1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) báo cáo quản trị tài chính đề tài phân tích tình hình tài chính của tập đoàn vingroup

39 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo quản trị tài chính đề tài phân tích tình hình tài chính của tập đoàn Vingroup
Tác giả Nguyễn Trọng Dương, Đậu Ngọc Nguyên, Huỳnh Ngọc Uyên Phương, Tôn Nữ Thục Quyên
Người hướng dẫn TS. Ngô Hải Quỳnh
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn
Chuyên ngành Kinh Tế Số Và Thương Mại Điện Tử
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 214,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VINGROUP (6)
    • 1.1. Giới thiệu chung về Tập đoàn Vingroup (0)
      • 1.1.1. Giới thiệu chung (6)
      • 1.1.2. Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi (6)
      • 1.1.3. Lịch sử hình thành của Tập đoàn Vingroup (7)
      • 1.1.4. Các giải thưởng về doanh nghiệp, công nghiệp và dịch vụ (9)
    • 1.2. Cơ cấu quản trị, (12)
      • 1.2.1. Cơ cấu quản trị (12)
    • 1.3. Lĩnh vực hoạt động Vingroup (14)
  • PHẦN 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP (14)
    • 2.1. Phân tích khối và phân tích chỉ số (14)
      • 2.1.1. Phân tích khối (14)
      • 2.1.2. Phân tích chỉ số (0)
    • 2.2. Phân tích thông số (25)
      • 2.2.2. Thông số nợ (29)
      • 2.2.3. Khả năng sinh lợi (34)
  • PHẦN 3. Kết luận (39)

Nội dung

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VINGROUP

Cơ cấu quản trị,

Vingroup hoạt động trong các lĩnh vực cốt lõi với các trung tâm lợi nhuận độc lập (P&L) tự quản lý và chịu trách nhiệm về kế hoạch kinh doanh Các phòng ban tại Bộ máy Trung ương có nhiệm vụ hỗ trợ, giám sát và tư vấn cho các P&L, đồng thời tham gia vào các Hội đồng và tổ công tác để thẩm định, theo dõi và phê duyệt các quyết định liên quan đến hoạt động của Tập đoàn Cơ cấu quản trị của Vingroup được thể hiện qua sơ đồ dưới đây.

Hình 1 2 Cơ cấu quản trị của Tập đoàn Vingroup

Báo cáo: Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup

- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định quyền lực nhất của công ty.

Bộ phận này bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết theo các Điều khoản của công ty.

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị Vingroup bao gồm 9 thành viên cùng với trách nhiệm và quyền hạn đi cùng như sau:

Lập kế hoạch phát triển và quyết toán ngân sách hàng năm của công ty.

Lập mục tiêu hoạt động hàng năm dựa trên mục tiêu chiến lược đã được đại hội đồng cổ đông thông qua.

Báo cáo tất cả kết quả kinh doanh, cổ tức dự kiến, tài khoản hợp nhất

Thực hiện chiến lược kinh doanh và các điều khoản và điều kiện cho đại hội.

Xây dựng cơ cấu tổ chức cùng quy chế hoạt động của công ty

Thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo nội quy Hội đồng quản trị.

Ban giám đốc của tập đoàn Vingroup hiện tại do bà Lê Thị Thu Thủy đảm nhận vị trí Tổng Giám đốc, thể hiện cơ cấu tổ chức chặt chẽ và hiệu quả của tập đoàn.

Năm Phó Tổng Giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và tổ chức thực hiện các nghị quyết của đại hội đồng và hội đồng quản trị Họ cũng công bố các quyết định liên quan đến kế hoạch kinh doanh và đầu tư của tập đoàn Ban giám đốc có trách nhiệm quyết định các vấn đề hàng ngày và giám sát hoạt động của đội ngũ nhân viên.

Ban kiểm soát bao gồm 5 thành viên chính, do ông Nguyễn Thế Anh lãnh đạo Nhiệm vụ của Ban kiểm soát là đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý.

Theo dõi hội đồng quản trị và ban điều hành trong công tác quản lý và điều hành tập đoàn.

Kiểm tra tính pháp lý và trung thực là rất quan trọng trong việc điều hành công ty Việc quản lý, kiểm toán và thống kê các báo cáo hoạt động kinh doanh, cũng như báo cáo tài chính hàng năm và bán niên, cần được thực hiện một cách siêng năng để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Trình bày các biện pháp thay đổi, cải tiến và bổ sung hội đồng quản trị hoặc đại hội đồng.

Báo cáo: Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup

Lĩnh vực hoạt động Vingroup

Hình 1 3 Lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn Vingroup

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP

Phân tích khối và phân tích chỉ số

2.1.1 Phân tích khối và chỉ số bảng cân đối kế toán Đối với tài sản:

Phân tích khối Chỉ tiêu

I Tiền và các khoản tương đương tiền 4.71% 4.57% 6.96% 4.28%

2 Các khoản tương đương tiền 1.73% 2.68% 4.81% 1.87%

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0.68% 2.77% 2.46% 1.89%

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 0.68% 0.40% 1.07% 0.74%

III Các khoản phải thu ngắn hạn 17.39% 15.82% 12.40% 16.85%

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 2.64% 4.12% 3.79% 4.67%

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 5.79% 4.09% 3.63% 4.97%

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 1.76% 5.21% 2.02% 3.46%

6 Phải thu ngắn hạn khác 7.29% 2.49% 3.03% 3.89%

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -0.09% -0.09% -0.07% -0.13%

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -0.18% -0.54% -0.26% -0.49%

V.Tài sản ngắn hạn khác 5.07% 4.98% 2.68% 2.88%

Báo cáo: Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 0.86% 0.81% 0.65% 0.30%

2 Thuế GTGT được khấu trừ 0.83% 0.97% 1.08% 1.59%

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 0.11% 0.02% 0.22% 0.14%

5 Tài sản ngắn hạn khác 3.26% 3.19% 0.72% 0.85%

I Các khoản phải thu dài hạn 0.13% 0.36% 1.75% 0.14%

5 Phải thu về cho vay dài hạn 0.02% 0.30% 1.42% 0.11%

6 Phải thu dài hạn khác 0.11% 0.06% 0.32% 0.03%

II.Tài sản cố định 17.14% 26.82% 29.74% 30.51%

1 Tài sản cố định hữu hình 16.86% 21.87% 24.57% 24.76%

- Giá trị hao mòn lũy kế -3.16% -2.91% -4.47% -6.22%

3 Tài sản cố định vô hình 0.28% 4.95% 5.17% 5.75%

- Giá trị hao mòn lũy kế -0.23% -0.34% -0.72% -1.56%

III Bất động sản đầu tư 9.29% 8.39% 8.22% 8.20%

- Giá trị hao mòn lũy kế -1.19% -1.29% -1.54% -1.97%

IV Tài sản dở dang dài hạn 20.32% 11.90% 16.08% 19.45%

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 20.32% 11.90% 16.08% 19.45%

V Đầu tư tài chính dài hạn 2.11% 0.98% 1.75% 2.15%

2 Đầu tư vào công ty liên kết liên doanh 0.88% 0.53% 0.65% 0.07%

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 0.55% 0.42% 1.08% 2.06%

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn -0.03% -0.05% -0.03% -0.01%

5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 0.69% 0.07% 0.06% 0.04%

VI Tài sản dài hạn khác 4.04% 2.66% 3.17% 1.87%

1 Chi phí trả trước dài hạn 1.93% 1.65% 1.97% 1.33%

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 0.21% 0.16% 0.37% 0.20%

4 Tài sản dài hạn khác 0.43% 0.26% 0.24% 0.07%

Trong giai đoạn 2018 – 2021, tài sản dài hạn của VIC chiếm ưu thế so với tài sản ngắn hạn, với tỷ trọng đạt 53.02%.

Trong giai đoạn 2018 – 2021, tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty VIC có xu hướng tăng, với các con số lần lượt là 51.11%, 60.71% và 62.33%, chủ yếu trên 53% Ngược lại, tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm dần, chỉ chiếm 46.98%, 48.89%, 39.29% và 37.67% trong cùng giai đoạn.

Báo cáo: Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup

Trong tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng Từ năm 2018 đến 2021, tỷ trọng các khoản phải thu có sự biến động không đồng nhất, trong khi đó, giá trị hàng tồn kho lại có xu hướng giảm.

Công ty đang cải thiện hiệu quả kiểm soát hàng tồn kho, dẫn đến giảm giá trị hàng tồn kho và chi phí, từ đó gia tăng lợi nhuận Sự tiêu thụ hàng hóa ngày càng tốt hơn cũng là yếu tố tích cực, tạo tín hiệu khả quan cho nhà đầu tư và giúp tăng cường lợi nhuận trong kỳ kế toán.

Về tài sản dài hạn:

Trong tài sản dài hạn, tài sản cố định và tài dở dang dài hạn chiếm tỷ trọng lớn do đặc thù hoạt động của Công ty trong lĩnh vực dịch vụ nghỉ dưỡng và bất động sản Công ty đang liên tục xây dựng và phát triển, dẫn đến tỷ trọng cao của tài sản dở dang dài hạn trong giai đoạn này Đây là tín hiệu cho thấy sự mở rộng đầu tư của VIC, hứa hẹn quy mô hoạt động lớn hơn và lợi nhuận cao hơn khi các công trình hoàn thành và đi vào hoạt động.

Phân tích khối Phân tích chỉ số

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

PHẢI TRẢ 65.62% 70.13% 67.85% 62.75% 100% 150% 152% ngắn hạn 37.94% 44.90% 40.05% 34.19% 100% 166% 155% i trả người bán ngắn hạn 5.13% 4.35% 4.38% 4.59% 100% 119% 125% ười mua trả tiền trước ngắn hạn 8.75% 12.75% 8.82% 5.06% 100% 204% 148% ế và các khoản phải nộp nhà

5.39% 1.48% 1.85% 1.32% 100% 39% 50% i trả người lao động 0.35% 0.28% 0.22% 0.31% 100% 112% 92% phí phải trả ngắn hạn 5.56% 4.09% 5.84% 6.14% 100% 103% 154% nh thu chưa thực hiện ngắn

0.86% 0.63% 1.17% 0.74% 100% 102% 200% i trả ngắn hạn khác 5.17% 13.09% 10.28% 9.47% 100% 355% 292% y và nợ thuê tài chính ngắn

6.64% 8.17% 6.15% 4.68% 100% 173% 136% ự phòng phải trả ngắn hạn 0.08% 0.06% 1.34% 1.88% 100% 110% 2497% dài hạn 27.68% 25.23% 27.79% 28.56% 100% 128% 147%

Báo cáo: Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup

Phân tích khối Phân tích chỉ số

Từ năm 2018 đến 2021, phí phải trả dài hạn tăng từ 0.04% lên 0.39%, trong khi nh thu chưa thực hiện dài hạn giảm từ 1.99% xuống 1.02% Các khoản i trả dài hạn khác có sự biến động, với tỷ lệ tăng từ 0.33% lên 1.48% vào năm 2020, và sau đó giảm xuống 0.39% vào năm 2021 Nợ thuê tài chính dài hạn cũng tăng nhẹ từ 21.45% lên 23.81% Tỷ lệ phiếu chuyển đổi giảm từ 3.54% xuống 1.30%, nhưng đã tăng trở lại lên 2.21% vào năm 2021 Cuối cùng, sự phòng phải trả dài hạn tăng đáng kể từ 0.04% lên 0.51% trong cùng khoảng thời gian.

N CHỦ SỞ HỮU 34.38% 29.87% 32.15% 37.25% 100% 122% 137% chủ sở hữu 34.38% 29.87% 32.15% 37.25% 100% 122% 137% góp của chủ sở hữu 11.37% 8.50% 8.15% 9.03% 100% 105% 105% hiếu phổ thông có quyền biểu

11.08% 8.34% 8.01% 8.88% 100% 106% 106% hiếu ưu đãi 0.29% 0.15% 0.15% 0.15% 100% 74% 74% ng dư vốn cổ phần 3.97% 8.42% 8.38% 9.35% 100% 297% 309% khác của chủ sở hữu 2.51% 1.79% 1.71% 4.31% 100% 100% 100% phiếu quỹ -1.03% -0.57% -0.54% -0.31% 100% 77% 77% uỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 0.01% 0.01% 0.02% 0.02% 100% 123% 158% i nhuận sau thuế chưa phân

T chưa phân phối lũy kế đến

T chưa phân phối kỳ này 0.01% 1.27% 0.74% 1.02% 100% 13183% 7978% i ích cổ đông không kiểm soát 15.77% 10.94% 13.41% 13.80% 100% 97% 125%

Báo cáo: Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup

Trong giai đoạn 2018 – 2021, nợ phải trả chiếm ưu thế với tỷ trọng lần lượt là 65.62%; 70.13%; 67.85%; 62.75%, nhưng đến cuối năm 2021, tỷ trọng này có xu hướng giảm Ngược lại, vốn chủ sở hữu mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, nhưng lại có xu hướng tăng, với các tỷ lệ 34.38%; 29.87%; 32.15%; 37.25% trong cùng giai đoạn.

Bảng số liệu cho thấy chỉ số nguồn vốn có xu hướng tăng trong giai đoạn 2019-2021 Cụ thể, nợ phải trả trong các năm này lần lượt đạt 150%, 152% và 142% so với năm 2018, trong khi vốn chủ sở hữu tăng lên 122%, 137% và 161% Đặc biệt, công ty đã thực hiện nhiều đợt huy động vốn, dẫn đến vốn góp chủ sở hữu trong giai đoạn này cũng tăng trưởng với tỷ lệ 105%, 105% và 118% so với năm 2018.

Báo cáo: Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup

2.1.2 Phân tích khối và chỉ số báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Phân tích khối Phân tích chỉ số

Chỉ tiêu Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 100% 100% 100% 100% 100% 106.7% 90.8%

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0% 0% 0% 0% 100% 162.1% 343.2%

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 100% 100% 100% 100% 100% 106.7% 90.6%

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(20-

6 Doanh thu hoạt động tài chính 6% 11% 28% 13% 100% 187.2% 415.4%

- Trong đó: Chi phí lãi vay 3% 5% 10% 8% 100% 181.4% 289.5%

8 Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh liên kết 0% -1% 0% 0% 100% 162.0% 62.4%

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6% 10% 12% 19% 100% 172.1% 181.9%

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh{30 +(21-

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(500+40) 11% 12% 13% 3% 100% 112.9% 100.6%

16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 6% 6% 9% 8% 100% 113.9% 141.4%

17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0% 0% -1% 1% 100% -93.9% -227.3%

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60P-51-52) 5% 6% 4% -6% 100% 124.6% 73.4%

Báo cáo: Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup

Trong giai đoạn từ 2018-2021, giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao trong doanh thu, lần lượt là 76%, 71%, 84% và 73% Đồng thời, chi phí tài chính cũng có sự biến động, chiếm 4%, 6%, 12% và 9% Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lần lượt chiếm 8%, 11%, 7%, 5% và 6%, 10%, 12%, 19% trong cùng giai đoạn.

Tình hình chung lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt lần lượt 11%; 12%; 13%; 6% so với doanh thu trong giai đoạn từ 2018-2021.

Năm 2021, doanh thu ghi nhận sự tăng trưởng so với năm 2018, đạt 103%, tuy nhiên lợi nhuận lại giảm sút Cụ thể, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ đạt 57.1% và lợi nhuận trước thuế chỉ đạt 22.7% so với năm 2018 Đáng chú ý, lợi nhuận sau thuế trong năm 2021 là con số âm.

Báo cáo: Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup

Giai đoạn 2018-2021, các chỉ số tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp đã tăng mạnh, với tổng tài sản đạt 140% và tổng nguồn vốn đạt 147% so với năm 2018, cho thấy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Phân tích thông số

Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán giúp đánh giá sự biến động của các khoản phải thu và phải trả, từ đó cung cấp cái nhìn chính xác về thực trạng tài chính của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp có thể xác định nguyên nhân gây ra sự ngưng trệ trong thanh toán và khai thác tiềm năng tài chính, điều này đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

STT Chỉ tiêu thức Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 tính

Phải thu khách hàng bình

9 Hàng tồn kho bình quân 70.793 74.788 58.070

Hệ số thanh toán hiện thời (Rc) của Vingroup thường lớn hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của công ty là cao, ngoại trừ năm 2020 khi hệ số này giảm xuống còn 0,98 Cụ thể, vào năm 2019, chỉ số này đạt 1,09, tức là mỗi 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,09 đồng tài sản ngắn hạn, nhưng đã giảm 0,11 vào năm 2020.

(tương ứng 10,1%) so với năm 2019 đến năm 2021 tăng lên 0,12 (tương ứng 10,91%) so với năm 2020 Nguyên nhân chỉ số khả năng thanh toán hiện thời có sự chênh lệch

Báo cáo phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup cho thấy tỷ lệ NNH giảm thấp hơn so với tỷ lệ giảm của TSNH, cụ thể TSNH giảm 15,9% năm 2020 so với 2019 và 2,8% năm 2021 so với 2020, trong khi NNH giảm 6,66% năm 2020 so với 2019 và 13,5% năm 2021 so với 2020 Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2019 là 0,63, cho thấy mỗi 1 đồng NNH đến hạn có 0,63 đồng TSNH có thể chuyển hóa thành tiền Tỷ lệ này lớn hơn 0,5, phản ánh khả năng thanh toán tốt và tính thanh khoản cao của doanh nghiệp Tuy nhiên, năm 2020, hệ số này giảm nhẹ xuống 0,61, nhưng đã tăng lên 0,76 vào năm 2021, tương ứng với mức tăng 19,8% so với năm 2020.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Rq) của công ty năm 2021 nằm trong khoảng 0,5-1, cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt và tính thanh khoản cao Chỉ số này có xu hướng tăng trong năm 2021, phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền mặt nhanh chóng để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Sự chênh lệch không đều qua các năm là do tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của công ty biến động, cùng với sự giảm sút hàng tồn kho (giảm 25,44% năm 2020/2019 và 19,4% năm 2021/2020) Đồng thời, vòng quay phải thu khách hàng của VIC đã giảm từ năm 2019 đến 2020.

Từ năm 2019 đến 2021, số vòng quay khoản phải thu của công ty VIC đã giảm từ 10,73 vòng xuống 6,76 vòng, cho thấy xu hướng giảm dần trong việc chuyển hóa khoản phải thu thành tiền Mặc dù có sự tăng nhẹ lên 6,98 vòng vào năm 2021, nhưng tổng thể, tình hình cho thấy công ty đang chiếm dụng vốn nhiều hơn Nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm này là do doanh thu giảm 15,04% trong năm 2020 so với 2019, mặc dù đã có sự phục hồi nhẹ với mức tăng 12,1% vào năm 2021 Đồng thời, khoản phải thu khách hàng bình quân cũng tăng mạnh, với mức tăng 25,82% năm 2020/2019 và 9,34% năm 2021/2020, điều này càng nhấn mạnh cần thiết phải xem xét lại chiến lược quản lý khoản phải thu để tránh mất vốn.

Kỳ thu tiền bình quân là một chỉ số tài chính quan trọng, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng cách cho biết thời gian trung bình để thu hồi các khoản phải thu Năm 2019, chỉ số này cho thấy doanh nghiệp mất trung bình 33,55 ngày để chuyển đổi doanh thu từ khoản phải thu khách hàng thành tiền mặt.

2020, kỳ thu tiền bình quân tăng lên 53,22, tức tăng 19,67 ngày so với năm 2019, năm 2021 con số này giảm xuống còn 51,60, tức giảm 1,62 ngày.Kết quả cho thấy trong 3 năm 2019-

2021 số ngày thu hồi lại tiền bán hàng của công ty ngày càng dài hơn mặc d_ có xu hương giảm vào năm 2021 nhưng không đáng

Báo cáo phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup cho thấy công ty đang đối mặt với thời gian nợ kéo dài và quản lý các khoản phải thu ngày càng lỏng lẻo.

Trong năm 2019, chỉ số vòng quay hàng tồn kho đạt 1,31, cho thấy hàng tồn kho cần quay 1,31 vòng để chuyển thành doanh thu từ bán hàng Tuy nhiên, vào năm 2020, chỉ số này giảm xuống còn 1,25, cho thấy tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giảm 0,06 vòng Đến năm 2021, vòng quay hàng tồn kho tăng lên 1,58, với mức tăng 0,33 vòng, cho thấy hoạt động kiểm soát hàng tồn kho đang được cải thiện và lượng hàng tồn kho giảm dần Mặc dù hàng tồn kho giảm, công ty cần thận trọng để tránh mất khách hàng do thiếu hàng hóa cung cấp.

Vòng quay hàng tồn kho của VIC đang tăng lên nhờ vào sự giảm mạnh của hàng tồn kho qua các năm, trong khi giá vốn hàng bán cũng có xu hướng tăng 0,75% hàng năm.

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho là thời gian cần thiết để công ty thanh lý toàn bộ hàng tồn kho, bao gồm cả hàng hóa đang sản xuất Chỉ số này cung cấp thông tin cho nhà đầu tư về thời gian thanh lý hàng tồn kho Năm 2019, VIC có thời gian chuyển hóa hàng tồn kho là 275,57 ngày, tăng lên 288,95 ngày vào năm 2020, tức tăng 13,38 ngày Tuy nhiên, vào năm 2021, chỉ số này giảm mạnh xuống còn 228,17 ngày, giảm 60,78 ngày so với năm 2020, nhờ vào xu hướng giảm của hàng tồn kho và giá vốn hàng bán qua các năm.

Chỉ tiêu Năm Năm Năm Năm

CKCHHTK 275,57 288,95 228,17 872,91 2.168,00 1.279,63Bảng: So sánh thông số khả năng thanh toán của công ty với trung bình ngành.

Báo cáo: Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup

Theo bảng thống kê, Vingroup có khả năng thanh toán tốt hơn so với ngành, với chỉ số thanh toán của Vingroup cao hơn chỉ số của ngành, cho thấy tình hình tài chính của VIC tương đối ổn định và rủi ro phá sản thấp Tuy nhiên, chỉ số này chỉ là một công cụ đo lường thô, không tính đến khả năng chuyển nhượng của từng tài sản trong nhóm tài sản ngắn hạn Do đó, cần sử dụng chỉ số khả năng thanh toán nhanh để đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán của công ty.

Khả năng thanh toán nhanh của VIC trong 3 năm qua thấp hơn so với bình quân ngành, cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này giúp đánh giá rủi ro phá sản, nhưng cần lưu ý rằng các khoản phải thu và chi phí trả trước có thời gian chuyển đổi sang tiền mặt lâu hơn Do đó, cần kiểm tra chất lượng các khoản phải thu của công ty thông qua chỉ số vòng quay phải thu khách hàng để có cái nhìn rõ hơn về tình hình tài chính.

Vòng quay phải thu khách hàng của VIC cao hơn so với các công ty trong cùng ngành, cho thấy chính sách thu hồi nợ của công ty rất chặt chẽ Khách hàng của VIC thường thanh toán nợ đúng hạn, giúp công ty có đủ tiền để tái đầu tư vào kinh doanh và sản xuất Điều này đồng nghĩa với việc vốn bị chiếm dụng của VIC thấp hơn mức trung bình của ngành, cho thấy công ty đang quản lý vốn hiệu quả hơn Để hiểu rõ hơn về khả năng quản lý vốn của VIC, có thể xem xét chỉ số vòng quay phải thu khách hàng qua kỳ thu tiền bình quân.

Kỳ thu tiền bình quân của VIC đang tăng dần qua các năm, trong khi đó, bình quân ngành lại có sự biến động lớn Điều này cho thấy công ty cần cải thiện quản lý chính sách thu nợ để rút ngắn thời gian thu hồi Để đạt được hiệu quả, việc phải thu khách hàng cần phải đảm bảo chất lượng, đồng thời phải chuyển hóa thành tiền trong khoảng thời gian hợp lý, phù hợp với chính sách bán hàng và quản trị phải thu.

Vòng quay hàng tồn kho của VIC thấp hơn mức trung bình của ngành, cho thấy hàng tồn kho của công ty đang cao hơn so với các đối thủ Tình trạng này có thể dẫn đến chi phí tồn kho cao hơn, từ đó làm giảm lợi nhuận so với mức trung bình ngành.

Ngày đăng: 20/09/2023, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w