1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx

54 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà
Tác giả Trần Thị Thanh Phương, Lê Thu Thùy, Đỗ Vân Anh, Hoàng Quốc Việt, Ngô Văn Tuyền
Người hướng dẫn TS. Đồng Thị Vân Hồng
Trường học Trường Đại Học Thủ Đô Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Và Đô Thị
Thể loại Bài dự án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 327,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chọn đề tài (0)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (0)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (0)
  • 5. Kết cấu báo cáo (0)
    • 1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng (6)
    • 1.1.2. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng (6)
    • 1.2. CÁC THÀNH VIÊN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG 5 1. Nhà sản xuất (7)
      • 1.2.2. Nhà cung cấp (7)
      • 1.2.3. Nhà Phân phối (7)
      • 1.2.4. Nhà bán lẻ (7)
      • 1.2.5. Nhà cung cấp dịch vụ (8)
    • 1.3. CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG (8)
      • 1.3.1. Chuỗi giá trị (Value chain) (8)
      • 1.3.2. Giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng (0)
    • 1.4. MỤC TIÊU VÀ KHUNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG (9)
      • 1.4.1. Mục tiêu chuỗi cung ứng (9)
      • 1.4.2. Khung quản trị chuỗi cung ứng (9)
    • 1.5. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ CHUỖI (12)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÁNH KẸO HẢI HÀ. .12 1. Giới thiệu chung (15)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (15)
      • 2.1.3. Triết lý kinh doanh, sứ mệnh, chức năng và nhiệm vụ (17)
      • 2.1.4. Linh vực kinh doanh (17)
      • 2.1.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (18)
      • 2.1.6. Phân tích tình hình kinh doanh (20)
    • 2.2. PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP (21)
      • 2.2.1. Sơ đồ chuỗi cung ứng của doanh nghiệp (21)
      • 2.2.2. Các hoạt động trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp (26)
      • 2.2.3. Những hoạt động của doanh nghiệp nhằm giảm tác động tới môi trường (29)
    • 2.3. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA (30)
      • 2.3.1. Mục tiêu chiến lược kinh doanh và mục tiêu chiến lược chuỗi cung ứng của (30)
      • 2.3.2. Sự phù hợp của chuỗi với chiến lược chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. 27 2.3.3. Phân tích điểm OPP điểm OPP và ý nghĩa như thế nào đối với các chiến lược của chuỗi cung ứng (33)
    • 2.4. PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ CỘNG TÁC CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG CHUỖI CUNG ỨNG (36)
      • 2.4.1. Sự xuất hiện và các nguyên nhân gây hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng của công ty bánh kẹo Hải Hà (36)
      • 2.4.2. Phân tích sự cộng tác phù hợp của các thành viên trong chuỗi cung ứng.33 2.4.3. Sự cộng tác của các thành viên trong chuỗi cung ứng để truy nguyên nguồn gốc xuất xứ sản phẩm (39)
    • 2.5. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG CHUỖI CUNG ỨNG (41)
      • 2.5.1. Phân tích những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi thiết lập chuỗi (41)
      • 2.5.2. Các yếu tố tác động đến sự phát triển của quản trị chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp. 36 2.5.3. Đánh giá, đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng theo mô hình ROF (42)
    • 3.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ, PHÙ HỢP CỦA CHUỖI CUNG ỨNG (47)
      • 3.2.1. Mức độ hiệu quả (47)
      • 3.2.2. Hạn chế và thành công đạt được (47)
    • 3.2. ĐỀ XUẤT CÁC SỰ THAY ĐỔI, ĐIỀU CHỈNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CHO DOANH NGHIỆP (49)
  • KẾT LUẬN (50)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ ĐÔ THỊ BÀI DỰ ÁN FHD1 – QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TÊN DỰ ÁN NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÁNH KẸO HẢI HÀ Lớp 30BUA110 Logis[.]

Kết cấu báo cáo

Khái niệm chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng là một mạng lưới bao gồm các lựa chọn sản xuất và phân phối, với mục tiêu thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi chúng thành sản phẩm hoàn chỉnh và phân phối đến tay khách hàng Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2021), chuỗi cung ứng còn được định nghĩa là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và gián tiếp vào quá trình tạo ra, duy trì và phân phối sản phẩm ra thị trường.

Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng

Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng

Theo Hội đồng chuỗi cung ứng (SCC, 2003), quản lý chuỗi cung ứng (SCM) là quá trình thiết kế, lập kế hoạch và triển khai hiệu quả sự tích hợp giữa các nhà cung cấp, nhà sản xuất, hệ thống kho bãi và cửa hàng bán lẻ Mục tiêu của SCM là đảm bảo hàng hóa được sản xuất và phân phối đúng địa điểm, thời gian, chất lượng và số lượng yêu cầu, đồng thời giảm thiểu chi phí toàn hệ thống và đáp ứng nhu cầu dịch vụ khách hàng.

Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) được định nghĩa bởi Viện nghiên cứu Quản trị cung ứng (ISM, 2000) là quá trình thiết kế và quản lý các hoạt động liên tục nhằm tạo ra giá trị cho tổ chức, đồng thời đáp ứng nhu cầu thực tế của khách hàng cuối cùng.

CÁC THÀNH VIÊN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG 5 1 Nhà sản xuất

Nhà sản xuất là các tổ chức có vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hóa cho chuỗi cung ứng, bao gồm cả công ty sản xuất nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm Các nhà sản xuất nguyên vật liệu hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, tìm kiếm dầu khí, cũng như trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thủy hải sản Trong khi đó, các nhà sản xuất thành phẩm sử dụng nguyên vật liệu được cung cấp từ các công ty khác để chế tạo sản phẩm cuối cùng.

Nhà cung cấp: Là các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên liệu, bán thành phẩm,…

Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, cung cấp các nguyên liệu như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và nông sản Họ bao gồm các mỏ khai thác phục vụ ngành luyện kim và các nông trại chăn nuôi, đánh bắt hải sản, cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm.

Nhà cung cấp bán thành phẩm chế biến nguyên liệu thô như quặng sắt thành các sản phẩm thép như thép tròn, thép thanh, và thép tấm với nhiều kích cỡ, phục vụ cho ngành xây dựng và công nghiệp chế tạo Tương tự, từ cây đay, các nhà sản xuất tạo ra bột giấy phục vụ cho ngành giấy in và giấy bao bì.

Nhà bán buôn đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng bằng cách mua hàng hóa từ các nhà sản xuất với số lượng lớn và sau đó phân phối lại cho các nhà bán lẻ hoặc doanh nghiệp khác để phục vụ cho mục đích kinh doanh Qua đó, nhà bán buôn giúp điều phối và cân bằng cung cầu trên thị trường, tạo ra sự kết nối hiệu quả giữa các nhà sản xuất và người tiêu dùng.

Nhà bán lẻ là doanh nghiệp cung cấp hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối Họ thường mua sản phẩm từ nhà bán buôn hoặc nhập khẩu trực tiếp từ nhà sản xuất Để thu hút khách hàng, các doanh nghiệp bán lẻ kết hợp nhiều yếu tố như sự đa dạng của mặt hàng và giá cả hợp lý.

1.2.5 Nhà cung cấp dịch vụ Đó là những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối,nhà bán lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ ,

CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

1.3.1 Chuỗi giá trị (Value chain)

Chuỗi giá trị là một dãy các hoạt động nhằm tăng giá trị ở từng bước trong quy trình, bao gồm khâu thiết kế, sản xuất và giao sản phẩm chất lượng đến tay người tiêu dùng.

Theo Michael Porter, chuỗi giá trị của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chủ chốt và hỗ trợ được tổ chức một cách hệ thống nhằm tạo ra giá trị và lợi thế cạnh tranh Sản phẩm sẽ trải qua từng hoạt động trong chuỗi, và mỗi giai đoạn sẽ mang lại một giá trị nhất định cho sản phẩm.

Hình 1.2: Chuỗi giá trị doanh nghiệp 1.3.2 Giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng

Giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng là tổng hợp các giá trị được tạo ra ở từng giai đoạn của chuỗi Mỗi hoạt động mang lại lợi ích cho sản phẩm đều góp phần tạo ra giá trị cao hơn cho người tiêu dùng.

Giá trị gia tăng= Tổng giá bán sản phẩm – Giá trị hàng hóa trung gian

Hình 1.3: Quan hệ chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị

MỤC TIÊU VÀ KHUNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

1.4.1 Mục tiêu chuỗi cung ứng

Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng (SCM) là tối đa hóa giá trị toàn bộ chuỗi cung ứng, điều này liên quan chặt chẽ đến lợi nhuận của chuỗi Giá trị và lợi nhuận của chuỗi cung ứng chủ yếu đến từ dòng tiền mặt của khách hàng, được tạo ra từ sự chênh lệch giữa doanh thu bán sản phẩm và chi phí trong chuỗi Giá trị này cũng phản ánh giá trị mà khách hàng nhận được khi mua sản phẩm Do đó, SCM hướng đến việc cung cấp giá trị tối đa để đáp ứng nhu cầu khách hàng, đồng thời mang lại lợi nhuận cao nhất cho các thành viên trong chuỗi cung ứng.

1.4.2 Khung quản trị chuỗi cung ứng

Theo Lambert và Cooper (2000), khung quản lý chuỗi cung ứng (SCM) bao gồm ba yếu tố chính: cấu trúc mạng lưới chuỗi cung ứng, quy trình kinh doanh chuỗi cung ứng và các thành phần quản lý chuỗi cung ứng, tất cả đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

1.4.2.1 Cấu trúc mạng lưới chuỗi cung ứng

Mạng lưới chuỗi cung ứng là một hệ thống phức tạp kết nối nhiều doanh nghiệp, với mục tiêu đồng bộ hóa các quy trình kinh doanh như mua sắm, sản xuất, phân phối và bán lẻ Hệ thống này tạo ra giá trị cho người tiêu dùng thông qua các sản phẩm và dịch vụ chất lượng.

Cấu trúc mạng lưới chuỗi cung ứng bao gồm các cơ sở sản xuất, kho bãi và trung tâm vận chuyển, được kết nối với nhau qua các tuyến đường vận tải, tạo thành một hệ thống liên hoàn trong hoạt động kinh doanh.

NCC NCC NCC NCC KH Kh KH KH Đầu tiên bậc 3 Bậc 2 Bậc 1 bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Cuối cùn g

1 ệut hố đầ ầu tê n ậừ NCC bc3 t1 đêố nn n

Hình 1.4: Cấu trúc mạng lưới chuỗi cung ứng n n n

1.4.2.2 Quy trình kinh doanh chuỗi cung ứng đêốn n ườitêu dùng cuốối cùng ừ1 N g ậc3 t K H /

Davenport định nghĩa quy trình là một tập hợp các hoạt động có cấu trúc và có thể đo lường, nhằm tạo ra một đầu ra cụ thể cho khách hàng hoặc thị trường nhất định.

1.4.2.3 Các thành phần quản lý trong SCM Để SCM thành công cần tập trung vào 9 thành phần quản lý, được chia thành hai nhóm Nhóm đầu tiên là nhóm vật lý và kỹ thuật, gồm các yếu tố hữu hình, rõ ràng, đo lường được và dễ thay đổi.

Lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động là yếu tố then chốt để thực hiện những thay đổi mong muốn trong tổ chức hoặc chuỗi cung ứng Phạm vi của kế hoạch tổng thể sẽ có tác động lớn đến sự thành công của chuỗi cung ứng.

Cấu trúc công việc: chỉ ra cách thức công ty thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động của mình.

Cấu trúc tổ chức trong chuỗi cung ứng liên quan đến các công ty trung tâm và việc sử dụng các nhóm chức năng chéo Sự hợp tác giữa các nhóm này, bao gồm cả nhân viên của nhà cung cấp tại nhà máy, giúp tăng cường tính tích hợp của chuỗi cung ứng.

Cấu trúc dòng sản phẩm liên quan đến mạng lưới cung ứng, sản xuất và phân phối trong toàn bộ chuỗi cung ứng Một số thành viên trong chuỗi có thể phải duy trì lượng hàng tồn kho lớn, trong đó việc dự trữ bán thành phẩm thường ít tốn kém hơn so với hàng hóa thành phẩm, dẫn đến gánh nặng hàng tồn kho cho các thành viên ở thượng nguồn chuỗi cung ứng.

Cấu trúc luồng thông tin là yếu tố quyết định cho sự thành công của quản lý chuỗi cung ứng (SCM) Tần suất và loại thông tin được truyền tải giữa các thành viên trong kênh có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng Đây là thành phần đầu tiên cần được tích hợp vào một phần hoặc toàn bộ chuỗi cung ứng.

Nhóm thứ hai gồm các thành phần quản lý và hành vi:

Phương pháp quản lý bao gồm triết lý doanh nghiệp và kỹ thuật quản lý, tuy nhiên, việc tích hợp cấu trúc tổ chức từ trên xuống với cấu trúc từ dưới lên là một thách thức Mức độ tham gia của các thành viên trong chuỗi cung ứng vào các hoạt động hàng ngày có thể khác nhau, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.

Cơ cấu quyền lực và lãnh đạo trong chuỗi cung ứng có ảnh hưởng lớn đến hình thức hoạt động của chuỗi Một nhà lãnh đạo mạnh mẽ sẽ định hướng cách vận hành chuỗi, và việc thực thi quyền lực sẽ tác động đến mức độ cam kết của các thành viên trong chuỗi cung ứng.

Khía cạnh văn hóa trong tổ chức rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến cách mà các thành viên tương tác và làm việc cùng nhau như một khối thống nhất Việc chia sẻ văn hóa và thái độ giữa các thành viên tuy tốn thời gian nhưng cần thiết để xây dựng sự gắn kết Đồng thời, cách mà nhân viên được coi trọng và kết nối với quản lý cũng là một phần không thể thiếu trong việc hình thành văn hóa doanh nghiệp.

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ CHUỖI

Bảng 1.1: Các yếu tố tác động đến sự phát triển của quản trị chuỗi cung ứng Yếu tố

Triết lý quản trị mới và phát triển nhân lực

Cách mạng về quản lý chất lượng

Internet và công nghệ thông tin

Sự kiện/Khái niệm Thời điểm xuất hiện

Cung ứng đúng thời điểm 1970

Sản xuất tinh gọn (Learn 1970

Mô hình sản xuất chiến lược 1990 Tái cấu trúc quy trình kinh doanh 2000 Khoa học dịch vụ

Quản lý chất lượng toàn diện 1980

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9.000 1996 Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14.000

Tổ chức thương mại thế giới 1994

Liên minh châu Âu (EU) 1999 Đồng tiền chung châu Âu 1990

Bộ ba phát triển bền vững (Triple 1987 bottom line)

Thương mại điện tử (E-commerce) Internet kết nối vạn vật ( Internet 1999 of Things) 2000

Dữ liệu lớn (Big Data) 2015

Chuỗi khối (Block Chain)Robot 2018 thông minh, giao tiếp với con người

THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÁNH KẸO HẢI HÀ .12 1 Giới thiệu chung

Công ty Bánh kẹo Hải Hà, một doanh nghiệp Nhà nước thuộc bộ Công nghiệp, chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của người dân.

- Trụ sở của Công ty đặt tại: Số 25 Trương Định- Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội

- Email: haihaco@hn.vnn.vn

- Địa chỉ website: www.haihaco.com.vn

- Tên giao dịch: Haiha Confectionery Company

Tên giao dịch quốc tế : Haiha Confectionery Joint- Stock Company (HAIHACO),

Các sản phẩm chính của HAIHACO:

Sản phẩm của chúng tôi đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Chúng tôi cung cấp những hương vị độc đáo từ trái cây nhiệt đới như nho đen, dâu, cam và chanh Bên cạnh đó, các sản phẩm hương vị sang trọng như Chew cà phê, Chew caramen và sô cô la cũng rất được ưa chuộng Ngoài ra, hương vị đồng quê với Chew Taro, Chew đậu đỏ và Cốm mang đến cho khách hàng trải nghiệm thú vị.

Các sản phẩm của Hải Hà nổi bật với chất lượng ổn định, được người tiêu dùng ưa chuộng, đặc biệt tại Miền Bắc Với công nghệ hiện đại từ Cộng Hòa Liên Bang Đức, kẹo mềm xốp của Hải Hà đã chiếm lĩnh thị trường, vượt qua các công ty sản xuất kẹo mềm trong nước.

Các nhóm sản phẩm chính: Kẹo Chew, Kẹo mềm, Bánh kem xốp, Kẹo Jelly, Bánh Trung thu,…( Cho hình ảnh )

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Tháng 1-1959 Tổng công ty Nông thổ sản miền Bắc (thuộc Bộ Nội thương) đã xây dựng một cơ sở thử nghiệm nghiên cứu hạt trân châu với chín cán bộ công nhân viên của Tổng công ty gửi sang Giữa năm 1959, nhà máy chuyển sang nghiên cứu sản xuất miến. Tháng 4-1960 công trình thử nghiệm đã đem lại kết quả ngày 25-12-1960

9 xưởng miến Hoàng Mai ra đời đánh dấu bước ngoặt đầu tiên cho cho quá trình phát triển của nhà máy sau này.

Giai đoạn 1962-1967, xưởng miến Hoàng Mai, thuộc Bộ Công nghiệp Nhẹ, đã vượt qua khó khăn về trình độ chuyên môn và hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng năm Đặc biệt, vào năm 1965, xí nghiệp đạt tổng giá trị sản lượng lên tới 2.999.815 nghìn đồng.

Năm 1966, nhà máy thực phẩm Hải Hà đã chuyển hướng nhiệm vụ để phù hợp với tình hình mới, theo chủ trương của Bộ công nghiệp nhẹ và Bộ thực phẩm, tập trung vào các đề tài thực phẩm.

Tháng 6-1970 thực hiện chủ trương của Bộ lương thực thực phẩm, nhà máy đã chính thức tiếp nhận phân xưởng kẹo của nhà máy bánh kẹo Hải Châu bàn giao sang với công suất 900 tấn/ năm với nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo nha, giấy tinh bột. Đến tháng 12-1976 nhà máy phê chuẩn thiết kế mở rộng nhà máy với công suất

6000 tấn/năm. Đến 1980 nhà máy chính thức có hai tầng với tổng diện tích sử dụng 2500 m 2

Giai đoạn từ 1992 đến nay:

Tháng 1-1992, nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý. Trước tình hình biến động của thị trường nhiều doanh nghiệp đã phá sản nhưng Hải

Hà vẫn đứng vững và vươn lên.

Tháng 5-1992 Hải Hà chính thức liên doanh với Nhật Bản và Hàn Quốc thành lập công ty liên doanh HaiHa- Kotubuki và Haiha- Kameda, HaiHa- Miwon nhưng đến nay chỉ còn Haiha-kotubuki và Haiha-Miwon.

Sau hơn 25 năm phát triển, Công ty bánh kẹo Hải Hà đã trải qua nhiều giai đoạn và tên gọi khác nhau, phản ánh sự thay đổi trong quản lý và loại hình sản xuất Với tiềm lực sẵn có và nỗ lực không ngừng, Hải Hà đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường, đồng thời đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của xã hội Hiện tại, công ty sở hữu 5 xí nghiệp thành viên và 2 công ty liên doanh, thể hiện sự phát triển bền vững và mở rộng quy mô hoạt động.

2.1.3 Triết lý kinh doanh, sứ mệnh, chức năng và nhiệm vụ

Triết lý kinh doanh của công ty là "Chất lượng là danh dự, uy tín là thương hiệu", thể hiện cam kết mạnh mẽ trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng, đặc biệt là thực phẩm Với mục tiêu cung cấp các sản phẩm bánh kẹo chất lượng cao, công ty không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường và khẳng định uy tín thương hiệu.

Sứ mệnh của chúng tôi là cung cấp sản phẩm bánh kẹo chất lượng cao, an toàn và ngon miệng nhằm mang lại sự hài lòng cho khách hàng, đồng thời đảm bảo lợi ích cho cổ đông, nhân viên và cộng đồng.

Chức năng của chúng tôi là sản xuất và cung cấp các sản phẩm bánh kẹo chất lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ra giá trị cho khách hàng, cổ đông và nhân viên.

Nhiệm vụ của công ty bao gồm:

- Tạo ra các sản phẩm bánh kẹo chất lượng cao, đảm bảo sự an toàn và ngon miệng cho người tiêu dùng.

- Phát triển và tăng cường thương hiệu của công ty trên thị trường trong và ngoài nước.

- Tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

- Tạo ra giá trị cho cổ đông bằng việc tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên trong công ty để phát triển sự nghiệp và đóng góp vào sự phát triển của công ty.

Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực bánh kẹo và chế biến thực phẩm

Kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành và hàng hóa tiêu dùng Ngoài ra, đầu tư xây dựng cũng rất quan trọng, với các dự án nhà ở, văn phòng và trung tâm thương mại.

Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo quy định của pháp luật

2.1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Đại Hội Đồng Cổ Đông

Phó TGĐ Kỹ Thuật Phó TGĐ Tài Chính

Chi Văn kiểm Phòng Phòng Chi thuật hoạch nhánh phòng tra chát tài vụ vật tư nhánh phát thị lượng triển trường

Hành Nhà Ăn Bảo vệ Y tế Market

XNK tải cửa chính ing hàng

6 Xí nghiệp bánh kẹo bánh kẹo bánh kẹo

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cô phần đầu tư Bánh kẹo Hải Hà

2.1.6 Phân tích tình hình kinh doanh

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư

Tổng lợi nhuận kế toán trước

(Nguồn: Trích báo cáo KQHĐKD, Phòng kế toán công ty cổ phần đầu tư Bánh kẹo Hải Hà các năm 2020, 2021 và 2022)

- Doanh thu năm 2021 đạt 930,62 tỷ đồng, bằng 66% so với năm 2020, mức tăng trưởng doanh thu giảm đáng kể.

Thị trường bánh kẹo đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đặc biệt từ hàng ngoại, trong bối cảnh chi phí đầu vào và chi phí marketing gia tăng Mặc dù công ty giữ giá bán hợp lý và không tăng giá theo xu hướng tăng của chi phí, lợi nhuận trước thuế của công ty vẫn ghi nhận sự tăng trưởng so với năm 2020.

Lợi nhuận trước thuế năm 2021 của Công ty đạt 65,95 tỷ đồng gấp 135% so với lợi nhuận trước thuế năm 2020.

Năm 2022 tiếp tục đà tăng trưởng, là năm tiếp theo Công ty đạt mốc doanh thu trên 1.000 tỷ đồng không kể năm 2021.

Cụ thể doanh thu năm 2022 đạt 1.454,56 tỷ đồng, bằng 156,3% so với năm

2021 và bằng 103,2% so với năm 2020.

PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP

2.2.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng của doanh nghiệp

2.2.1.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng

H ương li ệu, trái cầy, phẩm màu… nhập khẩu

Nống tr i ạtrốầng mía, b ột mì

Nhà máy s nảxuầốt cống ty bánh kẹo

H iảHà (Bắốc Ninh, Nam Đ ịnh, Vi ệt Trì) Đại lý phần Bán lẻ phốối

Siêu thị, têu dùng TTTM… cuốối

Cửa cùng hàng của Cống ty

Hình 2.2: Sơ đồ chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần đầu tư Bánh kẹo Hải Hà

2.2.1.2.Phân tích vị trí, vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng a, Nhà cung ứng

Nhà cung cấp nguyên liệu, vật tư và thiết bị sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng, số lượng và thời gian giao hàng chính xác Việc đáp ứng đúng nhu cầu sản xuất của công ty là yếu tố then chốt để duy trì hiệu quả hoạt động.

Bảng 2.2: Danh sách hợp đồng nguyên vật liệu đã ký kết

STT Tên hàng Nhà cung cấp

1 Đường kính Công ty LD Mía đường Nghệ An, công ty Mía đường

2 Sữa đặc Công ty cổ phần sữa Việt Nam.

3 Bột mỳ Công ty liên doanh sản xuất bột mỳ Vinaflour.

4 Gluco Công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương.

Bao bì nhựa - Công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến.

- Công ty liên doanh sản xuất bao bì Tongyuan 5

- Công ty bao bì Liksin.

- Công ty bao bì Tân Hiệp Lợi.

6 Dầu cọ shortening Công ty liên doanh dầu thực vật Cái Lân Neptune

Về phía các nhà cung cấp ngoài nước:

Công ty đã ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp lớn đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000, bao gồm sữa Hải Hà, được nhập khẩu trực tiếp từ Mỹ Hợp đồng nhập khẩu này đã được thiết lập từ năm trước.

Các nguyên liệu chính như mạch nha, bột mì, shortening, bơ, cacao và hương liệu được nhập khẩu trực tiếp từ Mỹ, Úc, cùng với một số quốc gia Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia, Philippines, Malaysia, Ấn Độ và nhiều quốc gia khác.

Các nguyên liệu và phụ gia thực phẩm khác được nhập khẩu từ Mỹ, Châu Âu, Singapore b, Nhà sản xuất

Hiện nay công ty bánh kẹo Hải Hà có 3 nhà máy sản xuất chính và 6 xí nghiệp thành viên Cụ thể như sau:

Xí nghiệp Kẹo : bao gồm 2 xí nghiệp là Xí nghiệp Kẹo mềm và Xí nghiệp Kẹo cứng.

Xí nghiệp Kẹo mềm tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo Nougat hạt điều, kẹo Nougat lạc, kẹo xốp khoai môn, kẹo xốp Fruit…

Xí nghiệp Kẹo cứng tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo cứng nhân, kẹo cứng gối.

Xí nghiệp Bánh : tiến hành sản xuất các loại bánh như bánh kem xốp, bánh Cracker, bánh buiscuit, bánh quy, bánh mềm, bánh tươi

Xí nghiệp Kẹo Chew chuyên sản xuất đa dạng các loại kẹo Chew, bao gồm kẹo Chew nhân với các hương vị như Sôcôla, Nho đen, Mứt trái cây và bắp Ngoài ra, xí nghiệp còn cung cấp kẹo Chew gối với các loại như Me cay, mang đến sự phong phú cho thị trường kẹo Việt Nam.

Cà phê, kẹo Chew gối Chanh dây, kẹo Chew gối Caramel…)

Xí nghiệp Phụ trợ chuyên sản xuất điện, nước và lò hơi để hỗ trợ quy trình sản xuất Ngoài ra, xí nghiệp còn thực hiện các dịch vụ như cắt bìa, in hộp, cắt giấy gói kẹo và sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị.

Nhà máy bánh kẹo Hải Hà I tọa lạc tại số 19, Phố Sông Thao, Phường Tiên Cát, Việt Trì, chuyên sản xuất đa dạng các loại kẹo như kẹo mềm, kẹo dẻo, kẹo Jelly và Glucoza, cùng với bao bì in ấn chất lượng.

Nhà máy bánh kẹo Hải Hà II tọa lạc tại Km3, Đường Thái Bình, Phường Hạ Long, Thành phố Nam Định, chuyên sản xuất bột dinh dưỡng và bánh kem xốp.

Nhà máy bánh kẹo Hải Hà III tại Khu công nghiệp dịch vụ VSIP Bắc Ninh, xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. c, Nhà phân phối

Nhà máy Đại lý Bán lẻ s nảxuầốt cống ty

Hải Hà Siêu thị, thành dùng

Vi ệt Trì) của Cống ty

Hình 2.3: Mô hình phân phối của Công ty Bánh kẹo Hải Hà

Công ty đã thiết lập một mạng lưới phân phối rộng khắp với hơn 217 đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại 32 tỉnh thành trên toàn quốc Thị trường của công ty chủ yếu phát triển mạnh ở miền Bắc, đặc biệt là tại Hà Nội, Hải Phòng và Nam Định, với 146 đại lý Trong khi đó, miền Trung chỉ có 58 đại lý và miền Nam có 13 đại lý, cho thấy sự chênh lệch trong sự phát triển thị trường giữa các khu vực.

Mạng lưới phân phối của công ty được tập trung tại các chi nhánh và phân theo địa bàn hoạt động bao gồm:

Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh- 778/13 Nguyễn Kiệm, Phường

Chi nhánh tại Đà Nẵng- 134 Phan Thanh, Quận Thanh

Khu vực miền Bắc : các tỉnh miền Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh

Khu vực miền Trung, được quản lý qua chi nhánh tại Đà Nẵng, bao gồm các tỉnh Quảng Trị, Đắc Lắc, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Nha Trang và Huế Trong khi đó, khu vực Hồ Chí Minh, quản lý thông qua chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, bao gồm thành phố Hồ Chí Minh cùng các tỉnh miền Đông và miền Tây Công ty đã xây dựng một hệ thống phân phối đa dạng với hai kênh chính: kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp, với hàng ngàn đại lý, siêu thị và điểm bán lẻ trên toàn quốc.

2.2.2 Các hoạt động trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp

Hiện nay, Công ty có một mạng lưới cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất bảo đảm đúng thời hạn và chất lượng

Mặc dù vậy các đối tác cung cấp nguyên vật liệu cho Hải Hà luôn được chọn lựa rất kỹ lưỡng theo tiêu chuẩn chặt chẽ.

Tiêu chuẩn đầu tiên để lựa chọn nhà cung ứng là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất và chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào.

Tiêu chuẩn thứ 2 là những doanh nghiệp này có quá trình sản xuất kinh doanh trên thị trường ổn định, tạo lập được uy tín với bạn hàng

Tiêu chuẩn thứ 3, đảm bảo cung cấp đủ số lượng, chất lượng như đã cam kết.

Dưới đây là hai quy trình sản xuất bánh và kẹo của công ty Bánh kẹo Hải Hà:

Máy dập Đánh trộn hình

Nướng Băng tải bánh nguội

Bổ sung gluco, Lecithin Đường xay, b ột mì, hương liệu Đóng túi Xếp hộp thành phẩm

Hình 2.4: Qui trình công nghệ sản xuất bánh Biscuit Đường kính, Glucozo Hòa, lọc đường

Nấu tại nồi nấu liên tục

Phòng làm lạnh bơm dịch (nếu kẹo có nhân)

Kênh trực tiếp là hình thức phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua hệ thống cửa hàng giới thiệu và các hội chợ triển lãm.

Tạo dịch g ở các thành phố lớn như

Sàng, làm nguội i Dương, nhân

Kênh gián tiếp trong phân phối sản phẩm bao gồm việc lựa chọn các đại lý bán buôn và bán lẻ để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Các sản phẩm bánh kẹo được lưu trữ tại kho của nhà máy sản xuất, sau đó được vận chuyển đến các đại lý bán buôn ở các tỉnh thành theo đơn đặt hàng từ nhân viên thị trường phụ trách từng khu vực cụ thể.

• Hoạt động vận tải quốc tế:

Công ty chủ yếu vận chuyển hàng hóa bằng tàu thủy, vì các sản phẩm dễ bảo quản trong điều kiện thông thường Hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thường được tập trung tại cảng Hải Phòng thông qua phương thức vận tải đường thủy.

Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu (NVL) hoàn toàn do các nhà cung ứng đảm nhận cho đến khi hàng được giao tận kho công ty, vì vậy Hải Hà không có trách nhiệm trong việc này Đối với các đơn hàng xuất khẩu, công ty Hải Hà sẽ chịu trách nhiệm từ khâu vận chuyển từ kho đến cảng hoặc sân bay, bao gồm việc kiểm tra hàng hóa và bàn giao cho đơn vị vận chuyển.

Hoạt động vận tải nội địa liên quan đến nguyên vật liệu (NVL) được cung cấp bởi các nhà cung ứng trong nước Công ty sẽ tự thực hiện việc vận chuyển hoặc thuê bên thứ ba để đảm bảo quá trình vận chuyển Hải Hà không chịu trách nhiệm và nghĩa vụ trong việc vận chuyển NVL này.

Công ty khuyến khích khách hàng tự đến kiểm tra và nhập hàng để giảm thiểu rủi ro như sai mẫu mã và thiếu hàng Để đảm bảo sản phẩm được giao đến tay đại lý một cách nhanh chóng, công ty sở hữu đội ngũ xe tải con hoặc hợp tác với đơn vị vận chuyển.

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA

2.3.1 Mục tiêu chiến lược kinh doanh và mục tiêu chiến lược chuỗi cung ứng của doanh nghiệp

2.3.1.1 Mục tiêu chiến lược a, Mục tiêu tổng quát:

Bánh kẹo Hải Hà đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng 6,5% mỗi năm, với sản lượng dự kiến đạt hơn 100.000 tấn vào năm 2025, trong đó 86.000 tấn sẽ được tiêu thụ trong nước và phần còn lại sẽ xuất khẩu Giá trị tổng sản lượng công nghiệp đạt 2 nghìn tỷ đồng, trong khi doanh thu ước tính khoảng 2,98 nghìn tỷ đồng Công ty sẽ tiếp tục củng cố vị thế tại thị trường Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Bắc, đồng thời nỗ lực mở rộng thị trường tại các tỉnh khác.

Miền Trung và miền Nam Việt Nam đang chiếm lĩnh một thị phần đáng kể trên thị trường quốc tế, đặc biệt là tại các nước ASEAN và Châu Âu Mục tiêu cụ thể là mở rộng sự hiện diện và tăng cường xuất khẩu sang những thị trường này.

Trong năm 2023, công ty tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm bánh và kẹo, tận dụng thế mạnh và áp dụng công nghệ mới để phát triển bền vững Các sản phẩm mới như Sofee, Kami và Daka đã đóng góp đáng kể vào doanh thu và lợi nhuận năm 2022, nhờ vào chiến lược phát triển dòng sản phẩm cao cấp với chất lượng và mẫu mã thu hút thị trường.

Chúng tôi cam kết tiếp tục nghiên cứu và đổi mới mẫu mã, nâng cao chất lượng cho các sản phẩm bánh mềm nhân trứng Mercury, bánh nhân mứt Daka, và kẹp Sokiss Những nỗ lực này sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong những năm tới.

Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tự động hóa mới giúp nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Sử dụng vật liệu cao cấp cho bao bì sẽ tạo ra sự khác biệt so với đối thủ Đồng thời, bố trí lao động sản xuất hợp lý sẽ tiết kiệm nguồn nhân lực tại các nhà máy.

Tối ưu hóa nguồn vốn tín dụng từ các tổ chức tài chính và tiếp cận nguồn vốn giá rẻ là cần thiết để đáp ứng nhu cầu đầu tư và sản xuất kinh doanh của công ty Cần kiểm soát chặt chẽ giá thành và giá vốn để đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ với mức giá hợp lý Đồng thời, tổ chức kiểm tra và giám sát thường xuyên để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh.

2.3.1.2 Loại chiến lược kinh doanh của công ty

Chiến lược mà Bánh kẹo Hải Hà theo đuổi: Cạnh tranh dựa vào chất lượng sản phẩm

Chiến lược sản phẩm của công ty, mặc dù là một doanh nghiệp lớn trong ngành sản xuất bánh kẹo, hiện chỉ dừng lại ở việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh Công tác này được thực hiện bởi Ban kế hoạch thuộc phòng kinh doanh, bao gồm trưởng ban là trưởng phòng kinh doanh, phó ban là phó phòng kinh doanh và hai thành viên khác Để hỗ trợ cho quá trình này, công ty đã thành lập một bộ phận thu thập và xử lý thông tin với 14 nhân viên, mỗi người phụ trách một khu vực cụ thể.

21 thị trường trên toàn quốc nhận đơn đặt hàng gửi về phòng kinh doanh Sau khi xử lý thông tin, dữ liệu sẽ được chuyển đến Ban kế hoạch để xây dựng kế hoạch dựa trên các thông tin đã thu thập.

Nhu cầu thị trường đối với bánh kẹo được xác định thông qua việc khảo sát thị trường và thu thập thông tin từ các đại lý bán hàng của công ty.

- Dựa vào tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty cùng kỳ năm trước.

2.3.1.3 Mục tiêu và chiến lược chuỗi cung ứng của công ty Bánh kẹo Hải Hà

Thông qua hoạt động M&A, doanh nghiệp hướng tới việc mở rộng quy mô và năng lực sản xuất, nhằm trở thành tập đoàn hàng đầu trong ngành tiêu dùng tại Việt Nam Hai chiến lược mở rộng chính bao gồm hội nhập ngược để kiểm soát nguồn cung cấp và hợp tác với các doanh nghiệp quốc tế nhằm học hỏi kinh nghiệm và phân phối sản phẩm Bên cạnh việc tập trung vào ngành Bánh kẹo, doanh nghiệp còn mở rộng sang các lĩnh vực tiêu dùng tiềm năng khác như mì ăn liền, cà phê và nước mắm Để nâng cao năng lực sản xuất, doanh nghiệp cam kết đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và phát triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu tiêu dùng tại Mỹ và châu Âu, nhằm cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm từ các thị trường này.

Các yêu cầu thông tin trong kế hoạch giao hàng cần được cung cấp ngay khi đăng ký xuất hàng, với cập nhật hàng ngày về tiến độ từ kho đến xe giao hàng và đến nhà phân phối Mục tiêu đạt được trong tiêu chuẩn giao hàng là 96% giao hàng đúng hẹn, đảm bảo chất lượng dịch vụ.

Các giải pháp đề xuất cần nâng cao sự hài lòng của khách hàng lên ít nhất 90%, với 10% khách hàng thực sự hài lòng, từ đó tăng uy tín và lòng tin của khách hàng Sự hài lòng này đến từ hệ thống hoạt động hiệu quả, tiêu chuẩn chất lượng cao từ nguyên vật liệu đến sản phẩm, cùng với dịch vụ chất lượng Khi công ty tạo dựng được uy tín toàn cầu, sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn nhờ vào các lợi thế của chuỗi cung ứng như thời gian sản xuất ngắn, tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng và dịch vụ tốt với giá cả cạnh tranh.

Phòng kế hoạch và sản xuất phối hợp hiệu quả để tối ưu hóa lượng hàng tồn kho, lập kế hoạch sản xuất hợp lý nhằm giảm số ngày tồn kho xuống không quá 2 ngày Đồng thời, phòng bán hàng thiết lập các hợp đồng chặt chẽ với khách hàng và áp dụng chính sách thu hồi công nợ, đảm bảo thời gian không vượt quá 10 ngày.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh, việc tiết kiệm chi phí là rất cần thiết Công ty cần xây dựng phương án tối ưu hóa chi phí sản xuất, phân phối, tồn kho và công nợ Khi sản lượng sản xuất tăng, chi phí hoạt động và sản xuất cũng sẽ tăng theo Do đó, với mục tiêu doanh thu hàng năm dự kiến tăng 15%, các giải pháp cần được triển khai để đảm bảo chi phí hàng năm không tăng quá 1%.

2.3.2 Sự phù hợp của chuỗi với chiến lược chuỗi cung ứng của doanh nghiệp

Hằng năm, công ty lập kế hoạch chỉ tiêu sản lượng thành phẩm và chi tiết cho từng loại sản phẩm, cùng với định mức sản xuất Các phòng ban căn cứ vào nhu cầu sản xuất theo tháng và năm để xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng thành viên trong phòng, đảm bảo mọi người đều có nhiệm vụ rõ ràng.

PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ CỘNG TÁC CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

2.4.1.Sự xuất hiện và các nguyên nhân gây hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng của công ty bánh kẹo Hải Hà

2.4.1.1 Sự xuất hiện của Bullwhip

Dựa vào hình 2.2 và thông tin thu thập, hiệu ứng Bullwhip xuất hiện khi đại lý nhận thông tin từ nhà bán lẻ thông qua đơn đặt hàng Do nhu cầu tiêu dùng biến động và bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như thu nhập, giá cả và xu hướng, nhà bán lẻ không thể xác định chính xác nhu cầu thực tế Thay vào đó, họ dựa vào doanh số bán hàng kỳ trước và thông tin từ nghiên cứu thị trường để dự đoán nhu cầu cho kỳ tiếp theo.

Chi nhánh phân phối nhận thông tin về tình hình tiêu thụ bánh kẹo từ đại lý bán buôn có doanh số lớn Đại lý này tổng hợp dữ liệu từ các đơn đặt hàng của đại lý và cửa hàng bán lẻ, siêu thị, nhằm đưa ra dự báo chính xác về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm.

Dựa vào số lượng đơn hàng từ các nhà bán lẻ tại các tỉnh, công ty nhận thấy rằng mức tiêu thụ bánh kẹo ở khu vực nông thôn vẫn còn thấp so với tiềm năng phát triển.

Trong bối cảnh thành phố phát triển với sự xuất hiện của nhiều chuỗi siêu thị và cửa hàng bán lẻ, các thương hiệu bánh kẹo ngoại ngày càng nhiều trên kệ hàng Tuy nhiên, HaiHaco cùng các thương hiệu bánh kẹo Việt đã đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng nhờ vào lợi thế về thương hiệu và hiểu biết văn hóa tiêu dùng Sản phẩm của HaiHaco không chỉ đảm bảo chất lượng và nguồn gốc rõ ràng mà còn có giá thành cạnh tranh hơn so với hàng nhập khẩu, đặc biệt là các sản phẩm từ Trung Quốc Khi người tiêu dùng ngày càng thắt chặt chi tiêu, xu hướng ưu tiên chọn hàng Việt Nam đang được các bà nội trợ chú trọng Để giữ vững vị thế, HaiHaco cũng đã đầu tư cải tiến sản phẩm của mình.

Công ty sử dụng 26 dây chuyền công nghệ hiện đại để cung cấp sản phẩm chất lượng vượt trội với mẫu mã bắt mắt, đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh Hệ thống chuỗi cửa hàng và các chi nhánh phân phối của công ty cam kết mang đến dịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng.

Chi nhánh phân phối trực tiếp thông qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và hội chợ triển lãm tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, và Nam Định giúp người tiêu dùng nhận diện thương hiệu dễ dàng hơn Điều này cũng cho phép công ty thu thập ý kiến đóng góp từ khách hàng, từ đó nắm bắt và đáp ứng nhu cầu thị trường hiệu quả hơn Ngoài ra, công ty còn triển khai phân phối sản phẩm qua các đơn đặt hàng trực tuyến trên trang web chính thức của mình.

Nhà máy Hải Hà sẽ nhận thông tin về tình hình tiêu thụ hàng hóa từ các báo cáo của chi nhánh phân phối và qua các đơn đặt hàng của nhà phân phối.

Từ Nhà máy sản xuất đến các nhà cung cấp bao bì, đường, sữa và các nguyên phụ liệu thô.

HaiHaCo, sau khi phân tích thông tin từ chi nhánh phân phối, xác định số lượng nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất và yêu cầu các nhà cung ứng cũng như công ty liên doanh cung cấp Quá trình sản xuất của công ty chủ yếu dựa vào thông tin từ các chi nhánh phân phối, trong khi chi nhánh trực tiếp chỉ tiếp nhận dữ liệu từ siêu thị, cửa hàng và hội chợ triển lãm Ngược lại, các chi nhánh gián tiếp nhận thông tin từ đại lý bán buôn Thông tin được truyền tải từ cửa hàng bán lẻ qua các đơn đặt hàng, nhưng các đại lý cấp trên lại thiếu thông tin về tình hình thực tế của các cửa hàng bán lẻ Do đó, thông tin đã bị sai lệch qua từng nhà phân phối, dẫn đến việc công ty nhận được thông tin không chính xác.

Công ty HaiHaCo chuyên chế biến và phân phối đa dạng sản phẩm như jelly, kẹo chew, kẹo cứng nhân, bánh Long pie và bánh mềm nhân trứng Tuy nhiên, hiện tại công ty đang gặp phải vấn đề tồn kho dư thừa do hiệu ứng Bullwhip, dẫn đến chi phí tài chính và chi phí lưu trữ tăng cao, cũng như tỷ lệ hàng lỗi gia tăng.

2.4.1.2 Nguyên nhân a) Cập nhật trong dự báo nhu cầu

Việc dự báo nhu cầu của Công ty dựa vào đơn đặt hàng từ chi nhánh phân phối thay vì dữ liệu từ các kênh bán lẻ và người tiêu dùng cuối cùng dẫn đến sự thiếu chính xác trong bối cảnh chuỗi cung ứng ngày càng phức tạp Công ty sản xuất đa dạng mặt hàng bánh kẹo, do đó, HaiHaCo phải duy trì tồn kho để ứng phó với biến động nhu cầu thị trường và sự khác biệt giữa các bộ phận sản xuất và phân phối Thêm vào đó, thời gian vận chuyển, tuổi thọ sản phẩm, lịch sản xuất và số lượng tối thiểu trong mỗi lần sản xuất chưa được quản lý hiệu quả, tạo ra khoảng cách trong chuỗi cung ứng Khoảng cách địa lý từ bộ phận sản xuất đến các đại lý và nhà bán lẻ cũng buộc HaiHaCo phải lưu kho trung chuyển nhằm giảm chi phí vận chuyển.

Do sự đa dạng của sản phẩm và các yếu tố môi trường, Công ty gặp khó khăn trong việc dự đoán sản lượng tiêu thụ và dự trữ, đặc biệt với các sản phẩm thời vụ như Bánh Trung thu, Bánh kẹo hộp, và Mứt Tết Khi nhà máy sản xuất vượt công suất, nhà phân phối phải đối mặt với tình trạng hàng tồn kho lớn, dẫn đến việc hủy đơn hàng và giảm giá sản phẩm, gây tổn thất nghiêm trọng Thời gian sản xuất và phân phối kéo dài làm giảm khả năng đáp ứng thay đổi đơn hàng từ khách hàng, đồng thời phát sinh thêm chi phí.

Nhà sản xuất và phân phối thường triển khai các chương trình khuyến mãi đặc biệt như chiết khấu giá, chiết khấu theo số lượng và hoàn tiền, dẫn đến biến động giá cả trên thị trường Những nỗ lực này nhằm thúc đẩy tiêu thụ bằng cách giảm giá định kỳ Tuy nhiên, nhiều nhà bán lẻ thường tận dụng cơ hội giá rẻ để đặt hàng vượt quá nhu cầu thực tế Do đó, quyết định nhập hàng của các đại lý và nhà bán lẻ thường dựa vào các chương trình khuyến mãi hơn là nhu cầu của người tiêu dùng.

Nhà sản xuất và phân phối thường tổ chức các chương trình xúc tiến đặc biệt như tham gia hội chợ và triển lãm, tiến hành khảo sát ý kiến người tiêu dùng, cũng như tài trợ cho các chương trình từ thiện và hoạt động xã hội.

Công ty triển khai chính sách chiết khấu theo số lượng sản phẩm thay vì hạ giá bán, nhằm tăng tỉ lệ chiết khấu tiêu thụ và hỗ trợ các đối tác phân phối Trong các hội chợ và chương trình khuyến mãi, sản phẩm đi kèm với quà tặng và giải thưởng, tạo ra biến động giá cả trên thị trường Những nỗ lực này nhằm giảm giá định kỳ để đẩy hàng về phía hạ nguồn Tuy nhiên, nhiều nhà bán lẻ thường tận dụng cơ hội giá rẻ để đặt hàng lớn hơn nhu cầu thực tế, dẫn đến việc họ quyết định nhập hàng dựa trên chi phí của các chương trình xúc tiến thay vì nhu cầu của người tiêu dùng.

2.4.2 Phân tích sự cộng tác phù hợp của các thành viên trong chuỗi cung ứng

Các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng có thể thay đổi tùy theo từng nhóm đối tác, với các mức độ ràng buộc khác nhau Những mức độ này được xác định dựa trên phạm vi cộng tác, có thể hẹp hoặc rộng, cùng với số lượng mối quan hệ hợp tác, ít hoặc nhiều Vì cộng tác là một quá trình liên tục, nên ranh giới giữa các cấp độ này thường rất mờ nhạt.

2.4.2.1 Mức độ cộng tác đồng bộ giữa nguồn cung và nhà sản xuất

Các nhà cung cấp đóng một vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng của Hải

ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG CHUỖI CUNG ỨNG

2.5.1 Phân tích những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi thiết lập chuỗi cung ứng quốc tế

Công ty bánh kẹo Hải Hà đã xuất khẩu sản phẩm đến hơn 30 quốc gia, bao gồm Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Canada, Úc và nhiều nước châu Âu Để đáp ứng nhu cầu khách hàng quốc tế, công ty tập trung nghiên cứu và phát triển các sản phẩm như bánh kẹo sô cô la, bánh quy, bánh phồng tôm và snack Hải Hà thường xuyên tham gia các triển lãm thương mại quốc tế để quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác mới Việc gia nhập thị trường quốc tế đã giúp công ty mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao thương hiệu toàn cầu, đồng thời phát triển chuỗi cung ứng quốc tế để có nguồn nguyên liệu đa dạng và ổn định, tăng cường sức cạnh tranh.

Công ty Bánh kẹo Hải Hà đang mở rộng thị trường quốc tế và hướng tới sự phát triển bền vững trong tương lai Tuy nhiên, để đạt được thành công trong lĩnh vực này, công ty cần vượt qua nhiều thách thức và rủi ro liên quan đến việc tham gia thị trường toàn cầu.

Những rủi ro mà Công ty cổ phần Đầu tư Bánh kẹo Hải Hà có thể gặp phải khi tham gia thị trường quốc tế:

Khi mở rộng thị trường quốc tế, công ty đối mặt với rủi ro tài chính lớn do cần đầu tư vào quảng cáo, tiếp thị, sản xuất và vận chuyển, điều này có thể tạo áp lực lên tài chính Hơn nữa, các biện pháp bảo vệ thương mại từ các quốc gia có thể làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận của công ty.

Khi mở rộng ra thị trường quốc tế, công ty phải đối mặt với rủi ro trong quản lý chuỗi cung ứng, bao gồm việc quản lý các đối tác và nhà cung cấp từ nhiều quốc gia khác nhau Điều này làm cho việc điều hành chuỗi cung ứng quốc tế trở nên phức tạp hơn so với chuỗi cung ứng nội địa.

Rủi ro chính sách là mối lo ngại lớn đối với doanh nghiệp, khi các quy định, luật lệ và thuế có thể thay đổi bất ngờ tại các quốc gia hoạt động Sự áp dụng các biện pháp bảo vệ thương mại hoặc thuế quan có thể dẫn đến việc tăng chi phí sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Rủi ro vận chuyển trong chuỗi cung ứng quốc tế là một vấn đề quan trọng mà các công ty phải đối mặt Họ có thể gặp phải những rủi ro như mất mát, hư hỏng hoặc thiệt hại sản phẩm trong quá trình vận chuyển hàng hóa.

Khi xuất khẩu sản phẩm, công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hải quan và thủ tục nhập khẩu của quốc gia xuất khẩu Việc không đáp ứng các yêu cầu này có thể dẫn đến việc sản phẩm bị từ chối nhập khẩu hoặc gặp phải sự trì hoãn đáng kể.

Khi tham gia vào thị trường quốc tế, các công ty phải đối mặt với rủi ro về biến động giá cả và tỷ giá hối đoái, điều này có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và lợi nhuận Bên cạnh đó, việc mở rộng ra thị trường toàn cầu cũng đặt ra thách thức trong việc bảo vệ thương hiệu; nếu sản phẩm bị sao chép hoặc giả mạo, uy tín và giá trị thương hiệu của công ty có thể bị tổn hại nghiêm trọng.

Mở rộng kinh doanh ra nước ngoài và thiết lập chuỗi cung ứng quốc tế mang lại nhiều lợi ích cho Công ty, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, việc đánh giá và quản lý rủi ro là rất cần thiết để đảm bảo thành công trong quá trình này.

2.5.2 Các yếu tố tác động đến sự phát triển của quản trị chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp.

Công nghệ và công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Việc áp dụng công nghệ giúp tăng cường tính linh hoạt, quản lý và theo dõi hàng hóa hiệu quả hơn, đồng thời giảm thiểu sai sót của nhân viên và nâng cao độ chính xác trong quản lý chuỗi cung ứng.

Sự đa dạng hóa sản phẩm: Việc đa dạng hóa sản phẩm giúp công ty Bánh kẹo

Hải Hà đang nỗ lực nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị phần, đồng thời mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm không chỉ trong nước mà còn ra thị trường quốc tế.

Thiết lập mối quan hệ vững chắc với đối tác và nhà cung cấp là yếu tố quan trọng giúp công ty Bánh kẹo Hải Hà đảm bảo nguồn cung ứng ổn định và giá cả hợp lý, từ đó tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Sự thay đổi trong môi trường kinh doanh, bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường, có tác động lớn đến chuỗi cung ứng của công ty Bánh kẹo Hải Hà Để duy trì sự ổn định trong quản trị chuỗi cung ứng, công ty cần phải nâng cao khả năng thích nghi với những biến động này.

Sự phát triển của đội ngũ nhân viên tài năng và giàu kinh nghiệm là yếu tố then chốt giúp công ty quản lý và tối ưu hóa chuỗi cung ứng một cách hiệu quả.

Đầu tư vào đào tạo nhân viên và phát triển kỹ năng quản lý chuỗi cung ứng là cần thiết để nâng cao hiệu quả công việc Sự cạnh tranh giữa các công ty đòi hỏi họ phải cải thiện quản trị chuỗi cung ứng nhằm tăng cường tính cạnh tranh và giảm chi phí sản xuất.

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ, PHÙ HỢP CỦA CHUỖI CUNG ỨNG

Chuỗi cung ứng của công ty cổ phần đầu tư bánh kẹo Hải Hà hoạt động rất hiệu quả, như được thể hiện qua những đánh giá và đo lường theo mô hình ROF tại mục 2.5.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chuỗi quản trị cung ứng tại công ty cổ phần đầu tư Bánh kẹo Hải Hà rất đa dạng và phức tạp Để đáp ứng yêu cầu của thị trường, công ty cần triển khai các giải pháp hiệu quả nhằm quản lý chuỗi cung ứng và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.2.2 Hạn chế và thành công đạt được

Quản lý chất lượng nguyên liệu đầu vào là rất quan trọng đối với công ty bánh kẹo Hải Hà, vì sản xuất bánh kẹo yêu cầu một lượng lớn nguyên vật liệu từ nhiều nhà cung cấp khác nhau Sự đa dạng trong nguồn cung cấp có thể dẫn đến sự khác biệt về chất lượng và tính chất của nguyên liệu, gây khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm và đảm bảo tính đồng nhất trong sản phẩm cuối cùng.

Quản lý đại lý phân phối là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong hoạt động kinh doanh Khi có nhiều đại lý, công ty cần chú trọng vào việc kiểm soát chi phí và duy trì chất lượng sản phẩm Điều này giúp giảm thiểu khó khăn trong việc đảm bảo sự nhất quán trong hoạt động kinh doanh trên thị trường hiện nay.

36 xuất hiện những sản phẩm là hàng nhái của công ty gây ảnh hưởng đến thương hiệu cũng như doanh thu của công ty.

Hải Hà phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, với tỷ trọng lên đến 70%, điều này không chỉ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm mà còn khiến công ty phải đối mặt với biến động tỷ giá và nguồn cung.

Công ty đã nỗ lực đổi mới dây chuyền sản xuất bằng cách kết hợp giữa công nghệ hiện đại và mô hình sản xuất truyền thống Tuy nhiên, việc này vẫn chưa tối ưu hóa được toàn bộ nguồn lực và công suất của các thiết bị máy móc.

Công ty bánh kẹo Hải Hà đã khẳng định vị thế của mình trong ngành sản xuất thực phẩm chất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Hiện nay, Hải Hà là một trong những thương hiệu bánh kẹo nổi tiếng tại Việt Nam và đã nhận được nhiều thành tích được Đảng và Nhà Nước công nhận.

- 4 Huân chương Lao động Hạng Ba (năm1960 – 1970)

- 1 Huân chương Lao động Hạng Nhì (năm 1985)

- 1 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1990)

- 1 Huân chương Ðộc lập Hạng Ba ( năm 1997)

- Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2010

Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã nhận được nhiều Huy chương Vàng và Bạc tại các triển lãm quốc tế, bao gồm Hội chợ hàng công nghiệp Việt Nam, Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, cũng như triển lãm kinh tế - kỹ thuật tại Việt Nam và Thủ đô.

Công ty Hải Hà sở hữu quy trình công nghệ sản xuất đơn giản với chu kỳ ngắn, giúp quản lý chất lượng sản phẩm hiệu quả Để bắt kịp xu hướng công nghệ, Hải Hà đã áp dụng dây chuyền tự động hóa với thiết bị hiện đại, tối ưu hóa quy trình và giảm chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng đồng đều Với công suất sản xuất hơn 25.000 tấn/năm, Hải Hà khẳng định vị thế vững chắc trong thị trường bánh kẹo Sự phối hợp hiệu quả giữa bộ phận nghiên cứu và kỹ thuật giúp công ty luôn nắm bắt xu hướng thị hiếu người tiêu dùng, đảm bảo dây chuyền sản xuất ổn định và đáp ứng nhu cầu thị trường.

37 kinh doanh cho thấy Hải Hà đã và đang áp dụng rất thành công mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm mà ban lãnh đạo công ty hướng đến.

ĐỀ XUẤT CÁC SỰ THAY ĐỔI, ĐIỀU CHỈNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CHO DOANH NGHIỆP

Tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho là rất quan trọng để đảm bảo nguồn cung luôn đầy đủ, đồng thời tránh tình trạng thừa hoặc thiếu hàng Quản lý hàng tồn kho hiệu quả không chỉ giúp duy trì sự ổn định trong cung ứng mà còn giảm thiểu chi phí lưu trữ và vận chuyển hàng hóa.

Công ty cần tăng cường quản lý quan hệ với các nhà cung cấp bằng cách xác định những nhà cung cấp đáng tin cậy, thiết lập mối quan hệ đối tác bền vững và chủ động đàm phán về giá cả, chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng cũng như hỗ trợ kỹ thuật.

Để nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng, công ty cần tăng cường đầu tư vào công nghệ thông tin Việc này không chỉ giúp cải thiện giao tiếp và kết nối giữa các bộ phận nội bộ mà còn với các đối tác bên ngoài, đồng thời giảm thiểu sai sót trong các giao dịch.

Công ty cần phát triển một hệ thống phân phối hiệu quả và uy tín, chủ động mở rộng thị trường mới và đa dạng hóa các kênh phân phối, nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và thuận tiện.

Để nâng cao năng lực sản xuất, công ty cần đầu tư vào trang thiết bị và công nghệ hiện đại nhằm tăng năng suất, giảm chi phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường.

Để nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng, doanh nghiệp cần chú trọng vào việc đào tạo và phát triển nhân lực Đầu tư vào đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động với kiến thức chuyên môn sẽ giúp cải thiện khả năng điều hành và quản lý hoạt động chuỗi cung ứng trong bối cảnh công nghệ thông tin ngày càng phát triển.

Ngày đăng: 20/09/2023, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. An Thị Thanh Nhàn (2021), Giáo trình quản trị chuỗi cung ứng – NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chuỗi cung ứng
Tác giả: An Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2021
2. Đồng Thị Vân Hồng, Đào Trường Thành, Bùi Lê Thùy Trang (2021), Giáo trình Đại cương Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đại cương Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Tác giả: Đồng Thị Vân Hồng, Đào Trường Thành, Bùi Lê Thùy Trang
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2021
6. Cổng thông tin công ty cổ phần đầu tư bánh kẹo Hải Hà: http://www.haihaco.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin công ty cổ phần đầu tư bánh kẹo Hải Hà
3. Công ty cổ phần và đầu tư bánh kẹo Hải Hà - Hà Nội (2020, 2021, 2022), Bảng cân đối kết toán, Báo cáo kết quả kinh doanh Khác
4. Công ty cổ phần và đầu tư bánh kẹo Hải Hà - Hà Nội (2020, 2021, 2022), Tài liệu tham khảo nội bộ Khác
5. Công ty cổ phần và đầu tư bánh kẹo Hải Hà – Hà Nội (2020, 2021, 2022), Báo cáo thường niên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Hình 1.1 Mô hình chuỗi cung ứng (Trang 6)
Hình 1.2: Chuỗi giá trị doanh  nghiệp 1.3.2. Giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Hình 1.2 Chuỗi giá trị doanh nghiệp 1.3.2. Giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng (Trang 8)
Hình 1.3: Quan hệ chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Hình 1.3 Quan hệ chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị (Trang 9)
Hình 1.4: Cấu trúc mạng lưới chuỗi cung ứng - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Hình 1.4 Cấu trúc mạng lưới chuỗi cung ứng (Trang 10)
Bảng 1.1: Các yếu tố tác động đến sự phát triển của quản trị chuỗi cung ứng Yếu tố - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Bảng 1.1 Các yếu tố tác động đến sự phát triển của quản trị chuỗi cung ứng Yếu tố (Trang 13)
2.1.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
2.1.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 18)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cô phần đầu tư Bánh kẹo Hải Hà - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cô phần đầu tư Bánh kẹo Hải Hà (Trang 20)
2.2.1.1. Sơ đồ chuỗi cung ứng - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
2.2.1.1. Sơ đồ chuỗi cung ứng (Trang 21)
2.2.1. Sơ đồ chuỗi cung ứng của doanh nghiệp - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
2.2.1. Sơ đồ chuỗi cung ứng của doanh nghiệp (Trang 21)
Hình 2.2: Sơ đồ chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần đầu tư Bánh kẹo Hải Hà - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần đầu tư Bánh kẹo Hải Hà (Trang 21)
Hình 2.3: Mô hình phân phối của Công ty Bánh kẹo Hải Hà - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Hình 2.3 Mô hình phân phối của Công ty Bánh kẹo Hải Hà (Trang 24)
Hình 2.4: Qui trình công nghệ sản xuất bánh Biscuit - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Hình 2.4 Qui trình công nghệ sản xuất bánh Biscuit (Trang 26)
Hình 2.5 :Q  Hương liệu, xu - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Hình 2.5 Q Hương liệu, xu (Trang 27)
Hình 2.6: Chiến lược sản xuất hàng dự trữ của công ty cổ phần đầu - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Hình 2.6 Chiến lược sản xuất hàng dự trữ của công ty cổ phần đầu (Trang 34)
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu đo lường trong mô hình - (Tiểu Luận) Dự Án Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bánh Kẹo Hải Hà.docx
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu đo lường trong mô hình (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w