1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) báo cáo nghiên cứu đề tài ảnh hưởng của mạng xã hội facebook đối với sinh viên đhqthb

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của Mạng Xã Hội Facebook Đối Với Sinh Viên ĐHQTHB
Người hướng dẫn Nguyen Lam Son PTS.
Trường học Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại Báo Cáo Nghiên Cứu
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 358,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi với tư cách là những người nghiên cứu cũng như là sinh viên, chúng tôi muốn nghiên cứu vấn đề này để hiểu rõ hơn về mạng xã hội chúng tôi đang sử dụng và tìm hiểu tác động của

Trang 1

Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

Đề tài: Ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đối với sinh viên ĐHQTHB

Môn: KINH TẾ LƯỢNG

Giảng viên: Nguyễn Lâm Sơn Nhóm 8

Trang 2

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 8

3 Nguyễn Thị Thanh Phương 2114055757 100%

Trang 3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 4

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 5

Chương 2: Cơ sơ lý thuyết 6

2.1 Giải thích các biến 6

Chương 3: Mô hình kinh tế lượng 6

3.1 Mô hình nghiên cứu 7

3.2 Giả thuyết nghiên cứu 7

Chương 4 7

4.1 Mô hình hồi quy và ý nghĩa của các biến nghiên cứu 7

4.1.1 Mô hình hồi quy 7

4.1.2 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy 8

4.2 Kiểm định và đánh giá độ chính xác của mô hình 9

4.2.1 Kiểm định các tham số hồi quy ( với mức ý nghĩa α=5%)) 9

4.2.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 10

4.3 Kiểm định và khắc phục các hiện tượng trong mô hình hồi quy 11

4.3.1 Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến 11

4.3.2 Kiểm định tự tương quan 15

4.3.3 Kiểm định phương sai thay đổi 17

Chương 5 19

5.1 Kết Luận 19

5.2 Một số giải pháp khắc phục ảnh hưởng xấu của mạng xã hội và hạn chế thời gian dùng mạng xã hội FB 19

5.2.1 Giải pháp từ phía nhà trường và gia đình 19

5.2.2 Giải pháp từ đoàn thanh niên 20

5.2.3 Giải pháp từ nhà cung cấp dịch vụ 20

5.3 Kiến Nghị Cho các bạn sinh Viên 20

Trang 5

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu

1.1 Lý do chọn đề tài.

Xã hội của chúng ta đang càng ngày phát triển, càng ngày nhu cầu giải trí của con ngườiđang được nâng cao Sự phát triển của hệ thống mạng toàn cầu nói chung và mạng xã hộiFacebook nói riêng chính là một trong những yếu tố góp phần đáp ứng của nhu cầu ấy

Từ đó, mạng xã hội Facebook đã dần trở thành thói quen giải trí của giới trẻ hiện nay, đặc biệt là các bạn học sinh, sinh viên Tuy nhiên, dần dần mạng xã hội Facebook không chỉ dần lại ở việc giải trí mà còn ảnh hưởng lớn đến tâm lý, suy nghĩ, hành vi của sinh viên trong các mối quan hệ và đời sống hằng ngày Ngày nay, mạng xã hội Facebook đang lôi cuốn rất đông đảo các bạn sinh viên Với nhiều mục đích sử dụng khác nhau, mạng xã hội Facebook đang là một phần không thể thiếu của cuộc sống và đã trở thành thói quen hằng ngày

Tình trạng hiện nay, nhiều bạn trẻ dành cả ngày vào mạng xã hội Facebook, một số bạn coi trọng bạn bè “ảo” hơn cuộc sống thực, làm chuyện gây chú ý trên mạng để câu like, chú tâm vào Facbook quá nhiều làm xao nhãng mục tiêu của bản thân thay vì học hỏi những kĩ năng tốt nhưng thời gian các bạn vùi đầu vào mạng xã hội Facebook khá nhiều

Chúng tôi với tư cách là những người nghiên cứu cũng như là sinh viên, chúng tôi muốn nghiên cứu vấn đề này để hiểu rõ hơn về mạng xã hội chúng tôi đang sử dụng và tìm hiểu tác động của mạng xã hội Facebook đối với sinh viên - những người đang coi mạng xã hội

là thứ không thể thiếu trong cuộc đời mình

Bên cạnh những lợi ích mà Facebook đem lại thì hậu quả của việc lạm dụng nó đã làm cho người dùng bị ảnh hưởng rất nhiều về sức khỏe như dấu hiệu trầm cảm, giảm sự tập trung, giảm thị lực mắt, thời gian cũng như là công việc Hội chứng nghiện Facebook khiến cho nhiều bạn trẻ tốn rất nhiều thời gian và dẫn đến việc học hành sa sút Thế nên mới nói, tính năng chia sẻ, kết nối thông tin của Facebook quả là một con dao hai lưỡi” , rất khó để có thể kiểm soát Hội chứng “nghiện Facebook đang là thực trạng đáng báo

Trang 6

động hiện nay Do đó, tiểu luận này bước đầu xác định những tác động của mạng xã hộiFacebook đối với sinh viên nhằm đề xuất những biện pháp để nâng cao các tác động tíchcực để hướng sinh viên sử dụng mạng xã hội Facebook một cách lành mạnh hơn.

1.2 Mục đích nghiên cứu.

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến thời gian sử dụng Facebook của sinh viên và từ đó đi đến kết luận và đề xuất một số hàm ý quản trị cho sinh viên tại ĐHQTHB

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sử dụng Facebook của sinh viên ĐHQTHB

- Mức độ và tính chất tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sử dụng Facebook của sinh viên ĐHQTHB

- Kết luận và đưa ra một số hàm ý quản trị sau khi chạy mô hình

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Sinh viên thường sử dụng Facebook bao nhiêu giờ trong ngày ? Bao nhiêu lần trong tuần ?

- Yếu tố tác động đến thời gian sử dụng mạng xã hội Facebook là những yếu tố nào ?

- Các nhân tố đó tác động mạnh hay yếu, thuận chiều hay nghịch chiều đến thời gian sử d Facebook của sinh viên tại ĐHQTHB ?

- Đưa ra những hàm ý quản trị như thế nào sau khi chạy mô hình ?

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để chạy mô hình hồi quy tuyến tính và đưa ra kết luận

Phương pháp thu thập dữ liệu

+ Thực hiện chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện

Trang 7

+ Nghiên cứu định lượng: Việc thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành thông qua khảo sátsinh viên đang học tập tại cơ sở 1 Đại học quốc tế Hồng Bàng với các câu hỏi theo thang đoLikert 5 mức độ.

- Cỡ mẫu:

Đối với phân tích hồi quy đa biến thì cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức “n=

50 +8*p” trong đó n là cỡ mẫu, p là số nhân tố độc lập (Tabachnick và Fidell, 2006) Dovậy trong phạm vi nghiên cứu, nhóm áp dụng cỡ mẫu khoảng 82 mẫu

- Kích cỡ mẫu dự kiến: khoảng 90 sinh viên tại trường ĐHQTHB của tất cả các khối ngành, các khóa từ năm 1 đến năm 4 tại cơ sở Điện Biên Phủ

Chương 2: Cơ sơ lý thuyết

2.1 Giải thích các biến

Giải trí: là thời gian sinh viên lên Facebook để đáp ứng nhu cầu của mỗi người trong thời

gian nghỉ ngơi hoặc rảnh rổi Các bạn có thể vào Facebook để giải tỏa căng thẳng như chơigame, xem những video hay ho, đăng ảnh, mua bán hàng,

Kết nối với mọi người: từ khi có mạng xã hội, chúng ta kết bạn với một ai đó dễ dàng hơn.

Nếu bạn muốm tìm kiếm bạn bè, người thân, Facebook sẽ đề xuất những người bạn có thểquen biết và bạn nhận được một số lời mời kết bạn Những lúc rảnh rỗi, sinh viên

Trang 8

trò chuyện và gặp mặt gián tiếp với bạn bè người thân qua videocall, các bạn cũng tương tác bình luận ảnh bạn bè trên mạng xã hội.

Cập nhật tin tức: mạng xã hội Facebook cũng giúp sinh viên cập nhật được thông tin

nhanh chóng

Học tập: Ngoài thời gian học ở trường ra, sinh viên có thể học thêm kiến thức cho mình

thông qua mạng xã hội Facebook, Facebook có nhiều page giúp cho sinh viên có cơ hộitương tác với các giảng viên và cải thiện việc học hành tốt hơn, Facebook hỗ trợ các bạn

tự học tự định hướng và đưa ra quyết định một cách độc lập

Chương 3: Mô hình kinh tế lượng 3.1 Mô hình nghiên cứu

Hình 1: Sơ đồ thể hiện mô hình nghiên cứu thời gian sử dụng Facebook của

Trang 9

viên ĐHQTHB

Trang 10

Kết nối với mọi người

H2

Học tập

H4

3.2 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: H1 Giải trí có tác động cùng chiều đến thời gian sử dụng Facebook của sinh viên ĐHQTHB (+)

Giả thuyết 2: H2 Kết nối với mọi người có tác động cùng chiều đến thời gian sử dụng

Facebook của sinh viên ĐHQTHB (+)

Giả thuyết 3: H3 Cập nhật tin tức có tác động cùng chiều đến thời gian sử dụng Facebook của sinh viên ĐHQTHB (+), tác động mạnh nhất đến đối tượng nghiên cứu

Giả thuyết 4: H4 Học tập có tác động cùng chiều đến áp lực học tập của sinh viên

ĐHQTHB (+) tác động yếu nhất đến đối tượng nghiên cứu

Chương 4

4.1 Mô hình hồi quy và ý nghĩa của các biến nghiên cứu

4.1.1 Mô hình hồi quy

Sau khi thu thập đủ dữ liệu thì nhóm tác giả sử dụng phần mềm stata để chạy hồi quy thu được kết quả như sau:

Trang 11

Timei = -9,383953 + 0,9335956*entertainmenti + 1,01929*connecti + 1,02793*newsi + 0,7340846*studyi + Ui

Hình 4.1.1 Kết quả chạy lệnh regress time entertainment connect news study

4.1.2 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy

Trang 12

Khi các yếu tố khác không đổi thì nếu yếu tố học tập tăng thêm một đơn vị thì thời gian sửdụng mạng xã hội của sinh viên sẽ tăng lên -9,383953+0,7340846= -8,6498684 giờ.

Ý nghĩa R 2

Các yếu tố giải trí, kết nối, tin tức, học tập giải thích 83,51% cho sự biến động của biến phụthuộc là thời gian sử dụng mạng xã hội và phần còn lại nằm trong sai số của mô hình

4.2 Kiểm định và đánh giá độ chính xác của mô hình

4.2.1 Kiểm định các tham số hồi quy ( với mức ý nghĩa α=5%))

Nhóm tác giả quyết định sử dụng 2 phương pháp kiểm định là giá trị tới hạn t và khoảng tincậy Với mức ý nghĩa α=5% →C= tα/2(n-k)=t0,025(40 – 5)= 2.030C= tα/2(n-k)=t0,025(40 – 5)= 2.030

→C= tα/2(n-k)=t0,025(40 – 5)= 2.030 Bác bỏ H0 chấp nhận H1: Hệ số chặn β1 có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5% Khi

mà các yếu tố giải trí, kết nối, tin tức, bạn bè không thay đổi thì thời gian sử dụng mạng xãhội của các bạn sinh viên sẽ dao động trong khoảng giá trị (-12,02921 ; -6,738699) giờ

4.2.1.2 Kiểm định β2

Đặt giả thiết: H0: β2 = β0 = 0

H1: β2 # β0

Trang 13

Dựa vào bảng kết quả ở Hình 4.1.1 ta có: Hệ số: β2=0.933 Khoảng tin cậy của β2(0,521;1,345) Ta thấy β2 = 0,933 Є (0,521;1,345) và |t|= 4,60 > C =2,030 Giá trị p-value=0,000<α=0,05.α =0,05.

→C= tα/2(n-k)=t0,025(40 – 5)= 2.030 Bác bỏ H0 chấp nhận H1: Hệ số chặn β2 có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5% Khi

mà các yếu tố kết nối, tin tức, bạn bè không thay đổi thì nếu yếu tố giải trí tăng thêm mộtđơn vị thời gian sử dụng mạng xã hội của các bạn sinh viên sẽ tăng thêm trong khoảng(0,521;1,345) giờ

→C= tα/2(n-k)=t0,025(40 – 5)= 2.030 Bác bỏ H0 chấp nhận H1: Hệ số chặn β3 có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5% Khi

mà các yếu tố giải trí, tin tức, học tập không thay đổi thì nếu yếu tố kết nối tăng thêm mộtđơn vị thời gian sử dụng mạng xã hội của các bạn sinh viên sẽ tăng thêm trong khoảng(0,637; 1,401) giờ

Trang 14

→C= tα/2(n-k)=t0,025(40 – 5)= 2.030 Bác bỏ H0 chấp nhận H1: Hệ số chặn β4 có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5% Khi

mà các yếu tố kết nối, giải trí, học tập không thay đổi thì nếu yếu tố tin tức tăng thêm mộtđơn vị thời gian sử dụng mạng xã hội của các bạn sinh viên sẽ tăng thêm trong khoảng(0,587;1,468) giờ

→C= tα/2(n-k)=t0,025(40 – 5)= 2.030 Bác bỏ H0 chấp nhận H1: Hệ số chặn β5 có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5% Khi

mà các yếu tố giải trí, kết nối, tin tức không thay đổi thì khi yếu tố học tập tăng thêm mộtđơn vị thì thời gian sử dụng mạng xã hội của các bạn sinh viên sẽ tăng giảm trong khoảng(0,434;1,033) giờ

4.2.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Đặt giả thiết: H0: R2 = 0

H1:R2#0

Từ kết quả mô hình hồi quy ta có: F=44,31 Tra bảng Fisher ta được: F0,05(5-1 ; 40 - 5) =2,61 Nhận thấy F=44,31 >F0,05(5-1 ; 40-5)= 2,61 Vậy bác bỏ H0 Hàm hồi quy phù hợpvới thực tế

4.3 Kiểm định và khắc phục các hiện tượng trong mô hình hồi quy

4.3.1 Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến

4.3.1.1 Nhận biết đa cộng tuyến

Trang 15

Để kiểm tra xem mô hình có đa cộng tuyến hay không thì nhóm sẽ sử dụng lệnh corr và viftrên phần mềm STATA.

Hình 4.3.1.1 kết quả lệnh corr entertainment connect news study

Cho thấy có sự đa tuyến có khả năng xảy ra ở biến là news, vì vậy để kiểm tra kỹ hơn thìnhóm sẽ tiến hành chạy mô hình hồi quy phụ giữa các biến độc lập với nhau

4.3.1.2 Mô hình hồi quy phụ bằng Stata

Hồi quy phụ biến news theo biến entertainment, connect, study

Để kiểm định xem mô hình có tồn tại đa cộng tuyến hay không, nhóm chạy mô hình hồiquy phụ bằng phần mềm Stata Mô hình sẽ có dạng: News = �� + �2*entertainment +

�3*connect +�4*study + ��.

Trang 16

Hình 4.3.1.2.1 kết quả lệnh reg news entertainment connect study

Hình 4.3.1.2.2 kết quả lệnh reg news entertainment connect study

Sau khi nhóm chạy lệnh reg và vif cho thấy �2 của mô hình = 0,8351 >�2 của mô hìnhphụ = 0,2817 và VIF = 1,05<α=0,05.10 Vậy không có đa cộng tuyến xảy ra giữa biến news và cácbiến còn lại

Hồi quy phụ biến connect theo biến entertainment, news, study

Mô hình hồi quy phụ: connect = �� + ��*entertainment + ��*news +��*study +�

Trang 17

Hình 4.3.1.2.3 kết quả lệnh reg connect entertainment news study

Hình 4.3.1.2.4 kết quả lệnh vif

Kết quả sau khi chạy hồi quy phụ cho thấy �2 của mô hình = 0,8351 >�2 của mô hình phụ

= 0,1931 và VIF = 1,14<α=0,05.10 Vậy không có đa cộng tuyến xảy ra giữa biến connect và các biến còn lại

Hồi quy phụ biến entertainment theo biến connect, news, study

Mô hình hồi quy phụ: entertainment = �� + ��*connect + ��*news +��*study +�

Trang 18

Hình 4.3.1.2.5 kết quả lệnh reg entertainment connect news study

Hình 4.3.1.2.6 kết quả lệnh vif

Kết quả sau khi chạy hồi quy phụ cho thấy �2 của mô hình = 0,8351 >�2 của mô hình phụ

= 0,0498 và VIF = 1,25<α=0,05.10 Vậy không có đa cộng tuyến xảy ra giữa biến entertainment vàcác biến còn lại

Hồi quy phụ biến study theo biến connect, news, entertaiment

Mô hình hồi quy phụ: study = �� + ��*connect + ��*news +��*entertainment +�

Trang 19

Hình 4.3.1.2.7 kết quả lệnh reg study connect news entertainment

Hình 4.3.1.2.8 kết quả lệnh vif

Kết quả sau khi chạy hồi quy phụ cho thấy �2 của mô hình = 0,8351 >�2 của mô hình phụ

= 0,1674 và VIF = 1,16<α=0,05.10 Vậy không có đa cộng tuyến xảy ra giữa biến study và các biến còn lại

4.3.2 Kiểm định tự tương quan

Nhóm tác giả sẽ sử dụng kiểm định theo hai phương pháp Durbin – Watson và

BreuschGodgrey

4.3.2.1 Nhận biết tự tương quan bậc nhất bằng phương pháp Durbin – Watson

Trang 20

Kiểm định giả thuyết : H0 : � = 0

H1 : � 0 ( với = 0,05 )

Hình 4.3.2 1 Kết quả chạy lệnh estat dwatson

Dựa vào kết quả, ta thấy: � = 1,941 ∈ (�; �) Vậy chấp nhận Ho bác bỏ H1, mô hình không có hiện tượng tự tương quan bậc nhất

4.3.2.2 Phát hiện tự tương quan bậc nhất bằng phương pháp dùng kiểm định BreuschGodgrey

Kiểm định giả thuyết : H0 : � = 0

H1 : � 0 ( với = 0,05 )

Trang 21

Hình 4.3.2 2 Kết quả chạy lệnh Bgodfrey

Dựa vào kết quả có được sau khi dùng lệnh “ bgodfrey”, ta có: � = 0, 0576 > 0,05 →C= tα/2(n-k)=t0,025(40 – 5)= 2.030 chấpnhận H0 bác bỏ H1 Vậy mô hình không xảy ra hiện tượng tự tương quan bậc nhất

4.3.3 Kiểm định phương sai thay đổi

4.3.3.1 Phát hiện phương sai thay đổi bằng phương pháp Breusch –Pagan

Trang 22

Bằng phần mềm Stata nhóm thực hiện kiểm định xem mô hình hồi quy về các yếu tố biến độc lập có ảnh hưởng đến thời gian sử dụng mạng xã hội dành cho sinh viên liệu có bệnh

về phương sai thay đổi hay không Mô hình hồi quy đã xác định được: Timei = -9,383953 + 0,9335956*entertainmenti + 1,01929*connecti + 1,02793*newsi + 0,7340846*studyi + Ui

Hình 4.3.3.1 Kết quả chạy lệnh estat hettest

Ta thấy Prob>chi2=0.0795> 0.05 nên chấp nhận giả thiết Ho Vậy mô hình không xảy rahiện tượng phương sai thay đổi Để chắc chắn liệu mô hình có bệnh tương quan thay đổihay không nhóm sử dụng tiếp phương pháp kiệm định White

4.3.3.2 Phát hiện phương sai thay đổi bằng phương pháp kiểm định white

Khi tiến hành chạy kiểm tra bằng phần mềm Stata, kết quả như sau:

Trang 23

Hình 4.3.3.2 Kết quả chạy mô hình estat im test, white

Ta thấy Prob>chi2=0.8222> α=0.05 Nên chấp nhận giả thuyết H0 bác bỏ giả thuyết H1.Vậy mô hình hồi quy xảy ra không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi với phương phápWhite

Kết luận: vậy mô hình không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi

- Khi học tập tăng thêm một đơn vị trong thang đo giá trị thì thời gian sử dụng mạng xã hội

sẽ tăg thêm một khoản β5 = 0,7340846 giờ, tác động đồng chiều

Trang 24

- Hai yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến là tin tức và học tập Mức tác động củayếu tố tin tức cao hơn học tập là 0,293 giờ Điều này có nghĩa là thời gian sử dụng mạng xãhội facebook của các bạn sinh viên bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi yếu tố tin tức Các bạn sinhviên thường có xu hướng lên facebook để xem tin tức hơn là sử dụng với những mục đíchkhác Mô hình nêu trên phù hợp với các giả thuyết mà nhóm tác giả đã nêu và phù hợp vớithực tế Tất cả các biến nghiên cứu trong mô hình đều giải thích được cho sự biến động vềthời gian sử dụng facebook của sinh viên ĐHQTHB Sau khi thực hiện các kiểm định đểtìm các bệnh của mô hình, nhóm xác định mô hình nghiên cứu là hợp lý và phù hợp với các

và nên có thời gian sử dụng một cách lành mạnh

5.2.1 Giải pháp từ phía nhà trường và gia đình

Nhà trường tổ chức tuyên truyền giáo dục cho sinh viên nhận biết các tác hại của việc sử dụng mạng xã hội Facebook không đúng cách, các chuyên gia tư vấn, chuyên gia tâm lí tổ chức các buổi trao đổi để định hướng cho các bạn ý thức được lối sống, việc làm, tệ nạn

xã hội, kỹ năng, theo hướng tích cực và tránh những ảnh hưởng xấu của Facebook

Nhà trường nên đảm bảo an ninh mạng, phòng ngừa các trang thông tin giả mạo để tránh lôi kéo các bạn vào con đường xấu Quản lý các trang điện tử của nhà trường, tư tưởng đốivới sinh viên trên môi trường mạng xã hội Phối hợp đấu tranh, bảo vệ uy tín của ngành giáo dục và nhà trường, phản bác những thông tin xuyên tạc, sai trái

Về gia đình, các gia đình nên có các buổi trao đổi trò chuyện đi chơi, tổ chức các buổi dãngoại, du lịch để các bạn sống lành mạnh hơn và thời gian tiếp xúc với mạng xã hội ít lại

Ngày đăng: 20/09/2023, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ thể hiện mô hình nghiên cứu thời gian sử dụng Facebook của - (Tiểu luận) báo cáo nghiên cứu đề tài ảnh hưởng của mạng xã hội facebook đối với sinh viên đhqthb
Hình 1 Sơ đồ thể hiện mô hình nghiên cứu thời gian sử dụng Facebook của (Trang 8)
Hình 4.1.1 Kết quả chạy lệnh regress time entertainment connect news study - (Tiểu luận) báo cáo nghiên cứu đề tài ảnh hưởng của mạng xã hội facebook đối với sinh viên đhqthb
Hình 4.1.1 Kết quả chạy lệnh regress time entertainment connect news study (Trang 11)
Hình 4.3.1.1 kết quả lệnh corr entertainment connect news study - (Tiểu luận) báo cáo nghiên cứu đề tài ảnh hưởng của mạng xã hội facebook đối với sinh viên đhqthb
Hình 4.3.1.1 kết quả lệnh corr entertainment connect news study (Trang 15)
Hình 4.3.1.2.2 kết quả lệnh reg news entertainment connect study - (Tiểu luận) báo cáo nghiên cứu đề tài ảnh hưởng của mạng xã hội facebook đối với sinh viên đhqthb
Hình 4.3.1.2.2 kết quả lệnh reg news entertainment connect study (Trang 16)
Hình 4.3.1.2.4 kết quả lệnh vif - (Tiểu luận) báo cáo nghiên cứu đề tài ảnh hưởng của mạng xã hội facebook đối với sinh viên đhqthb
Hình 4.3.1.2.4 kết quả lệnh vif (Trang 17)
Hình 4.3.1.2.5 kết quả lệnh reg entertainment connect news study - (Tiểu luận) báo cáo nghiên cứu đề tài ảnh hưởng của mạng xã hội facebook đối với sinh viên đhqthb
Hình 4.3.1.2.5 kết quả lệnh reg entertainment connect news study (Trang 18)
Hình 4.3.1.2.6 kết quả lệnh vif - (Tiểu luận) báo cáo nghiên cứu đề tài ảnh hưởng của mạng xã hội facebook đối với sinh viên đhqthb
Hình 4.3.1.2.6 kết quả lệnh vif (Trang 18)
Hình 4.3.2. 1 Kết quả chạy lệnh estat dwatson - (Tiểu luận) báo cáo nghiên cứu đề tài ảnh hưởng của mạng xã hội facebook đối với sinh viên đhqthb
Hình 4.3.2. 1 Kết quả chạy lệnh estat dwatson (Trang 20)
Hình 4.3.2. 2 Kết quả chạy lệnh Bgodfrey - (Tiểu luận) báo cáo nghiên cứu đề tài ảnh hưởng của mạng xã hội facebook đối với sinh viên đhqthb
Hình 4.3.2. 2 Kết quả chạy lệnh Bgodfrey (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w