Qua đề tài lần này, chúng tôi mong muốn cung cấp một cái nhìn tổngquan và chi tiết về cách quản lý bán xe ô tô có thể được tối ưu hóa thôngqua việc sử dụng kho dữ liệu.. Việc thu thập và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN &
TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN
Khoa Khoa Học Máy Tính
Báo cáo cuối kỳ môn Kho dữ liệu
XÂY DỰNG KHO DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BÁN
Trang 2TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN
Khoa Khoa Học Máy Tính
Báo cáo cuối kỳ môn Kho dữ liệu
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ BÁN Ô TÔ
Sinh viên thực hiện:
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2023
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
ii
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.Đà Nẵng, ngày… tháng… năm…
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
iii
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Giới thiệu 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Nội dung thực hiện 2
4 Bố cục báo cáo 3
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4
1 Giới thiệu chung về đề tài 4
2 Giới thiệu về SQL Server management studio 5
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ KHO DỮ LIỆU 8
1.Khái niệm 8
1.1 Thực thể đo lường và số nguyên 8
1.2 Thứ bậc của kích thước 9
1.3 Sơ đồ mô hình khái niệm 10
2.Mô hình logic 11
Chương 3 TRIỂN KHAI KHO DỮ LIỆU 20
1.Mô hình SSIS 20
2.Quá trình ETH 21
KẾT LUẬN 22
1 Kết quả đạt được 22
2 Các hạn chế 23
3 Hướng phát triển 24
iv
Trang 5Qua đề tài lần này, chúng tôi mong muốn cung cấp một cái nhìn tổngquan và chi tiết về cách quản lý bán xe ô tô có thể được tối ưu hóa thôngqua việc sử dụng kho dữ liệu Sự hiểu biết về các khía cạnh quản lý bán xe ô
tô và triển khai hệ thống quản lý bán xe ô tô hiệu quả sẽ giúp các doanhnghiệp trong ngành ô tô nắm bắt được xu hướng thị trường và tối ưu hóaquy trình bán hàng , từ đó tăng cường sự cạnh tranh và nâng cao hiệu quảkinh doanh
Trên hành trình tìm hiểu và triển khai quản lý bán xe ô tô, chúng tôi đãnhận thấy rằng có nhiều thách thức phải đối mặt Một trong những thách thức
đó là quản lý dữ liệu khách hàng phức tạp Việc thu thập và quản lý thông tin
cá nhân, lịch sử mua hàng, yêu cầu và sở thích cá nhân của khách hàng đòihỏi một hệ thống quản lý dữ liệu mạnh mẽ và an toàn để đảm bảo quyềnriêng tư và xử lý thông tin một cách chính xác
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết vềquản lý bán xe ô tô và triển khai hệ thống quản lý hiệu quả Chúng em muốnnghiên cứu và đưa ra các phương pháp, quy trình và công nghệ phù hợp đểtối ưu hóa quy trình bán hàng ô tô, từ khâu thu thập thông tin khách hàng đếnquản lý sản phẩm, đặt hàng và
1
Trang 6quản lý kho Mục tiêu chính là tăng cường khả năng cạnh tranh và hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp ô tô.
Chúng em cũng muốn đề cập đến sự quan trọng của việc xử lý dữ liệukhách hàng một cách chính xác và an toàn, đồng thời tận dụng thông tin này
để tạo ra các chiến lược tiếp thị và dịch vụ cá nhân hóa cho khách hàng.Ngoài ra, mục tiêu của chúng tôi là nghiên cứu và đưa ra các phương phápphân tích dữ liệu và cung cấp cái nhìn tổng quan về thị trường ô tô, từ đógiúp các doanh nghiệp ô tô nắm bắt được xu hướng tiêu dùng và đưa raquyết định kinh doanh thông minh
Cuối cùng, mục tiêu của chúng em là đề xuất và triển khai một hệthống quản lý bán xe ô tô hiệu quả, có khả năng tích hợp với các hệ thốngkhác trong doanh nghiệp và cung cấp thông tin và dữ liệu chính xác, đáng tincậy và dễ quản lý Chúng tôi hy vọng rằng đề tài này sẽ đóng góp vào việcnâng cao quy trình bán hàng ô tô và đạt được sự cạnh tranh và thành côngbền vững trong ngành ô tô
3 Nội dung thực hiện
Tìm hiểu về quản lý bán xe ô tô:
Nghiên cứu về quy trình bán xe ô tô, từ việc tiếp cận khách hàng đến giaodịch và hậu mãi
Xác định các yêu cầu và nhu cầu của doanh nghiệp ô tô trong quản lý bánhàng
Phân tích và thiết kế kho dữ liệu:
Xác định các thực thể quan trọng trong quản lý bán xe ô tô như khách hàng,sản phẩm, đơn hàng, kho,
Thiết kế mô hình logic và mô hình vật lý cho kho dữ liệu, bao gồm các bảng,quan hệ, khóa chính và khóa ngoại
Xây dựng cơ sở dữ liệu:
Tạo các bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu sử dụng SQL Server ManagementStudio (SSMS)
Định nghĩa kiểu dữ liệu cho các cột trong bảng và thiết lập các ràng buộc dữliệu
Xử lý dữ liệu:
2
Trang 7Thu thập dữ liệu khách hàng, sản phẩm và đơn hàng từ các nguồn khácnhau.
Thực hiện các truy vấn SQL để nhập, cập nhật và truy xuất dữ liệu trong cơ
sở dữ liệu
Tối ưu hóa quy trình bán hàng:
Đề xuất các cải tiến và tối ưu hóa quy trình quản lý bán hàng ô tô, bao gồmquy trình đặt hàng, xử lý đơn hàng, quản lý kho, v.v
Áp dụng các phương pháp và công nghệ phù hợp để tăng cường hiệu suất
và khả năng cạnh tranh trong quy trình bán hàng
Đánh giá hiệu quả:
Đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý bán xe ô tô được triển khai, bao gồmkhả năng tăng trưởng doanh số, cải thiện trải nghiệm khách hàng, giảm thiểulỗi và sai sót, v.v
Phân tích dữ liệu và đưa ra nhận xét, kết luận về quy trình quản lý bán hàng
ô tô và hiệu quả của hệ thống
4 Bố cục báo cáo
Sau phần Mở đầu, báo cáo được trình bày trong ba chương, cụ thể như sau:
Chương 1 Tổng quan về đề tài Trong chương này, báo cáo trình bày các
khái niệm, đặc điểm, tổng kết
Chương 2 Phân tích thiết kế kho dữ liệu.
Chương 3 Triển khai kho dữ liệu.
Cuối cùng là Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục liên quan đến đề tài.
3
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1 Giới thiệu chung về đề tài
1.1 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu chính của báo cáo này là tìm hiểu sâu về quản lý bán xe ô tô
và đưa ra các phương pháp và giải pháp để triển khai một hệ thống quản lý bán hàng hiệu quả trong ngành ô tô Báo cáo sẽ nghiên cứu các khía cạnh chính của quản lý bán hàng ô tô, bao gồm thu thập thông tin khách hàng, quản lý sản phẩm, quản lý đặt hàng và quản lý kho
Chúng ta sẽ tìm hiểu cách thu thập thông tin khách hàng một cách chính xác và hiệu quả, từ việc xác định nhu cầu và ưu tiên của khách hàng đến việc xây dựng hồ sơ khách hàng chi tiết và theo dõi tương tác với họ Quản lý thông tin khách hàng đáng tin cậy sẽ giúp chúng ta xây dựng mối quan hệ lâu dài và tạo trải nghiệm tốt cho khách hàng
Cùng với đó, báo cáo sẽ tập trung vào quản lý sản phẩm ô tô, từ việcxác định và theo dõi danh sách sản phẩm, thông tin kỹ thuật và tính năngđến việc quản lý thông tin về giá cả và khuyến mãi
Quản lý sản phẩm một cách chính xác và hiệu quả sẽ giúp chúng ta đápứng nhu cầu của khách hàng và tối ưu hóa quá trình bán hàng
Ngoài ra, báo cáo sẽ đi sâu vào quản lý đặt hàng và quản lý kho.Chúng ta sẽ tìm hiểu cách quản lý quá trình đặt hàng từ khách hàng, theo dõitình trạng đơn hàng và đảm bảo giao hàng đúng thời hạn Đồng thời, quản lýkho đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và theo dõi lượng hàng tồnkho, tối ưu hóa việc quản lý dự trữ và đảm bảo sẵn sàng hàng hóa khi có nhucầu
1.2 Lý do chọn đề tài
Lý do tôi đã chọn đề tài quản lý bán xe ô tô là vì sự quan trọng và sựphát triển mạnh mẽ của ngành ô tô Ngành ô tô là một trong những ngànhcông nghiệp quan trọng và đóng góp lớn vào nền kinh tế của nhiều quốc giatrên thế giới Việc quản lý bán hàng ô tô đóng
4
Trang 9vai trò then chốt trong việc đạt được sự thành công và bền vững trong thịtrường cạnh tranh ngày nay.
Quản lý bán xe ô tô không chỉ đơn thuần là quy trình bán hàng, mà cònliên quan đến việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng, đáp ứng nhu cầu
và mong muốn của họ, tạo trải nghiệm mua hàng tốt và duy trì sự hài lòngsau khi mua xe Quản lý bán hàng ô tô đòi hỏi sự chuyên nghiệp, hiệu quả và
sự tinh tế trong việc quản lý thông tin khách hàng, quản lý sản phẩm, quản lýđặt hàng và quản lý kho
Bên cạnh sự phát triển của ngành ô tô, việc áp dụng công nghệ thôngtin và hệ thống quản lý hiện đại đã trở thành một yếu tố quyết định để nângcao hiệu suất và cạnh tranh trong ngành này Triển khai một hệ thống quản lýbán hàng ô tô hiệu quả giúp tăng cường quy trình quản lý, tối ưu hóa việc thuthập, lưu trữ và xử lý thông tin khách hàng, cũng như tối ưu hóa việc quản lýsản phẩm, đặt hàng và kho hàng
Việc nghiên cứu và triển khai một hệ thống quản lý bán hàng ô tô hiệuquả không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp ô tô mà còn đem lại lợi íchcho khách hàng Khách hàng sẽ được trải nghiệm một quy trình mua hàngsuôn sẻ, dễ dàng và tận hưởng dịch vụ chăm sóc sau bán hàng tốt Điều nàytạo ra sự tin tưởng và thúc đẩy khách hàng trung thành, góp phần vào sựphát triển và tăng trưởng của doanh nghiệp ô tô
2 Giới thiệu về SQL Server management studio
SQL Server Management Studio (SSMS) là một công cụ quản lý cơ sở
dữ liệu mạnh mẽ được phát triển bởi Microsoft Được thiết kế đặc biệt đểlàm việc với SQL Server, SSMS cung cấp một giao diện đồ họa trực quan vàcác tính năng tiện ích cho việc quản lý, phân tích và triển khai cơ sở dữ liệu
SSMS cho phép quản trị viên cơ sở dữ liệu và nhà phát triển tương tácvới SQL Server một cách dễ dàng và thuận tiện Dưới đây là một số tínhnăng chính của SSMS:
Trang 10Kết nối và quản lý cơ sở dữ liệu: SSMS cho phép bạn kết nối và quản
lý các cơ sở dữ liệu SQL Server từ một giao diện duy nhất Bạn có thể tạo,sửa đổi và xóa cơ sở dữ liệu, bảng, trường và ràng buộc SSMS cung cấpcác công cụ để sao lưu và phục hồi cơ sở dữ liệu, kiểm soát phiên bản vàquản lý quyền truy cập
Truy vấn và xử lý dữ liệu: SSMS cho phép bạn thực hiện truy vấn dữliệu bằng cách sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL Bạn có thể viết và chạy cáccâu lệnh SELECT, INSERT, UPDATE và DELETE để truy xuất và thay đổi dữliệu trong cơ sở dữ liệu SSMS cung cấp chế độ xem kết quả trực quan vàcác công cụ xử lý dữ liệu mạnh mẽ như nhập và xuất dữ liệu
Thiết kế và quản lý các đối tượng cơ sở dữ liệu: SSMS cho phép bạnthiết kế và quản lý các đối tượng cơ sở dữ liệu như bảng, chế độ xem, thủtục lưu trữ và hàm Bạn có thể tạo mới, sửa đổi và xóa các đối tượng nàymột cách dễ dàng SSMS cung cấp các công cụ để kiểm tra và xử lý các ràngbuộc, quan hệ và chỉ mục của các đối tượng
Xem và giám sát hoạt động: SSMS cung cấp các báo cáo và công cụgiám sát cho phép bạn theo dõi và đánh giá hiệu suất hoạt động của SQLServer Bạn có thể xem các thông số về tài nguyên hệ thống, các truy vấnđang chạy, lịch sử hoạt động và các sự kiện
Xử lý tập tin và dữ liệu: SSMS cung cấp các công cụ cho việc quản lýtập tin và dữ liệu trong SQL Server Bạn có thể sao chép, di chuyển và xóacác tệp tin và thư mục trên máy chủ SQL Server SSMS cũng hỗ trợ nhập vàxuất dữ liệu từ các định dạng khác nhau như CSV, Excel, và XML
Lập lịch và tự động hóa: SSMS cho phép bạn lập lịch và tự động hóacác tác vụ quản lý cơ sở dữ liệu Bằng cách sử dụng SQL Server Agent, bạn
có thể đặt lịch trình thực thi các công việc như sao lưu, kiểm tra toàn vẹn dữliệu và xử lý dữ liệu Điều này giúp giảm thiểu sự can thiệp thủ công và tăngtính tự động trong quản lý cơ sở dữ liệu
Tích hợp với công cụ phát triển ứng dụng: SSMS hỗ trợ tích hợp vớicác công cụ phát triển ứng dụng như Visual Studio Điều này cho phép nhàphát tiển kết hợp công cụ quản lý cơ sở dữ liệu và công cụ
6
Trang 11phát triển trong một môi trường duy nhất, giúp tăng cường hiệu suất và hiệuquả làm việc.
Hỗ trợ kết nối từ xa: SSMS cung cấp khả năng kết nối và quản lý cơ sở
dữ liệu từ xa Bạn có thể thiết lập kết nối tới máy chủ SQL Server ở xa thôngqua giao thức mạng và quản lý cơ sở dữ liệu từ xa một cách an toàn vàthuận tiện
Tóm lại, SQL Server Management Studio (SSMS) là một công cụ quản
lý cơ sở dữ liệu mạnh mẽ và đa chức năng Với giao diện đồ họa trực quan,SSMS cho phép quản trị viên và nhà phát triển tương tác với SQL Server mộtcách dễ dàng và hiệu quả Tính năng đa dạng của SSMS từ quản lý cơ sở
dữ liệu, truy vấn dữ liệu, thiết kế đối tượng, giám sát hoạt động, xử lý tập tin
và dữ liệu, lập lịch tự động hóa và tích hợp với công cụ phát triển ứng dụnglàm cho nó trở thành một công cụ không thể thiếu cho việc quản lý SQLServer
Hình 1.1 : Giao diện SQL Server
7
Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
KHO DỮ LIỆU1.Khái niệm
1.1 Thực thể đo lường và số nguyên
Trong bối cảnh kho dữ liệu và kinh doanh thông minh, "đo lường"
và "thứ nguyên" là hai khái niệm cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và phân tích dữ liệu
Đo lường: Một thước đo đại diện cho một giá trị số hoặc một thuộc tính định lượng được sử dụng để phân tích và tính toán Các biện pháp thường là các giá trị mà chúng tôi muốn phân tích, chẳng hạn như doanh thu bán hàng, số lượng đã bán, lợi nhuận hoặc giá trung bình Các thước đothường được liên kết với các hàm tổng hợp, chẳng hạn như tổng, trung bình, số đếm hoặc tối đa/tối thiểu, cho phép chúng tôi thực hiện các phép tính và rút ra thông tin chi tiết từ dữ liệu
Ví dụ: trong bối cảnh quản lý doanh số bán ô tô, các biện pháp có thểbao gồm tổng doanh thu được tạo ra, số lượng ô tô đã bán hoặc giá trung bình của ô tô đã bán Các biện pháp này cung cấp
8
Trang 13thông tin định lượng có thể được tổng hợp và phân tích để hiểu hiệu suất của quy trình bán hàng.
Thứ nguyên: Thứ nguyên đại diện cho thuộc tính mô tả hoặc danh mục cung cấp ngữ cảnh và thông tin bổ sung về các biện pháp Thứ nguyên được sử dụng để cung cấp các khía cạnh "ai, cái gì, khi nào, ở đâu và như thế nào" của dữ liệu Chúng giúp tổ chức, lọc và nhóm dữ liệu để phân tích
Thứ nguyên thường được sử dụng để cắt và chia nhỏ dữ liệu để đạt được các quan điểm khác nhau Các kích thước phổ biến bao gồm thời gian,địa lý, sản phẩm, khách hàng và nhân viên Ví dụ: trong kịch bản bán ô tô, các thứ nguyên có thể bao gồm thứ nguyên thời gian (ví dụ: năm, quý, tháng), thứ nguyên sản phẩm (ví dụ: hãng xe, kiểu xe), thứ nguyên khách hàng (ví dụ: tên khách hàng, thông tin nhân khẩu học), và thứ nguyên vị trí (ví dụ: thành phố, vùng)
Thứ nguyên cung cấp bối cảnh và mức độ chi tiết để phân tích các biện pháp Chúng giúp phân đoạn dữ liệu, đi sâu vào các tập hợp con cụ thể
và lọc dữ liệu dựa trên các tiêu chí khác nhau Thứ nguyên cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định cấu trúc phân cấp, cho phép người dùng điều hướng qua các cấp độ chi tiết khác nhau trong một thứ nguyên
Tóm lại, thước đo đại diện cho các giá trị số mà chúng tôi muốn phân tích, trong khi thứ nguyên cung cấp các thuộc tính mô tả bổ sung ngữ cảnh
và cho phép phân tích từ các quan điểm khác nhau Sự kết hợp của các biện pháp và kích thước tạo thành nền tảng cho phân tích và báo cáo đa chiều trong kho dữ liệu và kinh doanh thông minh
9
Trang 141.2 Thứ bậc của kích thước
Trong bối cảnh lưu trữ dữ liệu và mô hình hóa thứ nguyên, hệ thốngphân cấp thứ nguyên đề cập đến việc tổ chức các thuộc tính thứ nguyêntheo cách có cấu trúc và thứ bậc Thứ nguyên đại diện cho một loại dữ liệucung cấp ngữ cảnh bổ sung hoặc thông tin mô tả cho các sự kiện trong kho
dữ liệu Ví dụ về thứ nguyên bao gồm thời gian, địa lý, sản phẩm và kháchhàng
Hệ thống phân cấp cho phép nhóm hợp lý và tổ chức các thuộc tínhthứ nguyên dựa trên mức độ chi tiết hoặc mức độ chi tiết của chúng Chúngxác định các mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa các thuộc tính trong một thứnguyên Một hệ thống phân cấp thường bao gồm nhiều cấp độ, với mỗi cấp
độ đại diện cho một cấp độ chi tiết hoặc tổng hợp khác nhau
Ví dụ, xem xét một chiều thời gian Nó có thể có một hệ thống phâncấp bao gồm các cấp độ như Năm, Quý, Tháng, Tuần và Ngày Mỗi cấp độđại diện cho một mức độ chi tiết thời gian khác nhau, với Năm là cấp độ caonhất và Ngày là cấp độ thấp nhất
Hệ thống phân cấp cung cấp một số lợi ích trong phân tích dữ liệu vàbáo cáo:
Truy sâu xuống và cuộn lên: Người dùng có thể điều hướng qua hệ thốngphân cấp để phân tích dữ liệu ở các mức độ chi tiết khác nhau Họ có thể đisâu từ tóm tắt cấp cao hơn đến dữ liệu chi tiết hơn hoặc cuộn lên từ dữ liệuchi tiết đến tóm tắt cấp cao hơn Điều này cho phép phân tích linh hoạt vànăng động
Tổng hợp và tóm tắt: Hệ thống phân cấp cho phép tổng hợp và tóm tắt
dữ liệu ở các cấp độ khác nhau Người dùng có thể xem dữ liệu ở mức tổngquan cao hoặc đi sâu vào để kiểm tra các chi tiết cụ thể Điều này hỗ trợ báocáo và phân tích hiệu quả
Khám phá và điều hướng dữ liệu: Hệ thống phân cấp cung cấp mộtcách có cấu trúc và trực quan để khám phá và điều hướng dữ
Trang 15liệu Người dùng có thể dễ dàng điều hướng qua các cấp để hiểu rõ hơn vàhiểu mối quan hệ giữa các thuộc tính khác nhau.
Tính nhất quán và tiêu chuẩn hóa: Hệ thống phân cấp giúp duy trì tínhnhất quán và tiêu chuẩn hóa trên khắp kho dữ liệu Bằng cách xác định hệthống phân cấp tiêu chuẩn cho thứ nguyên, dữ liệu được tổ chức thống nhất,đảm bảo phân tích chính xác và nhất quán trên các báo cáo và ứng dụngkhác nhau
Điều quan trọng là phải thiết kế hệ thống phân cấp một cách cẩn thận
để phù hợp với yêu cầu kinh doanh và nhu cầu của người dùng Việc lựachọn cấp độ và mối quan hệ giữa các thuộc tính phải phản ánh hệ thốngphân cấp tự nhiên trong thứ nguyên và cung cấp các khả năng phân tích có ýnghĩa Hệ thống phân cấp được thiết kế tốt góp phần phân tích dữ liệu, báocáo và ra quyết định hiệu quả trong môi trường lưu trữ dữ liệu
1.3 Sơ đồ mô hình khái niệm
Sơ đồ mô hình khái niệm, còn được gọi là sơ đồ mô hình khái niệmhoặc mô hình dữ liệu khái niệm, là một biểu đồ hình ảnh mô tả các kháiniệm, thực thể, mối quan hệ và thuộc tính cấp cao cần thiết để hiểu một lĩnhvực hoặc vấn đề cụ thể Nó được sử dụng để mô tả cấu trúc tổng thể và tổchức của dữ liệu ở mức độ khái niệm, mà không tập trung vào các chi tiết cụthể về triển khai hoặc các khía cạnh kỹ thuật
Mục đích của sơ đồ mô hình khái niệm là cung cấp một cái nhìn tổngquan rõ ràng và ngắn gọn về các yếu tố chính và mối quan hệ giữa chúngtrong một hệ thống hoặc ứng dụng Nó giúp các bên liên quan, như các nhàphân tích kinh doanh, nhà thiết kế và nhà phát triển, có cùng một hiểu biết vềlĩnh vực đang được mô hình hóa và các yêu cầu của hệ thống
Một số loại sơ đồ mô hình khái niệm phổ biến bao gồm:
11
Trang 16Sơ đồ Thực thể-Mối quan hệ (ERD): ERD biểu thị các thực thể, mốiquan hệ và thuộc tính liên quan trong một hệ thống hoặc lĩnh vực vấn đề.Chúng miêu tả cấu trúc tổng quan của dữ liệu và cách các thực thể khácnhau liên quan đến nhau.
Sơ đồ Lớp: Sơ đồ lớp chủ yếu được sử dụng trong lập trình hướng đốitượng để biểu diễn các lớp, thuộc tính của chúng và mối quan hệ giữachúng Chúng cung cấp một biểu đồ hình ảnh về thiết kế hướng đối tượngcủa một hệ thống
Sơ đồ Ngôn ngữ thống nhất (UML): Sơ đồ UML, chẳng hạn như sơ đồlớp, sử dụng một cú pháp chuẩn để biểu diễn các khái niệm, mối quan hệ vàhành vi của một hệ thống Chúng có thể được sử dụng cho mô hình hóa kháiniệm trong các lĩnh vực khác
Sơ đồ Lược đồ quan hệ thực thể (ERD): Sơ đồ ERD giúp mô hình hóacấu trúc của cơ sở dữ liệu quan hệ Nó biểu diễn các thực thể, mối quan hệ
và các ràng buộc giữa chúng dưới dạng các bảng, khóa chính và khóa ngoại
Sơ đồ Dự án: Sơ đồ Dự án được sử dụng để biểu diễn cấu trúc tổchức của một dự án, bao gồm các thành phần, phụ thuộc và quan hệ giữachúng Nó giúp hiển thị quy trình công việc, vai trò và trách nhiệm của cácthành viên trong dự án
Sơ đồ mô hình khái niệm đóng vai trò là cơ sở cho các hoạt động phântích, thiết kế và triển khai tiếp theo Nó giúp các bên liên quan xác định cácthực thể và mối quan hệ chính, xác định phạm vi và ranh giới của hệ thống,
và tạo điều kiện cho việc giao tiếp và cộng tác giữa các thành viên trong dựán
Lưu ý rằng sơ đồ mô hình khái niệm tập trung vào mức độ trừu tượngcao của hệ thống và có thể không bao gồm tất cả các chi tiết cụ thể hoặc yếu
tố kỹ thuật triển khai Nó cung cấp một khung cơ
12
Trang 17bản mà có thể được sử dụng làm cơ sở cho việc mô hình hóa và phát triển
hệ thống chi tiết hơn
trong data warehouse được dùng để minh họa cho một trường
(昀椀 eld/column) chứa một giá trị đo lường được và đóng một vai tròquan trọng với business Trên thực tế, ta hay gặp nhất các fact ở
dạng số (numeric) và có tính chất cộng (additive) Do cấu trúc của
fact table khá đơn giản chỉ chứa duy nhất foreign key và fact, ngoài
ra không có bất cứ thông tin nào khác nên tốc độ truy cập bảng khá
nhanh Một kỹ thuật hay dùng là tạo index cho các foreign key Một
kỹ thuật nữa là xây dựng sẵn các aggregate tables để tính toán trướcmột đại lượng nào đó dựa trên fact table Fact grain (độ mịn) là một
khái niệm để xác định mức độ chi tiết của thông tin chứa trong fact
table Một quy định bắt buộc khi thiết kế fact table là: Tất cả các
record trong fact table phải có cùng độ mịn Fact Grain là thành tố cơbản của fact table Xác định đúng fact grain là một công tác quan
trọng bậc nhất trong việc xây dựng một mô hình đa chiều Đây là
công việc đòi hỏi người thiết kế phải là những Data Architect giàu
kinh nghiệm và có hiểu biết sâu sắc về business domain đang làm
- Dimension table:
Nếu như fact table chứa các FK (foreign key) và measure, thì dimesiontable chứa các thông tin miêu tả nghiệp vụ Trong không gian của mô hình đachiều, các thông tin này được gọi là thuộc tính (attribute) của dimension Cònkhi được lưu trữ cụ thể trong một cơ sở dữ liệu quan hệ, các thông tin nàychính là các columns của table Một nguyên tắc thiết kế của data warehouse
là cố gắng đưa càng nhiều thông tin vào dimension thì càng tốt Dimensiontable đóng
13