DANH MỤC BẢNG BIỂU 1 Phạm vi nội dung công việc QLDA trong Đồ án tốt nghiệp 3 5 Năng lực của đội ngũ nhân việc làm việc tại Dự án 38 6 Nội dung phạm vi công việc được ký kết trong Hợp đồ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ PHÁP LUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CHUYÊN ĐỀ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG –VĂN PHÒNG MACHINO 444 HOÀNG HOA THÁM, BA ĐÌNH, HÀ NỘI
Trưởng bộ môn
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
MSSV
Lớp
: PGS TS Nguyễn Thế Quân : ThS Nguyễn Bảo Ngọc : Nguyễn Thị Tuyết Nhung : 17359
: 59QD2
Năm 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng, Trường ĐạiHọc Xây dựng, sau hơn ba tháng kể từ ngày được giao nhiệm vụ Đồ án em đã hoànthành Đồ án tốt nghiệp “Chuyên đề Lập Kế hoạch Quản lý dự án cho dự án đầu tưxây dựng Tòa nhà 444 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội”
Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sựhướng dẫn tận tình của các cô chú, anh chị tại doanh nghiệp trong thời gian thực tập
và làm Đồ án tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn hai thầy giáo – ThS Nguyễn Bảo Ngọc và PGS.TS NguyễnThế Quân, người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập Mặc dù thầybận đi công tác nhưng không ngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho em, để emhoàn thành tốt nhiệm vụ Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy dồidào sức khoẻ
Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, thư viện, doanh nghiệp, công ty đã giúp đỡ, dìu dắt
em trong suốt thời gian qua Tất cả các mọi người đều nhiệt tình giúp đỡ, đặc biệt ởCông ty Turner International LLC – Công ty tư vấn Quản lý dự án chuyên nghiệphàng đầu Việt Nam, mặc dù số lượng công việc của công ty ngày một tăng lênnhưng công ty vẫn dành thời gian để hướng dẫn rất nhiệt tình
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinhnghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, emrất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ, côngnhân viên tại các doanh nghiệp để báo cáo này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại các doanhnghiệp lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!
Trang 3KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIM Building Information Modeling (Mô hình thông tin tòa nhà)
OSHA Occupational Safety and Health Administration (Cơ quan an
toàn và Sức khỏe nghề nghiệp)
PMBOK Project Management Body of Knowledge (Những kiến thức
cốt lõi về Quản lý dự án)PMI Project Management Institute (Viện Quản lý dự án)
Trang 6Tư vấn Giám sát xây dựng
Tư vấn khối lượng
Tư vấn Quản lý dự án
Tư vấn thiết kế
Ủy ban nhân dânVăn bản pháp luậtWork Breakdown Structure (Cấu trúc phân chia công việc)
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Phạm vi nội dung công việc QLDA trong Đồ án tốt nghiệp 3
5 Năng lực của đội ngũ nhân việc làm việc tại Dự án 38
6 Nội dung phạm vi công việc được ký kết trong Hợp đồng giữa 43CĐT và đơn vị tư vấn QLDA
7 Ma trận trách nhiệm công việc của từng nhân sự trong đội dự án 52
9 Ma trận phân công trách nhiệm các bên liên quan 65
10 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong Quản lý 79Chất lượng dự án
11 Vai trò và trách nhiệm các bên liên quan trong Quản lý tiến độ dự 90án
13 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong Quản lý Chi phí 103
dự án
21 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong Quản lý An 143toàn trong dự án
22 Ma trận trách nhiệm các bên liên quan trong Quản lý an toàn dự án 146
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
15 Quy trình thiết lập Kế hoạch Quản lý Chất lượng dự án 87
25 Các yếu tố tác động đến việc phân chia gói thầu 123
Trang 933 Quy trình xử lý tài liệu Yêu cầu cung cấp thông tin (RFI) 139
35 Quy trình hình thành Kế hoạch Quản lý An toàn dự án 148
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập toàn cầu, nền kinh tế thị trường đầy biến động, QLDAnói chung và QLDA xây dựng nói riêng là tiền đề, cơ sở tạo nên năng lực cạnhtranh cho doanh nghiệp Với các khó khăn không lường trước được như lạm pháp,thiếu hụt nguồn năng lượng, thảm họa thiên tai, sự xuất hiện những công nghệ mới,
… thì việc nắm bắt và vận dụng hiệu quả các tiêu chuẩn QLDA vào trong công việcquản lý xây dựng càng trở nên quan trọng
Mặt khác, Việt Nam đang trên đà phát triển, theo đó sự tăng lên nhanh chóng
về số lượng và quy mô công trình xây dựng dẫn đến sự đòi hòi khắt khe hơn vềcông nghệ, mối quan hệ tương tác phức tạp và sự thay đổi liên tục giữa các chủ thểliên quan đến dự án, yêu cầu cao hơn của đơn vị chủ quản,… Do đó, kỹ năng quản
lý phải được nâng cao để bắt kịp với yêu cầu của thị trường
Ở Việt Nam hiện nay, QLDA tuy là một nghề rất có tiềm năng nhưng chưađược chú trọng như các nước khác trên thế giới Vì thế nên các quy định, chỉ dẫn củaNhà nước về QLDA còn nhiều hạn chế, nguồn nhân lực chưa được đào tạo bài bản nênnăng lực còn chưa cao và khá lúng túng khi giải quyết các vấn đề khi dự án thực tế.Trước những CƠ HỘI và THÁCH THỨC và sự yêu thích của mình, em đã chọn đề tài
“Lập kế hoạch quản lý dự án” để làm Đồ án tốt nghiệp của mình gần hơn với công việcthực tế sau khi ra trường
2 Mục đích, mục tiêu của đề tài
2.1 Mục đích
Cung cấp một kế hoạch quản lý dự án ở một số lĩnh vực được nêu trong mục 6– Phạm vi nghiên cứu thực hiện của đề tài
2.2 Mục tiêu
i Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng và kế hoạch quản lý dự án dự án đầu tư xây dựng;
ii Biết cách lập kế hoạch quản lý dự án, từ đó áp dụng lập kế hoạch được cho dự
án thực tế, vẽ được quy trình của từng mục công việc cho từng mục công việc được quyđịnh trong điều 66 Luật Xây dựng 2014
3 Nội dung đầu vào
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng Tòa nhà Machinco 444Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội, bao gồm những thông tin chính sau đây:
- Hồ sơ Thiết kế cơ sở
Trang 114 Kết quả (Nội dung đầu ra)
- Kế hoạch Quản lý Phạm vi, kế hoạch công việc
- Kế hoạch Quản lý Chất lượng
- Kế hoạch Quản lý Tiến độ dự án
- Kế hoạch Quản lý Chi phí đầu tư xây dựng
- Kế hoạch Quản lý lựa chọn Nhà thầu và Hợp đồng xây dựng
- Kế hoạch Quản lý hệ thống thông tin quản lý
5 Phương pháp tiếp cận
Quản lý dự án đầu tư xây dựng có hai cách tiếp cận: một là theo trình tự đầu tưxây dựng, hai là theo các nội dung (hay trong PMBOK gọi là các lĩnh vực kiếnthức) quản lý dự án Đồ án này chọn cách tiếp cận thứ hai bằng cách bám sátPMBOK phiên bản thứ 6 của PMI và được điều chỉnh để phù hợp với dự án đầu tưxây dựng trong điều kiện Việt Nam, như Điều 66 Luật Xây dựng có nhắc đến
6 Phạm vi nội dung Đồ án tốt nghiệp
Lý do lựa chọn những nội dung công việc triển khai trong ĐATN:
Do hạn chế về thời gian thực hiện ĐATN nên tác giả không thể triển khai hếttất cả nội dung trong QLDA đầu tư xây dựng được quy định trong khoản 1 Điều 66Luật Xây dựng 2014 mà chỉ chọn những nội dung mà tác giả thấy là quan trọngtrong việc lập Kế hoạch Quản lý dự án
Theo tác giả, Quản lý về phạm vi và nội dung công việc là một nội dung quantrọng trong QLDA vì nó là “kim chỉ nam” để việc triển khai thực hiện các nội dungcông việc tiếp theo của dự án được dễ dàng hơn Qua việc lập Kế hoạch Quản lý vềphạm vi dự án sẽ giúp các bên liên quan xác định được phạm vi công việc và tráchnhiệm của mình trong từng công việc
Mặt khác, trong một dự án đầu tư xây dựng sẽ quan tâm nhất đến tiến độ, chiphí, chất lượng nên tác giả sẽ thiết lập Kế hoạch Quản lý chất lượng dự án; Tiến độ
dự án; chi phí dự án và công việc hỗ trợ việc quản lý các nội dung công việc đó là
Kế hoạch Quản lý lựa chọn Nhà thầu & Hợp đồng
Hơn nữa, khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư rất quan tâm đếnvấn đề an toàn trong thi công xây dựng, Kế hoạch Quản lý công việc này có ảnhhưởng gián tiếp đến chí phí và tiến độ của dự án
Cuối cùng, Kế hoạch Quản lý hệ thống thông tin dự án sẽ giúp kết nối các bênliên quan trong dự án và đảm bảo các thông tin công việc được truyền đi và giảiquyết một cách nhanh nhất
Trang 12Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng trong khoản 1 Điều 66 Luật Xây dựng 2014.
Bảng 1: Phạm vi nội dung công việc QLDA trong Đồ án tốt nghiệp
của ĐATN
1 Quản lý về phạm vi và Có
kế hoạch công việc,
2 khối lượng công việc; Có
3 chất lượng xây dựng; Có
5 chi phí đầu tư xây dựng; Có
6 an toàn trong thi công Có
Kế hoạch Quản lý Tiến độ dự án
Kế hoạch Quản lý Chi phí dự án
Kế hoạch Quản lý An toàn dự án
Kế hoạch Quản lý lựa chọn Nhà thầu & Hợp đồng
Kế hoạch Quản lý Hệ thống thông tin dự án
Trang 13Tác giả Clark A Campbell có định nghĩa:“ Dự án là các hoạt động với các
thông số được xác định chính xác với khung thời gian và các mục đích cho riêng dự
Còn theo định nghĩa của trang web của tổ chức Vietnam Foundation – đơn vị
tài trợ dự án Tài nguyên giáo dục mở:“Dự án là một tập hợp các công việc, được
thực hiện bởi một tập thể nhằm đạt được một kết quả dự kiến trong một thời gian
Cuối cùng, theo quan điểm của Viện Quản lý dự án – PMI thì:“Dự án là một
1.1.1.2 Quản lý dự án
Theo Anthony Walker trong Quản lý dự án trong Xây dựng:“Quản lý dự án là
việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát các nguồn lực của công ty cho một mục tiêu tương đối ngắn hạn được đặt ra nhằm hoàn thành các mục đích và mục tiêu cụ thể Ngoài ra, hoạt động quản lý dự án áp dụng cách tiếp cận hệ thống cho công tác quản lý thông qua việc bó trí các cá nhân hoạt động chuyên môn theo chức năng (cấu trúc cấp bậc theo chiều dọc) vào một dự án cụ thể (cấu trúc cấp
Theo PMI trong PMBOK Phiên bản 6:“Quản lý dự án là việc áp dụng các
kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đạt được
1.1.2 Một số tiêu chuẩn, chuẩn mực, thông lệ về quản lý dự án trên thế giới
Trang 14Hình 1: Một số tiêu chuẩn về QLDA trên thế giới
Trang 151.2 Quản lý dự án xây dựng
1.2.1 Định nghĩa
Hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có định nghĩa về Quản lý dự án xây dựng Dưới
đây là định nghĩa tác giả tham khảo trong cuốn sách Quản lý dự án trong Xây dựng của
Anthony Walker mục 1.4 Định Nghĩa Quản lý dự án trong Xây dựng như sau:
"Là việc thay mặt CĐT hoạch định, phối hợp và kiểm soát của một Dự án từ khi hình thành ý tưởng đến khi hoàn thành theo những yêu cầu của CĐT về những mục tiêu đã được xác định trước về lợi ích, chức năng, tiến độ và chi phí; sự hình thành của các mối quan hệ giữa nguồn lực; tích hợp, giám sát và kiểm soát các bên hữu quan của dự án và kết quả của họ; và đánh giá và lựa chọn thay thế nhằm thỏa
Trang 16Bảng 2: Các hình thức Quản lý dự án đầu tư xây dựng
được quy định trong để QLDA
Điều 64 NĐ59
1
- Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc
- Khối lượng công việc;
- Chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện;
- Chi phí đầu tư xây dựng;
- An toàn trong thi công xây dựng;
- Bảo vệ môi trường trong xây dựng;
- Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro;
- Quản lý hệ thống thông tin công trình
- Các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quyđịnh pháp luật Việt Nam.[9]
Trang 17Chủ đầu tư Khi CĐT đáp ứng đủ
trực tiếp thực điều kiện năng lực để
hiện QLDA thực hiện năng lực
được quy định trongĐiều 64 NĐ592
Khi tham khảo các - Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việcVBPL hoặc tự nhận - Khối lượng công việc;
thấy đủ năng lực để - Chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện;
- An toàn trong thi công xây dựng;
- Bảo vệ môi trường trong xây dựng;
- Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro;
- Quản lý hệ thống thông tin công trình
- Các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam.[10]
có đủ điều kiện nănglực hoạt động xâydựng theo quy địnhtrong Điều 64 NĐ59
và các quy định kháccủa pháp luật có
Tổng thầu xây dựngthực hiện hợp đồngEPC, hợp đồng chìakhóa trao tay và phải có
đủ điều kiện năng lựchoạt động xây dựngđược CĐT chấp thuận
- Thành lập Ban điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi công việc của hợp đồng;
- Quản lý tổng mặt bằng xây dựng công trình;
- Quản lý công tác thiết kế xây dựng, gia công chế tạo
và cung cấp vật tư, thiết bị, chuyển giao công nghệ, đàotạo vận hành;
- Quản lý hoạt động thi công xây dựng, các kết nối vớicông việc của các nhà thầu phụ;
Trang 18- Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành
để bàn giao cho chủ đầu tư;
- Quản lý các hoạt động xây dựng khác theo yêu cầucủa chủ đầu tư.[10]
Trang 191.2.3 Sơ đồ tổ chức của các hình thức QLDA
Dựa vào các hình thức Quản lý dự án được đề cập trong mục 1.2.2, tác giả sẽ
sơ đồ hóa các hình thức Quản lý dự án như sau:
11
C h
ủ đ ầ
u t ư
Ban QLDA của Chủ đầu tư
Chín h quyề
n địa phươ ng
Các Nhà tư
vấn
B ê n
t h ứ 3
Các Nhà thầu
Trang 21C h í n h q u y ề n đ ị a p h ư ơ n g
Trang 22TVQLDA của tổng
thầu
Thầu phụ 1
Thầu phụ 2
Thầu phụ n
Hình 4: QLDA của tổng thầu xây dựng
Trang 231.3 Đơn vị lập Kế hoạch Quản lý dự án
Theo Điều 20, 21, 22 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xâydựng thì có 3 hình thức Quản lý dự án và tùy theo việc CĐT lựa chọn hình thức nàothì đơn vị đó sẽ lập Kế hoạch Quản lý dự án Trong mục này, tác giả sẽ tập trungnghiên cứu hình thức Thuê Tư vấn Quản lý dự án
1.3.1 Nguồn gốc nghề Tư vấn quản lý dự án
Nghề Quản lý dự án đã xuất hiện từ thời Cổ đại đến nay Quá trình hình thành
từ sơ khai, trải qua một thời gian ngày càng được chuẩn hóa và phát triển hơn, chitiết được cung cấp dưới bảng sau:
Tuyến đường sắt xuyên lục địa là công trình được thựchiện Quản lý dự án đầu tiên trong thời hiện đại
Sự ra đời của QLDA hiện đại & Henry Gantt sử dụng biểu
đồ để giám sát và quản lý dự án
Frederic Taylor cho ra đời cuốn “Chiến lược Quản lý dự
án tốt hơn để nâng cao hiệu quả củ người lao động có taynghề cao” Nhiều tổ chức vẫn sử dụng thành công chiếnlược này cho đến nay
1.3.2 Các VBPL Việt Nam liên quan đến hoạt động Tư vấn Quản lý dự án
1.3.2.1 Các VBPL Việt Nam liên quan đến hoạt động Tư vấn Quản lý dự án
(a) Luật
- Luật Xây dựng 2014
- Luật Đấu thầu 2013
(b) Nghị định
Trang 24- Nghị định 15/2015/NĐ-CP “Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư”
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP “Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng”
- Nghị định 37/2015/NĐ-CP “Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng”
- Nghị định 44/2015/NĐ-CP “Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng”
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP “Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng”
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP “Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng”
- Nghị định 119/2015/NĐ-CP “Quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng”
- Nghị định 42/2017/NĐ-CP “Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
về quản lý dự án đầu tư xây dựng”
- Nghị định 53/2017/NĐ-CP “Quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng”
- Nghị định 84/2015/NĐ-CP “Về giám sát và đánh giá đầu tư”
- Nghị định 119/2015/NĐ-CP “Quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng”
- Nghị định 139/2017/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạtđộng đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng,sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanhbất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở”
- Thông tư 02/2015/TT-BLĐTBXH “Quy định mức lương đối với chuyên gia tưvấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thứchợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nướ công bố hướng dẫn quy đổi chi phí đầu tưxây dựng công trình”
- Thông tư 01/2015/TT-BXD “Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng”
- Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT “Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp”
- Thông tư 26/2015/TT-BLĐTBXH “Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước”
- Thông tư 05/2015/TT-BXD “Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảotrì nhà ở riêng lẻ”
- Thông tư 09/2016/TT-BTC “Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước”
- Thông tư 03/2016/TT-BXD “Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng”
- Thông tư 04/2016/TT-BXD “Quy định Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng”
Trang 25- Thông tư 07/2016/TT-BXD “Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng”
- Thông tư 08/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng”
- Thông tư 10/2016/TT-BXD “Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng”
- Thông tư 12/2016/TT-BXD “Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quyhoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù”
- Thông tư 13/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng”
- Thông tư 14/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng
và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam”
- Thông tư 15/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng”
- Thông tư 16/2016/TT-BXD”Hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2015/NĐ-CP
về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng”
- Thông tư 17/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng”
- Thông tư 18/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình”
- Thông tư 24/2016/TT-BXD “Sửa đổi thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu
- Thông tư 209/2016/TT-BTC “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở”
- Thông tư 210/2016/TT-BTC “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng”
- Thông tư 258/2016/TT-BTC “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy”
- Thông tư 329/2016/TT-BTC “Hướng dẫn thực hiện Nghị định
119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng”
- Thông tư 30/2016/TT-BXD “Hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình”
Trang 26- Thông tư 01/2017/TT-BXD “Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng”
- Thông tư 02/2017/TT-BXD “Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn”
- Thông tư 03/2017/TT-BXD “Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng”
- Thông tư 04/2017/TT-BXD “quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình”
- Thông tư 05/2017/TT-BXD “Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị”
- Thông tư 13/2017/TT-BXD “Qui định sử dụng vật liệu xây dựng không nung trong các công trình xây dựng”
- Quản lý tổng thể dự án (Nghi định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng),
- Quản lý chi phí dự án (Nghị định 32/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng),
- Quản lý chất lượng dự án (Nghị định 15/2013/NĐ-CP về Quản lý chất lượngcông trình xây dựng và Nghị định 46/2015/NĐ-CP về QUản lý chất lượng và bảo trìcông trình Xây dựng)
- Quản lý môi trường dự án (Nghị định 35/2014/NĐ-CP về Đánh giá môi
trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường)
- Quản lý an toàn dự án (Thông tư 04/2017/TT-BXD về Quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình)
- Quản lý mua sắm/đấu thầu (Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn liên quan)
Các nội dung còn lại chưa có quy định cụ thể, rõ ràng, mà hầu hết mới chỉ được coi là các phần nhỏ, được ghi trong hợp đồng
Có thể thấy được, hệ thống pháp luật về lĩnh vực QLDA ở Việt Nam hiện nay vẫn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công tác QLDA
Trang 27- Luật Đầu tư 2014
- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BXD Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định 100/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ xây dựng
- Nghị định 42/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng
- Nghị định 140/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đếnđiều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
bộ lao động - thương binh và xã hội
1.3.3.2 Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng lần đầuđược quy định trong Nghị định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.Trong Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BXD Nghị định về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng, hợp nhất 3 Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP,Nghị định 100/2018/NĐ-CP và Nghị định 140/2018/NĐ-CP có quy định về Điềukiện kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:
(a) Điều kiện của cá nhân hoạt động dịch vụ Quản lý dự án
Xem Phụ lục 1: Điều kiện của cá nhân hoạt động dịch vụ Quản lý dự án
lục 2: Điều kiện đơn vị hoạt động dịch vụ Tư vấn Quản lý dự án
Điều kiện kinh doanh dịch vụ Tư vấn quản lý dự án được thể hiện khá cụ thểnhưng được sửa đổi, bổ sung khá nhiều lần nên rất khó để theo dõi, đặc biệt là điềukiện về cá nhân hoạt động trong quản lý an toàn dự án chưa được quy định cụ thể.Trong Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP vẫn chưa thực sự sát với lĩnh vực quản lý
an toàn trong công trình xây dựng
Điều kiện kinh doanh dịch vụ Tư vấn quản lý dự án sẽ được tác giả sơ đồ hóamột cách trực quan và rõ ràng hơn trong hình dưới đây:
Trang 28Điều kiện kinh doanh của đơn vị Tư vấn Quản lý dự án
Cá nhân phụ trách chuyên
môn
Hạng II Có 5 năm kinh nghiệm trở lên
phù hợp với công việc đảm nhận
Cá nhân tham gia thực hiện QLDA
Có chuyên môn phù hợp và loại dự án đã đăng ký
Dự án nhóm C và các dự án chỉ BC KTKT
Cá nhân phụ trách chuyên
môn
Hạng III Có 3 năm kin nghiệm trở lên
phù hợp với công việc đảm nhận
Cá nhân tham gia thực hiện QLDA
Có chuyên môn phù hợp và loại dự án đã đăng ký
Đơn vị TVQLDA
Hạng III
Có nhân sự như đã nêu trên
Hình 5: Điều kiện kinh doanh dịch vụ Tư vấn QLDA
1.3.4 Nhận xét
Thực tế trong rất nhiều dự án dầu tư xây dựng ở Việt Nam, ban QLDA là cấpdưới của CĐT Vì vậy, trong nhiều trường hợp, ban QLDA sẽ không tránh đượcphải tuân theo các quyết định tùy tiện, đại khái và duy ý chí từ phía CĐT
Trang 2920Khi thành lập Ban QLDA, CĐT phải cử cán bộ chuyên trách, phu trách côngviệc và phải trong biên chế của mình Như vậy nếu không phải ban QLDA chuyênnghiệp thì sẽ khó có những nhân sự và lãnh đạo có kinh nghiệm, vì thế kết quả đạtđược sẽ không cao.
Khi CĐT thuê Tư vấn QLDA thì sẽ có được một đơn vị chuyên nghiệp, thônghiểu về dự án đầu tư xây dựng (cả về chuyên môn và pháp luật) Những chuyên gia
có kiến thức tổng hợp, kinh nghiệm sâu rộng và đặc biệt là có sự bố trí hợp lý vớitiến độ dự án Do đó, CĐT sẽ không phải hình thành một bộ phận thường xuyênnằm trong biên chế tổ chức của đơn vị mình, từ đó tiết kiệm được chi phí mà lạimang lại hiểu quả cho dự án Mặt khác, quan hệ giữa hai bên là quan hệ hợp đồng,
sẽ có sự giám sát lẫn nhau, không bên nào có thể làm sai khác mục tiêu đã được đề
ra ban đầu được Quyền hạn, nhiệm vụ được hai bên thống nhất trong hợp đồng.Hiện nay thì việc thuê đơn vị Tư vấn QLDA ngày càng phổ biến hơn do quy
mô dự án ngày càng phức tạp và CĐT cũng bắt đầu nhận thức được tầm quan trọngcủa Tư vấn QLDA chuyên nghiệp giúp tiết kiệm chi phí , thời gian nhưng chấtlượng dự án lại tốt hơn
Theo pháp luật hiện hành thì nhiệm vụ của QLDA nói chung và Tư vấnQLDA nói riêng chưa rõ ràng và thực tế với các dự án sử dụng vốn Nhà nước thì rấtkhó xác định được quyền hạn của Tư vấn QLDA
Chi phí QLDA đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước hiện tại được xác địnhtheo định mức tỉ lệ, quy định trong Quyết định 79/QĐ-BXD về Định mức chi phíquản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng mà trong đây vẫn chưa thể hiện rõ nộidung công việc của công tác QLDA
1.4 Kế hoạch Quản lý dự án
1.4.1 Định nghĩa
Theo định nghĩa của PMBOK® Guide: “Quản lý dự án là “hoạt động áp dụngcác kiến thức, các kỹ năng, các công cụ và kỹ thuật để lên kế hoạch hành độngnhằm đạt được các yêu cầu của dự án”
1.4.2 Nội dung Kế hoạch Quản lý dự án
Dưới đây là nội dung của Kế hoạch QLDA viết theo cách tiếp cận các lĩnh vựckiến thức QLDA như trong Điều 66 Luật Xây dựng 2013 Ngoài ra, còn có 1 cách tiếpcận khác mà trước đây ở Việt Nam hay sử dụng đó là cách tiếp cận theo trình tự
Vì Việt Nam chưa có quy định cụ thể từng nội dung trong các lĩnh vực kiếnthức QLDA nên tác giả tham khảo nội dung tương ứng trong PMBOK phiên bản 6.Mặt khác, Nội dung trong Kế hoạch Quản lý dự án chính là những nội dungcủa QLDA nên việc lập Kế hoạch QLDA cũng sẽ lập theo trình tự này
1.4.2.1 Giới thiệu tổng quan về dự án
- Loại công trình
Trang 30Lập kế hoạch quản lý yêu cầu là quy trình tạo ra kế hoạch quản lý phạm vi dự
án trong đó mô tả phạm vi dự án sẽ được định nghĩa như thế nào, làm sao kiểm tra
và kiểm soát Lợi ích của tài liệu này nhằm cung cấp hướng dẫn và định hướng choviệc quản lý phạm vi trong suốt dự án
Thu thập yêu cầu là quy trình xác định, lập tài liệu, và quản lý các yêu cầu vàmong muốn của các bên liên quan (project stakeholder) nhằm đạt được mục tiêu dự
án Lợi ích của quy trình này là cung cấp cơ sở cho việc định nghĩa và quản lý phạm
vi dự án bao gồm cả phạm vi sản phẩm
Định nghĩa phạm vi là quy trình phát triển mô tả chi tiết của dự án và sảnphẩm Lợi ích của quy trình này là mô tả dự án, dịch vụ hay những giới hạn của kếtquả bằng việc định nghĩa những yêu cầu nào là thuộc phạm vi dự án và những yêucầu nào nằm ngoài phạm vi dự án
Tạo cấu trúc phân rả công việc (WBS): là quy trình chia nhỏ sản phẩm bàn giao
và công việc dự án thành những phần có thể quản lý được Lợi ích của quy trình này làcung cấp một cái nhìn có cấu trúc về những sản phẩm mà dự án sẽ bàn giao
Kiểm tra phạm vi là quy trình chính thức chấp thuận các sản phẩn bàn giao đãhoàn thành Lợi ích của quy trình này là mang lại sự khách quan trong việc chấp thuậncác sản phẩm bàn giao và tăng cơ hội cho các sản phẩm cuối cùng được khách hàngchấp thuận thông qua việc chấp thuận tất cả sản phẩm bàn giao trong suốt dự án
Kiểm soát phạm vi là quy trình giám sát trạng thái của dự án và phạm vi sảnphẩm, cũng như quản lý các thay đổi so với đường cơ sở phạm vi Lợi ích của quytrình này là cho phép đường cơ sở phạm vi được duy trì trong suốt dự án và chốngtrượt phạm vi
1.4.2.3 Kế hoạch Quản lý Chất lượng dự án
Lập kế hoạch quản lý chất lượng là quy trình xác định yêu cầu chất lượngvà/hoặc tiêu chuẩn chất lượng của dự án và các sản phẩm bàn giao, lập tài liệu vềviệc dự án sẽ thực hiện như thế nào để đạt được các yêu cầu chất lượng Lợi ích của
Trang 31quy trình này là cung cấp hướng dẫn và định hướng cho việc chất lượng sẽ được quản
lý và công nhận(tạm dịch từ validate là công nhận) như thế nào trong suốt dự án
Thực hiện đảm bảo chất lượng là quy trình kiểm tra các yêu cầu chất lượng vàkết quả từ việc kiểm soát chất lượng có tương thích với các tiêu chuẩn chất lượng đãđược áp dụng hay không Lợi ích của quy trình này là nhằm cải tiến các quy trìnhchất lượng trong dự án
Kiểm soát chất lượng là quy trình giám sát và lưu lại các kết quả của các hoạtđộng chất lượng nhằm đánh giá hiệu suất và đề nghị các thay đổi cần thiết Lợi ích củaquy trình này là nhằm xác định nguyên nhân của các quy trình kém hay sản phẩm kémchất lượng để có hành động loại bỏ chúng, công nhận các sản phẩm bàn giao và cáccông việc đã đạt được các yêu cầu của các bên liên quan để nghiệm thu dự án
1.4.2.4 Kế hoạch Quản lý Tiến độ dự án
Lập kế hoạch quản lý Tiến độ là quy trình thành lập các chính sách, thủ tục vàtài liệu cho việc lập kế hoạch, phát triển, quản lý, thực thi và kiểm soát Tiến độ dự
án Lợi ích của quy trình này là cung cấp hướng dẫn và định hướng để quản lý Tiến
độ trong suốt dự án
Định nghĩa hoạt động là quy trình xác định và lập tài liệu cho các hoạt động cụthể nhằm tạo ra sản phẩm bàn giao Lợi ích của quy trình này là chia nhỏ các góicông việc trong WBS (một thành phần của đường cơ sở phạm vi ) thành các hoạtđộng để làm cơ sở cho việc ước lượng, tạo Tiến độ, thực thi, kiểm tra và giám sátcông việc dự án
Sắp xếp các hoạt động là quy trình xác định và lập tài liệu các quan hệ giữacác hoạt động Lợi ích của quy trình này là xác định mối quan hệ luận lý giữa cáccông việc để đạt được hiệu suất cao nhất trong các ràng buộc của dự án
Ước lượng nguồn lực cho hoạt động là quy trình ước lượng loại và số lượngvật liệu, nhân lực, thiết bị, hay các nguồn cung cấp cần thiết để thực thi hoạt động.Lợi ích của quy trình này là xác định được loại, số lượng, và đặc thù của nguồn lựccần có để hoàn thành hoạt động với chi phí chính xác và thời gian đã dự tính
Ước lượng thời gian hoàn thành hoạt động là quy trình ước lượng thời giancần để hoàn thành các hoạt động với nguồn lực đã dự tính Lợi ích của quy trình này
là cung cấp thời gian cần thiết để hoàn thành từng hoạt động và là đầu vào chính củaquy trình tiếp theo
Phát triển Tiến độ dự án là quy trình của việc phân tích thứ tự, thời gian,nguồn lực và ràng buộc của các hoạt động để tạo ra Tiến độ dự án Lợi ích của quytrình này tạo ra đường cơ sở Tiến độ tổng thể dự án hoàn chỉnh với ngày kết thúc dựtính cụ thể
Kiểm soát Tiến độ dự án là quy trình của việc giám sát trạng thài của các hoạtđộng dự án nhằm cập nhật tiến độ dự án và quản lý các thay đổi liên quan đến đường
cơ sở Tiến độ tổng thể dự án Lợi ích của quy trình này là nhận diện các sai biệt so
Trang 32với kế hoạch và đưa ra hành động sửa sai và ngăn ngừa nhằm giảm thiểu rủi ro dự
án trượt kế hoạch
1.4.2.5 Kế hoạch Quản lý Chi phí dự án
Lập kế hoạch quản lý chi phí là quy trinh thành lập các chính sách, thủ tục vàtài liệu cho việc lập kế hoạch, chi tiêu và kiểm soát chi phí dự án Lợi ích của quytrình này là cung cấp hướng dẫn và định hướng cho việc quản lý chi phí như thế nàotrong suốt dự án
Ước lượng chi phí là quy trình tính toán lượng tiền cần thiết để hoàn thành cáchoạt động của dự án Lợi ích của quy trình này là xác định chi phí cần thiết để hoànthành công việc dự án
Xác định ngân sách dự án là quy trình cộng dồn tất cả các chi phí đã ước lượngcho các hoạt động riêng lẻ, sau đó tính dự phòng rủi ro để ra được đường cơ sở chiphí (cost baseline)cho dự án Lợi ích của quy trình này là cung cấp đường cơ sở chiphí để làm cơ sở cho việc kiểm tra giám sát sự án
Kiểm soát chi phí dự án là quy trình giám sát trạng thái dự án để cập nhật chiphí dự án và quản lý các thay đổi so với đường cơ sở chi phí Lợi ích của quy trìnhnày cung cấp phương tiện để nhận ra những sai biệt so với kế hoạch nhằm đưa rahành động sửa sai và giảm thiểu rủi ro
1.4.2.6 Kế hoạch Quản lý An toàn trong dự án
Kế hoạch Quản lý An toàn dự án thực chất chính là một phần trong Kế hoạchQuản lý Rủi ro
1.4.2.7 Kế hoạch Quản lý Bảo vệ môi trường trong dự án
Kế hoạch Quản lý Bảo vệ môi trường trong dự án thực chất chính là một phầntrong Kế hoạch Quản lý các bên liên quan (Chưa được đề cập trong Điều 66 LuậtXây dựng 2013)
1.4.2.8 Kế hoạch Quản lý Lựa chọn Nhà thầu & Hợp đồng
Lập kế hoạch quản lý mua sắm là quy trình lập tài liệu các quyết định muasắm, xác định rõ cách tiếp cận, và xác định các các nhà cung cấp tiềm năng Lợi íchcủa quy trình này là xác định nên mua từ bên ngoài hay không? Nếu mua thì muacái gì, mua như thế nào, cần bao nhiêu tiền và khi nào thì mua Quy trình này cũngxác định loại hợp đồng nào phù hợp cho từng việc mua sắm
Thực hiện mua sắm là quy trình nhận phản hổi của các nhà cung cấp tiềmnăng, chọn lựa nhà cung cấp, và trao hợp đồng Lợi ích của quy trình này là cungcấp sự liên kết giữa mong đợi của các bên liên quan bên trong và các bên liên quanbên ngoài thông qua các thoả thuận trong hợp đồng
Kiểm soát mua sắm là quy trình quản lý các mối quan hệ mua sắm, giám sátthực hiện hợp đồng, và tiến hành các thay đổi, hiệu chỉnh trong hợp đồng Lợi íchcủa quy trình này là đảm bảo cả bên bán và bên mua thực hiện đúng theo các yêucầu mua sắm theo đúng luật
Trang 3324Kết thúc mua sắm là quy trình hoàn thành từng hạng mục mua sắm Lợi ịchcủa quy trình này là lập tài liệu các thoả thuận và các tài liệu liên quan để thamkhảo sau này.
1.4.2.9 Kế hoạch Quản lý Rủi ro dự án
Lập kế hoạch quản lý rủi ro là quy trình xác định các hoạt động cần thực hiện
để quản lý rủi ro dự án Lợi ích của quy trình này là đảm bảo mức độ, tầm nhìn vàcác loại hoạt động quản lý rủi ro tương xứng với cả rủi ro và tầm quan trọng của dự
độ ưu tiên cao
Phân tích định lượng rủi ro là quy trình phân tích số liệu cụ thể về mức độ ảnhhưởng của các rủi ro tới mục tiêu dự án Lợi ích của quy trình này là cung cấp cácthông tin định lượng về rủi ro nhằm giảm mức độ không chắc chắn của dự án
Lập kế hoạch phản ứng rủi ro là quy trình đưa ra các lựa chọn và hành động đểtăng cường cơ hội và giảm thiểu đe doạ tới mục tiêu dự án Lợi ích của quy trìnhnày là xác định mức độ ưu tiên của các rủi ro, thêm nguồn lực và các hoạt động cầnthiết vào dự án tuỳ vào chiến lược phản ứng cho từng rủi ro được chọn
Kiểm soát rủi ro là quy trình hiện thức kế hoạch phản ứng rủi ro, theo dõi cácrủi ro đã được xác định, giám sát các rủi ro còn lại, xác định rủi ro mới, và đánh giáhiệu quả của quy trình quản lý rủi ro Lợi ích của quy trình này là cải thiện hiệu suấtcủa cách tiếp cận rủi ro trong suốt vòng đời quản lý dự án để liên tục tối ưu cácphản ứng rủi ro
1.4.2.10 Kế hoạch Quản lý Hệ thống thông tin dự án
Lập kế hoạch quản lý giao tiếp là quy trình của việc phát triển một cách tiếpcận và kế hoạch phù hợp cho việc quản lý giao tiếp dựa vào thông tin và yêu cầucủa các bên liên quan, và các tài sản tổ chức sẵn có Lợi ích của quy trình này là xácđịnh và lập tài liệu các tiếp cận để giao tiếp hiệu quả nhất với các bên liên quan.Quản lý giao tiếp là quy trình của việc tạo ra, thu thập, phân phối, lưu trữ, khôiphục và sự sắp xếp cuối cùng của thông tin dự án phù hợp với kế hoạch quản lý giaotiếp Lợi ích của quy trình này nhằm tạo ra cách giao tiếp hiệu quả giữa các bên liênquan
Kiểm soát giao tiếp là quy trình kiểm tra và giám sát giao tiếp trong suốt vongđời dự án nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin của các bên liên quan Lợi ích
Trang 34của quy trình này là đảm bảo cách giao tiếp tối ưu giữa các thành phần tham giaotiếp tại bất cứ thời điểm nào.
1.4.3 Phương pháp lập Kế hoạch Quản lý dự án
Có rất nhiều phương pháp để lập Kế hoạch Quản lý dự án, dưới đây là ba phươngpháp chính được nhiều người sử dụng:
Trong đó, phương pháp “Tham khảo công trình tương tự” và “Tham khảo ýkiến chuyên gia” là hai phương pháp được cuốn sách “PMBOK phiên bản 6” củaPMI đề xuất Hai phương pháp này rất phổ biến vì Kế hoạch QLDA được lập nhanhchóng và khá chính xác trong trường hợp có công trình tương tự để tham khảo cũngnhư có đủ điều kiện thuê chuyên gia cũng như có chuyên gia nghiên cứu về dự ánnày trước đó
Phương pháp “Cuốn chiếu” còn có tên là phương pháp “Thử - sai” là mộtphương pháp khá mới, được đề cập đến trong cuốn sách “Cẩm nang kinh doanhHarvard – Quản lý lớn và nhỏ” của Harvard Business Phương pháp này được ápdụng cho dự án phức tạp và không thể áp dụng hai phương pháp trên (chưa có côngtrình tương tự cũng như không có khả năng thuê chuyên gia hoặc không có chuyêngia đã từng nghiên cứu về dự án này) Khi đó đơn vị lập Kế hoạch QLDA với kinhnghiệm bản thân lập một bản Kế hoạch và điều chỉnh dần kế hoạch của mình trongquá trình thực hiện
Cụ thể các phương pháp được đề cập dưới đây:
1.4.3.1 Phương pháp Chuyên gia
(a) Khái niệm
Phương pháp chuyên gia là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyêngia có trình độ cao của một chuyên ngành để xem xét, nhận định bản chất một sựkiện khoa học hay thực tiễn phức tạp, để tìm ra giải pháp tối ưu cho các sự kiện đóhay đánh giá một sản phảm khoa học
Trong giáo dục, đó là phương pháp thu thập thông tin khoa học, nhận định,đánh giá một sản phẩm khoa học giáo dục, bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũchuyên gia giáo dục có trình độ cao, ý kiến của từng người sẽ bổ sung lẫn nhau,kiểm tra lẫn nhau cho ta một ý kiến đa số, khách quan về một vấn đề giáo dục
(b) Yêu cầu khi sử dụng phương pháp
Đây là phương pháp tiết kiệm nhất, nhưng sử dụng phương pháp này cần tínhđến các yêu cầu sau đây:
Chọn đúng chuyên gia, có năng lực chuyên môn theo vấn đề ta đang nghiêncứu Những chuyên gia này phải có phẩm chất trung thực khoa học
Xây dựng được hệ thống các chuẩn đánh giá cho các tiêu chí cụ thể, dễ hiểu
và tường minh, nếu có thể dùng điểm số để thay thế
Trang 3526Hướng dẫn kĩ thuật đánh giá, theo các thang điểm với các chuẩn khách quan,giảm tới mức tối thiểu những sai lầm có thể xảy ra.
Hạn chế mức thấp nhất ảnh hưởng qua lại của các chuyên gia về chính kiến,quan điểm, cho nên tốt nhất là không phát biểu công khai hoặc là nếu công khai thìngười có uy tín nhất không phải là người phát biểu đầu tiên
Có thể tiến hành phương pháp này qua hình thức hội thảo, tranh luận, đánh giá,nghiệm thu công trình khoa học, lấy ý kiến Người chủ trì phải ghi chép chu đáo các
ý kiến của từng người, nếu thấy cần thiết phải ghi âm, quay phim hoặc ghi tốc kí.Tất cả các tư liệu thu được phải xử lí theo cùng một chuẩn, một hệ thống, các ý kiếntrùng nhau hay gần nhau của đa số chuyên gia sẽ là sự kiện ta cần nghiên cứu
Phương pháp chuyên gia được sử dụng ở giai đoạn cuối cùng, hoặc khiphương pháp nghiên cứu khác không cho kết quả
1.4.3.2 Phương pháp tham khảo công trình tương tự
Các dự án tương tự là những dự án có công trình xây dựng cùng loại, cấp côngtrình, quy mô, tính chất dự án, công suất của dây chuyền công nghệ (đối với côngtrình sản xuất) tương tự nhau
Việc tham khảo công trình tương tự là việc tham khảo nội dung công việc, thờigian, chi phí,… Nhưng khi tham khảo cũng cần phải chú ý đến “Thời gian”, “Địa
điểm”, “Năng lực của Chủ đầu tư” và một số yếu tố bên ngoài để điều chỉnh lại chophù hợp với dự án của mình nhằm lập được Kế hoạch chính xác nhất
1.4.3.3 Phương pháp “Cuốn chiếu”(Thử và sai)
Nguyên tắc của phương pháp “Thử và Sai” là tuần tự thử triển khai Kế hoạchđược lập dựa trên một số giả định ban đầu, loại bỏ dần các giả định không đúng chođến khi xác định được Kế hoạch phù hợp nhất Phương pháp này được ứng dụngphổ biến trong cuộc sống khi đối diện với vấn đề mới phát sinh và cả trong nghiêncứu khoa học Phương pháp này được thực hiện tuần tự qua một số bước và lặp lạicho đến khi đạt được kết quả mong muốn
- Bước 1- Thử (Trial): Triển khai thử một giả định được xem là có triển vọng
- Bước 2- Sai (Error): Sau khi thử triển khai giả định đã chọn mà kết quả thu được không như ý, hay không đạt mục tiêu đề ra, chuyển qua bước tiếp theo
- Bước 3- Phân tích: Phân tích tìm hiểu ngọn ngành nguyên nhân dẫn đến cáisai
- Bước 4- Sửa sai: Xây dựng một giả định mới có khả năng đạt được mục tiêu
mà không vấp phải những cái sai của giả định trước
- Bước 5- Lặp lại bước thử (Trial) và các bước tiếp theo lần nữa nhưng với giả định mới như một chu kỳ mới cho đến khi đạt được mục tiêu
Trang 36Kế hoạch lần 1 Triển khai Kế hoạch
Không đạt được mục tiêu
Kế hoạch điều chỉnh lần 1
Triển khai Kế hoạch
Không đạt được mục tiêu
Kế hoạch điều chỉnh lần n
Triển khai Kế hoạch
Đạt được mục tiêu
Đạt được mục tiêu
Hình 6: Mô hình Phương pháp Thử và sai
Thực chất của phương pháp thử và sai là cơ chế của sự tiến hóa và phát triển cả trong tự nhiên và xã hội loài người cho đến nay, trên cơ sở chọn lọc tự nhiên hay có
ý thức để giữ lại cái tốt nhất, thích nghi nhất từ sự đa dạng Nhược điểm cơ bản củaphương pháp này là tiêu chí đánh giá đúng – sai có thể mang tính chủ quan của con người,nhất là đối với những vấn đề xã hội, và nhiều khi chỉ có giá trị trong ngắn hạn Việc ứngdụng phương pháp này thường mất nhiều thời gian, tốn kém và không thúc đẩy phát huy tưduy đột phá Ngày nay phương pháp này cũng không thể được chấp nhận để ứng dụng trongnhiều trường hợp liên quan đến vấn đề đạo đức và con người
1.4.4 Tiêu chí đánh giá Kế hoạch Quản lý dự án
Kế hoạch Quản lý dự án được lập ra nhằm cung cấp cho CĐT phê duyệt và theo dõidựa trên các yêu cầu của CĐT về các nội dung cần triển khai trong dự án Vì vậy, Kếhoạch Quản ký dự án sẽ được CĐT đánh giá dựa trên các tiêu chí đánh giá sau đây:
Trang 3728Tiêu chí tiên quyết là phải đầy đủ kế hoạch cho các nội dung mà CĐT yêu cầu,được quy định rõ ràng và cụ thể tại phạm vi công việc trong Hợp đồng ký kết giữaCĐT và đơn vị lập Kế hoạch Quản lý dự án.
Mặt khác, Kế hoạch Quản lý dự án này phải có khả năng thực hiện được.Tránh việc kế hoạch mơ hồ, khó có khả năng thực hiện
Cuối cùng, Kế hoạch phải được trình bày trực quan, dễ hiểu, ngắn gọn để cácbên liên quan có thể hiểu và dễ dàng triển khai
Trang 38CHƯƠNG 2 DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
ĐỂ LẬPKẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN2.1 Một số thông tin chính trong Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi về dự
án đầu tư xây dựng “Tòa nhà Machinco 444 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội”
Chi tiết xem trong Phụ lục 8: Trích một số nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng dự án “Tòa nhà Machinco 444 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội”
+ Khu thương mại – dịch vụ – vui chơi giải trí để kinh doanh
+ Văn phòng cho thuê hạng A
Nguồn vốn: công trình được thực hiện từ các nguồn vốn sau:
+ Nguồn vốn tự có của Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng
+ Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước;
2.1.1.2 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư: 209.000.000.000 đồng
Trang 3930Trong đó:
- Vốn vay và lãi vay vay Ngân hàng
thương mại 77,3%
- Vốn tự có 22,7%
::
+ Phía Tây Nam giáp đường Hoàng Hoa Thám
+ Các phía còn lại giáp khu dân cư
Vị trí Dự án nằm nằm gần ngã tư đường Hoàng Hoa Thám – Văn Cao Đây là khu vực có nhu cầu về văn phòng cho thuê rất lớn
Trang 40Hình 7.3: Bản đồ địa điểm dự án Tòa nhà Machinco
Gần khu vực Trung Tâm Chính Trị – Hành chính của cả nước, gần sân kháchsạn lớn như Daewoo, Sofitel Palaza, Sheraton…, đặc biệt là nối liền với tuyếnđường Văn Cao mở rộng nên giao thông trong khu vực văn phòng cho thuê tới cáckhu vực lân cận khác chiếm một ưu thế rất lớn
Ngoài ra còn có một số Dự án khác đã và đang triển khai trong khu vực này.Trong khu vực này, hệ thống hạ tầng cơ bản đã được đáp ứng như đường,điện, nước
- Các chỉ tiêu và thông số kỹ thuật của công trình như sau: