1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng - Quản Trị Chiến Lược Trong Kinh Doanh Du Lịch ( Full Combo 3 Chương )

127 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Chiến Lược Trong Kinh Doanh Du Lịch (Full Combo 3 Chương)
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Du Lịch
Thể loại sách giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 810,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần Masso QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Chương 1 Tổng quan về quản trị chiến lược và quản trị chiến lược trong du lịch 1 1 Khái niệm chiến lược 1 2 Quản trị chiến lược 1 3 Sản[.]

Trang 1

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Trang 2

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Chương 1: Tổng quan về quản trị chiến lược

và quản trị chiến lược trong du lịch

1.1 Khái niệm chiến lược

1.2 Quản trị chiến lược

1.3 Sản phẩm, dịch vụ du lịch

Chương 2 : Phân tích chiến lược kinh doanh

du lịch trong xu thế hội nhập toàn cầu

2.1 Môi trường bên ngoài

2.2 Môi trường bên trong

Chương 3: Tổ chức, quản trị chiến lược kinh doanh du lịch mang tính quốc tế

3.1 Tổ chức và quản trị nhân lực của doanh nghiệp

3.2 Lập kế hoạch trong du lịch

Trang 3

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

1.1 Khái niệm chiến lược

1.1.1 Nguồn gốc của khái niệm chiến lược

1.1.2 Các khái niệm chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh

1.2 Quản trị chiến lược

1.2.1 Khái niệm quản trị chiến lược

1.2.2 Nhiệm vụ của quản trị chiến lược trong hoạt động kinh doanh

1.2.3 Lợi ích của quản trị chiến lược trong hoạt động kinh doanh

1.3 Sản phẩm, dịch vụ du lịch

1.3.1 Khái niệm

1.3.2 Thành phần sản phẩm du lịch

1.3.3 Mô hình sản phẩm du lịch

Trang 4

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

1.1 Khái niệm chiến lược

1.1.1 Nguồn gốc của khái niệm chiến lược:

- Xuất phát từ tiếng Hy Lạp, ban đầu có ý nghĩa trong quân sự: “ Chiến lược là khoa học và nghệ thuật quản lý quân sự được áp dụng vào việc lập kế hoạch và thực hiện trên phạm vi tổng thể nhằm giành thắng lợi cuối cùng ”

- Theo từ điển Oxford: “ Chiến lược là nghệ thuật triển khai các công cụ chiến tranh ( binh lính, tầu chiến, máy bay, tên lửa ) nhằm áp đặt thời điểm và điều kiện chiến đấu mà ta muốn với kẻ địch”

- Theo binh pháp Tôn Tử:

- Ngày nay, chiến lược đã áp dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội: chiến lược quốc gia ( chiến lược phát triển kinh tế xã hội ); chiến lược phát triển ngành, chiến lược vùng, chiến lược kinh doanh hay chiến lược phát triển trong một doanh nghiệp

- Trong kinh doanh: “thương trường” là “chiến trường” -> muốn giành thắng lợi, cần phải có chiến lược.

Trang 5

1.1.2 Các khái niệm chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh

- Chiến lược trước hết đó là phản ứng của tổ chức đối với bối cảnh

khách quan bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp ( DN )

Các quan điểm truyền thống:

- Theo Chandler, A (1962) Strategy and structure Cambrige, Massacchusettes MIT Press: “Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của DN và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”

- Theo Quinn,J.,B.1980 Strategies for Change: Logical Incrementalism Homewood, Illinois, Irwin: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu , các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”

- Theo Johnson,G.,Scholes,K (1999) Exploring Corporate Strategy, 5 th

Ed Prentice Hall Europe: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh trạnh cho tổ chức

Trang 6

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

1.1.2 Các khái niệm chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh (cont)

Tiếp cận chiến lược theo cách mới:

- Theo Kenneth Andrews, The concept of Corporate Strategy: Chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh

và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa

- Theo Brace Henderson, là người đầu tiên đã kết nối khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh: “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một

kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ

chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở

cho lợi thế của bạn” (Trong đó, lợi thế canh tranh là việc đặt một công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho khách hàng)

- Theo Michael Porter: “Chiến lược cạnh tranh liên quan đến sự

Trang 8

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

1.1.2 Các khái niệm chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh (cont)

Þ Bản chất của chiến lược kinh doanh (CLKD) là phác thảo hình ảnh tương lai của DN trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác

Þ Được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến:

1/ Xác lập mục tiêu dài hạn của DN

2/ Đưa ra các chương trình hành động tổng quát

3/ Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó

- Quan niệm phổ biến hiện nay: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của DN”

- CLKD được coi là một quá trình quản trị đã tiến tới quản trị DN

bằng tư duy chiến lược với quan điểm: chiến lược hay chưa đủ, mà phải có khả năng tổ chức, thực hiện tốt mới đảm bảo cho DN thành công.

Trang 9

1.1.2 Các khái niệm chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh (cont)

Hiểu môi trường bên ngoài: Các cơ hội và thách thức

Chiến lược

Trang 10

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

1.1.2 Các khái niệm chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh (cont)

Đặc tính của chiến lược:

Chiến lược

Sáng tạo

Động Dài hạn

Tổng thể

Trang 11

1.1.2 Các khái niệm chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh (cont)

- Các yếu tố nền tảng của CLKD:

+ Giá trị doanh nghiệp: được thể hiện thông qua tầm nhìn, cam kết

và văn hóa DN hay văn hóa kinh doanh

+ Biết mình: thể hiện ở việc xây dựng các năng lực cốt lõi, nhận thức được các điểm yếu dễ bị tổn thương và các nguồn lực

+ Hiểu môi trường bên ngoài để nắm bắt cơ hội và đẩy lùi các nguy cơ.

Trang 12

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

1.2 Quản trị chiến lược

1.2.1 Khái niệm quản trị chiến lược (QTCL)

Nội dung của QTCL rất rộng về phạm vi nghiên cứu và phong phú trong thực tế vận dụng -> mỗi góc nhìn có quan điểm khác nhau:

- QTCL là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyết định sự thành công lâu dài của DN

- QTCL là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của

tổ chức

- QTCL là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra cách thức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng như tương lai

- ĐN được sử dụng rộng rãi: QTCL là nghệ thuật và khoa học của việc

xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho

mỗi tổ chức có thể đạt được mục tiêu của mình -> Phối kết hợp các

Trang 13

1.2.1 Khái niệm quản trị chiến lược (QTCL) ( cont)

Đang ở đâu

Muốn đến đâu?

Làm thế nào đến đó ?

Trang 14

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

1.2.2 Nhiệm vụ của quản trị chiến lược trong hoạt động kinh doanh

- Giúp DN nhận rõ mục đích lâu dài là gì, hướng đi trong tương lai như thế nào -> là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của công ty

- Giúp DN nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với các nguy cơ, giúp công ty tập trung thích ứng một cách tốt nhất với những thay đổi trong dài hạn.

- Nâng cao hiệu quả sự dụng nguồn lực, tăng cường vị thế của DN, đảm bảo cho DN phát triển liên tục và bền vững

- Tạo ra các căn cứ vững chắc để DN đưa ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển đào tạo, bồi

dưỡng nhân sự, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản

phẩm

Trang 15

1.2.3 Lợi ích của quản trị chiến lược trong hoạt động kinh doanh

Gồm lợi ích tính được thành tiền và lợi ích không tính được thành tiền

• Lợi ích tính thành tiền:

Nhờ việc vận dụng quản trị chiến lược, cho các công ty sự thành

công hơn, tầm nhìn xa hơn trong tương lai ( đoán trước xu thế thay vì nhận thức ngắn hạn ) -> Giúp DN thực hiện các mục tiêu trong ngắn hạn tốt hơn -> thể hiện ở sự tăng lên về:

Trang 16

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

• Tầm quan trọng của việc xác định rõ các lựa chọn trong ba yếu tố chiến lược – nhắm vào ai, đưa ra cái gì, triển khai theo cách nào tốt nhất – được thể hiện rõ trong ví dụ về Nespresso, một máy pha cà phê dễ sử dụng được công ty Nestlé của Thụy Sĩ phát triển Mặc dù sản phẩm có hình dáng và cách sử dụng đơn giản, Nestlé đã phải mất hơn 10 năm để phát triển chiếc máy này.

• Sau vài năm chỉ đạt được thành công hạn chế, một chiến lược mới đã cải thiện khả năng sinh lợi Hệ thống máy Nespresso gồm hai phần: máy và hộp đựng cà phê Phần cà phê tách biệt khỏi phần máy vốn được một công ty khác sản xuất và bán ra thị trường Nestle không còn chịu trách nhiệm về việc bán hay bảo trì máy – là lĩnh vực mà Nestlé cũng không phải chuyên gia.

• Nhưng điều quan trọng là cái máy đó chỉ có thể sử dụng hộp cà phê Nespresso, và điều này bảo đảm doanh số bán cà phê của Nestlé trong tương lai Đối tượng khách hàng mục tiêu được thay đổi từ dân văn phòng chuyển sang những người nội trợ, và quy trình bán hàng được quản lý hoàn toàn qua câu lạc bộ Nespresso (bằng điện thoại,

Trang 17

1.2.3 Lợi ích của QTCL trong hoạt động kinh doanh (cont)

• Lợi ích không tính được thành tiền: là lợi ích vô hình, không đo

được bằng tiền nhưng vô cùng quan trọng và mang tính chất sống còn của một DN.

1/ Giúp nhận dạng, sắp xếp ưu tiên và tận dụng các cơ hội

2/ Đưa ra cách nhìn thực tế về các khó khăn của công tác quản trị

3/ Đưa ra một đề cương cho việc phát triển đồng bộ các hoạt động và điều khiển.

4/ Làm tối thiểu hóa các rủi ro

5/ Giúp cho các quyết định chủ chốt phục vụ tốt hơn cho việc đề ra các mục tiêu

6/ Giúp cho sự phân bổ tốt hơn thời gian và nguồn lực cho cơ hội đã

được xác định

7/ Cho phép giảm thời gian hay nguồn lực cần thiết để sửa đổi những lỗi

Trang 18

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

1.2.3 Lợi ích của QTCL trong hoạt động kinh doanh (cont)

8/ Tạo ra khung sườn cho mối liên hệ giữa các cá nhân trong nội bộ cty 9/ Giúp kết hợp những hành vi đơn lẻ thành một nỗ lực chung

10/ Cung cấp cơ sở cho việc làm rõ trách nhiệm của từng cá nhân

11/ Đem lại sự khuyến khích cho những suy nghĩ tiến bộ

12/ Mang lại cách thức hợp tác, gắn bó, và hăng say trong việc xử lý các vấn đề cũng như các cơ hội.

13/ Khuyến khích thái độ tích cực đối với sự thay đổi

14/ Đem lại một mức độ kỷ luật và sự chính thức đối với công tác quản trị trong công ty

Trang 19

1.3 Sản phẩm, dịch vụ du lịch

1.3.1 Khái niệm

1.3.1.1 Định nghĩa:

• Tiếp cận khái niệm du lịch dưới góc độ nhu cầu của con người:

- “Du lịch là quá trình hoạt động của con người rời khỏi quê hương, đến một nơi khác với mục đích chủ yếu là được thẩm nhận những giá trị vật chất và tinh thần đặc sắc, độc đáo, khác lạ với quê hương, không nhằm mục đích sinh lời được tính bằng đồng tiền” – PGS Trần Nhạn

- Luật du lịch Việt Nam (27/6/2005): Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.

- Quan điểm của R.C Mill và A.M Morrison: Du lịch là một hoạt động xảy ra khi con người vượt qua biên giới, ranh giới một vùng, một khu vực hay một nước nhằm mục đích giải trí hoặc công vụ và lưu trú tại

Trang 20

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

Trang 21

1.3.1.1 Định nghĩa:

• Tiếp cận du lịch dưới góc độ là một ngành kinh tế:

Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá và dịch vụ du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế - chính trị - xã hội thiết thực cho các nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp du lịch.(Trường ĐHKTQD Hà Nội)

• Tiếp cận du lịch một cách tổng hợp:

Theo Michael Colman (học giả Mỹ) định nghĩa: Du lịch là quan hệ tương hỗ do sự tương tác của 4 nhóm: Du khách, cơ quan cung ứng du lịch, chính quyền và dân cư tại nơi đến du lịch.

Theo Rôbert W Mclntosh, Charles R Goeldner: Du lịch là tổng hoà các hiện tượng và mối quan hệ nảy sinh từ sự tác động qua lại giữa du khách, nhà cung ứng, Chính phủ và cộng đồng dân chúng địa phương

Trang 22

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

1.3.1.1 Định nghĩa:

Þ Du lịch = Đi du lich (cầu) + Kinh doanh du lịch (cung)

Þ Tùy mục đích sử dụng, quan điểm và góc độ tiếp cận để lựa chọn khái niệm du lịch phù hợp

lịch

Dân cư sở tại Chính quyền sở tại

Trang 23

1.3.1.2 Đặc tính của sản phẩm du lịch

- Tính vô hình

- Tinh đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ

- Sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ.

- Tính không đồng nhất

- Tính dễ hư hỏng và không cất giữ được.

- Quyền sở hữu

Trang 24

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

1.3.2 Thành phần sản phẩm du lịch

- Khái niệm sản phẩm du lịch: “Sản phẩm chính là kinh nghiệm tổng thể

có được từ thời điểm một vị khách rời khỏi nhà của họ cho đến khi họ quay trở về” (Medlik & Meddelton,1973)

- Các sản phẩm du lịch được khái quát như một nhóm các thành phần hoặc yếu tố được kết hợp trong một “gói” chọn lọc để đáp ứng những nhu cầu là một tất yếu quan trọng đối Điểm mấu chốt là các thành phần của gói có thể được thiết kế, thay đổi và được gắn với nhau

bằng nhiều cách khác nhau được tính toán cho phù hợp với nhu cầu khách hàng xác định.

- Quan điểm về lợi ích của sản phẩm: “con người không mua sản

phẩm, họ mua các kỳ vọng về lợi ích có thể có được Vì vậy, lợi ích

có được chính là sản phẩm” (Levitt, 1969)

-> Kotler phát triển quan điểm này: “khách hàng tìm kiếm những lợi ích

cụ thể Những sản phẩm hiện tại chỉ là một phương thức kết hợp các lợi ích đó Công ty phải nhận thức được tất cả những cách giúp khách hàng

Trang 25

1.3.2.1 Những thành phần của các sản phẩm du lịch tổng thể

- Gồm 5 thành phần chính:

a) Các điểm tham quan và môi trường điểm đến

- Các điểm tham quan thiên nhiên

- Các điểm tham quan nhân tạo

- Các điểm tham quan văn hóa

- Các điểm tham quan xã hội

trường” Số lượng khách một “môi trường” có thể

chứa được gọi là công suất.

Trang 26

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH b) Tiện nghi và dịch vụ điểm đến gồm:

- Chỗ ở

- Nhà hàng, quán bar, quán cafe

- Giao thông vận tải

- Hoạt động thể thao, giải trí

- Các tiện nghi khác: các trường ngôn ngữ, CLB sức khỏe

- Các cửa hàng bán lẻ

- Các dịch vụ khác: dịch vụ thông tin, cho thuê thiết bị,

c) Khả năng tiếp cận điểm đến, gồm:

- Cơ sở hạ tầng

- Trang thiết bị

- Các yếu tố điều hành

Trang 27

d) Hình ảnh và nhận thức điểm đến:

- Thái độ và hình ảnh mà khách hàng có đối với sản

phẩm ảnh hưởng mạnh mẽ quyết định mua hàng của

họ

e) Giá cho người tiêu dùng:

- Là tổng hợp các chi phí cho ăn ở, đi lại và tham gia vào một loạt các lựa chọn của các cơ sở và dịch vụ

- Giá thay đổi theo mùa, theo sự lựa chọn các hoạt động giải trí và theo tỷ giá hối đoái, cũng như khoảng cách đi

du lịch, hình thức vận chuyển, phương tiện, dịch vụ

Trang 28

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

1.3.2.2 Những thành phần của các sản phẩm du lịch cụ thể - theo quan điểm của doanh nghiệp

du lịch

Theo Kotler, 3 cấp độ của sản phẩm cụ thể:

a) Sản phẩm cốt lõi: là dịch vụ cần thiết hoặc lợi ích

được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu xác định của các phân đoạn khách hàng mục tiêu

b) Sản phẩm chính thức (sản phẩm hữu hình): là lời

đề nghị chào bán cụ thể nói rõ việc khách hàng

sẽ nhận được gì khi bỏ tiền ra mua sắm

c) Sản phẩm gia tăng: không bao gồm trong thỏa

thuận / hợp đồng

Trang 29

VD: về kỳ nghỉ trọn gói tại khách sạn

“Kỳ nghỉ trọn gói tại khách sạn giúp giải thích về 3 cấp độ trong thực tế Sản phẩm chào hàng là một gói bao gồm phòng ở 2 đêm và 2 bữa điểm tâm, có thể đặt ở bất kỳ chuỗi khách sạn nào tại nhiều điểm đến khác nhau Gói sản phẩm này được thiết kế (giường, tiện nghi phòng) để thu hút cặp

vợ chồng có con nhỏ Môi trường trong lành, nhân viên có thái độ thân thiện, nhiệt tình.

Sản phẩm được chào bán theo giá trọn gói thông qua brochure phân phối ở tất cả khách sạn trong chuỗi, qua thư trực tiếp và internet”

Trang 30

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

- Minh họa cho sản phẩm cốt lõi: hình thái vô hình, là ý tưởng nhưng luôn bao gồm nhu cầu hay lợi ích thiết yếu được khách hàng cảm nhận

và tìm kiếm -> là sự thư giãn, nghỉ ngơi và toại nguyện trong bối

cảnh gia đình

-> Sản phẩm cốt lõi phản ánh đặc tính và nhu cầu của khách hàng, chứ không phải của khách sạn Nó tạo nên những thông điệp chủ yếu mà khách sạn muốn truyền đạt

Trong chiến lược cạnh tranh, khách sạn luôn thiết kế và truyền đạt sản phẩm cốt lõi của mình tốt hơn đối thủ, và tập trung cung ứng tốt hơn các lợi ích mong đợi

- Minh họa cho sản phẩm chính thức: là sản phẩm hữu hình 2 đêm và

2 bữa điểm tâm, sử dụng các phòng chuẩn hóa với phòng tắm, truyền hình, điện thoại ( sản phẩm khách sạn nói chung ít có sự khác biệt, nhiều trường hợp giá cả là lý do chính quyết định để lựa chọn )

- Minh họa cho sản phẩm gia tăng: gồm sản phẩm hữu hình (hộp chocolate, ly rượu vang, vé vào tham quan -giả định được đáp ứng)

Trang 31

1.3.3 Các mô hình chiến lược:

Mô hình 7S: (Thomas J Peter, In Search of Excellence)

Structure: Cơ cấu

2 Strategy: chiến lược

Trang 32

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

• Đặc tính của mô hình:

- Mô hình thể hiện tính “vô số” và “liên kết nối” của các yếu

tố ảnh hưởng đến khả năng thay đổi của một tổ chức

- Không có điểm xuất phát hoặc ngụ ý về thứ bậc

• Nội dung:

- Structure (cơ cấu): cơ cấu của một công ty ảnh hưởng đến việc lên kế hoạch chiến lược và khả năng thay đổi của nó

- Strategy (chiến lược): đề cập đến những hành động mà một công ty lên kế hoạch nhằm hưởng ứng hoặc đề phòng những thay đổi về môi trường bên ngoài, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh của mình.

Trang 33

- Style (phong cách): liên quan đến văn hóa công ty,

là tập hợp của các hành vi, tư tưởng, niềm tin và biểu tượng được truyền tải đến mọi người trong toàn công

ty qua thời gian

- Staff (đội ngũ nhân viên): đề cập đến hệ thống

nguồn nhân lực

- Skills (kỹ năng): liên quan mật thiết đến đội ngũ

nhân viên như: khả năng nói ngôn ngữ khác, khả năng vi tính

- System (các hệ thống): những thủ tục, kể cả có hay

không chính thức, mà nhờ đó, một tổ chức mới điều hành và thu thập được thông tin thì được coi là cấu thành nên các hệ thống của tổ chức đó.

Trang 34

Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DU LỊCH

- Shared values: (mục tiêu chung hay mục tiêu phi thường, mục tiêu tối ưu): là cốt lõi của một tổ chức

VD:

+ Mục tiêu tối ưu của công ty 3M là: sản xuất ra những sản phẩm mới

+ Mục tiêu tối ưu của IBM là “dịch vụ khách hàng”

Þ Là những ý tưởng cơ bản xoay quanh điều mà một doanh nghiệp được xây dựng lên

Trang 35

1.3.4 Chiến lược chu kỳ đời sống sản phẩm

1.3.4.1 Vòng đời của sản phẩm du lịch

• Giai đoạn giới thiệu:

• Giai đoạn tăng trưởng:

• Giai đoạn chín muồi

• Giai đoạn suy thoái

Trang 36

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Chương 2 :

Phân tích chiến lược kinh doanh du lịch

trong xu thế hội nhập toàn cầu 2.1 Môi trường bên ngoài

2.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô

1) Môi trường kinh tế

2) Môi trường công nghệ

3) Môi trường văn hóa – xã hội

4) Môi trường tự nhiên

5) Môi trường chính trị

6) Môi trường toàn cầu

2.1.2 Phân tích môi trường ngành

1) Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại

2) Phân tích cạnh tranh tiềm ẩn

3) Phân tích sức ép của nhà cung ứng

4) Phân tích áp lực của khách hàng

5) Phân tích nguy cơ của sản phẩm thay thế

Trang 37

2.2 Môi trường bên trong

2.2.1 Điểm mạnh và điểm yếu trong DN

2.2.3.4 Tạo dựng các năng lực cốt lõi

2.2.4 Tạo hệ thống giá trị sản phẩm du lịch đặc trưng mang tính bền vững

Trang 38

Chương 2 : Phân tích chiến lược kinh doanh du lịch trong xu thế hội nhập toàn cầu 2.1.1 Phân tích vĩ mô

* Sự tương tác giữa các cấp độ của môi trường kinh doanh

Môi trường nội bộ

Nhân tố kinh tế Môi trường KD quốc tế

Môi trường KD quốc gia

Môi trường ngành

Nhân tố chính trị Nhân tố công

nghệ

Trang 39

* Mục đích phân tích môi trường kinh doanh:

- Tìm kiếm cơ hội

- Phát hiện những thách thức

1) Môi trường kinh tế:

- Thực trạng và xu hướng nền kinh tế ảnh hưởng đến chiến lược của DN

Trang 40

Chương 2 : Phân tích chiến lược kinh doanh du lịch trong xu thế hội nhập toàn cầu

2) Môi trường công nghệ:

Mọi DN đều liên quan đến nhiều dạng công nghệ Một công nghệ được xem là quan trọng nếu tác động đến: (i) Lợi thế cạnh tranh & (ii) Cấu trúc ngành

- Thay đổi công nghệ tạo ra sự làm chủ các sản phẩm mới -> Vừa là cơ hội, vừa là mối đe dọa

- Ảnh hưởng tới rào cản nhập ngành và định hình cấu trúc ngành cũng như tạo ngành nghề mới

- Ảnh hưởng tới phương pháp sản xuất, NVL và thái độ ứng xử của người lao động

- Làm chu kỳ sống của sản phẩm ngắn lại

Ngày đăng: 20/09/2023, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w