùng để chỉ một tình trạng sống của một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mản các nhu cầu tối thiểu nhằm để duy trì cuộc sống bình thường Những nhu cầu ở tối thiểu đảm bảo cho cuộc sống như: ăn, mặc, ở, giao tiếp xã hội,vệ sinh y

tế và giáo dục

Nghèo tương đối: Trong xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo

được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân “Nghèo tương đối có

Trang 10

thể được xem như là cung cấp không đầy đủ các tiềm lực về vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó”.

Nghèo tương đối là trình trạng không đạt mức sống tối thiểu tại một thời điểm, trong một khoảng không gian xác định nào đó Thuật ngữ nghèo tương đối chỉ một mức độ sống của điều kiện sống mà ở đó những người của tầng lớpdưới được xem là kém phát triển hơn trong tương quan so sánh với những người thuộc tầng lớp khác

Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tương đối chủquan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn về tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn.Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng

Như vậy, sự phân biệt giữa nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối là ở chổ nghèo tuyệt đối đề cập đến tiêu chuẩn về các nhu cầu cần thiết tối thiểu của một con người, trong khi đó nghèo tương đối nói đến vị trí mức sống phổ biến trong một cộng đồng

b Đặc điểm của người nghèo:

Trong thực tế cuộc sống, người nghèo họ thiếu cơ hội và khả năng lựa chọn

cơ hội, ẩn mình trong giao tiếp, ngại tiếp xúc ở chỗ đông người, tự ti trong quan

hệ, chính vì lẽ đó mà người nghèo khó thoát khỏi cảnh nghèo và càng ngày càngnghèo hơn

Họ không có cơ hội, điều kiện để phát triển ý kiến của mình Những người nghèo, hộ nghèo họ có một số đặc điểm sau:

Trang 11

Tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm (thiếu ăn từ 3 - 6 tháng trong năm), đây là hình thức nghèo đói cơ bản nhất ở nước ta, nhất

là khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc

Người nghèo chủ yếu là người nông dân với trình độ học vấn thấp vàkhả năng tiếp cận thông tin, kỹ năng chuyên môn bị hạn chế Nhà ở tạm, siêu vẹo, dột nát, không đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão, bản thân gia đình không có khả năng tự làm mới hoặc sửa chữa

Các hộ có nhiều con hoặc có ít lao động, con cái đến tuổi đi học không được đến trường, ốm đau không được khám chữa bệnh, nợ nần không có khả năng chi trả

Thiếu đất hoặc không có đất canh tác; thiếu vốn, kiến thức sản xuất

2 Quan niệm về nghèo đói:

a Quan niệm của thế giới về nghèo đói:

Chỉ tiêu thu nhập:

Ngân hàng thế giới đưa ra khuyến nghị thang đo đói nghèo như sau:+ Đối với nước nghèo, các cá nhân được gọi là nghèo đói khi có thu nhập dưới 0,5 USD/ngày

+ Đối với các nước đang phát triển là 1USD/ngày

+ Đối với các nước thuộc Châu mỹ La Tinh và Caribe là 2USD/ngày.+ Các nước Đông Âu là 4USD/ngày

+ Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày

Chỉ tiêu HDI:

Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ số tổng hợp của tuổi thọ trungbình, tỷ lệ biết chữ, giáo dục và các tiêu chuẩn cuộc sống của các quốc giatrên thế giới Nó là chỉ số tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống, đặc biệt là

Trang 12

phúc lợi trẻ em HDI còn được sử dụng để đánh giá một quốc gia là nước pháttriển, nước đang phát triển và nước kém phát triển Đây cũng là chỉ số xác định sự ảnh hưởng của các chính sách kinh tế đến chất lượng cuộc sống, là chỉ số hết sức quan trọng để hiểu về trình độ phát triển kinh tế xã hội và mối tương quan giữa vấn đề kinh tế xã hội và cộng đồng, chỉ số HDI cho ta cái nhìn tổng quát nhất và không kém phần sâu sắc Thế giới đã chia mức HDI như sau:

+ Mức độ phát triển con người cao có giá trị HDI từ 0,799 trở lên.+ Mức độ phát triển con người trung bình có giá trị HDI từ 0,500 – 0,799.+ Mức độ phát triển con người có giá trị thấp có giá trị HDI là nhỏ hơn 0,500

Hiện nay có 83/182 nước đạt mức độ phát triển con người cao, đứng dầu là

Na Uy với giá trị HDI là 0,971 Có 75/182 nước đạt mức độ phát triển con người trung bình và 24/182 nước ở mức độ phát triển con người thấp Nigiê lànước thấp nhất với HDI là 0,340 Việt Nam nằm trong nhóm nước có mức độ phát triển con người trung bình, HDI của Việt Nam là 0,725 đứng thứ 116/182 quốc gia (Nguồn số liệu từ báo cáo phát triển con người của liên hợpquốc năm 2009)

b Quan điểm của Việt Nam về nghèo đói:

Ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về nghèo đói và các phương pháp xác định chuẩn nghèo khác nhau Đó là cách xác định chuẩn nghèocủa chính phủ do Bộ Lao Động Thương Binh & Xã Hội công bố, chuẩn nghèo của ổng cục thống kê, chuẩn nghèo của ngân hàng thế giới Theo các phương pháp xác định đó chuẩn nghèo luôn biến đổi theo không gian và thời gian Về không gian, chuẩn nghèo thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng vùng hay từng miền Ở Việt Nam, chuẩn nghèo thay đổi theo hai vùng sinh thái khác nhau đó là vùng đô thị, vùng

Trang 13

nông thôn đồng bằng và vùng nông thôn miền núi Về thời gian huẩn nghèo cũng thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu của con người theo từng giai doạn của lịch sử Có thể xác lập các chỉ tiêu để đánh giá về nghèo đói theo mấy chỉ tiêu như sau:

Chỉ tiêu về thu nhập và chi tiêu:

Theo đánh giá của Tổng Cục Thống Kê năm 1993, qua kết quả điều tra tình trạng thu nhập của nước ta tính ra mức thu nhập bình quân đầu người/tháng của cả nước là 119.000đ trong đó ở nông thôn là 94.440 đ,

ở thành thị là 220.340đ Từ đó đưa ra cách phân loại như sau:

+ Hộ nghèo: Ở thành thị có thu nhập dưới 70.000đ/người/tháng

Ở nông thôn có thu nhập dưới 50.000đ/người/tháng.+ Hộ đói: Ở Thành thị có thu nhập dưới 50.000đ/người/tháng

Ở nông thôn có thu nhập dưới 30.000đ/người/tháng.Theo cách xác định này cuối năm 1993 cả nước có khoảng 3 triệu hộ đói nghèo chiếm 23% tổng số hộ, trong đó có khoảng 60 vạn hộ đói chiếm khoảng 4,2% tổng

Chỉ tiêu về nhà ở và tư liệu sinh hoạt:

Những người nghèo thường sống trong những căn nhà tồi tàn, nhà tranh vách đất,một số ít nhà tạm nhà bán kiên cố Những hộ có nhà cửa được xây dựng thì là nhữngcăn nhà tàn dư, đồ thừa kế của các thế hệ trước để lại hoặc được hỗ trợ từ các chươngtrình dự án xóa đói giảm nghèo chứ không phải là do hộ tự làm ra

Trang 14

Tư liệu sinh hoạt của các hộ nghèo thườ g đơn giản không có gì ngoài những đồdùng không thể thiếu được như giường chỗng, bàn ghế và một số thứ khác có giá trịkhông lớn, hoặc những đồ cũ mua lại sắp hư hỏng.

Chỉ tiêu về tư liệu sản xuất

Người nghèo thường có rất ít tư liệu sản xuất, công cụ sản xuất thường thô sơ, đất đai là tư liệu sản xuất c ính của hộ nghèo Nhưng thường thì diện tích đất của các hộ ởđây rất nhỏ, chất đất không tốt, khó khăn cho việc sản xuất Chỉ một số ít hộ có tư liệusản xuất khá nhưng do trình độ hiểu biết kém, không có kinh nghiệm hoặc lười nhác nên cũng rơi vào tình trạng nghèo đói

Chỉ tiêu về vốn

Các hộ nghèo thường không có vốn để dành Họ thường đi vay mượn để chi chotiêu dùng hoặc đầu tư sản xuất Do đó họ thường bị động trong cuộc sống, phải vaymượn với lãi suất cao, làm thuê để trả nợ, kiếm sống qua ngày; một bộ phận có thểrơi vào các tệ nạn xã hội như trộm cướp, mại dâm Nếu không có các biện pháp hỗtrợ giúp đỡ thì dễ làm cho mâu thuẫn xã hội thêm gay gắt thậm chí rối loạn

CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ ĐÓI NGHÈO VÀ XÓA ĐỐI GIẢM

NGHÈO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

I Các Vấn Đề Về Đói Nghèo:

1 Tổng quan về tình hình nghèo đói trên thế giới:

Từ năm 1981, những người có thu nhập 1 USD/ngày được coi là người nghèo Chuẩn nghèo toàn cầu này đã được điều chỉnh thành 1,25 USD/ngày kể từ năm 2005, sau khi tính đến yếu tố lạm phát

Theo báo cáo tổng kết do Ngân hàng thế giới (WB) công bố năm 2005, nămchuẩn nghèo mới bắt đầu được điều chỉnh, ước tính thế giới có khoảng 1,4 tỷ ngườisống với thu nhập dưới 1,25 USD/ngày Trong khi đó, năm 2004, ước tính thế giới

có khoảng 1 tỷ người sống với thu nhập dưới 1 USD/ngày (là chuẩn nghèo cũ).Những con số cho thấy cái nghèo vừa dai dẳng hơn vừa giảm chậm hơn người ta nghĩ trước đây

Trang 15

Tuy nhiên, do dân số thế giới tăng, nên trong vòng 25 năm (từ năm 1981 đến 2005), tỷ lệ người nghèo đã giảm từ 50% xuống c n 25%.

Đặc biệt ở khu vực hạ Sahara (phần lục địa châu Phi nằm về phía nam sa mạc Sahara), nơi một nửa dân số sống trong tình trạng cực nghèo, và con số này không hề thay đổi suốt 25 năm Các con số thống kê mới cho thấy, châu Phi vẫn là khu vực kém thành công nhất trong công tác xóa nghèo

Trong 25 năm, số người nghèo ở châu Phi đã tăng gần gấp đôi, từ 200 triệu năm 1981 lên 380 triệu năm 2005, mà mức độ nghèo cũng nghiêm trọng nhất, trung bình mỗi người nghèo ở đây chỉ thu nhập 70 xu/ngày Tỷ lệ người nghèo ở châu Phi không hề thay đổi từ năm 1981 đến nay, luôn là 50%

Nhưng theo con số tuyệt đối thì Nam Á mới là nơi có nhiều người nghèo nhấtthế giới, khu vực này có 595 tri ệu người nghèo, trong đó 455 triệu người sống

ở Ấn Độ Tuy nhiên, tỷ lệ người nghèo ở đây đã giảm từ 60% xuống còn 40% trong

25 năm

Trung Quốc là nước thành công nhất trong công tác xóa nghèo Con số người nghèo ở nước này đã giảm hơn 600 triệu, từ 835 triệu năm 1981 xuống còn 207 triệu năm 2005 Tỷ lệ người nghèo ở nước này cũng giảm từ 85% xuống còn 15,9%, trong

đó 15 năm cuối của giai đoạn 25 năm, Trung Quốc có số người được xóa nghèo cao nhất Thực tế, Trung Quốc chiếm gần một nửa số người được xóa nghèo của toàn thế giới Nếu không tính đến Trung Quốc thì trong 25 năm, tỷ lệ người nghèo trên thế giớichỉ giảm từ 40% xuống còn 30%

Theo nhà kinh tế cao cấp Justin Lin của WB, báo cáo nói trên cho thấy, đến năm 2015, số người nghèo trên thế giới có khả năng chỉ còn bằng một nửa con số

của năm 1990 “Kể từ năm 1981, mỗi năm số người nghèo trên th ế giới giảm khoảng 1%,” ông Lin nói Tuy nhiên, theo ông Lin, những thông tin mới thiếu khả

quan chỉ ra rằng, thế giới có nhiều người nghèo hơn ta tưởng và vì vậy nỗ lực xóa nghèo phải tăng gấp đôi

Trang 16

Mới đây, Oxfam cũng cảnh báo sẽ có thêm khoảng 500 triệu người nghèo dogiá lương thực tăng, đe dọa xóa bỏ thành quả chống đói nghèo của thế giới suốt 25năm qua.

2 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam:

Việt Nam là một nước nghèo, trước năm 1986 tỷ lệ người nghèo luôn ở mứcbình quân 45%, sau đổi mới về cơ chế kinh tế đời sống của đại bộ phận nhândân được cải thiện, tuy nhiên tỷ lệ nghèo đói vẫn ở mức cao Việt Nam đượcxếp vào loại các nước nghèo nhất thế giới, chênh lệch giữa các vùng trong c

ả nước còn cao, vùng sâu, vùng xa có tỉ lệ hộ nghèo đói bình quân 40%, cá biệt có ơi 60%

Trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã có nhiều nỗ lực trong công cuộc chống đói nghèo, coi chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong bảy chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đất nước Nhờ đó thu nhập và đời sống của nông dân được cải thiện một bước đáng kể, bộ mặt nông thôn ngày càng khang trang hơn, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển quan trọng, tăng trưởng kinh tế ở mức cao ổn định

Biểu đồ: tỷ lệ hộ nghèo (2010 – 2016) đơn vị:%

Trang 17

Theo thông tin mới nhất của Chính Phủ, năm 2020 tổng số hộ nghèo:761.322 hộ, trong đó hộ nghèo về thu nhập 716.920 hộ và hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản là 44.402 hộ Tỷ lệ hộ nghèo là 2,75 % Số

hộ cận nghèo năm 2020 là 986.658 hộ, chiếm 3,71% Trên địa bàn 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ có 186.504 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 23,42%; 122.578 hộ cận nghèo, chiếm 15,39%

Xếp hạng theo tỷ lệ hộ nghèo, tỉnh Điện Biên là địa phương dẫn đầu cả nước với tỷ lệ 48,14%, đứng thứ hai là Hà Giang với 43,65%, các tỉnh Cao Bằng và Lai Châu lần lượt đứng thứ ba và thứ tư với tỷ lệ 42,53% và

40,40%.Trong 10 tỉnh ở bảng xếp hạng tỷ lệ hộ nghèo có đến 9 tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc Ngoài 4 tỉnh kể trên, các tỉnh tiếp theo là: Sơn La (34,44%), Lào Cai (34,30%), Yên Bái (32,21%), Bắc Kạn (29,40%), Tuyên Quang (27,81%) và Kon Tum (26,12%) Trong số 63 tỉnh thành, Bình Dương

là tỉnh duy nhất trên cả nước không có hộ nghèo Thành phố Hồ Chí Minh đứng thứ 62 cả về số lượng và tỷ lệ với 344 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ

0,02 dân số toàn thành phố Trong khi Hà Nội đứng thứ 14 về số lượng hộ nghèo với 53.193 hộ, và đứng thứ 58 về tỷ lệ nghèo, chiếm 2,97% Nhiều địa phương đã nỗ lực thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn, thoát nghèo như huyện Tân Sơn (Phú Thọ), huyện Ba Bể (Bắc Kạn), huyện Phù Yên và huyện Quỳnh Nhai (Sơn La), huyện Tân Uyên và huyện Than Uyên (Lai Châu), huyện Như Xuân (Thanh Hóa), huyện Sơn Hà (Quảng Ngãi)

Tuy vậy, kết quả xóa đói giảm nghèo được đánh giá là chưa bền vững do một

tỷ lệ lớn hộ gia đình còn nằm trong ngay cận chuẩn nghèo và do đó tính dễ tổnthương của các hộ hộ thoát nghèo trước những sự cố về thiên tai và rủi ro còn cao nên nguy cơ tái nghèo còn nhiều Chất lượng giảm nghèo chưa vững chắc, tình trạng nghèo và phát sinh hộ nghèo mới ở các địa phương còn là do

Ngày đăng: 20/09/2023, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w