Mục đích
Tài liệu này đưa ra mô tả chi tiết cho Phần mềm quản lý điểm sinh viên.
Hệ thống quản lý điểm sinh viên được thiết kế với mục đích tối ưu hóa việc theo dõi và quản lý điểm số của sinh viên Tài liệu mô tả các tính năng nổi bật của phần mềm, bao gồm giao diện thân thiện và dễ sử dụng, cùng với các ràng buộc cần thiết để đảm bảo tính chính xác và bảo mật dữ liệu Qua đó, người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan và hiểu rõ hơn về đặc điểm của hệ thống này.
Với sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ thông tin, con người đã phát triển nhiều ứng dụng nhằm đáp ứng nhu cầu và lợi ích cá nhân Trong số đó, việc xây dựng phần mềm phục vụ cho giáo dục đang được chú trọng và quan tâm đáng kể.
Các trường cao đẳng, đại học và trung học phổ thông đang tìm kiếm phần mềm hiệu quả để quản lý điểm sinh viên, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phục vụ tốt hơn cho nhu cầu quản lý trong giáo dục hiện nay.
Nhiệmvụ
Đề tài yêu cầu lập trình một phần mềm quản lý điểm sinh viên gồm các chức năng xem, thêm, sửa, xóa cơ bản.
Hệ thống quản lý sinh viên được thiết kế với các chức năng quản lý sinh viên, quản lý học phần và quản lý điểm cho quản trị viên, cùng với tính năng chỉ xem thông tin dành cho sinh viên Để triển khai hệ thống này, tôi đã thực hiện theo các bước cụ thể.
Bước 1: Tìm hiểu về mô hình, kiến trúc hệ thống của một phần mềm quản lý điểm
Bước 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu của hệ thống
Bước 3: Xây dựng giao diện và các chức năng của cho phần mềm.
Đặc tả yêu cầu phần mềm
Phần mềm gồm 2 tác nhân chính là quản trị viên và sinh viên.
Quản trị viên có các chức năng là quản lý sinh viên, học phần và bảng điểm bao gồm thêm, sửa, xóa, xem thông tin.
Sinh viên chỉ có thể xem thông tin về điểm và danh sách các học phần chứ không thể thay đổi các thông tin này.
Các công nghệ sử dụng
Mô hình MVC
Sau khi nghiên cứu về các kiến trúc phần mềm hiện nay, nhóm quyết định lựa chọn kiến trúc MVC với những đặc điểm:
Mô hình MVC (Model – View – Controller) là một kiến trúc phần mềm quan trọng trong kỹ thuật phần mềm, cho phép các lập trình viên phân chia ứng dụng thành ba thành phần độc lập: Model, View và Controller Mỗi thành phần đảm nhiệm một nhiệm vụ riêng, giúp tối ưu hóa quy trình phát triển và bảo trì ứng dụng.
Hình 1: Mô hình MVCCác thành phần trong mô hình MVC
Mô hình MVC được chia làm 3 lớp xử lý gồm Model – View – Controller :
Model là phần chứa các nghiệp vụ tương tác với dữ liệu hoặc hệ quản trị cơ sở dữ liệu như MySQL, MSSQL Nó bao gồm các lớp và hàm để xử lý nhiều nghiệp vụ, bao gồm kết nối cơ sở dữ liệu, thực hiện truy vấn, cũng như thêm, xóa và sửa dữ liệu.
View là thành phần chứa các giao diện như nút bấm, khung nhập, menu và hình ảnh, có vai trò hiển thị dữ liệu và hỗ trợ người dùng tương tác với hệ thống.
Controller là thành phần tiếp nhận yêu cầu từ người dùng, bao gồm các class và function thực hiện các nghiệp vụ logic để lấy thông tin cần thiết từ lớp Model Sau đó, nó sẽ hiển thị dữ liệu đó cho người dùng thông qua lớp View.
Sự tương tác giữa các thành phần:
Controller tương tác với qua lại với View
Controller tương tác qua lại với Model
Model và View không có sự tương tác với nhau mà nó tương tác với nhau thông qua Controller.
2.2.2 Phân tích hệ thống và thiết kế cơ sở dữ liệu
2.2.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống
1 QL TÀI KHOẢN Đăng nhập
Nhập, sửa môn 4.QL Môn Học
Nh ập, s ửa tên lớp,GVCN,SV học
Ngày băốt đầầu, êốtk thúc
9 QL Hệ Đào Tạo Đại học,Thạc sĩ
Tên Môn Học,Phòng Học,GV
10 Đăng Kí Học Đ aị đi ểm, thời gian
Hình 2 Sơ đồ chức năng
Hình 3 Sơ đồ ngữ cảnh
2.2.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 4 Sơ đồ DFD mức đỉnh
**THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2.2.2.4 Thực thể và các thuộc tích của thực thể Các thực thể bao gồm:
TÊN THỰC CÁC THỰC THỂ
Quản lý sinh *Mã sinh viên,Họ tên,lớp,Giới tính,Ngày sinh,Số điện viên thoại,Mã lớp,Email,Số chứng minh nhân dân,Ngày cấp
CMND,Nơi cấp CMND,Quê quán,Hộ khẩu thường chú,Tôn giáo.
Bảng điểm *Mã sinh viên,Họ tên,Mã môn học,Mã học kỳ,Điểm thi lần
Quản lý môn học bao gồm các thông tin quan trọng như mã môn học, tên môn học, tên khoa và số tín chỉ Để đăng ký học, sinh viên cần biết mã môn học, mã phòng học, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, tên giáo viên giảng dạy và mã học kỳ.
Quản lý phòng Mã phòng học,Số phòng,Số lượng sinh viên. học
Quản lý lớp Mã lớp,Tên sinh viên,Tên giáo viên chủ nhiệm,Mã khoa,Mã hệ đào tạo,Mã khóa học.
Quản lý khóa học Mã khóa học,Tên khoá,ngày thành lập
Quản lý khoa Mã khoa,Tên khoa,Ngày thành lập
Quản lý hệ đào tạo Mã hệ đào tạo,Tên hệ đào tạo.
Username,Password,Loại tài khoản.
Bảng các thực thể trong cơ sở dữ liệu 2.2.2.5 Từ điển dữ liệu của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là phần mềm cho phép tạo và quản lý cơ sở dữ liệu Dựa trên nhu cầu của sinh viên về một trang đăng nhập để đăng ký học và xem thông tin môn học, cũng như giúp nhà trường quản lý thông tin sinh viên hiệu quả hơn, đề tài này sẽ sử dụng Microsoft SQL Server làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Bảng Danh sách các bảng dữ liệu:
TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ Ý NGHĨA
QL SinhVien Quản lý sinh viên Chứa thông tin cá nhân của sinh viên
BANGDIEM Bảng điểm Chứa mã sinh viên và thông tin về điểm của sinh viên
QL MonHoc Quản lý môn học Chứa thông tin về môn học
DangKyHoc Đăng ký học Đăng ký môn học
QLPhongHoc Quản lý phòng học Chứa thông tin về phòng học
QL KhoaHoc Quản lý khóa học Chứa thông tin về khóa học
QL Khoa Quản lý khoa Chứa thông tin về Khoa
QL DangNhap Quản lý đăng nhập Đăng nhập tài khoản
QL HeDaoTao Quản lý hệ đào tạo Chứa thông tin về hệ đào tạo
THUỘC TÊN TÊN Ý KIỂU GIÁ TRỊ MẪU BẢNG VIẾT ĐẦY NGHĨA DỮ
Quản lý sinh Masv Mã Mã sinh 20175938 viên sinh viên để Varchar viên phân biệt
HoTen Họ tên Họ tên Varchar Vũ đức dũng đầy đủ của học sinh
NgaySinh Ngày Ngày sinh Date 1999-03-01 sinh của học sinh
LopHoc lớp Lớp đang Varchar Luh16 học theo học
Malop Mã Mã lớp Varchar NH2304 lớp học học
SDT Số Số điện INT 0961362263 điện thoại liên thoại hệ
Email Email Email cá Varchar duong@gmail.com nhân liên hệ
Ngaycap Ngày Ngày cấp DATE 2010-09-05
NoicapC Nơi Nơi cấp Varchar Hải Phòng
HKTT Hộ Hộ khẩu Varchar Hà Nội khẩu thường thường trú trú
TonGiao Tôn Tôn giáo Char không giáo
GioiTinh Giới Giới tính Char Nam tính của sinh viên
Bảng điểm Masv Mã Mã sinh INT 20175938 sinh viên để viên phân biệt
HoTen Họ tên Họ tên Varchar Nguyễn Văn A đầy đủ của giáo viên
MaMonH Mã Mã của Varchar Pe3101 oc môn môn học học
MaHocK Mã Mã của INT 20171 y học kỳ học kỳ
DiemThi Điểm Điểm thi INT 10
Lan1 thi lần lần 1 của
DiemThi Điểm Điểm thi INT 10 Lan2 thi lần lần 2 của
Quản lý môn MaMonH Mã Mã của Varchar Pe3001 học oc môn môn học học
TenMon Tên Tên của Char Đại số
Hoc môn môn học học
TenKhoa Tên Tên Khoa Char Điện khoa của môn học
SoTinChi Số tín Số tín chỉ INT 5 chỉ của môn học Đăng ký học MaMonH Mã Mã của Varchar 1979-05-12 oc môn môn học học
MaPhong Mã Mã phòng Varchar 301-C9
Hoc phòng học để học học sinh đăng ký
ThoiGian Thời Thời gian date 2020-05-12
BatDau gian bắt đầu kỳ bắt học
Quản lý MaPhong Mã Mã phòng Varchar 201-c9 phòng học Hoc phòng học để học học sinh đăng ký
Số Số lượng INT 30 lượng sinh viên sinh đăng ký viên môn học
Quản lý lớp Malop Mã Mã lớp VarChar Hải Phòng lớp học học
HoTen Họ tên Họ tên Varchar Vũ đức dũng đầy đủ của học sinh
TenGVC Tên Tên giáo Varchar Hoàng Văn Anh
N giáo viên chủ viên nhiệm chủ nhiệm
MaKhoa Mã Mã khoa Varchar ĐIỆN khoa
MaHeDa Mã hệ Mã hệ Varchar ĐH2019 oTao đào đào tạo tạo của sinh viên
MaKhoa Mã Mã khóa Varchar 20191
Quản lý khoa MaKhoa Mã Mã khoa Varchar ĐIỆN khoa
TenKhoa Tên Tên Khoa Varchar 20192020 khoa của môn học
NgayTha Ngày Ngày Date 1990-2-2 nhLap thành thành lập lập khoa
Quản lý khóa MaKhoa Mã Mã khóa INT 20171 hoc Hoc khóa học học
Ngaybat Ngày Ngày Date 2019-2-2 dau bắt khóa bắt đầu đầu
Ngayket Ngày Ngày Date 2019-2-2 thuc kết khóa kết thúc thúc
Quản lý hệ MaHeDa Mã hệ Mã hệ Varchar ĐH2019 đào tạo oTao đào đào tạo tạo của sinh viên
TenHeDa Tên hệ Tên hệ Varchar Đại học chính quy oTao đào đào tạo tạo của sinh viên
Quản lý đăng Usernam Tên Tên đăng Varchar 20175937 nhập e đăng nhập của nhập tài khoản
Password Mật Mật khẩu Varchar duong123 khẩu đăng nhập của tài khoản
LoaiTK Loại Loại tài Varchar admin tài khoản khoản Bảng các hàm và kiểu dữ liệu 2.2.2.6 Xác định các phụ thuộc hàm
* MaSV,MaLop -> HoTen,Lop,SĐT,Email,SoCMND,QueQuan, HKTT,TonGiao,Gioitinh
*MaLop,Makhoahoc,Mahedaotao,Makhoa :tenSV,TenGVCN.
*MaSV,MaMonHoc :MaHocKy,DiemThiLan1,DiemThiLan2.
*MaMonHoc:TenKhoa,SoTinChi,MaPhongHoc,ThoiGianBatDau,ThoiGianKetTh uc,SoPhong,SoLuongSV.
TenSV,TenGVCN,MaKhoa,MaHeDaoTao,MaKhoaHoc,MaMonHoc,MaHocKy,Di emThiLan1,DiemThiLan2,TenKhoa,NgayThanhLap,MaHeDaoTao,
Hình 2: Chuẩn hóa dữ liệu 3NF
2.2.2.8 Cấu trúc của hệ thống
- giao diện trang chủ khi mới mở phần mềm
- trang đăng nhập dành cho quản trị viên
- trang đăng nhập dành cho sinh viên
- giao diện trang quản lý của quản trị viên sau khi đăng nhập
- giao diện trang xem thông tin của sinh viên sau khi đăng nhập
- kết nối với cơ sở dữ liệu
- SinhVien, Dangkyhoc, BangDiem… là các lớp chứa các phương thức giao tiếp giữa IDE và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
3.Một số hình ảnh của phần mềm
Hình 6 : Giao diện trang chủ
Hình 7 : Giao diện trang đăng nhập quản trị viên
Hình 9 : Giao diện trang quản lý sinh viên
Hình 10 : Giao diện trang quản lý môn học
Hình 12: Giao diện trang quản lý bảng điểm
Hình 13 : Giao diện trang quản lý phòng học
Hình 14 : Giao diện quản lý tài khoản
Hình 15: Giao diện quản lý khoa
Hình 16: Giao diện đăng ký học
Hình 17: Giao diện trang đăng nhập cho sinh viên
Chức năng (Functionality)
Trong các chuỗi sự kiện của các use case, mọi thao tác liên quan đến cơ sở dữ liệu (CSDL) cần được theo dõi chặt chẽ Nếu xảy ra lỗi trong quá trình kết nối hoặc thao tác với CSDL, hệ thống cần cung cấp thông báo lỗi rõ ràng Điều này giúp người dùng nhận biết rằng vấn đề phát sinh là do CSDL, không phải do lỗi của họ.
- Định dạng hiển thị chung như sau: o Số căn phải o Chữ căn trái o Font: Times New Roman 14, màu đen o Nền trắng
Tính dễ dùng (Usability)
Các chức năng cần được thiết kế để dễ dàng sử dụng, đi kèm với hướng dẫn cụ thể giúp người dùng nhận diện và sửa chữa lỗi một cách hiệu quả.
- Đơn giản hóa các chức năng tính thêm, sửa, xóa, tìm kiếm,…
- Chương trình có giao diện thân thiện, thuận tiện cho người sử dụng.
- Chức năng xóa, chỉnh sửa, tìm kiếm…được thực hiện nhanh chóng và thuận tiện
- Dễ dàng sử dụng và quản lý
- Do thời gian nghiên cứu có hạn và khả năng còn hạn chế nên một số vẫn chỉ còn trên ý tưởng, chưa được thực thi.
- Chương trình có tính chuyên nghiệp chưa cao, chức năng còn ít
- Chưa giải quyết trọn vẹn các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý.
Nhược điểm
- Do thời gian nghiên cứu có hạn và khả năng còn hạn chế nên một số vẫn chỉ còn trên ý tưởng, chưa được thực thi.
- Chương trình có tính chuyên nghiệp chưa cao, chức năng còn ít
- Chưa giải quyết trọn vẹn các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý.