1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề tài cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn hòa phát

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát
Tác giả Dương Thị Khánh Huyền
Người hướng dẫn Ths. Đinh Văn Chức
Trường học Trường Đại học Công đoàn
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 147,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: Khái quát về công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát (6)
    • 1.1: Giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát (6)
      • 1.1.1: Lịch sử hinh thành và phát triển (6)
      • 1.1.2: Cơ cấu tổ chức của bộ máy (7)
        • 1.1.2.1: Cơ cấu tổ chức bổ máy cúa tập đoàn Hòa Phát (7)
        • 1.1.2.2: Chức năng, nhiệm vụ (8)
      • 1.1.3: Ngành nghề hoạt động kinh doanh (9)
    • 1.2: Đặc điểm môi trường hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát (10)
      • 1.2.1: Đặc điểm địa bàn hoạt động (10)
      • 1.2.2: Như 뀃ng thuânlơu 뀃 i, khó khăn của công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát (11)
        • 1.2.2.1: Thuânu lơ 뀃 i của Công ty (11)
        • 1.2.2.2: Khó khăn của Công ty (11)
  • CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT (11)
    • 2.1: Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của Công (11)
      • 2.1.1: Phân tích tình hình biến động tài sản (12)
      • 2.1.2: Phân tích tình hình biến động nguồn vốn (18)
      • 2.1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2018 – 2020 (24)
    • 2.2: đánh giá tình hình tài chính tại Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2018 – 2020 thông qua các chỉ tiêu (29)
      • 2.2.2: Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (29)
      • 2.2.1: Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty (30)
    • 2.3: Một số đề xuất về tình hình tài chính tại công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát (31)

Nội dung

Khái quát về công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

Giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

1.1.1: Lịch sử hinh thành và phát triển :

Hòa Phát, tiền thân là công ty buôn bán máy móc và vật liệu xây dựng từ năm 1992, chính thức được thành lập vào năm 1995 Đây là một trong những công ty tư nhân đầu tiên tại Việt Nam sau khi Luật doanh nghiệp được ban hành Tên gọi ban đầu của công ty là Công ty cổ phần Nội thất Hòa Phát.

Năm 1996: Thành lập công ty TNHH Ống Thép Hòa Phát

Năm 2000: Thành lập công ty cổ phần Thép Hòa Phát, nay là công ty TNHH

Năm 2001: Thành lập công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát và công ty cổ phần

Xây dựng và Phát triển Đô thị Hòa Phát

Năm 2004: Thành lập công ty TNHH Thương Mại Hòa Phát

Năm 2007: Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với công ty mẹ là công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát và các công ty thành viên

Ngày 15/11/2007: Cổ phiếu được niêm yết trên sàn chứng khoán với mã chứng khoán là HPG

Vào tháng 2 năm 2016, công ty cổ phần Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát được thành lập Tiếp theo, vào tháng 2 năm 2017, công ty cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất ra đời, đánh dấu bước triển khai khu Liên hợp Gang Thép Hòa Phát Dung Quất tại tỉnh Quảng Ngãi.

Tháng 4/2018: Công ty TNHH Tôn Hòa Phát chính thức cung cấp ra thị trường dòng sản phẩm tôn mạ chất lượng cao.

Quý III năm 2018: Xây dựng nhà máy thép cỡ lớn tại Hưng Yên

Tháng 9/2019: Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng Hòa Phát chính thức đổi tên thành công ty TNHH chế tạo kim loại Hòa Phát

1.1.2: Cơ cấu tổ chức của bộ máy:

1.1.2.1: Cơ cấu tổ chức bổ máy cúa tập đoàn Hòa Phát:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty tập đoàn Hòa Phát Đ IẠH IỘĐỒỒNG

CỒNG TY THÀNH VIÊN VĂN PHÒNG TẬP ĐOÀN CỒNG TY LIÊN KÊỐT

( Nguồn: Phòng tài chính công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát )

Đại hội cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty, được tổ chức hàng năm trong vòng bốn tháng sau khi kết thúc năm tài chính Tại đại hội cổ đông thường niên, các quyết định quan trọng được đưa ra theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty, đặc biệt là việc thông qua báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách cho năm tài chính tiếp theo.

Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền toàn diện để thực hiện mọi quyền lợi nhân danh công ty, ngoại trừ những quyền hạn thuộc về đại hội cổ đông.

Ban kiểm soát triệu tập cuộc họp để hoạt động với vai trò Trưởng ban, yêu cầu công ty cung cấp thông tin liên quan nhằm báo cáo cho các thành viên của Ban Sau khi tham khảo ý kiến Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát lập và ký báo cáo để trình lên Đại hội đồng cổ đông.

Ban Tổng giám đốc là những nhà điều hành có quyền quyết định về mọi vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty Họ chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ được giao.

Công ty thành viên của Tập đoàn Hòa Phát chuyên sản xuất và kinh doanh trong các lĩnh vực như ống thép, đồ nội thất và khai thác mỏ Các công ty này hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Tập đoàn và thực hiện các kế hoạch kinh doanh được giao.

Công ty liên kết bao gồm Công ty cổ phần khai khoáng Hòa Phát – SSG và Công ty cổ phần đầu tư khai thác khoáng sản Yên Phú, được thành lập với sự góp vốn và hợp tác từ Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát nhằm thực hiện các dự án lớn trong dài hạn.

Văn phòng tập đoàn bao gồm các ban như PR, tài chính, công nghệ thông tin, kiểm soát và pháp chế, cùng ban tổ chức, có nhiệm vụ thực hiện các quyết định do Tổng giám đốc giao phó.

1.1.3: Ngành nghề hoạt động kinh doanh

Hòa Phát là một trong những tập đoàn sản xuất thép hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp thép xây dựng và thiết bị máy móc liên quan Bên cạnh đó, công ty còn mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực khác như nội thất, bất động sản và điện dân dụng.

Cụ thể các ngành nghề kinh doanh của công ty là:

- Buôn bán và xuất nhập khẩu sắt thép, vật tư thiết bị luyện, cán thép

- Sản xuất cán kéo thép, sản xuất tôn lợp

- Sản xuất ống thép không mạ và có mạ, ống inox

- Sản xuất và mua bán kim loại các màu và các loại , phế liệu kim loại màu

- Luyện sang, thép; đúc gang, sắt, thép

- Sản xuất và buôn bán than cốc

- Khai thác quặng kim loại, mua bán kim loại, quặng kim loại, sắt thép phế liệu

- Sản xuất , kinh doanh các loại máy xây dựng và máy khai thác mỏ

- Sản xuất hàng nội thất phục vụ văn phòng , gia đình , trường học

- Sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, lắp đặt sửa chữa, bảo hành hang điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, điều hòa không khí

- Đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng, kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị

- Kinh doanh bất động sản

Sản xuất thép và các sản phẩm liên quan như coke, quặng sắt chiếm tỷ trọng trên

Tập đoàn Hòa Phát ghi nhận 80% doanh thu từ lĩnh vực chủ lực, với thương hiệu nội thất Hòa Phát dẫn đầu thị trường Việt Nam về sản phẩm nội thất văn phòng Bên cạnh đó, kinh doanh bất động sản, khu công nghiệp và khu đô thị cũng là những lĩnh vực mũi nhọn đóng góp vào sự phát triển bền vững của Tập đoàn.

Doanh thu hàng năm của Tập đoàn Hòa phát đạt khoảng 900 triệu USD và phần đầu năm 2014 đạt mức 1,2 tỷ đô la Mỹ.

Đặc điểm môi trường hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

1.2.1: Đặc điểm địa bàn hoạt động

- Đang hoạt động trên địa bàn: Hà Nội, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh và 1 văn phòng tại

- Khách hàng mục tiêu trên địa bàn: Khách hàng tiêu thụ thép là các cá nhân, doanh nghiệp xây dựng và doanh nghiệp sản xuất máy móc công nghiệp.

- Đối thủ của Tập đoàn Hòa Phát: ta có thể thấy đối với ngành thép thì có Thép Việt -Đức, Tôn

Hoa Sen Phương Nam, Thái Nguyên-Tisco, Vinakyoei, Thép Việt - Ý, Thép Đình Vũ, và CTCP Thép Việt là những doanh nghiệp có năng lực tài chính và thiết bị cạnh tranh cao trong ngành thép Các đối thủ này không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua việc mở rộng quy mô, đầu tư vào máy móc, đào tạo nhân sự, và cải thiện quản trị kinh doanh nhằm giảm giá thành sản phẩm và đảm bảo chất lượng Trong bối cảnh thị trường xây dựng Việt Nam ngày càng cạnh tranh, Hòa Phát nổi bật với việc không chỉ tập trung vào ngành thép mà còn mở rộng sang các sản phẩm từ thép như máy xây dựng, điện lạnh, và nội thất, cùng với các dự án xây dựng cơ bản, tạo ra lợi thế và giảm thiểu rủi ro cho Tập đoàn.

1.2.2: Như 뀃 ng thuânlơu 뀃i, khó khăn của công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát trong thời gian tới

1.2.2.1: Thuânu lơ 뀃 i của Công ty

Ngành thép đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt, nhưng Hòa Phát sẽ duy trì sức cạnh tranh nhờ vào quy trình sản xuất khép kín Với thương hiệu nổi tiếng và thị phần rộng lớn, HPG có khả năng tiếp tục tăng trưởng và mở rộng thị phần trong tương lai.

Hòa Phát sở hữu tiềm lực tài chính mạnh mẽ, cho phép công ty tiếp cận cơ hội mua lại hoặc đầu tư vào các dự án bất động sản tiềm năng với chi phí thấp, đặc biệt trong bối cảnh thị trường tiền tệ đang thắt chặt.

1.2.2.2: Khó khăn của Công ty

Ngành thép đang đối mặt với nguy cơ cung vượt cầu, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp trong ngành đã tăng cường đầu tư để cải thiện vị thế Hòa Phát cũng phải đối diện với những thách thức khác như chi phí điện, xăng dầu gia tăng và nguy cơ thiếu điện, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất.

Chính phủ đang đề xuất tăng thuế xuất khẩu đối với phôi thép và thép từ 0% lên 3% Nếu đề xuất này được thông qua, tỷ suất lợi nhuận của sản phẩm xuất khẩu của tập đoàn sẽ bị giảm.

Việc tăng cường đầu tư vào ngành gang thép Hòa Phát sẽ dẫn đến sự gia tăng chi phí tài chính do lãi suất vay đang ở mức cao hiện nay.

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của Công

cổ phần tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2018-2020

2.1.1: Phân tích tình hình biến động tài sản

Dựa trên bảng cân đối kế toán của tập đoàn trong các năm 2018, 2019 và 2020, bảng 2.1 đã thể hiện rõ ràng cơ cấu tài sản của từng năm, đồng thời cho thấy sự biến động trong cơ cấu tài sản qua các năm.

2019 so với 2018 và 2020 so với 2019 như sau:

Bảng 2.1 : Tình hình tài sản của Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát 2018-2020 ( Đơn vị: VNĐ )

Chỉ Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 202 tiêu

Số tiền Tỉ Số tiền Tỉ Số tiền Tỉ Số tiền Tỉ Số tiền trọng trọng trọng trọng

Tiền và 2.515.617.135.457 3,22 4.544.900.252.204 4,47 13.696.099.298.228 10,41 2.029.283.116.747 80,67 9.151.199.046.02 tương đương tiền Đầu tư 3.724.562.710.535 4,76 1.374.340.352.910 13,5 8.126.992.675.380 6,18 (2.029.283.116.747) (64,96) 6.752.652.322.47 tài chính ngắn hạn

Khoản 3.210.278.608.751 4,1 3.561.397.190.688 3,5 6.124.790.460.291 4,67 351.118.581.937 10,94 2.563.393.269.60 phải thu ngắn hạn

Khoản 22.301.804.672 0,003 27.717.594.984 0,003 305.165.547.431 0,02 5.415.790.312 24,28 277.447.952.447 phải thu dài hạn

Gía trị (10,478,326,947,021) 13,4 (12.895.017.167.398) 12,67 (17.397.939.197.019) 13,29 (2.416.690.220.377) (23,06) (4.502.922.029.62 hao mòn lũy kế

( Nguồn: Tổng hợp từ bảng cân đối kế toán giai đoạn 2018-2020)

Quy mô tài sản ngắn hạn (TSNH) của công ty đã có sự biến động đáng kể trong giai đoạn 2018 - 2020 Cụ thể, vào năm 2019, TSNH đạt 5.128.214.722.276 đồng, tăng 20,26% so với năm 2018 Sang năm 2020, TSNH tiếp tục tăng lên 56.747.258.197.010 đồng, tương ứng với mức tăng 86,44% (tăng 26.310.321.287.116 đồng) Trong suốt giai đoạn này, TSNH luôn duy trì ở mức ổn định và đạt cao nhất vào năm 2020.

2020 chiếm 43,15% Điều này có thể lý giải là do sự tăng lên của các khoản mục TSNH Cụ thể :

Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2019 và 2020 luôn chiếm trên 10% giá trị TSNH, ở năm 2018 xấp xỉ gần 10% giá trị TSNH và cao nhất ở năm

Từ năm 2018 đến năm 2020, tỷ lệ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền đã tăng từ 9,95% lên 24,13% Tuy nhiên, vào năm 2019, số tiền giảm xuống còn 1.678.314.252.204, giảm 7,9% so với năm 2018 do công ty đã thực hiện các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trong cả hai năm trước đó.

Năm 2020, công ty đã đầu tư hơn 8.126.992.675.382 đồng cho tài chính ngắn hạn, dẫn đến việc tiền giảm 24,79% so với năm 2019 Các khoản tương đương tiền chiếm phần lớn giá trị của khoản mục này và có sự biến động qua các năm Năm 2019, khoản tương đương tiền tăng 2.173.271.000.000 đồng, tương ứng với mức tăng 313,46%, và đến năm 2020, con số này lại tăng lên 8.735.199.000.000 đồng với mức tăng 304,72% Sự tăng đột biến này do công ty giữ nhiều tiền hơn, mặc dù làm giảm khả năng sinh lãi nhưng lại nâng cao khả năng tự chủ và thanh toán nợ, từ đó tăng uy tín cho công ty.

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: năm 2018, công ty dành

3.724.562.710.535 đồng để đầu tư các khoản tài chính ngắn hạn, năm 2019 dành ra 1.374.340.352.910 đồng Đến năm 2020, công ty lại tiếp tục đầu tư 8.126.992.675.382 đồng tương ứng 8,18% tổng tài sản.

Các khoản phải thu ngắn hạn: đều tăng trong năm 2019 và 2020 Cụ thể năm

2019 tăng 351.118.581.937 đồng tương ứng tăng 10,94% so với năm 2018 , và năm 2020 tăng 2.563.393.269.603 đồng tương ứng tăng 71,98% so với năm

Vào năm 2019, khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu ngắn hạn, với sự gia tăng lên đến 418.176.849.172 đồng, tương đương 18,33% so với năm 2018 Điều này cho thấy công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ hàng tồn kho Đến năm 2020, khoản phải thu khách hàng tiếp tục tăng mạnh, đạt 1.249.549.592.921 đồng, tương ứng với mức tăng 46,28% Tuy nhiên, sự gia tăng này có thể không phải là tín hiệu tích cực, vì nó phản ánh những chi phí cao liên quan đến khoản phải thu khách hàng.

Hàng tồn kho là một yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, thường chiếm hơn 15% tổng tài sản Tỷ trọng hàng tồn kho có sự biến động qua các năm, mặc dù giá trị của nó đã tăng đều trong giai đoạn 2018.

Năm 2019, giá trị hàng tồn kho tăng 5.296.783.699.187 đồng, tương ứng với mức tăng 37,53% so với năm 2018 Sang năm 2020, hàng tồn kho tiếp tục tăng 6.874.959.481.107 đồng, tương ứng mức tăng 35,42% Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và hàng gửi đi bán gia tăng đáng kể Do đó, công ty cần thực hiện các biện pháp quản lý hàng tồn kho hiệu quả để giảm thiểu chi phí liên quan.

Tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm khoảng 2% tổng tài sản của công ty, với chi phí trả trước ngắn hạn ổn định Năm 2019, khoản thuế và các khoản phải thu ngân sách nhà nước ghi nhận mức tăng 6.915.039.223 đồng, tương ứng với 36,88% so với năm 2018 Tuy nhiên, vào năm 2020, khoản này đã giảm 11.848.374.119 đồng, tương ứng với mức giảm 46,17%.

Nguyên nhân của sự tăng giảm này là do các khoản thuế thu nhập nộp thừa trong năm 2019 cao hơn năm 2018, và năm 2019 cao hơn 2020.

Quy mô tài sản dài hạn của tập đoàn Hòa Phát đã có sự tăng trưởng liên tục qua các năm, với mức tăng 34,82% trong năm 2019, đạt 18.424.810.706.699 đồng so với năm 2018 Đến năm 2020, tài sản dài hạn tiếp tục tăng thêm 3.425.083.001.821 đồng, tương ứng với mức tăng 4,8% so với năm 2019.

Các khoản phải thu dài hạn chiếm tỉ trọng thấp trong tổng giá trị tài sản dài hạn Năm 2019, các khoản này tăng 5.415.790.312 đồng, tương ứng với mức tăng 24,28% so với năm 2018 Đến năm 2020, số liệu này tiếp tục tăng thêm 277.447.952.447 đồng, đạt mức tăng 100,1% so với năm trước đó.

Tài sản cố định của công ty: trong năm 2019, tài sản cố định tăng

18.466.933.292.959 đồng ứng với mức tăng 144,81% so vơi năm 2018 và năm

2020 tăng thêm 34.312.163.262.177 đồng ứng với mức tăng 109,8% so với năm

Năm 2019, tài sản cố định tăng lên do công ty chuyển nhà cửa, dụng cụ văn phòng và máy móc thiết bị từ chi phí xây dựng cơ bản dở dang Đến năm 2020, công ty đã tiến hành thay mới nhà cửa, máy móc thiết bị và phương tiện vận chuyển phục vụ hoạt động sản xuất, dẫn đến sự gia tăng tài sản cố định.

Tài sản dở dang dài hạn đóng vai trò quan trọng trong tổng giá trị tài sản dài hạn của doanh nghiệp, cho thấy chi phí sản xuất chưa hoàn thành Việc đẩy nhanh tiến độ và hoàn thiện các tài sản cố định đang trong quá trình mua sắm hoặc sửa chữa là cần thiết để đưa chúng vào quy trình sản xuất một cách hiệu quả.

Tài sản dài hạn khác: trong năm 2018 chiếm 2,25% cơ cấu tổng tài sản và thay đổi không nhiều trong 2 năm 2019 và 2020 ( năm 2019 là 1,97% và năm 2020 là 1,15% ).

Các tài sản dài hạn khác chủ yếu là chi phí trả trước dài hạn, trong đó chi phí công cụ, dụng cụ đã giảm trong hai năm liên tiếp Đến cuối năm 2019 và 2020, công ty đã dần phân bổ chi phí này Tổng tài sản của công ty đã tăng dần qua ba năm, nhưng tỷ trọng tài sản dài hạn giảm trong năm 2020, cho thấy chiến lược kinh doanh chưa hướng tới sự ổn định lâu dài Để có cái nhìn tổng quát hơn, cần xem xét sự thay đổi về nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020.

2.1.2: Phân tích tình hình biến động nguồn vốn

Để phân tích cơ cấu nguồn vốn, chúng ta cần xây dựng bảng từ bảng cân đối kế toán trong giai đoạn 2018 - 2020.

Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát 2018-2020 ( Đơn vị: VNĐ )

Chỉ Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2 tiêu ( Số tiền – tỉ trọng ) ( Số tiền – tỉ trọng ) Số tiền Tỉ Số tiền

Số tiền Tỉ Số tiền Tỉ Số tiền Tỉ trọng trọng trọng trọng (%)

Người 361.444.408.581 0,05 408.691.837.688 0,04 1.257.272.765.123 0,1 47.247.429.107 13,07 848.580.927.435 mua trả tiền trước hạn

Thuế, 481.510.200.714 0,06 478.426.384.718 0,05 548.579.261.453 0,04 (3.083.815.996) 0,06 70.152.876.735 khoản phải nộp nhà nước

Chi 261.634.131.158 0,03 429.777.297.411 0,04 640.129.683.182 0,05 168.143.166.253 64,27 210.352.385.771 phí phải trả ngắn hạn khác

Doanh 9.929.720.982 0,002 27.406.111.996 0,03 34.564.307.818 0,003 17.476.391.014 176 7.158.195.822 thu chưa thực hiện ngắn hạn

Phải 300.069.780.261 0,04 237.391.747.239 0,02 328.061.400.351 0,02 (62.678.063.022) (20,89) 144.669.653.112 trả ngắn hạn khác

Qũy 761.403.536.738 0,1 806.604.376.402 0,08 1.133.445.419.487 0,09 45.200.839.664 5,94 326.841.043.085 khen thưởn g phúc lơ뀃 i

Vay và 36.480.820.999 0,005 58.387.110.781 0,006 17.343.247.551.512 13,19 21.906.289.782 60,05 17.284.860.440.73 nơ 뀃 thuê tài chính

Vốn 40.622.949.840.810 51,93 47.786.636.143.695 46,95 59.219.786.306.111 45,03 7.163.686.302.885 17,63 11.433.150.162.41 chủ sở hư뀃 u

Vốn 40.622.949.840.810 51,93 47.786.636.143.695 46,95 59.219.786.306.111 45,03 7.163.686.302.885 17,63 11.433.150.162.41 chủ sở hư뀃 u

Thặng 3.211.560.416.270 0,41 3.211.560.416.270 3,16 3.211.560.416.270 0,24 0 0 0 dư vốn chủ sở hư뀃 u

Qũy 918.641.437.863.905 117,4 932.641.612.156 0,1 928.641.612.156 0,007 (917.708.796.251.749) 99,9 0 đầu tư, phát triển

Lơ 뀃i 141.614.099.606 0,02 15.876.913.750.948 15,6 21.792.442.633.285 16,57 15.735.299.651.342 11111 5.915.528.882.33 nhuận sau thuế chưa phân phối

( Nguồn: Tổng hợp từ bảng cân đối kế toán giai đoạn 2018-2020)

Tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát đã tăng tương ứng với sự gia tăng tổng tài sản trong giai đoạn 2018 – 2020, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của công ty Bảng cơ cấu nguồn vốn cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời gian này.

đánh giá tình hình tài chính tại Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2018 – 2020 thông qua các chỉ tiêu

2018 – 2020 thông qua các chỉ tiêu

2.2.2: Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Bảng 2.4: Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Hệ số khả năng thanh toán 1,18 1,13 0,78 nơ뀃 ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán 0,49 4,09 0,59 nhanh

Hệ số khả năng thanh toán 0,11 0,17 0,26 tức thời

( Nguồn: số liệu tính từ các Báo cáo tài chính 2018 –

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết số tiền tài sản ngắn hạn (TSNH) có sẵn để thanh toán mỗi đồng nợ ngắn hạn mà công ty đang nắm giữ.

Từ năm 2018 đến 2020, tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn của công ty có sự biến động đáng kể Năm 2018, với 1 đồng nợ ngắn hạn, công ty có 1,18 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo Tuy nhiên, năm 2019, tỷ lệ này giảm xuống còn 1,13 đồng nhờ vào sự tăng trưởng 20,26% của tài sản ngắn hạn, trong khi nợ ngắn hạn chỉ tăng 19,21% Đến năm 2020, tỷ lệ này tiếp tục giảm xuống còn 0,78 đồng, cho thấy công ty chưa đạt mức an toàn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh: trong 2 năm 2018 và 2020, hệ số này đều bé hơn

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty chỉ đạt khoảng 0,5 lần, cho thấy khả năng thanh toán nợ còn yếu, chủ yếu do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn Năm 2019, hệ số này khá cao, vì vậy công ty cần điều chỉnh chính sách quản lý hàng tồn kho trong các năm tiếp theo để tránh áp lực từ chủ nợ và đảm bảo khả năng tự chủ tài chính.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty rất thấp, cho thấy công ty luôn tận dụng cơ hội đầu tư sinh lời bằng vốn tiền mặt và không để tiền nhàn rỗi.

2.2.1: Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty

Bảng 2.5: Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tỷ suất sinh lời trên DT ( ROS ) 15,2 11,72 14,8

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 10,98 7,45 10,27

Tỷ suất sinh lời trên VCSH 24,79 18,9 25,82

Tỷ suất sinh lời trên chi phí hoạt 12,42 8,78 7,45 động

( Nguồn: số liệu tính từ các Báo cáo tài chính 2018 – 2020 )

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS) là chỉ số quan trọng cho các nhà quản lý, phản ánh khả năng kiểm soát chi phí hoạt động và hiệu quả kinh doanh Năm 2018, ROS đạt 15,2%, cao nhất trong 3 năm, cho thấy doanh nghiệp tạo ra 15,2 đồng lợi nhuận sau thuế từ 100 đồng doanh thu thuần Tuy nhiên, năm 2019, tỷ suất này giảm xuống 11,72% do lợi nhuận sau thuế giảm 1.022.302.469.998 đồng, tương ứng 11,89% Đến năm 2020, tỷ suất hồi phục lên 14,8% nhờ lợi nhuận sau thuế tăng 5.927.915.819.778 đồng, tương ứng 78,22%.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) năm 2019 đạt 10,98 lần, cho thấy công ty thu về 10,98 đồng lợi nhuận ròng cho mỗi 1 đồng tài sản đầu tư Tuy nhiên, đến năm 2020, tỷ suất này giảm xuống còn 7,45 lần do lợi nhuận sau thuế giảm 11,89% trong khi tổng tài sản tăng 30,11% Sự sụt giảm này cho thấy hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản của công ty không đạt yêu cầu, đòi hỏi công ty cần cải thiện chính sách và quản lý chặt chẽ hơn trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh.

2020, tỷ suất này lại tăng lên 10,27 lần.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Năm 2019, ROE đạt 12,42%, cho thấy mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 12,42 đồng lợi nhuận sau thuế, là mức cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2012 Tuy nhiên, trong hai năm tiếp theo, tỷ suất này đã giảm sút, cho thấy sự không ổn định trong việc cân đối vốn đầu tư của chủ sở hữu với mục tiêu mở rộng sản xuất kinh doanh.

Một số đề xuất về tình hình tài chính tại công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

Thiết lập nền tảng vững chắc để trở thành nhà sản xuất công nghiệp hàng đầu tại Việt Nam, với ngành thép là cốt lõi trong sản xuất.

Để nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa, cần giảm lượng hàng tồn kho và nguyên vật liệu có giá cao Đồng thời, doanh nghiệp cần phản ứng linh hoạt với sự biến động của tỷ giá và xem xét kỹ lưỡng các kế hoạch đầu tư hiện tại cũng như trong năm tới Mục tiêu là đảm bảo dòng tiền ổn định và bảo toàn vốn.

Đào tạo đội ngũ nhân sự theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả làm việc, cắt giảm chi phí sản xuất và tăng cường tính cạnh tranh cho sản phẩm, từ đó nâng cao vị thế của tập đoàn.

Tiếp tục thực hiện các thủ tục đầu tư cho các khu công nghiệp nhằm chuẩn bị cho sự phát triển bền vững trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp.

Chủ trương phát triển lĩnh vực cốt lõi của tập đoàn bao gồm thép, nội thất và bất động sản, với định hướng phát triển theo chiều sâu Mục tiêu là phấn đấu trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh tại thị trường Việt Nam.

Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần

Tập đoàn Hòa Phát, ta có thể nhận thấy được một số vấn đề:

Công ty đã tuân thủ nghiêm ngặt các chế độ và chính sách của nhà nước về quản lý tài chính và hạch toán kế toán, đảm bảo việc áp dụng chế độ kế toán một cách thống nhất Các nghiệp vụ kinh tế được ghi chép đầy đủ và chính xác, giúp quy mô tài sản của công ty liên tục tăng trưởng qua các năm Với sự phát triển mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực kinh doanh, tập đoàn đã vươn lên trở thành một trong những tập đoàn kinh tế công nghiệp đa ngành hàng đầu tại Việt Nam Thương hiệu Hòa Phát ngày càng được khẳng định, với khả năng tiếp cận nhiều nguồn vốn với chi phí hợp lý và độ bao phủ sản phẩm mở rộng trên toàn quốc.

Hạn chế và nguyên nhân:

- Hiệu quả sử dụng tài sản tuy được cải thiện nhưng vẫn còn ở mức thấp Do vòng quay của vốn lưu động còn chưa cao.

- Tài sản cố định sử dụng chưa hiệu quả.

Quỹ tiền mặt của tập đoàn hiện đang bị quản lý kém hiệu quả do thiếu một chính sách và mô hình cụ thể trong việc quản lý.

Thị trường hiện nay đang trải qua những biến đổi phức tạp, dẫn đến việc lập kế hoạch tài chính chưa đáp ứng được yêu cầu Tập đoàn cần chú trọng hơn vào hoạt động này và thiết lập một quy trình hợp lý để cải thiện hiệu quả tài chính.

Thấy được những hạn chế đó, tập đoàn đang từng ngày thay đổi, phát triển hơn.

Công ty không ngừng hoàn thiện chiến lược phát triển phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao đời sống cán bộ và công nhân viên Chúng tôi chú trọng vào đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng cán bộ trẻ có năng lực Đồng thời, công ty đẩy mạnh hoạt động marketing, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và tăng cường hỗ trợ bán hàng Đặc biệt, chúng tôi tăng cường xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh như phôi thép, thép xây dựng, máy xây dựng, máy khai thác mỏ và nội thất sang các thị trường tiềm năng như Trung Đông, Anh và Nhật Bản.

Châu Phi và Đông Nam Á.

Qua quá trình nghiên cứu và báo cáo về Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, tôi đã nỗ lực tiếp cận và tổng hợp các cơ sở lý luận liên quan đến phân tích tài chính.

Ngày đăng: 20/09/2023, 15:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w