1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đồ án môn học lập trình c net đề tài quản lý thư viện trường đại học tài chính – marketing

58 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Thư viện Trường Đại học Tài chính – Marketing
Tác giả Vũ Duy Thông, Lê Hoàng Phúc
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Trường
Trường học Trường Đại học Tài chính – Marketing
Chuyên ngành Lập trình C#.NET
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI (11)
    • 1.1 Lý do hình thành đề tài (11)
    • 1.2 Một số khái quát thông tin về Trường Đại Học Tài chính - Marketing (11)
    • 1.3 Khái quát về Thư viện Trường Đại Học Tài chính – Marketing (12)
    • 1.4 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu (14)
      • 1.4.1 Mục tiêu (14)
      • 1.4.5 Nội dung nghiên cứu (14)
    • 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
      • 1.5.1 Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 1.5.2 Phạm vi nghiên cứu (15)
    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu (15)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (16)
    • 2.1 Đặt vấn đề. Mô tả bài toán. Quy trình nghiệp vụ (16)
      • 2.1.1 Đặt vấn đề (16)
      • 2.1.2 Mô tả bài toán (16)
      • 2.1.3 Quy trình nghiệp vụ (18)
    • 2.2 Tổng quan về nghiệp vụ Quản lý thư viện (18)
    • 2.3 Công cụ hỗ trợ (21)
      • 2.4.1. Tổng quan về C# (21)
      • 2.4.2. Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SEVER (23)
    • 3.1 Khảo sát hiện trạng và yêu cầu (25)
      • 3.1.1 Khảo sát hiện trạng (25)
      • 3.1.2 Khảo sát giao diện trang web Thư viện Đại học Tài Chính – Marketing: 16 (26)
      • 3.1.3 Xác định yêu cầu chức năng hệ thống (28)
    • 3.2 Phân tích thiết kế (29)
      • 3.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng (29)
      • 3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (30)
    • 3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu (35)
      • 3.3.1 Mô hình thức thể kết hợp ERD (35)
      • 3.3.2 Cài đặt cơ sơ dữ liệu trên SQL (40)
  • CHƯƠNG 4: HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH (48)
    • 4.1 Form Đăng nhập (48)
    • 4.2 Form Giao diện chính (48)
    • 4.3 Form Độc giả (49)
    • 4.4 Form Đăng ký Thủ thư (51)
    • 4.5 Form Đổi mật khẩu (51)
    • 4.6 Form Quản lý Sách (52)
    • 4.7 Form Quản lý Mượn – Trả (55)
      • 4.7.1 Các chức năng trong Quản lý Mượn Sách (55)
      • 4.7.2 Các chức năng trong Quản lý Trả Sách (56)
    • 4.8 Form Báo Cáo – Thống Kê (58)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Lý do hình thành đề tài

Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) đang phát triển mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực của đời sống và kinh tế, đặc biệt trong cơ chế thị trường Sự gia tăng quy mô của doanh nghiệp và các quan hệ kinh tế đã làm tăng khối lượng thông tin, khiến công tác quản lý trở nên phức tạp hơn Việc quản lý thủ công bằng sổ sách không còn phù hợp với sự phát triển hiện tại Do đó, quản lý dựa vào máy tính trở thành nhu cầu thiết yếu cho hầu hết các ngành và doanh nghiệp, với yêu cầu tin học hóa trong quản lý, sản xuất kinh doanh và điều hành ngày càng cấp thiết.

Công việc quản lý thư viện yêu cầu xử lý một lượng lớn dữ liệu và phục vụ nhiều người dùng Việc chỉ dựa vào sổ sách và giấy tờ như phiếu thông báo hay phích tra cứu sẽ không đủ để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên thư viện Do đó, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý thư viện Trường Đại Học Tài Chính-Marketing” với mong muốn phát triển một hệ thống phần mềm nhằm cải thiện hiệu quả quản lý và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn tài nguyên thư viện.

Một số khái quát thông tin về Trường Đại Học Tài chính - Marketing

Trường Đại học Tài chính - Marketing là cơ sở giáo dục đại học hàng đầu tại miền Nam Việt Nam, chuyên đào tạo về tài chính và quản lý Với thương hiệu mạnh mẽ trong lĩnh vực tài chính và marketing, trường trực thuộc Bộ Tài Chính, cam kết cung cấp chương trình đào tạo chất lượng cao.

Trường được thành lập vào ngày 1/9/1976 theo quyết định số 210/VGNN-TCĐT của Ủy ban Vật giá nhà nước, ban đầu mang tên trường Cán bộ Vật giá Trung ương Vào ngày 5/3/2004, trường được nâng cấp thành trường đại học hoạt động theo cơ chế bán công Đến ngày 25/03/2009, trường Đại học bán công Marketing chính thức trở thành trường đại học công lập và mang tên như hiện nay.

• Trụ sở chính: 778 Đường Nguyễn Kiệm, P.4, Quận Phú Nhuận, TP HCM (cơ sở 2 Cao đẳng Tài chính - Hải quan)

• Cơ sở: 27 Tân Mỹ, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh.

• Cơ sở 2: Số 2C Phổ Quang - Quận Tân Bình Đây là cơ sở chủ yếu dành cho chương trình chất lượng cao tuy khá cũ kĩ

• Cơ sở 306 Nguyễn Trọng Tuyển: 306 Nguyễn Trọng Tuyển, phường

1, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

• Cơ sở 343/4 Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

• Cơ sở TP Thủ Đức: B2/1A Đường 385, Phường Tăng Nhơn Phú A,

TP Thủ Đức (cơ sở 1 Cao đẳng Tài chính - Hải quan).

• Quản trị du lịch và lữ hành

• Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

• Hệ thống thông tin quản lí

Khái quát về Thư viện Trường Đại Học Tài chính – Marketing

Thư viện UFM sở hữu nguồn tài nguyên thông tin phong phú với nhiều loại hình khác nhau, trong đó 80% tài liệu liên quan đến các chuyên ngành đào tạo như tài chính ngân hàng, marketing, kế toán - kiểm toán và công nghệ thông tin Khoảng 20% tài liệu còn lại thuộc về lĩnh vực pháp luật, chính trị, văn học, kỹ năng mềm và các nội dung khác Đáng chú ý, tài liệu tại thư viện chủ yếu được bổ sung bằng tiếng Việt (chiếm 85%) và tiếng Anh.

Thư viện Trường đã nâng cao chất lượng nguồn tài liệu bằng cách liên kết với các trường đại học trong cùng khối ngành trên toàn quốc, đồng thời tham gia vào mạng liên kết thông tin khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ TP Hồ Chí Minh.

Thư viện Trường là thành viên của Dự án thư viện điện tử dùng chung cho các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam, được Ngân hàng Thế giới tài trợ Dự án đã đi vào hoạt động, cung cấp cơ sở dữ liệu sách điện tử từ các nhà xuất bản uy tín như Sage, Emerald, IG Publishing, Springer và Elsevier Thư viện tiếp tục bổ sung các nguồn tài liệu điện tử giá trị, phục vụ cho việc đào tạo nguồn nhân lực, góp phần vào quá trình xây dựng và phát triển đất nước.

• Địa chỉ 1: Lầu 7 khu B, số 27, đường Tân Mỹ, phường Tân Thuận Tây, quận 7.

• Địa chỉ 2: Lầu 3, số 2C Phổ quang Phường 2, Quận Tân Bình.

• Địa chỉ 3: B2/1A đường 385, Phường Tăng Nhơn Phú A, Thành phố Thủ Đức.

Thư viện đã sớm áp dụng phần mềm quản lý từ năm 2012, chuyển đổi từ hình thức phục vụ kho đóng sang kho mở, một phương thức hiện đại phổ biến tại các thư viện đại học trên toàn thế giới và Việt Nam Phương thức này cho phép người dùng chủ động tìm kiếm sách theo ý muốn và thực hiện thủ tục mượn tại quầy thông tin Hiện tại, phần mềm quản lý thư viện đã được nâng cấp lên phiên bản PSC zLIS 7.0, bao gồm các phân hệ như bổ sung, biên mục, OPAC, lưu hành, ấn phẩm định kỳ và báo cáo thống kê.

- Dịch vụ thư viện là hoạt động cơ bản mà Thư viện trường Đại học Tài chính

- Marketing luôn chú trọng thực hiện Hiện tại thư viện đang thực hiện những dịch vụ sau:

• Dịch vụ mượn - trả tài liệu

• Dịch vụ hướng dẫn và hỗ trợ tìm kiếm thông tin

Nếu bạn cần hỗ trợ về cách sử dụng Mục lục trực tuyến, tìm kiếm thông tin tại thư viện, hoặc cần trợ giúp với bất kỳ dịch vụ nào khác, đội ngũ cán bộ thư viện luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

- Dịch vụ hướng dẫn sử dụng thư viện.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

1.4.1 M ục tiêu: Mục tiêu của đề tài là áp dụng Công nghệ thông tin vào quản lý thư viện trường thay thế cho hình thức quản lý truyền thống, với việc áp dụng phần mềm vào quản lý thì thư viện sẽ phục vụ tốt hơn Với các chức năng thêm, sửa, tìm kiếm thông tin,… liên quan đến việc thao tác nghiệp vụ thư viện yêu cầu người lập trình cần hiểu rõ nghiệp vụ quản lý thư viện để từ đó phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu và chương trình cho hệ thống.

1.4.5 N ội dung nghiên cứ u: Khảo sát, nghiên cứu các thao các nghiệp vụ, xây dựng phát triển phần mềm Quản lí thư viện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứ u: Hệ thống quản lí thư viện tại Trường Đại Học

Tài Chính Marketing bao gồm các chức năng như đăng nhập, đăng kí, đổi mật khẩu, quản lí sách, quản lí độc giả, quản lí mượn trả.

1.5.2 Ph ạm vi nghiên cứ u: Phần mềm được xây dựng trên nền Windows với ngôn ngữ lập trình C#, hệ quản trị cơ sử dữ liệu SQL Server, công cụ phân tích và thiết kế hệ thống PowerDesigner.

Phương pháp nghiên cứu

• Khảo sát và thu thập các thông tin từ các tài liệu và cơ sở dữ liệu có liên quan

• Tiếp cận một số phần mềm quản lý thư viện có sẵn.

• Xây dựng các mô hình nghiệp vụ, chức năng

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Đặt vấn đề Mô tả bài toán Quy trình nghiệp vụ

Công nghệ thông tin hiện nay đã trở thành ngành mũi nhọn tại Việt Nam, không thể thiếu trong quản lý và các hoạt động xã hội như quản lý thư viện, kinh tế và nghiên cứu Việc vi tính hóa trong quản lý tại các cơ quan và tổ chức đang ngày càng trở nên phổ biến và cấp thiết, vì mọi ngành nghề đều yêu cầu xử lý khối lượng dữ liệu lớn Một thách thức quan trọng trong quản lý là chuẩn hóa quy trình xử lý dữ liệu, đặc biệt trong các trường học với hệ thống thư viện lớn, nơi việc quản lý hàng ngàn đầu sách và việc mượn-trả sách của sinh viên rất phức tạp Do đó, việc phát triển một hệ thống quản lý thư viện hiệu quả sẽ mang lại lợi ích lớn trong công tác quản lý.

Công tác quản lý thư viện của Trường Đại học Tài chính - Marketing được mô tả như sau:

Thư viện trường quản lý danh mục đầu sách với thông tin chi tiết như mã số sách, tựa sách, nhà sản xuất, năm sản xuất, tác giả và số bản Nhân viên thủ thư thường xuyên cập nhật danh mục khi có sách mới và lập danh sách sách mới nhập trong học kỳ để thông báo cho độc giả Các đầu sách được phân loại theo chủ đề như Tin học, Toán, Chuyên ngành, Văn học, và thư viện cũng xây dựng các danh mục tra cứu theo tựa sách, nhà xuất bản, và tác giả để tiện lợi cho bạn đọc Để mượn sách, độc giả cần xuất trình thẻ sinh viên, thẻ giảng viên hoặc thẻ nhân viên, kèm theo hồ sơ độc giả với thông tin mã độc giả, họ tên, ngày sinh và giới tính.

Khi cần mượn sách, độc giả có thể tìm kiếm trực tiếp trên kệ sách trong thư viện hoặc tra cứu qua hệ thống Nhân viên thư viện sẽ lấy sách từ kho và yêu cầu độc giả xuất trình thẻ sinh viên, thẻ giảng viên hoặc thẻ nhân viên để xác nhận Thẻ này được sử dụng như thẻ độc giả Nhân viên sẽ kiểm tra tính hợp lệ của việc mượn sách, bao gồm mã số hợp lệ, số lượng sách còn lại và việc độc giả không giữ quá ba quyển sách chưa trả Nếu hợp lệ, thông tin sẽ được nhập vào hệ thống và quy định ngày trả sách là ba tuần từ ngày mượn Khi độc giả trả sách, ngày trả sẽ được cập nhật trong hệ thống.

Khi xảy ra tình trạng mất sách, nhân viên thư viện cần cập nhật lại danh mục một cách chính xác Cuối mỗi học kỳ, họ cũng phải lập báo cáo thống kê về tình hình mượn và trả sách trong kỳ học đó.

- (8): Cung cấp sách + Thủ thư nhập thêm sách vào hệ thống

Tổng quan về nghiệp vụ Quản lý thư viện

Thư viện hiện đại áp dụng những thành tựu mới nhất của công nghệ thông tin (CNTT), dẫn đến nhiều thay đổi trong cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và cơ sở vật chất Tùy thuộc vào mức độ ứng dụng CNTT, có các loại hình thư viện khác nhau như thư viện đa phương tiện, thư viện lai, thư viện điện tử, thư viện số và thư viện ảo, tất cả đều được coi là thư viện hiện đại Thư viện đa phương tiện và thư viện lai là những hình thức chuyển tiếp từ thư viện truyền thống sang ứng dụng CNTT, kết hợp tài liệu truyền thống và hiện đại Trong khi đó, thư viện số đại diện cho một cấp độ cao hơn, nơi tài liệu truyền thống đã được số hóa và chỉ sử dụng qua máy tính và phương tiện truyền thông.

Quản lý thư viện hiện đại bao gồm việc quản lý đa dạng các loại hình thư viện như thư viện đa phương tiện, thư viện lai, thư viện số và thư viện ảo Tất cả những hình thức này đều phản ánh bản chất của quản lý thư viện hiện đại.

T ổ ng quan qu ản lý tại thư việ n:

- Hướng dẫn tra cứu, đọc và mượn sách:

• Sinh viên đến thư viện, chọn phòng đọc và trình thẻ độc giả (Thẻ giảng viên/sinh viên/nhân viên) cho cán bộ thư viện.

• Mượn chìa khóa và cất túi sách, tư trang vào tủ gửi đồ (nếu có)

• Sử dụng máy tính để tra cứu sách cần mượn, tìm sách trên giá, sau đó mang sách đến bàn đọc.

Sau khi hoàn thành việc đọc sách, sinh viên cần xếp gọn sách và để lại tại vị trí ngồi Để nhận lại thẻ, sinh viên phải quay lại bàn thủ thư Nếu muốn mượn sách về nhà, cần thực hiện thủ tục tại quầy mượn trả.

• Lấy lại túi sách, tư trang và trả chìa khóa tủ gửi đồ cho thủ thư.

Để mượn sách, độc giả cần tra cứu thông tin trong danh mục thư viện (có thể là tra truyền thống hoặc điện tử) Sau khi tìm được sách cần mượn, độc giả sẽ đưa thẻ độc giả (giảng viên/sinh viên/nhân viên) cho thủ thư và thông báo tên sách Thủ thư sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thẻ, lịch sử mượn sách và xác nhận tình trạng sách trong kho trước khi cho mượn.

• Khi mượn sách mỗi độc giả chỉ có thể mượn 1 đến 3 cuốn, thời hạn mượn là 21 ngày Độc giả có thể gia hạn mượn sách thêm 1 lần nữa.

Giáo viên, nhân viên và cán bộ thư viện có quyền mượn nhiều sách hơn so với sinh viên, đồng thời thời hạn mượn sách cũng được kéo dài hơn cho nhóm độc giả này.

Khi độc giả trả sách, thủ thư sẽ kiểm tra trên phiếu trả sách; nếu quá 7 ngày, độc giả sẽ bị phạt Thư viện áp dụng hình thức xử phạt phù hợp cho những sách trả không còn nguyên vẹn.

Trong trường hợp làm mất sách, độc giả cần phải mua lại đúng quyển sách đó Nếu không có sách để thay thế, độc giả phải bồi thường bằng tiền theo giá sách và sẽ chịu một mức phạt theo quy định.

Sinh viên không trả sách hoặc tiền bù cho thư viện sẽ nhận cảnh cáo và bị xử phạt vào cuối khóa, với danh sách được gửi đến phòng giáo vụ Lớp trưởng của những sinh viên này cũng sẽ bị xử lý tương tự Thư viện thường xuyên cập nhật thông tin với phòng giáo vụ để tránh nhầm lẫn trong việc xử lý các trường hợp sinh viên bị đuổi học.

• Người dùng có thể mượn ebook (nếu có) từ thư viện để tiết kiệm chi phí.

- Nhập sách: Theo định kỳ, thư viện có bổ sung sách mới vào kho, việc đặt mua sách được thực hiện như sau:

Nhà xuất bản công bố thông tin sách mới trên website, thư viện sẽ xem xét và lựa chọn sách cần mua Sau đó, NXB gửi danh mục sách kèm giá cho thư viện, từ đó thư viện lập danh sách sách cần mua Sau khi được hiệu trưởng phê duyệt, thư viện tiến hành ký hợp đồng với NXB Hóa đơn sẽ được gửi đến bộ phận tài vụ của trường để thanh toán, và cuối cùng thư viện nhận sách về.

• Trong trường hợp sách nhận về không đạt yêu cầu, thư viện sẽ gửi trả lại sách cho NXB theo điều khoản đã có trong hợp đồng.

• Ngoài ra nếu nhà sách nào đáp ứng được nhu cầu của thư viện thì thư viện cũng làm việc với họ.

Sau khi mua sách, nhân viên thư viện sẽ tiến hành phân loại chúng Việc này bao gồm việc sắp xếp các đầu sách vào các kho khác nhau dựa trên loại và kích cỡ, đồng thời lập thẻ quản lý cho từng quyển sách.

Khi có sách mới bổ sung, nhân viên thư viện cần kiểm tra xem sách đó đã có trong kho hay chưa Nếu chưa có, họ sẽ tạo thẻ quản lý và cấp mã số mới cho sách Nếu sách đã có, chỉ cần cập nhật thêm số lượng.

Hủy đầu sách là quy trình quan trọng diễn ra hàng năm, trong đó các kho sách được kiểm tra định kỳ Những cuốn sách hư hỏng hoặc không còn được độc giả mượn sẽ được lập danh sách và quyết định hủy do hội đồng gồm chủ nhiệm thư viện, phó chủ nhiệm và các thành viên nhà trường Sau khi có quyết định, sách sẽ được lấy ra khỏi kho và chuyển cho bộ phận bảo quản sách để xử lý Bộ phận này cũng có nhiệm vụ loại bỏ các đầu sách hủy khỏi cơ sở dữ liệu.

Báo cáo thống kê trong công tác phòng đọc là một phần quan trọng, bao gồm việc phục vụ độc giả và định kỳ hàng tháng hoặc quý, nhân viên cần thống kê số lượng sách đã mượn, tình trạng sách, thông tin độc giả, cùng danh sách sách cần bổ sung để gửi lên ban giám hiệu nhà trường.

Công cụ hỗ trợ

C# (C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000, do Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth dẫn dắt.

• C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.

• C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), trở nên rất dễ dàng.

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng với cấu trúc tương tự như các ngôn ngữ high-level truyền thống như C và C++ Nó có nhiều điểm tương đồng với Java và sở hữu nhiều đặc điểm lập trình mạnh mẽ, khiến nó trở thành lựa chọn ưa thích của các lập trình viên toàn cầu.

• Tự động dọn rác bởi Garbage-Collector (GC)

• Thư viện chuẩn (Standard Library)

• Property và sự kiện (Event)

• Delegate Quản lý sự kiện

• Dễ dàng để sử dụng Generic

• Biên dịch có điều kiện (Conditional Compilation)

• Đa luồng dễ dàng (Multithreading)

• Giao tiếp với người dùng bằng bàn phím.

• Không có giao diện đồ họa (GUI).

• Ứng dụng Console là ứng dụng có giao diện text, chỉ xử lý nhập xuất trên màn hình Console, tương tự với các ứng dụng DOS trước đây.

• Ứng dụng Console thường đơn giản, ta có thể nhanh chóng tạo chương trình hiển thị kết xuất trên màn hình.

• Giao tiếp với người dùng bằng bàn phím và mouse.

• Có giao diện đồ họa và xử lý sự kiện.

Visual Studio là một ứng dụng với giao diện đồ họa cho phép người dùng dễ dàng kéo và thả các điều khiển vào cửa sổ Form Khi thực hiện thao tác này, Visual Studio tự động sinh mã chương trình để tạo và hiển thị các thành phần trên cửa sổ, giúp quá trình phát triển phần mềm trở nên thuận tiện hơn.

2.4.2 T ổ ng quan v ề h ệ qu ả n tr ị cơ sở d ữ li ệ u SQL SEVER:

• SQL SEVER hay còn gọi là Microsoft SQL Server, viết tắt là MS SQL

SQL Server là phần mềm của Microsoft chuyên lưu trữ dữ liệu theo chuẩn RDBMS và cũng hoạt động như một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đối tượng (ORDBMS) Nó hiện đang đứng đầu trong số ba công nghệ dữ liệu hàng đầu, cạnh tranh với Oracle Database và IBM’s DB2.

SQL Server là một máy chủ cơ sở dữ liệu với chức năng chính là lưu trữ và truy xuất dữ liệu cho các ứng dụng phần mềm Nó sử dụng câu lệnh SQL để thực hiện việc trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server.

SQL Server cung cấp một bộ công cụ toàn diện cho việc quản lý dữ liệu, bao gồm cả giao diện GUI và ngôn ngữ truy vấn SQL Điểm mạnh của SQL Server đến từ việc nó được phát triển bởi Microsoft, cho phép tích hợp dễ dàng với nhiều nền tảng khác như ASP.NET và C# trong việc xây dựng ứng dụng Winform, nhờ vào khả năng hoạt động độc lập của nó.

SAP PowerDesigner là công cụ mô hình hóa doanh nghiệp do Sybase phát triển, hiện thuộc sở hữu của SAP Công cụ này hoạt động trên hệ điều hành Microsoft Windows dưới dạng ứng dụng gốc hoặc thông qua plugin trong môi trường Eclipse PowerDesigner hỗ trợ thiết kế phần mềm theo kiến trúc hướng mô hình và cho phép lưu trữ các mô hình với nhiều định dạng tệp khác nhau, bao gồm bpm.

Cấu trúc tệp cdm và pdm có thể được định dạng dưới dạng XML hoặc nhị phân nén, đồng thời có khả năng lưu trữ các mô hình trong một kho lưu trữ cơ sở dữ liệu.

• Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ ( ProcessAnalyst ) hỗ trợ BPMN.

• Tạo mã ( Java , C# , VB NET, Hibernate, EJB3, NHibernate, JSF, WinForm (.NET và NET CF), ).

• Mô hình hóa dữ liệu (hoạt động với hầu hết các hệ thống RDBMS chính).

• Mô hình hóa đối tượng ( sơ đồ UML 2.0).

• Hỗ trợ Simul8 để thêm các chức năng mô phỏng vào mô-đun BPM để tăng cường thiết kế quy trình kinh doanh.

• Kho lưu trữ:Nó đề cập đến một kho lưu trữ các mô hình (doanh nghiệp, thông tin, dữ liệu).

• Mô hình hóa XML hỗ trợ các tiêu chuẩn lược đồ XML và DTD.

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Khảo sát hiện trạng và yêu cầu

3.1.1 Kh ảo sát hiệ n tr ạ ng:

• Cơ cấu thư viện: Gồm quản lí và thủ thư

• Thư viện đặt dưới sự giám sát và quản lí của Ban giám hiệu trường.

• Thủ thư sẽ là người vừa đảm nhiệm làm việc với hệ thống vừa là nguời kiểm kho, nhập sách và cũng là kế toán của thư viện.

Thư viện thực hiện nhiều chức năng quan trọng như cho mượn và nhận trả sách, bổ sung sách mới, đồng thời loại bỏ sách cũ và hỏng Ngoài ra, thư viện còn quản lý thông tin độc giả và theo dõi tình trạng mượn trả sách của họ.

Quy trình nhập sách bắt đầu bằng việc mua sách từ nhà cung cấp, sau đó dán tem mã vạch cho từng cuốn sách Tiếp theo, sách được phân loại theo các đầu sách khác nhau trước khi được đưa vào kho.

Để mượn sách từ thư viện, độc giả cần xuất trình thẻ sinh viên hoặc giảng viên và điền thông tin vào phiếu đăng ký Sau đó, thủ thư sẽ tạo tài khoản cho độc giả, giúp họ truy cập vào hệ thống để tra cứu sách.

Quy trình cho mượn sách bắt đầu khi độc giả xuất trình thẻ độc giả (thẻ sinh viên, giảng viên hoặc nhân viên) để thủ thư kiểm tra thông tin và tình trạng mượn Nếu độc giả chưa mượn quá 3 cuốn sách, họ có quyền mượn thêm Trong một số trường hợp, độc giả có thể phải đóng tiền cọc trước khi nhận sách.

Khi trả sách, độc giả cần xuất trình sách đã mượn, phiếu mượn và thẻ độc giả cho thủ thư Nếu sách không bị hỏng hóc nặng nề hoặc mất, thủ thư sẽ nhận lại sách, cập nhật số lượng sách còn và hoàn trả tiền cọc Ngược lại, nếu sách bị hỏng hoặc mất, độc giả sẽ phải bồi thường theo quy định.

Khi độc giả vi phạm quy định như trả sách trễ hạn hoặc làm mất sách mượn, họ sẽ phải bồi thường theo giá trị cuốn sách bị mất, thường là từ tiền cọc Đối với trường hợp trả sách trễ hạn, độc giả sẽ bị phạt theo quy định hiện hành.

• Tạo tài khoản độc giả

3.1.2 Kh ảo sát giao diệ n trang web T hư viện Đạ i h ọc Tài Chính – Marketing:

H ì nh 3-1 Giao di ện đăng nhập trang web Thư viện Đạ i h ọc Tài Chính - Marketing

H ì nh 3-2 Ch ức năng tìm kiếm trên trang web Thư viện Đạ i h ọc Tài Chính - Marketing

H ì nh 3-3 Kho sách trên trang web Thư viện Đạ i h ọc Tài Chính - Marketing

H ì nh 3-4 Giao di ệ n thông tin sách trên trang web Thư viện Đạ i h ọc Tài Chính - Marketing

3.1.3 Xác định yêu cầ u ch ức năng hệ th ố ng:

Từ những thông tin thu nhập từ khảo sát hiện trạng Xác định được những yêu cầu:

Khi thủ thư hay người quản trị đăng nhập vào hệ thống, hệ thống sẽ thực hiện một số chức năng sau :

• Tạo tài khoản độc giả.

• Sửa thông tin độc giả.

• Tra cứu thông tin mượn trả

Yêu cầu phi chức năng:

- Hệ thống có thể phục hồi thông tin về sách đã xóa, thông tin người dùng, độc giả và cũng có thể hủy vĩnh viễn chúng.

- Cho biết cách thức xóa, lí do và thông tin sách cần xóa.

Phân tích thiết kế

3.2.1 Sơ đồ phân cấ p ch ứ c năng:

Từ việc khảo sát trên ta có sơ đồ phân rã chức năng như sau:

H ì nh 3-5 Sơ đồ phân rã chức năng

Mô tả chi tiết các chức năng:

Chức năng tạo tài khoản thư viện cho phép độc giả dễ dàng mượn sách bằng cách cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác Quản lý thư viện sẽ tạo tài khoản cho độc giả, lưu trữ thông tin này trên hệ thống để theo dõi và quản lý Điều này giúp độc giả thuận tiện hơn trong việc tra cứu và mượn tài liệu.

Chức năng cập nhật sách tại thư viện bao gồm việc liên hệ với nhà cung cấp khi có nhu cầu về sách mới Sách mới sẽ được nhập vào kho và thông tin sẽ được cập nhật trong sổ thông tin sách, đồng thời bổ sung phích sách mới hoặc tăng số lượng bản sách Nếu có sai sót về thông tin sách, thư viện sẽ tiến hành chỉnh sửa để đảm bảo tính chính xác.

Chức năng tra cứu sách trong thư viện hỗ trợ độc giả tìm kiếm thông tin về sách một cách hiệu quả Người dùng chỉ cần cung cấp một số thông tin cơ bản như tên sách, tác giả hoặc thể loại, và hệ thống sẽ tìm kiếm, cung cấp mã sách cùng với các thông tin bổ sung cần thiết.

Chức năng mượn sách cho phép độc giả ghi lại thông tin về sách và người mượn, bao gồm ngày tháng mượn và hạn trả, từ kết quả tìm kiếm.

Chức năng trả sách tại thư viện bao gồm việc nhân viên đối chiếu sổ mượn trả với thông tin của độc giả Nếu thông tin khớp nhau, nhân viên sẽ ghi lại ngày trả và tình trạng sách Độc giả cũng có thể cung cấp phản hồi nếu nhân viên nghi ngờ về tình trạng của sách được trả.

- Chức năng thống kê sách mượn: Thống kê số lượng đầu sách, sách đang được mượn.

- Chức năng thống kê sách còn: Thống kê số sách đang còn trong kho.

- Chức năng thống kê người mượn: Thống kê số lượng độc giả đang mượn sách.

- Chức năng thống kê quá hạn: Thống kê thông tin danh sách sách và độc giả quá hạn.

- Chức năng thống kê sách không được mượn: Thống kê số lượng sách chưa được mượn.

3.2.2 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u

H ì nh 3-6 Sơ đồ ng ữ c ả nh

Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0:

Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1:

Qu ản lý độ c gi ả :

H ì nh 3-8 Sơ đồ DFD m ứ c 1 - Qu ản lý Độ c gi ả

H ì nh 3-9 Sơ đồ DFD m ứ c 1 - Qu ản lý sách

Qu ản lý mượ n tr ả :

H ì nh 3-10 Sơ đồ DFD m ứ c 1 - Qu ản lý mượ n tr ả

H ì nh 3-11 Sơ đồ DFD m ứ c 1 - Th ống kê

Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.3.1 Mô hình thứ c th ể k ế t h ợ p ERD

Xác định các thự c th ể :

Gồm các thuộc tính: MaTT(Khóa), TenTT, GioiTinhTT, NgaySinhTT, sdtTT DiaChiTT, GhiChuSach, TenTaiKhoanTT, MatKhauTT.

Gồm các thuộc tính: MaDG(Khóa), TenDG, GioiTinhDG, NgaySinhDG,

SDTDG, DiaChiDG, LoaiDG, GhiChuSach, TenTaiKhoanDG, MatKhauDG.

Gồm các thuộc tính: MaPhieu(Khóa), NgayMuon, NgayTra, SLMuon,

Gồm các thuộc tính: MaSach(Khóa), TenSach, TacGia, NXB,

Thực thể 6: Nhà cung cấp

• ThuThu(MaTT,TenTT,GioiTinhTT,NgaySinhTT,sdtTT

• DocGia(MaDG,TenDG,GioiTinhDG,NgaySinhDG,SDTDG,DiaChiDG,Loa iDG,GhiChuSach,TenTaiKhoanDG,MatKhauDG)

• HSPhieuMuon(MaPhieu,NgayMuon,NgayTra,SLMuon,TinhTrangSach,Gh iChu.MucPhat,MaDG,MaTT,MaSach)

• Sach(MaSach,TenSach,TacGia,NXB,NamXB,SLNhap,DonGia MaCoSo,MaNCC,MaNN,MaLoaiSach)

Mô Hình ERD mức quan niệm:

H ì nh 3-12 Mô hình ERD mứ c quan ni ệ m

Mô hình ERD mức vật lý:

H ì nh 3-13 Mô hình ERD mứ c v ật lý

3.3.2 Cài đặt cơ sơ dữ li ệu trên SQL:

Tên Trường Kiểu dữ liệu Khóa Mô Tả

MaTT Varchar(10) Khóa chính Mã thủ thư

TenTT Nvarchar(30) Tên thủ thư

SDTTT Varchar(13) Số điện thoại

TenTaiKhoanTT Varchar(10) Tên tài khoản

Tên Trường Kiểu dữ liệu Khóa Mô Tả

MaDG Varchar(10) Khóa chính Mã thủ thư

TenDG Nvarchar(30) Tên thủ thư

SDTDG Varchar(13) Số điện thoại

LoaiDG Nvarchar(20) Loại độc giả

Tên Trường Kiểu dữ liệu Khóa

Bảng 3-4 Bảng Hồ sơ phiếu mượn:

Tên Kiểu dữ liệu Khóa

Lý do Hình thức phạt

Mã sách Ngày mượn Ngày trả

MucPhat Int Khóa ngoại Mực phạt

MaTT Varchar(10) Khóa ngoại Mã thủ thư

Tên Kiểu dữ liệu Khóa Mô Tả

MaSach Varchar(10) Khóa chính Mã sách

MaLoaiSach Varchar(10) Khóa ngoại Mã loại sách

NXB Nvarchar(30) Nhà xuất bản

NamXB Int Năm xuất bản

SLNhap Int Số lượng nhập

MaCoSo Varchar(10) Khóa ngoại Mã cơ sở

MaNN Varchar(10) Khóa ngoại Mã ngôn ngữ

MaNCC Varchar(10) Khóa ngoại Mã nhà cung cấp

• Bảng 3-6 Bảng Nhà cung cấp:

Tên Trường Kiểu dữ liệu Khóa Mô tả

MaNCC Varchar(10) Khóa chính Mã nhà cung cấp

TenNCCap Nvarchar(50) Tên nhà cung cấp

Tên Trường Kiểu dữ liệu Khóa Mô tả

TenCoSo Nvarchar(50) Tên cơ sở

Tên Trường Kiểu dữ liệu Khóa Mô tả

MaLoaiSach Varchar(10) Khóa chính Mã loại sách

TenLoaiSach Nvarchar(50) Tên loại sách

Tên Trường Kiểu dữ liệu Khóa Mô tả

MaNN Varchar(10) Khóa chính Mã ngôn ngữ

LoaiNN Nvarchar(50) Loại ngôn ngữ

Tên Trường Kiểu dữ liệu Khóa Mô tả

MaSach Varchar(10) Khóa chính Mã sách

Mô hình quan hệ dữ liệu (Diagram):

H ì nh 3-14 Mô hình Quan h ệ d ữ li ệ u (Diagram)

HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH

Form Đăng nhập

H ì nh 4-3 Ch ức năng bả o m ậ t

Form Giao diện chính

Sau khi Đăng nhập thành công, Thủ thư sẽ truy cập được vào giao diện chính như sau:

H ì nh 4-4 Form Giao di ện chính

Các chức năng xuất hiện trong giao diện:

• Tài khoản: Đăng ký + Đổi mật khẩu

• Quản lý danh mục: Quản lý sách + Quản lý độc giả

Form Độc giả

Sau khi Đăng nhập thành công, Độc giả sẽ truy cập được vào giao diện chính như sau:

Các chức năng trong form:

• Tìm kiếm sách theo: Mã sách, Tên sách, Tên tác giả, Tên chủ đề Thực hiện mẫu, tìm kiếm sách theo Chủ đề:

H ì nh 4-6 Th ự c hi ệ n m ẫ u ch ức năng Tìm kiế m

Form Đăng ký Thủ thư

H ì nh 4-7 Form Đăng ký Thủ thư

Form Đổi mật khẩu

Form Quản lý Sách

H ì nh 4-9 Form Qu ản lý Sách

Các chức năng chính trong Form Quản lý sách:

• Tìm kiếm sách: Thực hiện giống như chức năng tại Form Độc giả.

• Thêm: Thực hiện mẫu chức năng thêm:

H ì nh 4-10 Th ự c hi ệ n m ẫ u ch ức năng Thêm

• Sửa: Thực hiện mẫu sửa dữ liệu trên Sách có mã MS001:

• Xóa: Cài chức năng xác nhận khi xóa dữ liệu:

H ì nh 4-13 Th ự c hi ệ n m ẫ u ch ức năng xóa

• Lưu: Dùng để xác nhận cho các chức năng “Thêm”, “Sửa”.

• Hủy: Dùng để hủy thao tác các chức năng.

• Chức năng hỗ trợ: Cài thêm chức năng kiểm tra lại dữ liệu nhập vào để tránh dữ liệu bị sót:

H ì nh 4-14 Th ể hi ệ n ch ức năng hỗ tr ợ

Form Quản lý Mượn – Trả

H ì nh 4-15 Form Qu ản lý Mượ n - Tr ả

4.7 1 Các chức năng trong Qu ản lý Mượn Sách:

Tìm kiếm sách: Thực hiện giống như chức năng tại Form Độc giả

H ì nh 4-16 Th ự c hi ệ n m ẫ u ch ức năng Cho Mượ n

Nếu Độc giả còn giữ hơn 3 quyển chưa trả, hệ thống sẽ thông báo:

H ì nh 4-17 Th ể hi ệ n ch ức năng theo yêu cầ u nghi ệ p v ụ

H ì nh 4-18 Th ự c hi ệ n m ẫ u ch ức nă ng Gia H ạ n

4.7 2 Các chức năng trong Quản lý Trả Sách:

• Tìm kiếm: Thực hiện giống như chức năng tại Form Quản lý Sách

H ì nh 4-19 Th ự c hi ệ n m ẫ u ch ức năng Trả Sách (1)

H ì nh 4-20 Th ự c hi ệ n m ẫ u ch ức năng Trả Sách (2)

Ngày đăng: 20/09/2023, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w