1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) báo cáo thực hành 2 thực trạng tình hình quản trị vốn ở công ty cổ phần in phúc yên

44 15 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tình hình quản trị vốn ở công ty cổ phần in phúc yên
Tác giả Trần Khánh Linh
Người hướng dẫn TS. Đinh Thị Ngọc Mai
Trường học Trường Đại Học Công Đoàn
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 225,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Thực trạng tình hình quản trị vốn ở Cong ty cổ phần In Phúc Yên (0)
    • 1.2.1 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần in Phúc Yên…………14-16 (31)
    • 1.2.2 Thực trạng quản trị tiền tại công ty (35)
    • 1.2.3 Thực trạng quản trị các khoản phải thu………………………………..……..16-17 (37)
    • 1.2.4 Thực trạng quản lý hàng tồn kho (38)
  • CHƯƠNG 2: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ Q.UẢN TRỊ VỐN Ở CÔNG TY (40)
    • 2.1: Định hướng phát triển của công ty (40)

Nội dung

Thực trạng tình hình quản trị vốn ở Cong ty cổ phần In Phúc Yên

Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần in Phúc Yên…………14-16

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020- Chênh lệch

(Nguồn: Trích từ BCTC của công ty)

Quy mô vốn lưu động của công ty đã có sự biến động qua các năm, với mức tăng 33.46% từ năm 2019 đến năm 2020, đạt 39.140.075.612 tỷ đồng Tuy nhiên, sự bùng phát của COVID-19 đã gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam, dẫn đến việc quy mô vốn lưu động giảm 9.92% trong năm 2021 so với năm 2020.

17 tài chính điển hình của công ty vẫn có sự gia tăng, điều này cho thấy việc kinh doanh của công ty đang ngày càng được mở rộng hơn.

Thực trạng quản trị tiền tại công ty

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020- Chênh lệch 2021 –

Chỉ 2019 2020 tiêu Số tiền % Số tiền %

(Nguồn: Trích từ BCTC của công ty)

Năm 2020, tiền và các khoản tương đương tiền đạt 4.274.792.523 tỷ đồng, tăng 76,49% so với năm 2019 Tuy nhiên, năm 2021, do tác động của đại dịch COVID-19, doanh thu từ hoạt động kinh doanh giảm, buộc công ty phải đầu tư thêm nguyên liệu và thiết bị để phục hồi sản xuất Kết quả là nguồn tiền của công ty giảm hơn 38%, chỉ còn 2.638.278.804 triệu đồng.

Theo báo cáo tài chính công bố của Công ty cổ phần in Phúc Yên, công ty chỉ ghi nhận các khoản tiền mặt phát sinh mà không ghi nhận tài khoản tiền gửi ngân hàng, điều này cho thấy một hạn chế trong quản trị tiền tệ của công ty.

Khi 100% cơ cấu tài khoản tiền là tiền mặt, sẽ gây ra nhiều bất tiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm việc nhận tiền từ khách hàng và trả lương cho nhân viên.

Thực trạng quản trị các khoản phải thu……………………………… …… 16-17

Tình hình các khoản phải thu của Công ty cổ phần in

Phải thu ngắn hạn Trả trước cho người Phải thu ngắn hạn của KH bán khác

(Nguồn: Trích từ BCTC của công ty)

- Phải thu ngắn hạn của khách hàng:

Năm 2020, khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng của công ty giảm nhẹ 1,09% so với năm 2019, đạt 15.589.336.119 triệu đồng, cho thấy công ty đã chú trọng hơn đến quản trị các khoản phải thu và thắt chặt chính sách tín dụng Tuy nhiên, năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, giá trị khoản phải thu tăng hơn 13% so với năm 2020, lên 17.675.375.185 triệu đồng Tình hình này cho thấy việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng của công ty vẫn chưa hiệu quả, dẫn đến khối lượng hàng hóa bán chịu và số tiền phải thu của khách hàng gia tăng.

- Trả trước cho người bán:

Giá trị các khoản trả trước cho người bán đã tăng mạnh qua các năm, đặc biệt là vào năm 2020 với mức tăng 16489,8% so với năm 2019, từ 20.266.965 triệu đồng lên 3.362.248.918 triệu đồng Đến năm 2021, giá trị này tiếp tục tăng lên 6.975.801.806 triệu đồng, tương ứng với mức tăng hơn 107% so với năm 2020.

Trong 19 năm qua, công ty đã ký kết hợp đồng kinh doanh với nhiều đối tác mới, bao gồm cả các đối tác quốc tế Điều này đã dẫn đến nhu cầu tăng cường đặt trước tiền hàng để xây dựng uy tín với các đối tác Do đó, công ty đã quyết định tăng các khoản trả trước cho người bán theo điều kiện hợp đồng.

Thực trạng quản lý hàng tồn kho

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020- Chênh lệch 2021 –

Chỉ 2019 2020 tiêu Số tiền % Số tiền %

(Nguồn: Trích từ BCTC của công ty)

Hàng tồn kho của công ty có sự biến động không đều qua các năm Cụ thể, vào năm 2020, hàng tồn kho đạt 15.852.719.264 triệu đồng, tăng 5.180.308.525 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 48,54% so với năm 2019.

Năm 2020, công ty ghi nhận số lượng đơn hàng lớn, dẫn đến việc nhập khẩu và thu mua nguyên vật liệu tăng mạnh Mặc dù hàng tồn kho cao giúp công ty sẵn sàng cung ứng ngay lập tức, nhưng hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp, và nếu không quản lý chi phí hiệu quả, sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán Đến năm 2021, hàng tồn kho giảm xuống còn 7.676.765.278 triệu đồng, giảm hơn 51% so với năm 2019 do tác động của đại dịch COVID-19, khiến hoạt động kinh doanh kém hiệu quả và số lượng đơn hàng giảm, buộc công ty phải giảm hàng tồn kho để bảo vệ khả năng thanh toán.

1.3 – Đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, việc công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đạt được lợi nhuận dương, đồng thời hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, đã chứng tỏ những nỗ lực đáng ghi nhận trong hoạt động kinh doanh.

Trong thời gian qua, ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên đã nỗ lực không ngừng trong việc quản lý và sử dụng vốn Công tác này ngày càng được chú trọng và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể.

- Về cơ bản khả năng thanh toán của công ty được đảm bảo, tạo an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty tối ưu hóa năng lực sản xuất từ tài sản cố định, đầu tư vào dây chuyền sản xuất và máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Để nâng cao hiệu quả quản trị vốn kinh doanh trong thời gian tới, công ty cần khắc phục một số tồn tại và hạn chế hiện tại.

Công ty gặp khó khăn trong việc xác định nhu cầu vốn lưu động (VLĐ), dẫn đến tình trạng thừa thiếu VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc không xác định cụ thể VLĐ trong kỳ đã ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của công ty.

Công ty hiện chưa áp dụng mô hình quản lý hiệu quả cho kho và các khoản phải thu Chính sách tín dụng của công ty vẫn còn đơn giản, chủ yếu dựa vào ý kiến chủ quan mà chưa có sự hệ thống hóa.

Khi cấp tín dụng, công ty thường gặp khó khăn trong việc phân tích năng lực khách hàng do thiếu thông tin từ các nhà cung cấp Điều này dẫn đến việc đánh giá không chính xác, gây ra tình trạng nợ xấu và nợ quá hạn.

Công ty chưa thiết lập được mức đặt hàng tối ưu cho mỗi lần đặt hàng, dẫn đến chi phí cao hơn Hiện tại, số lượng hàng tồn kho chỉ được xác định dựa trên hợp đồng và nhu cầu thị trường.

Công ty đang đầu tư vào các dây chuyền sản xuất mới hàng năm, nhưng vẫn còn một số dây chuyền cũ kỹ và lạc hậu, sử dụng máy móc đã lỗi thời, dẫn đến năng suất thấp hơn so với các dây chuyền hiện đại Hơn nữa, việc trích khấu hao tài sản cố định chưa linh hoạt, với thời gian khấu hao dài, khiến cho vốn cố định được thu hồi chậm và không đảm bảo an toàn trong bối cảnh hao mòn vô hình, đặc biệt khi khoa học công nghệ đang phát triển nhanh chóng.

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ Q.UẢN TRỊ VỐN Ở CÔNG TY

Định hướng phát triển của công ty

Đầu tư vào trang thiết bị và ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời đảm bảo chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, từ đó đáp ứng tốt nhất mong đợi của khách hàng.

Xây dựng mối đoàn kết trong cộng đồng doanh nghiệp in giữa các tỉnh thành miền Bắc và toàn quốc, cùng với Hiệp hội in Việt Nam, nhằm tạo ra kênh thông tin hỗ trợ hội viên trong quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh Điều này sẽ giúp mở rộng hợp tác và bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng doanh nghiệp in tại Việt Nam.

Công ty chú trọng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực bằng cách hợp tác chặt chẽ với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành in Đồng thời, công ty xây dựng kế hoạch đào tạo nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của ngành Ngoài ra, việc tuyển thêm công nhân lao động cũng được duy trì để trẻ hóa đội ngũ và nâng cao tay nghề, tạo cơ hội cho nhiều bạn trẻ trong khu vực.

- Sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, đảm bảo hiệu quả sản xuất đồng thời bảo vệ môi trường, an toàn lao động.

Công ty sẽ tiếp tục duy trì và phát huy các thành tựu đã đạt được trong những năm qua, đồng thời khắc phục những hạn chế còn tồn đọng, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững.

- Mở rộng thêm kho xưởng để tăng khả năng dự trữ, bảo quản vật liệu.

2.2 – Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn

2.2.1 Chủ động có kế hoạch xác định nhu cầu vốn lưu động

Quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả phụ thuộc vào việc xác định nhu cầu vốn lưu động một cách chính xác Để phát huy tối đa năng lực của đồng vốn, công ty cần tăng cường công tác quản lý và sử dụng vốn Điều quan trọng là xác định đúng nhu cầu vốn lưu động để lập kế hoạch huy động vốn phù hợp Nếu nhu cầu vốn được xác định quá thấp, sẽ gây khó khăn trong việc tổ chức đảm bảo vốn, dẫn đến căng thẳng trong hoạt động tài chính.

Việc xác định vốn quá cao có thể dẫn đến tình trạng thừa vốn, ứ đọng vật tư và hàng hóa, từ đó làm giảm hiệu quả của vòng quay vốn lưu động Ngược lại, nếu vốn bị thẳng giả tạo, sẽ gây gián đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

2.2.2 Tổ chức tốt công tác quản lý và thu hồi các khoản nợ phải thu

Công ty cần xem xét việc bổ sung mức phạt cho việc thanh toán chậm theo quy định trong hợp đồng, cụ thể là áp dụng mức phạt 1% mỗi ngày trên 10% giá trị hợp đồng nếu thanh toán không đúng hạn.

Để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, doanh nghiệp cần đưa ra mức chiết khấu hợp lý, phù hợp với tình hình cạnh tranh và lãi suất ngân hàng Đặc biệt, tăng mức chiết khấu cho khách hàng siêu cấp và lớn lên đến 2% nếu thanh toán trong vòng 5 ngày, rút ngắn thời gian hưởng chiết khấu so với chính sách trước đây là 10 ngày Điều này không chỉ thúc đẩy thời gian thu hồi vốn mà còn tăng lượng khách hàng Đối với khách hàng vừa và nhỏ, giá trị đặt trước tiền hàng được giảm xuống còn 25% giá trị hợp đồng.

Công ty cổ phần in Phúc Yên cần áp dụng các biện pháp hiệu quả để thu hồi các khoản nợ chậm trả từ khách hàng Mặc dù công ty luôn muốn duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, chính sách thu hồi nợ hiện tại lại có phần quá dễ dãi Để ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn và nợ khó đòi, công ty nên xem xét việc áp dụng quy trình thu hồi nợ nghiêm ngặt hơn, bao gồm việc phạt thanh toán chậm và thiết lập các chính sách thu hồi nợ rõ ràng.

2.2.3 Tăng cường công tác quản trị hàng tồn kho Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả, công ty nên phân loại hàng hóa dự trữ theo các nhóm theo mức độ quan trọng của chúng trong dự trữ và bảo quản. Giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm của từng loại mặt hàng nhân với chi phí lưu kho đơn vị, cụ thể như sau:

- Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị hàng năm 50% tổng giá trị tồn kho nhưng số lượng chỉ chiếm 10% tổng số hàng tồn kho

- Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị 35% tổng giá trị hàng tồn kho nhưng số lượng chỉ chiếm 30% tổng số hàng tồn kho

- Nhóm C: gồm các loại hàng có giá trị nhỏ giá trị hàng năm chỉ chiếm 15% tổng giá trị tồn kho nhưng số lượng chiếm 60% tổng số hàng tồn kho

- Đối với loại hàng thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thực hiện thường xuyên (thường là 1 tháng)

- Đối với loại hàng thuộc nhóm B, việc tính toán thường thực hiện trong chu kỳ dài hơn hàng quý

- Đối với loại hàng thuộc nhóm C, thường tính toán 6 tháng 1 lần

2.2.4 Thường xuyên tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng nhằm nâng cao năng lực sử dụng TSCĐ hiện có

Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cần thành lập một đội ngũ chuyên trách sửa chữa máy móc thiết bị Đội ngũ này nên bao gồm các công nhân lành nghề, có kiến thức vững về tình trạng máy móc của công ty, và khả năng đáp ứng nhanh chóng khi xảy ra sự cố.

Lập kế hoạch chi tiết cho việc bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ nhằm giảm thiểu thời gian ngưng việc giữa các ca sản xuất, đồng thời đảm bảo TSCĐ hoạt động hiệu quả nhất Việc tuân thủ nghiêm ngặt nội quy và quy định trong quá trình sửa chữa và bảo dưỡng cũng là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu suất làm việc.

Khi sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ), công ty cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa chi phí đầu tư và hiệu quả thu được Nếu chi phí sửa chữa quá cao mà hiệu quả không tương xứng, công ty nên xem xét việc thanh lý hoặc chuyển nhượng tài sản để kịp thời thu hồi vốn, từ đó có thể đầu tư vào dây chuyền sản xuất mới.

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần In Phúc Yên, do thời gian nghiên cứu hạn chế, bài báo cáo này chỉ tập trung vào một số khía cạnh cơ bản, nêu rõ ưu điểm và nỗ lực của công ty trong việc cải thiện công tác quản trị vốn nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao hiện nay Bên cạnh những thành tích đã đạt được, tôi cũng xin đề xuất một số ý kiến và biện pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại.

Em xin chân thành cảm ơn TS Đinh Thị Ngọc Mai cùng các cán bộ phòng tài chính kế toán đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình hoàn thành bài báo cáo này.

Ngày đăng: 20/09/2023, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty - (Tiểu luận) báo cáo thực hành 2 thực trạng tình hình quản trị vốn ở công ty cổ phần in phúc yên
Sơ đồ b ộ máy quản lý của Công ty (Trang 5)
Sơ đồ dây chuyền sản xuất của Công ty Cổ phần In Phúc Yên: Phòng vi tính - (Tiểu luận) báo cáo thực hành 2 thực trạng tình hình quản trị vốn ở công ty cổ phần in phúc yên
Sơ đồ d ây chuyền sản xuất của Công ty Cổ phần In Phúc Yên: Phòng vi tính (Trang 8)
Sơ đồ trình tự ghi sổ chứng từ trên máy vi tính - (Tiểu luận) báo cáo thực hành 2 thực trạng tình hình quản trị vốn ở công ty cổ phần in phúc yên
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ chứng từ trên máy vi tính (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w