Để đat được những mục ti u tr n, Công ty than Thô ngNh ề ề ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– txác đ nhị nhi ệm v ục ủa mình là cấề n phải cải ti ềống NhấốtTKV– ncông nghệ sản xuấống NhấốtTKV–
Trang 1Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
MỤC LỤC
L ỜIM ỞĐ ẦẦ U 4
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐI ỀẦ U KI ỆN SẢN XU ẦẤTKINH TKINH DOANH CHỦ Y ỀẤTKINH U C ỦA CÔNG THAN THÔ NG NH ẤTKINH ẦẤTKINH T - TKV 6
1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp 7
1.1.1 Gi ới thi ệu v ềề Công ty than Thô ng Nh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– tTKV– 7
1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty than Thô ng Nh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t – TKV 7
1.1.3 Ngành ngh ềề kinh doanh 9
1.2 Đi ềề u kiện địa lý, kinh t ềống NhấốtTKV– nh n văn ấ ủca Công ty than Thô ng Nh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t - TKV 10 1.2.1 Đi ềề u ki ện v ềề ị trí địa lý của Công ty v 10
1.2.2 Đi ềề u ki ện v ềề lao động - d n sô ấ ống NhấốtTKV– ủca Công ty 10
1.2.3 Đi ềề u kiện kinh tềống NhấốtTKV– ủca Công ty 10
1.3.Công nghệ sản xu ấống NhấốtTKV– ủca Công ty than Thô ng Nh t ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t – TKV 11
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xu ấống NhấốtTKV– ủa Công ty than Thô ng Nh tc ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t – TKV 11 1.3.2 Trang thi ềống NhấốtTKV– ị máy móc t b 12 1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xu ấống NhấốtTKV– tvà lao động của Công ty than Thô ng ống NhấốtTKV– Nh ấống NhấốtTKV– t – TKV 13
1.4.1 Tình hình tổ chức sản xu ấống NhấốtTKV– t 17
1.4.2 Tình hình tổ chức lao động 19
1.5 Phương hướng phát triển công ty than Thô ngNh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t– TKV trong tương lai 20
1.5.1 Phương hướng phát triển Công ty than Thô ng Nh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t- TKV 20
1.5.2 Chương trình mục ti u và nhi ề ệm vụ trọng t m năm 2017 ấ 20
K ỀẤTKINH T UL ẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2 PH N TÍCH KINH T Ầ ỀẤTKINH HO ẠT ĐỘNG SẢN XU ẦẤTKINH TKINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN THÔ NG NH ẤTKINH ẦẤTKINH T-TKV NĂM 2016 24
2.1 Đánh giá chung hoat động sản xu ấống NhấốtTKV– t kinh doanh ủca Công ty 25
2.2 Ph n tích tình hình s ấ ản xu ấống NhấốtTKV– t và ti u ht ề ụ sản phẩm 29
2.2.1 Ph n tích tình hình s ấ ản xu ấống NhấốtTKV– ảsn phẩm theo mặt hàng t 29
2.2.2 Ph n tích tình hình s ấ ản xu ấống NhấốtTKV– t snả ph ẩm theo nguô n sề ản lượng 32
2.2.3 Ph n tích tình hình s ấ ản xu ấống NhấốtTKV– ản phẩm theo đơn vị sản xu ts ấống NhấốtTKV– 34 t 2.2.4 Ph n tích s ấ ản lượng sản xu ấống NhấốtTKV– t theo phương pháp sản xu ấống NhấốtTKV– t 36
2.2.5 Ph n tích ch ấ ấống NhấốtTKV– ượlng sản phẩm theo các ti u chu t ề ẩn quy định 38
2.2.6 Ph n tích tình hình ti u th ấ ề ụ sản phẩm 40
2.2.7 Ph n tích tính nh ấ ịp nhàng của sản xu ấống NhấốtTKV– t àv ti u th ề ụ sản phẩm 42
2.3 Ph n tích tình hình s ấ ử dụng tài sản cô đnhống NhấốtTKV– ị (TSCĐ) 45
SV: Phạm Thị Dáng Mi – Lớp: QTKD B-K58 1 Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp 2.3.1 Ph n tích hi ấ ệu quả sử dụng TSCĐ 45
2.3.2 Ph n tích k ấ ềống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– tc uTSCĐ, tình hình bi ềống NhấốtTKV– ộng TSCĐ của công ty than nđ Thô ng Nh t-TKV năm 2016 ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– 48 2.3.3 Ph n tích m ấ ức độ hao mòn của TSCĐ 51
2.4 Ph n tích tình hình lao đ ấ ộng ti ềề ương n l 52 2.4.1 Ph n tích tình hình s ấ ử dụng lao động 53
2.4.2 Ph n tích năng su ấ ấống NhấốtTKV– t lao đngộ 59 2.4.3 Ph n tích tình hình s ấ dử ngụ quyỹ ti ềề ương và ti n l ềề ương bình qu n 63 n l ấ
Trang 22.5.3 Ph n tích, xác đ ấ ịnh mức độ ti ềống NhấốtTKV– ệm hay lãng phí tương đô i theo các y tki ống NhấốtTKV– ềống NhấốtTKV– u
tô hic phí s ống NhấốtTKV– ản xu ấống NhấốtTKV– t 72
2.5.4 Ph n tích m ấ ức giảm và tỷ lệ giảm giá thành 74
2.6 Ph n tích tình hình tài chính c ấ ủa Công Than Thô ng Nh t-TKV ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– 75 2.6.1 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty qua Bảng c n đô i k toán ấ ống NhấốtTKV– ềống NhấốtTKV– 75 2.6.2 Ph n tích chung tình hình tài chính qua B ấ ảng báo cáo k ềống NhấốtTKV– t quả hoat động kinh doanh 82
2.6.3 Ph n tích tình hình đ ấ ảm b ảo nguô n vô n hoc ho ề ống NhấốtTKV– at động kinh doanh 84
2.6.4 Ph n tích tình hình thanh toán và kh ấ ả năng thanh toán của Công ty 86
2.6.5 Ph n tích hi ấ ệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vô n ch ống NhấốtTKV– ủ sở hữu 94 K ỀẤTKINH T UL ẬN CHƯƠNG 2 99
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN QUY CH ỀẤTKINH TR Ả LƯƠNG TẠI CÔNG TY THAN THÔ NG NH ẤTKINH ẦẤTKINH T-TKV 101
3.1 Đ ặt v n đ ấống NhấốtTKV– ềề 102
3.1.1 S c n ấề ự thi t l ềống NhấốtTKV– ựa ch ọn chuy n đ ề ềề 102 3.1.2 M ục đích, đô i t ống NhấốtTKV– ượng, nhi ệm v ụ,ph ương pháp nghi n c ề ứu c ủa chuy n đ ề ềề 103
3.2 C ơs ởlý lu ận v ềề quy ch ềống NhấốtTKV– ả lương trong Công ty Than Thô ngNh tr ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t-TKV 103
3.2.1 M t sôống NhấốtTKV–ộ v n đ cb ấống NhấốtTKV– ềề ơ nảv ti n l ềề ềề ương 103
3.2.2 Khái ni ệm và ch ức năng c ủa quyỹ ti n ềề ươlng 104
3.2.3 Các quy đ nhị v ch đ ềề ềống NhấốtTKV– ộqu ản lý, s ửd ụng lao đ ộng ti n l ềề ương 104
3.3 Thực trang quy ch tr ềống NhấốtTKV– ả lương của Công ty than Thô ng Nh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t-TKV 105 3.3.1 Quy ch tr ềống NhấốtTKV– ả lương hiện hành của Công ty than Thô ng Nh t – TKV ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– 105
Trang 3Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
3.3.2 Thực trang trả lương tai Công ty than Thô ngNh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t– TKV đô iv ống NhấốtTKV– ới bộ
phận gián ti ềống NhấốtTKV– p 115
3.3.3 Thực trang trả lương tai Công ty Than Thô ngNh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t– TKV đô iv ống NhấốtTKV– ới bộ phận trực ti ềống NhấốtTKV– p 123
3.3.4 Nhận xét ưu nhược điểm chính trong ph n phô il ấ ống NhấốtTKV– ương cho người lao động trong Công ty than Thô ng Nh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t- TKV 142
3.4 Giải pháp hoàn thiện quy ch ềống NhấốtTKV– ả lương cho bộ phận sản xu tr ấống NhấốtTKV– ực ti ttr ềống NhấốtTKV– p Công ty than Thô ng Nh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t-TKV 143
3.4.1 B ổsung quy đ nhị ti ềề ương làm th m gi n l ề ờ 143
3.4.2 B sungổ v ềề ềề ương ngừng việc ti n l 143
3.4.3 Hoàn thiện phương pháp chia lương 143
K ỀẤTKINH T UL ẬN CHƯƠNG 3 151
K ỀẤTKINH T UL ẬN CHUNG 152
TÀI LIỆU THAM KHẢO 154
Trang 4Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
LỜI MỞ ĐẦU
Trong đi ềề u kiện sản xu ấống NhấốtTKV– tkinh doanh của ngành than nói ri ng và các ề
ngành khai thác khoáng s ản nói chung đ ềề u có những khó khăn và thuận lợi
nh ấống NhấốtTKV– ịnh Để khẳng định được vị th tđ ềống NhấốtTKV– ủa mình tr n th c ề ị trường, các doanh
nghiệp phải bi ềống NhấốtTKV– ận dụng một cách triệt để những lợi th tt ềống NhấốtTKV– ủa mình Tập c
đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam là một Tập đoàn có chức năng
thăm dò nghi n c ề ứu khai thác ch ềống NhấốtTKV– ềống NhấốtTKV– bi nvà kinh doanh than Nhiệm vụ đặt ra
c ủa ngành than là n ng cao s ấ ản l ượng khai thác đ ểđáp ứng nhu c ấề u ti u ề
thụ trong nước cũng như xu ấống NhấốtTKV– t hkẩu n ng cao thu nh ấ ập cho người lao động.
Trong những năm qua, Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng
sản Việt Nam Công ty than Thô ngNh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– ềống NhấốtTKV– tti nhành s ản xu ấống NhấốtTKV– ttrong đi ềề u
kiện
vừa phải thích nghi với cơ ch ềống NhấốtTKV– ản lý mới, vừa phải n ng cao ch qu ấ ấống NhấốtTKV– ượng, trong tl
khi sôống NhấốtTKV– ượlng diện sản xu ấống NhấốtTKV– t ngày càng thu hpẹ Để đat được những mục
ti u tr n, Công ty than Thô ngNh ề ề ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– txác đ nhị nhi ệm v ục ủa mình là cấề n
phải cải ti ềống NhấốtTKV– ncông nghệ sản xuấống NhấốtTKV– t,áp dụng các công nghệ khai thác ti n ề
ti ềống NhấốtTKV– nhiện đai n ng cao s ấ ản lượng khai thác, hoàn thiện tổ chức sản xu ấống NhấốtTKV– t
vàtổ chức lao đ ộng trong Công ty nhă m tăng thu nh ề ập cho người lao động.
Để đảm bảo việc hoạt động kinh doanh tốt cần nhiều yếu tố nhưng yếu tố
con người luôn là nòng cốt và có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, và vấn đề là làm thế nào để phát huy được tiềm năng con
người, kích thích lao động sáng tạo là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan
tâm Tiền lương chỉ thực sự có ý nghĩa và tác dụng khi nó thực hiện đúng chức
năng là phân phối theo sức lao động, qua đó giúp cho người lao động nhận được
đúng giá trị mà mình đã bỏ ra Một chính sách tiền lương hợp lý sẽ tạo động lực
cho người lao động hăng hái làm việc, nâng cao năng suất lao động cũng như
hiệu quả công việc, góp phần làm giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản
xuất, gia tăng lợi nhuận đáng kể cho doanh nghiệp Vì vậy, mỗi doanh nghiệp
phải không ngừng hoàn thiện quy chế trả lương của mình sao cho phù hợp với
đặc điểm của doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển kinh tế đất nước nói chung
Trong quá trình thực tập tai Công ty, được sự giúp đỡ của CBCNV trong
Công ty, các th ấề y cô trong khoa Kinh t ềống NhấốtTKV– &QTKD trường Đai học Mỏ-Địa Ch ấống NhấốtTKV– t,tác
gi ảđã hoàn thi ện b ản lu ận văn tô tnghi ống NhấốtTKV– ệp v ới đ ềề tài: “Hoàn thiện
quy ch ếế tr l ả ương t i ạCông ty than Thô ng Nh ế ấế t - TKV” Nội dung của
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Ch ương 1: Tình hình chung và các đi ếều ki u ki ện s ản xu ấế t kinh doanh
chủ y ếế u c a ủCông ty than Thô ng Nh ế ấế t – TKV
C ương 2: Ph n tích kinh t ấ ếế ho ạt đ ộng s ản xu ấế t kinh doanh c ủa Công
Trang 5Hà Nội, Ngày 20 tháng 05 năm 2017
Sinh vi n ề Pham Thị Dáng Mi
Trang 6Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG THAN THỐNG
NHẤT - TKV
Trang 7Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp
1.1.1 Giới thiệu về công ty than Thống Nhất – TKV
Công ty Than Thống Nhất - TKV là Công ty Nhà nước do Tập đoàn Công
nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ
- Tên doanh nghiệp: Chi nhánh Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam - Công ty
Than Thống Nhất – TKV, tên viết tắt là Công ty than Thống Nhất
- Tài khoản : 102010000223829 - Tại ngân hàng Công thương Cẩm Phả
1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty than Thống Nhất – TKV
Công ty than Thống Nhất được hình thành từ những năm đầu của thế kỷ
XX Trước năm 1954, Công ty có tên là Mỏ than Lộ Trí do Pháp khai thác, người thợ mỏ bị áp bức vớibao nỗi khổ, đắng cay, cực nhọc và điều kiện làm việc hầm lò chật hẹp, ẩm, nóng, ngột ngạt, các công cụ
do người thợ mỏ tự trang bị, với đồng lương quá ít ỏi Không chịu được sự bất công, công nhân vùng mỏđứng lên đòi quyền lợi, với tinh thần kỷ luật và đồng tâm, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản ViệtNam, cuộc đình công ngày 12/11/1936 đã giành thắng lợi
Ngày 22/4/1955 vùng mỏ đã hoàn toàn giải phóng và thành lập Xí nghiệp
quốc doanh Hòn Gai Khu Lộ Trí là một công trường của Mỏ than Cẩm Phả và
khai thác bằng phương pháp hầm lò là chủ yếu
Trong những ngày đầu tiếp quản, kẻ địch ra sức tìm cách phá hoại làm
cho sản xuất gặp nhiều khó khăn Nhưng với tinh thần vượt qua khó khăn, khắc
phục mọi trở ngại công nhân khu Mỏ Lộ Trí đã tăng mức sản lượng từ 160 - 211
tấn/ngày
Đến cuối năm 1959, hai công trường Lộ Trí +110, +140 & lò +52 được
hợp nhất thành một công trường mang tên Thống Nhất
Tháng 7/1960, Bộ Công nghiệp có Quyết định số 707/BCN v/v "Chuyển
các công trường phân xưởng của hai mỏ Hòn Gai và Cẩm Phả thành các mỏ, xí
nghiệp, nhà máy” Công ty than Hòn Gai được thành lập để quản lý trực tiếp các
đơn vị này theo QĐ trên
Mỏ than Thống Nhất chính thức được thành lập từ ngày 01/08/1960 và trở
thành Xí nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc Công ty than Hòn Gai với tổng số
cán bộ công nhân viên là 800 người
Trang 8Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Ngày 19/8/1965 Chính phủ ban hành Quyết định số 146/HĐCP về việc
Thành lập Bộ điện và Than, theo quyết định này hai Công ty than Hòn Gai và
Cẩm Phả hợp thành Công ty than Hòn Gai
Tháng 10/1986 Công ty than Hòn Gai thành lập và mỏ than Thống Nhất
trở thành đơn vị trực thuộc Công ty than Hòn Gai
Ngày 29/12/1997, Bộ công nghiệp có Quyết định số 21/1997/QĐ-BCN
chuyển mỏ than Thống Nhất thành đơn vị hạch toán độc lập của Tổng Công ty
than Việt Nam Theo Quyết định số 405/QĐ/HĐQT ngày 01/10/2001 đổi tên Mỏ
than Thống Nhất thành Công ty than Thống Nhất
Ngày 25/6/2009 Bộ Công thương có Quyết định số 3228/QĐ-BCT ngày
25/6/2009 đổi tên Công ty than Thống Nhất thành Công ty TNHH 1 thành viên
than Thống Nhất - TKV do Ông: Ngô Đức Quảng làm Chủ tịch Hội đồng Quản
trị kiêm Giám Đốc Công ty
Ngày 19/8/2010 Tập đoàn CN than KS Việt Nam có Quyết định số
1946/QĐHĐTV ngày 19/8/2010 đổi tên Công ty TNHH 1 thành viên than Thống Nhất
-TKV thành Công ty TNHH 1 thành viên than Thống Nhất - Vinacomin (gọi tắt là
Công ty than Thống Nhất)
Ngày 01/7/2014 Tập đoàn CN than KS Việt Nam có Quyết định số
1177/QĐ-Vinacomin về việc giải thể công ty TNHH 1TV Than Thống Nhất – 1177/QĐ-Vinacomin
đồng thời có quyết định thành lập số 1173/QĐ - Vinacomin về việc thành lập
Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam kể từ ngày
01/8/2014
Năm 2015 cán bộ công nh n Công ty than Thô ngNh ấ ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– tph ấống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– nđ uhoàn thành
1.650.000 t ấống NhấốtTKV– n/năm,g ấống NhấốtTKV– p17 l ấề n năm 1991 là 93.239 t ấống NhấốtTKV– n(hoàn toàn là h ấề m lò)
Nh n tô nòng cô t ấ ống NhấốtTKV– ống NhấốtTKV– ủca phong trào công nh n Công ty than Thô ng Nh ấ ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t là tổ chức
Công đoàn, nơi tập trung rộng lớn nh ấống NhấốtTKV– ập hợp đoàn k t, t ềống NhấốtTKV– ọi lực lượng công nh n tm ấ
lao động, d ấống NhấốtTKV– ề yl n các phong trào thi đua Dưới sự lãnh đao của Đảng bộ trong 55 năm
(1960 ÷2015) tổ chức Công đoàn là nơi xu ấống NhấốtTKV– t phát, đô ng th ề ời là nơi tổ chức các
phong trào của công nh n Li n t ấ ề ục được Công nhận là Công đoàn Vững manh, Vững
manh xu ấống NhấốtTKV– tsă c, ống NhấốtTKV– được Thủ tướng Chính phủ trao tặng Bằng khen năm 2010 Đặc biệt là
năm 2011 được Chủ tịch Nước trao tặng Huân chương Lao động Hạng Ba cho Tập thể
Trang 9Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty (theo giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 5700101179 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày
4
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
2592
- Gia công cơ khí
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
6
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng,
4659xây dựng
7
Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường
5621xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới )
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
14
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (Trừ ô tô chuyên
4933
Trang 10SV: Phạm Thị Dáng Mi – Lớp: QTKD B-K58 9
Trang 11Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Công ty than Thống Nhất - TKV
1.2.1 Điều kiện về vị trí địa lý của Công ty
- Vị trí địa lý:
Công ty than Thống Nhất- TKV nằm về phía Bắc cách Thành phố Cẩm
Phả khoảng 20km
+ Phía Đông giáp mỏ than Đèo Nai
+ Phía Bă c giáp khoáng ống NhấốtTKV– ảsn than Khe Chàm, Khe Tam
+ Phía Nam giáp thị xã Cẩm Phả
+ Phía T y giáp khoáng s ấ ản Khe Sim (Theo đứt gãy F.B)
Hiện nay khu mỏ than Thống Nhất nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió
mùa, trong năm có bốn mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông trong đó có hai mùa chính
đó là mùa mưa và mùa khô có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của Công
ty
Khí hậu mùa mưa không thuận lợi và ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản
xuất của Công ty nhưng ngược lại mùa khô lại là điều kiện tốt để Công ty đẩy
mạnh sản xuất
1.2.2 Điều kiện về lao động - dân số của Công ty
Công ty than Thống Nhất - TKV nằm tại trung tâm thành phố Cẩm Phả là
khu công nghiệp và là khu trung tâm văn hóa lớn của tỉnh Quảng Ninh Cẩm Phả
có nhiều xí nghiệp trực thuộc nhiều ngành khác nhau, có hệ thống trường học từ
tiểu học đến trung học và các trường đào tạo khác, đồng thời là khu tập trung dân
cư nên có đội ngũ cán bộ kỹ sư, công nhân kỹ thuật dồi dào, có thể dễ dàng huy
động, cung cấp nguồn lao động tại chỗ cho doanh nghiệp nói riêng và các doanh
nghiệp khác nói chung để có điều kiện mở rộng sản xuất Thêm vào đó khu vực
có cơ sở hạ tầng phục vụ cán bộ công nhân viên trong Công ty và tạo điều kiện
phát triển cho Công ty than Thống Nhất- TKV
1.2.3 Điều kiện kinh tế của Công ty
Kinh tế trong khu vực chủ yếu là gần các khu công nghiệp lớn của ngành
than như: Nhà máy Tuyển than Cửa Ông, nhà máy cơ khí Cẩm Phả, cơ khí
Trung Tâm, nhà máy chế tạo phụ tùng ôtô, máy mỏ Bên cạnh đó, khu vực Cẩm
Phả có hệ thống giao thông thuận tiện, ngoài đường sắt còn có đường quốc lộ
18A là 500m về phía Tây thành phố, các công trường được bố trí xung quanh
khu vực văn phòng từ 8-15 km Với điều kiện văn hóa, giao thông, địa điểm giao
dịch như trên đã giúp cho việc vận tải tư liệu sản xuất, hàng hóa tiêu thụ của
công ty được thuận lợi
Trang 12Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
1.3.Công nghệ sản xuất của Công ty than Thống Nhất – TKV
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty than Thống Nhất – TKV
Hiện nay Công ty than Thô ngNh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– tđang khai thác than tai 12 lò chợ, 3
Ph n x ấ ưởng đào lò và đ ấề ư đổi mới công nghệ khai thác (Lò chợ chô ng u t ống NhấốtTKV–
bă ng giá thu ề ỷl ực di đ ộng) và bă ng giá GK, ZH, c ề ụm cột thay cho cũi lợn
trước đ y, gi ấ ảm chỉ ti u s ề ử dụng gôỹ,hệ sô an toàn cao, n ng năng su ống NhấốtTKV– ấ ấống NhấốtTKV– tlò
chợ từ 180 - 230 nghìn t ấống NhấốtTKV– n/năm.
Đào lò cũng t ừng b ước đ ược đ ấề ư, áp dụng công nghệ ti n ti u t ề ềống NhấốtTKV– nvào bô c ống NhấốtTKV–
xúc và đào lò, máy combai, máy xúc l ật hông, xúc g ấề u ngược, lò vận chuyển
chô ngbă ng vi să t, cuô nb tông, vì neo ống NhấốtTKV– ề ống NhấốtTKV– ống NhấốtTKV– ề Công ty đang tiến hành mở vỉa bằng
phương pháp khai thác hầm lò: Trong đó khai thác hầm lò được chia thành các
mức sau (Khu Lộ Trí):
- Khai thác hầm lò mức lò bằng từ +13 lên +54 (tức khai thác than lò chợ lên mức +54)
- Khai thác hầm lò xuống sâu mức -35 đến +8 * Phương pháp khai thác:
Khai thác Hầm lò: Việc khai thác than trong lò chợ được tổ chức theo biểu
đồ thực hiện trong 3 ca sản xuất; ca 1 và ca 2 chủ yếu làm công tác khấu than và
phá than Ca 3 chuẩn bị, củng cố cho ca 1 và ca 2 Công nghệ khai thác là bán cơ
giới (vừa dùng máy móc vừa làm thủ công) Biểu đồ công nghệ khai thác than
hầm lò (Hình 1.1)
Vận tải than trong lò chợ dùng máng cào Nếu độ dốc của vỉa không cho
phép có thể dùng máng trượt xuống băng tải theo hệ thống đường băng tải vận
chuyển chính, hệ thống băng tải này sẽ vận chuyển than đến hệ thống băng sàng
Nhìn chung công nghệ sản xuất than của Công ty chưa được đồng bộ và
hoàn chỉnh Than vận chuyển xuất khẩu do đơn vị tuyển than Cửa Ông điều vận
thuộc TKV Song song với việc lắp đặt và đưa vào sử dụng các thiết bị mới,
đồng bộ, Công ty cần phải chú ý nâng cao năng lực sản xuất của khâu khai thác
than lò chợ, giải quyết sự chênh lệch về năng lực sản xuất giữa các khâu
Trang 13Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Khoan nổ mìn, thônggió và đào lò CBSX
Chôống giữ và khaithác than lò chợ
Bôốc xúc àv vận tải than ở lò chợ
bằằng máng cào, máng trượt
V ận t iảbằằng quang lật
Vận tải đất đá từ trong lò ra
bãi thải ngoài bằng tàu điện
Vận tải than từ trong lò ra máng
ga bằng băng tải đến nhà sàng
Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác hầm
lò 1.3.2 Trang thiết bị máy móc
Trong hơn 50 năm hoạt động, Công ty than Thống Nhất - TKV hiện đang
khai thác với 2 dây chuyền đó là khai thác than hầm lò và khai thác than lộ thiên,
được Nhà nước và Tập đoàn than đầu tư cho nhiều loại trang thiết bị máy móc
với số lượng, chủng loại, mã hiệu được trình bày trong bảng (1.2)
Bảng thống kê một số thiết bị chủ yếu của công ty
Bảng 1.2
Chờ Công
Trang 14Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Nhìn chung Công ty đã cố gắng trang bị tương đối đầy đủ máy móc thiết
bị cho sản xuất chính và phụ trợ làm cho dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục
được đồng bộ Điều đó tạo điều kiện để sử dụng vốn cố định tốt nhất đem lại
hiệu quả kinh tế cao nhất Đồng thời, Công ty đã cố gắng nâng cao trình độ sử
dụng máy móc thiết bị Hầu hết các máy móc thiết bị đã huy động vào sản xuất,
điều đó cho thấy việc tận dụng máy móc thiết bị vào sản xuất là rất tốt thể hiện
rõ ở số máy móc thiết bị chờ thanh lý chiếm tỷ lệ ít
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty than Thống
Nhất – TKV
Công ty Than Thống Nhất là đơn vị trực thuộc TKV song hoạt động lại
tương đối độc lập và chịu trách nhiệm gần như toàn bộ trong quá trình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm Bởi vậy muốn doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì điều
quan trọng nhất là phải có bộ máy quản lý giỏi
Trong những năm gần đây Công ty đã luôn có sự nghiên cứu, thay đổi sắp
xếp lại bộ máy quản lý, sát nhập và giải tỏa những công trường không cần
thiết… nhằm đạt được cơ cấu bộ máy sản xuất một cách hợp lý và có hiệu quả
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty hiện nay được tổ chức theo mô hình
Trang 15Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Phân xưởng khai thác: KT1-KT2- Phân xưởng: TTLT-VTLT1-VTLT2-STLT-Ô tô- Phân xưởng Đào Lò:
KT10-KT11-KT12
Trang 16Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
* Ban Giám đốc Công ty: Gồm 01 Giám đốc và 04 Phó Giám đốc và 01 Kế toán trưởng.
Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất Công ty, trực tiếp chỉ đạo
điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm chính trong mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh, làm nghĩa vụ đối với Nhà nước theo luật
định
Các phó Giám đốc Công ty: Mỗi đồng chí làm việc dưới sự chỉ đạo trực
tiếp của Giám đốc, dựa theo chức năng nhiệm vụ được phân công phụ trách
một số lĩnh vực riêng, giúp Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động SXKD và
trực tiếp quản lý một số phòng ban, phân xưởng trong Công ty
K ềống NhấốtTKV– toán trưởng: Phụ trách công tác k ềống NhấốtTKV– toán, tài chính, h ach toán
ti ềề ương n l
*Các phòng ban chức năng:
Văn phòng Công ty: Tham mưu giúp Giám đốc trong công tác quản lý văn
phòng, hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý nội vụ và thực hiện nội quy cơ quan
văn phòng
Phòng tổ chức lao động (TCLĐ)
Phòng TCLĐ giúp Giám đốc Công ty trong công tác phát triển nguồn
nhân lực, quản lý Công nhân, trả công lao động bao gồm những nhiệm vụ
- Bố trí sắp xếp lao động cho phù hợp trong từng thời kỳ
- Định kỳ báo cáo về sử dụng thời gian lao động, chất lượng nguồn lực, tăng giảm lao động, bố trí việc làm vv theo quy định
- Cập nhật sử dụng quản lý nhân sự qua mạng
- Trên cơ sở định mức lao động; định biên hợp lí để xây dựng kế hoạch tiền lương hàng năm trình tập đoàn phê duyệt
- Xây dựng kế hoạch tiền lương trong nội bộ công ty để làm căn cứ giao khoán tiền lương đối vớicông trường, phân xưởng, bộ phận
Trang 17Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Phòng VT có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc thực hiện
công tác cung ứng vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm
các công tác chính sau đây:
- Xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư theo kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm kịp thời, đầy đủ vàđồng bộ vật tư cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời đảm bảo mức dự trữ tồn kho hợp lý theo quyđịnh
Phòng Thông gió:
Phòng thông gió có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc thực
hiện công tác quản lý thông gió, thoát nước mỏ bao gồm các công tác chính
Phòng địa chất- trắc địa có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc
thực hiện công tác địa chất bao gồm các công tác chính sau đây:
- Tổ chức theo dõi, quản trị tài nguyên than trong ranh giới Công ty quản lý gồm: Trữ lượng, chấtlượng, tổn thất than và các chỉ tiêu về nham thạch
- Hàng quý, năm có trách nhiệm tính than đã khai thác, than tổn thất và bảo vệ
số liệu trước Tập đoàn TKV
- Quan sát, đo vẽ và mô tả địa chất thành lò, gương lò chợ gồm cấu trúc, chiều dày vỉa than, kiếntạo, tính chất cơ lý của các lớp đá kẹp, độ ngậm nước, độ dốc vỉa Thành lập các tài liệu địa chất tổnghợp và các bản đồ chuyên dùng của mỏ
- Xác định địa chất trắc địa, đường lò, tìm cốt, xác định tỷ lệ than, đất đo
đạc
Phòng thanh tra kiểm toán: Giúp Giám đốc trong công tác thanh tra, kiểm tra nội
bộ, đảm bảo quyền giám sát, kiểm tra đối với mọi tổ chức, cá nhân trong Công ty
về việc thực hiện các nội quy, quy chế, chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước
Phòng ĐTM: có ch ức năng giúp Giám đô c qun ống NhấốtTKV– ả lý quá trình đấề ư u t
Phòng kỹ thuật: Tham mưu giúp Giám đốc trong công tác kỹ thuật khai thác
mỏ, đền bù và giải phóng mặt bằng
Trang 18Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Phòng an toàn: Chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra đôn đốc thực hiện an
toàn trong sản xuất cho người và máy móc thiết bị
Phòng cơ điện: Giúp Giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật các thiết bị
chuyên ngành khai thác mỏ Chỉ đạo các đơn vị thực hiện các quy trình quy phạm
trong vận hành, sửa chữa các thiết bị khai thác mỏ
Phòng y tế: Giúp Giám đốc trong công tác y tế chăm sóc sức khoẻ, phòng
chống bệnh nghề nghiệp, bảo vệ môi trường làm việc cho người lao động trong
Công ty
Phòng bảo vệ: Giúp Giám đốc trong công tác an ninh, chính trị nội bộ, bảo
vệ an ninh kinh tế, trật tự an toàn, tài sản, tài nguyên ranh giới mỏ, thực hiện công
tác quốc phòng toàn dân
Phòng Kế toán Tài chính thống kê (KTTCTK): Đứng đầu là Kế toán trưởng
giúp Giám đốc về công tác tài chính, thống kê theo dõi sản lượng sản xuất và tiêu
thụ, hạch toán chi phí sản xuất
Ban quản lý dự án (QLDA): Tham mưu giúp Giám đốc công tác xây dựng
mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình mỏ và công trình kiến trúc khác phục vụ
sản xuất kinh doanh
*C ấế p qu ản lý ph n x ấ ưởng: Bao gô m 12 công tr ề ường khai thác(KT1, KT2,
KT3, KT4, KT5, KT6, KT7, KT8, KT9, KT10,KT11,KT12), 3 công trường đào lò
(ĐL1, ĐL2, ĐL3 ) Và các PX Cơ Điện, PX Ôtô, PX Phục vụ,…
1.4.1 Tình hình tổ chức sản xuất
Tình hình tổ chức sản xuất của Công ty Than Thống Nhất – TKV được
tiến hành như sau:
Khối sản xuất nằm dưới sự chỉ huy của trung tâm chỉ huy sản xuất, trung
tâm có nhiệm vụ điều hành sản xuất, kiểm tra giám sát các bộ phận sản xuất
của Công ty Khối sản xuất gồm có 15 công trường và 8 phân xưởng sau:
+ Phân xưởng đời sống: Phục vụ ăn uống cho CBCNV trong Công ty
Trang 19Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
+ Phân xưởng vận tải Lộ trí 1, PX Vận tải lộ trí 2: Vận tải than và đất đá từ trong lò ra ngoài
và đưa vật tư vào lò
+ Các công trường: KT1, KT2, KT3, KT4, KT5, KT6, KT7, KT8, KT9, KT10, KT11,
KT12: sản xuất than lò chợ
+ Các công trường: Đào lò 1, Đào lò 2, Đào lò 3: Đào lò XDCB và lò CBSX
+ Công trường Sàng tuyển lộ trí: Tận thu, sàng tuyển than
+ Công trường Cơ-vận Yên ngựa: Chịu trách nhiệm về cơ điện , vận tải khu vực Yên ngựa
Công ty giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản cho các
công trường phân xưởng, các công trường phân xưởng có trách nhiệm đảm
bảo các nhiệm vụ của mình tại các công đoạn sản xuất, đảm bảo an toàn cho
người và thiết bị Công ty giao khoán tiền lương cho các đơn vị sản xuất căn
cứ vào khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành, giao khoán các chi phí
chủ yếu như chi phí về vật tư, nhiên liệu…trên cơ sở nghiệm thu khối lượng
sản phẩm, công việc hoàn thành
Q.đôốc công trường(phân xưởng)
Trang 20Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu công trường (phân xưởng) sản xuất chính
Nhờ có mạng lưới nhân viên tổ chức tới từng công trường, phân
xưởng đã tạo điều kiện cho việc quản lý, hạch toán kinh tế ở công trường
phân xưởng và toàn bộ doanh nghiệp dễ dàng hơn
1.4.2 Tình hình tổ chức lao động
a Chế độ công tác
Hiện nay, Công ty làm việc theo hai chế độ:
- Khối gián tiếp chỉ đạo sản xuất làm việc theo giờ hành chính, tuần làm việc 6 ngày, 1 ngày làm
8 tiếng
- Khối sản xuất: Làm việc 3 ca/ngày; 8h/ca; 6 ngày/tuần theo lịch đảo ca
ngược: 3-2-1 Sơ đồ đảo ca thể hiện qua hình
* Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty được chia làm 2 loại:
Công nhân viên trực tiếp sản xuất: tổng số lao động là 3159 người Là
những người làm việc mà công việc của họ có liên quan đến quá trình sản
Trang 21Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Qua sô li ống NhấốtTKV– ệu tr n cho th ề ấống NhấốtTKV– yhiện nay đội ngũ cán bộ có trình độ cao
c aủCông ty còn thi ềống NhấốtTKV– u HinệCông ty v ỹn đang ti ấ ềống NhấốtTKV– n hànhđ ấề ưth m nhi u t ề ềề u máy móc thi ềống NhấốtTKV– ị kyỹthuật ti n ti tb ề ềống NhấốtTKV– nvì th ềống NhấốtTKV– đòi hỏi đội ngũ cán bộ công nh n ph ấ ải có trình độ cao Do dó Công ty
+ Căn cứ vào quyết định số 1192/QĐ-VINACOMIN ngày 1/7/2013 của Chủ tịch Hộiđồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam về việc phê duyệt điều lệ tổ chứclao động của Công ty Than Thống Nhất- TKV
+ Căn cứ vào quyết định số 198/QĐ-VTNC ngày 11/1/2016 của Giám đốc Công ty ThanThống Nhất về việc ban hành quy chế quản lý lao động tiền lương và thu nhập trong Công ty Than ThốngNhất- TKV
+ Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty năm 2016
1.5 Phương hướng phát triển Công ty than Thống Nhất – TKV trong tương lai
1.5.1 Phương hướng phát triển Công ty than Thống Nhất -
TKV a Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh
Tiếp tục hoàn thiện và phát triển trở thành một Công ty đứng đầu trong
cả nước về lĩnh vực khai thác khoáng sản Đảm bảo tốc độ tăng trưởng về
giá trị sản xuất kinh doanh, có xu thế phát triển tốt, bền vững
b Chiến lược phát triển các nguồn lực
Phát triển các nguồn lực chất lượng cao bằng chính sách thu hút, đào
tạo, phân phối và sử dụng một cách có hiệu quả; quản lý mới một cách hệ
thống, bài bản, tiếp thu các tri thức kinh doanh hiện đại; nâng cao năng lực
quản trị đạt tầm chuyên nghiệp và đẳng cấp; đẩy mạnh việc nghiên cứu, áp
dụng công nghệ mới vào đầu tư, sản xuất kinh doanh; tăng cường mở rộng
hợp tác với các đối tác nhà đầu tư, các đơn vị có tiềm năng trong nước và
ngoài nước… để tận dụng các cơ hội kinh doanh; xây dựng môi trường làm
việc thân thiện, chuyên nghiệp
Trang 22Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
1.5.2 Chương trình mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm năm 2017
- Hiện nay nền kinh tế có nhiều tiến triển, tuy nhiên bên cạnh đó còn có những thách thức khólường của thị trường trong nước, chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công của Chính phủ tiếptục được duy trì sẽ tạo ra thách thức rất lớn cho mỗi doanh nghiệp Gần đây đã có một số tín hiệu tích cực
về kinh tế vĩ mô, chủ yếu là lạm phát có xu hướng giảm, lãi suất đang được điều chỉnh xuống…, nếu nềnkinh tế phục hồi sẽ là cơ hội để Công ty tiếp cận các dự án, nguồn vốn hợp lý, làm tiền đề cho các nămtiếp theo
- Công ty than Thống Nhất - TKV kiên trì thực hiện các mục tiêu theo định hướng của banGiám đốc, tuy nhiên có xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Năm 2017, toàn hệ thống
sẽ lấy việc duy trì, ổn định sản xuất kinh doanh, đảm bảo mức lợi nhuận hợp lý là mục tiêu xuyên suốttrong năm
- Đảm bảo công tác hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm Đảm bảotài chính lành mạnh, trả kịp thời các nghĩa vụ thuế, tiền lương, cổ tức, bảo hiểm, các khoản công nợ, quan
hệ tín dụng tốt
Trang 23Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua tìm hiểu về tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh
của Công ty than Thống Nhất - TKV, ta có thể nhận thấy một số thuận lợi
cũng như khó khăn trong quá trình sản xuất của Công ty năm 2016, cụ thể
như sau:
Thuận lợi:
- Công ty than Thô ngNh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– tcó đội ngũ cán bộ có năng lực quản lý đủ khả
năng đáp ứng m ọi y u c ề ấề u đòi hỏi của công việc Đội ngũ cán bộ của Công ty được
đào tao cơ bản, giàu kinh nghiệm và ngày càng được trẻ hoá, năng động B n c ề anh
đó còn th m truy ề ềề n thô ng lao đng ống NhấốtTKV– ộ anh hùng của công nh n vùng mấ ỏ trở thành
y ềống NhấốtTKV– u ô t ống NhấốtTKV– ơc bản quy ềống NhấốtTKV– t đnhị sự phát triển ổn định l u dài cấ ủa Công ty.
- Công ty có nguồn tài nguyên được thăm dò chi tiết dồi dào, diện khai thác mở rộng của dự ánxuống sâu khu vực lộ trí từ các năm trước tiếp tục phát huy tác dụng Tập đoàn đi sâu sát và cùng Công
ty giải quyết khó khăn vướng mắc trong sản xuất, tiêu thụ và ĐTXDCB để mở rộng nâng cao năng lựcsản xuất khu vực lộ trí đầu tư xuống sâu
- Công ty có những cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng khá đầy đủ, với một quy trình khép kín từkhâu sản xuất khai thác đến khâu tiêu thụ sản phẩm Công ty ở vị trí giao thông thuận lợi cho vận tải vàtiêu thụ than
- Công ty không phải lo tìm đầu vào, đầu ra cho sản phẩm mà chủ yếu hoạt động khai thác, tiêu thụ than dưới sự quản lý của Tập đoàn Vinacomin
- Khu vực khai thác của Công ty có tiềm năng, trữ lượng than lớn, chất lượng than tốt đáp ứng được yêu cầu của thị trường hiện nay
để phục vụ cho quản trị điều hành Khu Yên Ngựa điều kiện địa chất phức tạp, vỉa lớp ngày càng xuốngsâu, diện sản xuất ngày càng đi vào sâu và xa đi vào khai thác bòn vét năng suất đạt được không cao Khu
Lộ Trí điều kiện địa chất vỉa, lớp địa chất thủy văn ngày càng phức tạp khi xuống sâu
- Khoáng sản khu vực Công ty phân bố trên diện rộng, không đều, điều kiện khai thác khu mỏđịa chất phức tạp, có nhiều lớp đá kẹp gây nhiều khó khăn cho công tác khai thác, tỷ lệ thu hồi thankhông được tối đa
Trang 24Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
- Công ty than Thống Nhất - TKV chủ yếu khai thác hầm lò và hiện nay điều kiện khai thác ngàycàng xuống sâu, điều này gây khó khăn trong quá trình sản xuất như khâu thoát nước, thông gió, xúc bốcvận tải… sẽ làm chi phí sản xuất cao và giá thành tăng lên
- Công tác sản xuất còn phụ thuộc vào khí hậu, quá trình tiêu thụ chưa ổn định còn phụ thuộc vàothị trường và chỉ tiêu của Tập đoàn giao
Có thể nói những thuận lợi và khó khăn trên có ảnh hưởng trực tiếp tới
công tác sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty cần phải có những biện
pháp phát huy các mặt thuận lợi và tìm ra những phương pháp khắc phục
những khó khăn để đưa Công ty ngày một lớn mạnh Đồng thời cần phải
thường xuyên đôn đốc sản xuất, chú ý đến yêu cầu kỹ thuật trong khâu sản
xuất tránh gây thiệt hại về người và tài sản trong Công ty Công ty cần
thường xuyên cử các cán bộ kỹ thuật đi học bồi dưỡng để nâng cao trình
độ, tiếp thu nhưng cải tiến khoa học kỹ thuật vào quản lý cũng như trong
sản xuất
Trang 25Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY THAN THỐNG NHẤT-TKV NĂM 2016
Trang 26Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Phân tích hoạt đôngŽ sản xuất kinh doanh của doanh nghiêpŽ là nghiên
cứu môtŽcách toàn diê nŽ và có căn cứ khoa học tình hình hoạt đôngŽ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiêpŽ trên cơ sở những tài liêuŽ thống kê,
hạch toán và tìm hiểu các điều kiênŽ sản xuất cụ thể, rút ra những khuyết
điểm, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiê
uŽ quả sản xuất kinh doanh
Doanh nghiêpŽ muốn tồn tại phát triển và giữ vững vị trí của mình trên
thị trường thì đòi hỏi mỗi doanh nghiêpŽ phải nâng cao hiêuŽ quả hoạt
đôngŽ kinh doanh Phân tích hiêuŽ quả hoạt đôngŽ kinh doanh của doanh
nghiêpŽ liên tục cho biết doanh nghiêpŽ đó có vị trí như thế nào trên thị
trường, mà còn có tác đôngŽ trực tiếp đến lợi ích của những người góp phần
vào quá trình kinh doanh đó Để doanh nghiêpŽ có thể nhìn nhânŽ đúng về
khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiê pŽ mình thì cần
thông qua viêcŽphân tích đánh giá tình hình hoạt đôngŽ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiêpŽ Trên cơ sở số liêuŽ phân tích chúng ta có thể đưa ra các
hoạch định, chiến lược thích hợp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng
cao hiêuŽ quả hoạt đôngŽ sản xuất kinh doanh của doanh nghiê pŽ
Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh Công ty than Thống
Nhất-TKV năm 2016 gồm những nội dung sau:
- Đánh giá chung tình hình hoạt đôngŽ sản xuất kinh doanh của Công ty Than Thống Nhất năm 2016
- Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Phân tích hiêuŽ quả sử dụng tài sản cố định
- Phân tích tình hình sử dụng lao đôŽng, tiền lương
- Phân tích giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất
- Phân tích tình hình tài chính Công ty
2.1 Đánh giá chung hoạt đôngr sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty than Thô ngNh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t– TKV có nhiệm vụ chủ y ềống NhấốtTKV– ulà sản xu ấống NhấốtTKV– t
kinh doanh than Do tính ch ấống NhấốtTKV– tquan trọng của ngành than n n m ề ặc dù
Công ty đã được thành lập khá l u và ho ấ at động có hiệu quả nhưng việc
đánh giá ho tađ ngộ s nảxu ấống NhấốtTKV– tkinh doanh hă ng năm v ỹnlà m ề ấ ột y u c ề ấề u
Trang 27Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật chủ yếu được thể hiện trong bảng 2.1
Trang 28Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tê hc ế hc ủ yê unăm 2016 c ế hc ủa Công ty than Thô ng Nhâ t- TKV ế hc ế hc
- doanh thu than đồng 1.759.305.000.000 1.755.069.000.000 1.876.308.000.000 117.003.000.000 106,65 121.2
5 Doanh thu thuần đồng 1.818.026.996.508 1.755.069.000.000 1.912.765.052.798 94.738.056.290 105,21 157.6
8 Năng suất lao
Trang 2977.24
3
564.904.03
2 34.403.012
106,49
453,8
5 524,30 69,10
115,18505,5
5581,6 70,87 11
Trang 30Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Qua b ngả 2.1 cho th ấống NhấốtTKV– ycó hi ềề u ch ỉti u quan tr ề ọng c ủa Công ty
đ ềề u tăng so với năm 2015 (năm được l ấống NhấốtTKV– ylàm gô cđ ống NhấốtTKV– ể so sánh) và
k ềống NhấốtTKV– ach 2016 Đi ho ềề u đó cho th ấống NhấốtTKV– y tình hình hota động sản xuấống NhấốtTKV– t kinh
doanh ủca Công ty năm 2015 đat hiệu cao Các chỉ ti u thay đ ề ổi như sau:
+ Năm 2016 sản lượng than nguyên khai Công ty khai thác so với năm 2015
tăng 219.021 tấn, tương ứng tăng 12,51% và tăng so với kế hoạch là 194.289 tấn
(tương ứng tăng 10,95%) Do công ty đã áp dụng công nghệ sàng tuyển,
ch ềống NhấốtTKV– ềống NhấốtTKV– bi n than hợp lý và hiệu quả, nă m bă t và đáp ống NhấốtTKV– ống NhấốtTKV– ứng kịp thời của khách
hàng, chú trọng đẩy manh công tác ti u th ề ụ
+ Than sạch sản xuất năm 2016 là 253.282 tấn giảm so với năm 2015 là
9.718
tấn tương ứng giảm 3,7% và tăng 8.282 tấn so với kế hoạch tương tăng 3,38%
+ Than tiêu thụ có sản lượng là 1.911.000 tấn tăng so với năm 2015 là 172.000 tương ứngtăng 9,89%, tăng so với kế hoạch 166.000 tấn (tương ứng tăng 9,51%)
+ V ềề giá thành sản xu ấống NhấốtTKV– t than năm 2016 là 1.138.734 đô ng/ tề ấống NhấốtTKV– ntăng 92.122
đô ng/t ề ấống NhấốtTKV– ương ứng 8,8 % so với năm 2015 và tăng 27.851 đô ng/t nt ề ấống NhấốtTKV– t ương ứng tăng 2,51% n
so v ớik ềống NhấốtTKV– hocha 2016 Giá thành tăng là do các yềống NhấốtTKV– u tô đ ống NhấốtTKV– ấề u vào nh ưxăng d ấề u, vật liệu nổ, săm
lô p,v ống NhấốtTKV– ật tư, phụ tùng tăng Mặt khác do đi ềề u kiện khai thác ngày càng phức tap (khai thác xuô ng s u),máy móc s ống NhấốtTKV– ấ ử dụng đã qua th i ờh nakhấống NhấốtTKV– u hao nhi ềề u làm ti u hao nguy n nhi n vt ề ề ề ậ li
ệu nhi ềề u hơn và tô n nhi ống NhấốtTKV– ềề u hic phí sửa chữa.
+ L ợi nhu ận tr ước thu ềống NhấốtTKV– và sau thu ềống NhấốtTKV– năm 2016 đ ềề u tăng so với năm 2015 và so với
k ềống NhấốtTKV– ach Lợi nhuận trước thu ho ềống NhấốtTKV– và sau thu ềống NhấốtTKV– năm 2016 là 27.439.861.626 đô ng tăng ề
20.294.452.672 đô ng (284,02%) so về ới năm 2015, tăng 2.163.861.626 đô ng (8,56%) ề
+ Tổng sô cán b ống NhấốtTKV– ộ trong toàn Công ty giảm so với năm 2015 là 89 người (2,31%), so với
k ềống NhấốtTKV– ach 2015 giảm 115 người (3,96%) Trong đó công nh n vi n s ho ấ ề ản xu ấống NhấốtTKV– t chínhnăm 2016 giảm
41 người (1,2%) so với năm 2015, giảm 125 người (3,56%) so với k ềống NhấốtTKV– hocha năm 2016 Nguy nề
nh n có th ấ ể là do lao động lớn tuổi nghỉ hưu và Công ty giảm tuyển dụng lao động mới
V ềề năng su ấống NhấốtTKV– t lao đng:ộ
+ Xét theo chỉ ti u giá tr ề ị thì năng suấống NhấốtTKV– tlao động năm 2016 tăng so với năm 2015 và k ềống NhấốtTKV– ho
ach 2016 đ ềề ra Trong đó năng su ấống NhấốtTKV– tlao động tính cho một công nh n vi n toàn Công ty và tính ấ ề cho một công nh n tr ấ ực ti ềống NhấốtTKV– ản xu ps ấống NhấốtTKV– tthan năm 2016 tăng l ấề ượt là 36.427.004 đô ng/ng n l ề ười-
Trang 31Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
60.503.890 đô ng/ng-th (13,48%),ề 65.026.789 đ/ng-th (13,01%) Sở dĩ có sự gia
tăng này là do doanh thu thực hiện năm 2016 cao hơn doanh thu thực hiện năm
2015 và k ềống NhấốtTKV– hocha 2016
+Xét theo chỉ ti u hi ề ện vật thì năng su ấống NhấốtTKV– tlao động năm 2016 tăng so với
năm 2015 và k ềống NhấốtTKV– ach 2016 Cụ thể: Năng su ho ấống NhấốtTKV– tlao động năm 2016 tính cho
một công nh n vi n toàn Công ty và tính cho m ấ ề ột công nh n s ấ ản xu ấống NhấốtTKV– ực ttr
ti ềống NhấốtTKV– p tăng l ấề ượt là 69,10 t n l ấống NhấốtTKV– n/ng-th(15,18%), 70,87 tấống NhấốtTKV– n/ng-ht (13,88%)
so với năm 2015 Do sản lượng than khai thác năm 2016 cao hơn so với năm
2015 Còn năng su ấống NhấốtTKV– t lao đngộ năm 2016 tính cho một công nh n vi n và tính ấ ề
cho một công nh n s ấ ản xu ấống NhấốtTKV– ttăng so v ới k ềống NhấốtTKV– ach 2016 l ho ấề ượt là 70,46 n l
t ấống NhấốtTKV– n/người- tháng (15,52%), 76,05 t ấống NhấốtTKV– n/ người-tháng (15,04%)
+ Tổng quyỹ ươlng 2016 tăng 5.148.331.378 đô ng (1,06%) so v ề ới năm 2015 và giảm
18.239.298.62 đô ng (3,59%) so về ới k ềống NhấốtTKV– hocha năm 2016 do sô lống NhấốtTKV– ượng công nh n năm 2016 gi ấ ảm so với k ềống NhấốtTKV– hocha 2015
+ Ti ềề ương bình qu n c n l ấ ủa một công nh n năm 2016 là ấ 10.865 ngđô ng/ng ề ười-tháng, tăng 468 ngđô ng/ng ề ười-tháng (4,5%) so với năm 2015 và tăng 42 ngđô ng/ng ề ười-tháng (0,39%) Ti ềề ương n l tăng góp ph ấề n làm ph ấống NhấốtTKV– nch ấống NhấốtTKV– n tinh th ấề n người lao động khuy ềống NhấốtTKV– n khích người lao động hăng say trong sản xu ấống NhấốtTKV– t.
Qua ph n tích đánh giá m ấ ột sô ch ống NhấốtTKV– ỉ ti u kinh t ề ềống NhấốtTKV– ủ y ch ềống NhấốtTKV– ủa Công ty Than uc
Thô ng Nh ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– t-TKV năm 2016 cho th ấống NhấốtTKV– y tình hìnhsản xu ấống NhấốtTKV– t kinh doanh có hiuệ quả
B n c ề anh những chỉ ti u th ề ực hiện tô t sov ống NhấốtTKV– ới năm 2015 còn một sô ch ống NhấốtTKV– ỉ ti u ch ề ưa
hoàn thành k ềống NhấốtTKV– ho cha đềề ra Vì v ậy Công ty c ấề n phải nôỹlực hơn nữa để đat
được nh ững m ục ti u đ ề ềề ra.
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho phép đánh giá một
cách toàn diện mọi mặt của hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp, mối quan hệ
cung-cầu của doanh nghiệp với thị trường và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được
đặt ra như thế nào Từ đó, các kết luận về quy mô sản xuất và tiêu thụ, tính nhịp
nhàng, cân đối và phù hợp với thực tế sản xuất được rút ra Dựa vào các kết luận
đó, phương hướng chiến lược tiêu thụ sản phẩm sản xuất được xác định Nghĩa là
có thị trường mới có kế hoạch sản xuất, doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng
Công ty than Thống Nhất- TKV là Công ty chuyên sản xuất các loại sản phẩm
than, có thể thấy chủng loại sản phẩn của doanh nghiệp rất đa dạng, chính vì vật
việc tuân thủ sản xuất các mặt hàng đòi hỏi rất nghiêm ngặt Căn cứ vào số lượng
sản phẩm sản xuất của các mặt hàng và khả năng tiêu thụ trên thị trường mà Công
Trang 32Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
ty đề ra phương hướng sản xuất cho phù hợp Sản phẩm của Công ty không chỉthan nguyên khai mà còn bán nhiều loại than khác như : than cám, than cục đãqua sơ tuyển để ngày càng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
Trang 33Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt n
Bảng khô i ế hc ượlng sản xuâ t theo mt ế hc ặ hàng
Trang 34Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Qua bảng 2.2 cho thấy:
Than nguy n khai s ề ản xu ấống NhấốtTKV– tnăm 2016 là 1.969.289 t ấống NhấốtTKV– n,tăng 219.021
t ấống NhấốtTKV– n so với năm 2015, tương ứng với tỷ lệ tăng 12,51% So với k ềống NhấốtTKV– ach đã ho
đặt ra sản lượng than nguy n khai s ề ản xu ấống NhấốtTKV– tnăm 2016 tăng 194.289
t ấống NhấốtTKV– ương ứng tăng với tỷ lệ 10,95% n,t
Năm 2016, Công ty áp dụng các biện pháp thúc đẩy sản xuất nên sản lượng
than khai thác tăng, số lượng than sàng sạch của Công ty được chia làm 2 nhóm
theo tiêu chuẩn Việt Nam và theo tiêu chuẩn cơ sở, doanh nghiệp lập kế hoạch sản
xuất sản phẩm theo chủng loại mặt hàng với sản lượng cao hơn so với thực tế đạt
được năm 2015 Tuy nhiên trên thực tế năm 2016 doanh nghiệp đã không hoàn
thành được chỉ tiêu đã đề ra trên một số loại mặt hàng, thậm chí sản lượng các loại
sản phẩm còn giảm so với năm 2015 Cụ thể:
- Sản lượng than sach tổng sô năm 2016 là 253.282 t ống NhấốtTKV– ấống NhấốtTKV– n gimả 9.801 tấống NhấốtTKV– n ( tương ứng giảm 3,73%) so với năm 2015 và tăng 8.282 t ấống NhấốtTKV– n( tương ứng tăng 3,38%) so với k ềống NhấốtTKV– ach Than ho sach được chia theo 2 ti u chu ề ẩn chính là ti u chu ề ẩn Việt Nam và ti u chu ề ẩn cơ sở
- Than tiêu chuẩn Việt Nam (gồm: than cám 5b, than cám 6a) Năm 2016 than tiêu chuẩn VN
đã giảm đi 18.202 tấn so với cùng kỳ năm 2015, tương ứng với giảm 8,53% So với kế hoạch đã đặt ragiảm đi 25.837 tấn, tương ứng giảm 11,69% Mặc dù công đã sản xuất than cám 6a tăng mạnh nhưng vẫnkhông làm tăng sản lượng than TCVN lên được Có thể thấy sản phẩm than sản xuất chính của Công ty làthan cám, chiếm tỷ trọng cao, nhưng than cám năm 2016 lại giảm do đó Công ty cần phải xem xét lạikhâu lập kế hoạch để sát với thực tế hơn, cần phải có các biện pháp để tăng sản lượng khai thác than cục
và than cám lên
- Than tiêu chuẩn Cơ sở cụ thể là sản lượng than cục 1b tăng mạnh Năm 2016 sản lượng thantiêu chuẩn cơ sở tăng 8.401 tấn ứng tăng 16,9% so với cùng kì năm 2015 So với kế hoạch đã đặt ra thìsản lượng than tiêu chuẩn Cơ sở tăng 34.119 tấn, tương ứng tăng 142,16% Than cục tăng là điều tốt bởithan cục được bán theo giá cao, chất lượng tốt Nhưng lại chiếm tỷ trọng không cao, là do Công ty thanThống Nhất là đơn vị khai thác hầm lò nên than cục không phải là sản phẩm chính của Công ty mà làthan cám và do điều kiện tự nhiên của vỉa than Tuy nhiên Công ty có thể tăng sản lượng than cục thôngqua công nghệ khai thác hợp lý, tránh làm vỡ than
Nhìn chung các chỉ tiêu cơ bản đều tốt Cơ cấu của các sản phẩm cũng đã
thay đổi theo chiều hướng tốt hơn, than có chất lượng năm 2016 thì hầu như tăng so
Trang 35Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
lượng than có giá trị thấp cũng như cũng như sản lượng than cám và quá trình sảnxuất làm giảm sự vỡ vụn Tuy nhiên do đặc thù của ngành khai thác mỏ sản phẩmđược tạo ra lại phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên và công nghệ sản xuất Do
đó doanh nghiệp khó chủ động để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao
2.2.2 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng.
Qua bảng 2.3 cho thấy than nguyên khai năm 2016 là 1.969.289 tấn, tăng219.021 tấn so với năm 2015 (tương ứng tăng 12,51%)
Nguồn than khai thác được chủ yếu là từ than hầm lò, than nguyên khai dự ánmôi trường và thuê khai thác Than hầm lò chiếm tỉ trọng cao 98,93%, than nguyênkhai dự án môi trường và thuê khai thác chiếm 1,07% ở năm 2016
Năm 2016 than khai thác hầm lò tăng 217.269 tấống NhấốtTKV– nso với năm 2015 tương
ứng tăng 12,55%, so với k ềống NhấốtTKV– ach đã đặt ra trong năm thì sản lượng tăng ho 198.168 t ấống NhấốtTKV– ương ứng tăng 11,32% Đô iv nt ống NhấốtTKV– ới than NKDA môi trường và thuề khai thác sản lượng năm 2016 tăng 1.752 t ấống NhấốtTKV– nso với năm 2015 tương ứng tăng 9,05% nhưng so với k ềống NhấốtTKV– hocha đặt ra thì sản lượng than này giảm
Trang 36Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt n
Bảng phân tích sản lượng sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng
Trang 37Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
2.2.3 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo đơn vị sản xuất.
Là một doanh nghiệp khai thác hầm lò, sản lượng than sản xuất của Công tytập trung chủ yếu ở các phân xưởng khai thác hầm lò Mỗi phân xưởng sản xuất cónăng lực sản xuất khác nhau, điều kiện khai thác khác nhau nên sản lượng than sảnxuất tại các phân xưởng là khác nhau, do đó việc phân tích sản lượng theo đơn vịsản xuất để thấy được mức độ đóng góp của mỗi đơn vị bộ phận trong thành quảchung, xác định các đơn vị tiên tiến và yếu kém nhằm có những biện pháp phổ biếnkinh nghiệm và khắc phục những điểm yếu kém
Phân tích để đánh giá đươc mức độ đóng góp của mỗi đơn vị bộ phận trongkết quả chung, xác định các đơn vị tiên tiến và yếu kém nhằm có biện pháp phổbiến kinh nghiệm tiên tiến và khắc phục đươc những điểm yếu Phân tích sản lượngsản xuất theo đơn vị sản xuất của Công ty than Thống Nhất- TKV được thể hiệntrong bảng 2.4
Qua bảng 2.4 cho thấy sản lượng khai thác của Công ty được hình thành từ
15 phân xưởng (12 phân xưởng khai thác và 3 phân xưởng phụ trợ), sự đóng gópsản lượng khai thác của các phân xưởng khác nhau do đặc điểm các vỉa than khaithác, vì vậy phân tích khối lượng sản xuất của mỗi khu vực sao cho phù hợp nhấtvới tiềm năng sản xuất và nâng cao năng suất lao động
Trong năm 2016 vừa qua tổng sản lượng sản xuất là 1.969.289 tấn, tăng219.021tấn so với năm 2015, tương ứng tăng 12,51% So với kế hoạch đã đặt ra thìsản lượng năm 2016 tăng 194.289 tấn tương ứng tăng 10,95% Doanh nghiệpkhông thực hiện được kế hoạch đã đề ra của các vỉa than PXKT6, PX.KT11 đồngthời tỷ trọng sản lượng sản xuất trong tổng sản lương của 2 vỉa này cũng giảm sovới kế hoạch Các vỉa than khác thực hiện được vươt mức kế hoạch và tăng tỷ trọngtrong tổng sản lương
Nguyên nhân của kết quả này có thể do các yếu tố về công nghệ sản xuất củacác vỉa than là khác nhau, tình hình mỏ than giàu hay nghèo khoáng sản, sự ảnhhưởng của các yếu tố tự nhiên đến quá trình khai thác và sản xuất sản phẩm Do đódoanh nghiệp có biện pháp khắc phục những điểm yếu cũng như cải thiện quy trìnhsản xuất, công ty cần có kế hoạch khen thưởng phù hợp tạo động lực thúc đẩy cácphân xưởng thi đua tăng sản lượng, nên tiến hành kiểm tra, phân tích chế độ làmviệc, công tác quản lý, máy móc thiết bị…xem nguyên nhân các phân xưởng khônghoàn thành kế hoạch là do khách quan hay chủ quan để đưa ra các biện pháp bổsung chỉnh sửa để đưa ra kế hoạch phù hợp với năng lực của từng đơn vị để đạtđươc hiệu quả cao hơn
Trang 38Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Trang 39Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệ
Bảng phân tích sản lượng sản xuất theo đơn vị sản xuất
Trang 40Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
2.2.4 Phân tích sản lượng sản xuất theo phương pháp sản xuất
Qua bảng 2.5 có thể thấy than nguyên khai năm 2016 là 1.969.289 tấn, tăng
219.021 tấn so với năm 2015 (tương ứng tăng 12,51%)
- Than hầm lò tăng 217.269 tấn so với năm 2015 (tương ứng tăng 12,55%) và than hầm lò chiếm tỷtrọng cao trong than nguyên khai nên đã làm cho than nguyên tăng lên so với năm 2015 Đặc biệt là :+ Than khai thác bằng lò chợ giá khung thủy lực chiếm tỉ trọng cao 91,37%, sản lượng than khaithác bằng phương pháp này tăng 421.491 tấn so với năm 2015 (tương ứng tăng 30,59%)
+ Chỉ tiêu than đào lò XDCB tăng 11.532 tấn so với năm 2015( tương ứng tăng 1,41%), so với kế hoạch đặt ra tăng 6.904 tấn (tương ứng tăng 43,15%)
+ Chỉ tiêu than khai thác bằng đào lò lấy than giảm 1.966 tấn so với năm 2015 tương ứng giảm31,38% So với kế hoạch đã đặt ra năm 2016 thì sản lượng khai thác giảm đi 14.700 tấn
+ Chỉ tiêu than xén lò giảm 5.171 tấn so với năm 2015 tương ứng giảm 15,29 % Mặc dù một sốphương pháp sản xuất giảm sản lượng khai thác năm 2016 so với
năm 2015 nhưng các chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng nhỏ trong than hầm lò nên mức
giảm không ảnh hưởng nhiều tới sản lượng khai thác của than hầm lò
- Than nguyên khai dự án môi trường và thuê khai thác chiếm tỷ trọng nhỏ 1,07% trong tổng sản lượng, năm 2016 tăng 1.752 tấn( tương ứng giảm 9,05%)
Như vậy, với cơ cấu như trên là phù hợp với loại hình sản xuất của Công ty
là khai thác than hầm lò là chính Công ty đã có những thay đổi về mặt cơ cấu sản
phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trường