1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) báo cáo đồ án học phần cơ sở dữ liệu nâng cao hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc covid 19 tại tp hcm

90 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Quản Lý Khu Điều Trị Bệnh Nhân Mắc Covid-19 Tại Tp.Hcm
Tác giả Nguyễn Xuân Nhân
Người hướng dẫn ThS. Võ Hoàng Khang
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Tp. Hcm
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo Cáo Đồ Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 628,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính khả thi của bài toán Như khảo sát hiện trạng thực tế, ta thấy việc thiết lập hệ thống quản lý khu điều trịbệnh nhân mắc Covid-19 có thể khả thi giải quyết các vấn đề sau: - Về mặt q

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.

HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO ĐỒ ÁN HỌC PHẦN

CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO

HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHU ĐIỀU TRỊ

BỆNH NHÂN MẮC COVID-19 TẠI TP.HCM

Lớp: 20DTHA5 Ngành: Công nghệ thông tin Giảng viên hướng dẫn: ThS Võ Hoàng Khang

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện nay đang có những bước phát triển như

vũ bão trên mọi lĩnh vực hoạt động khắp toàn thế giới, điều này xảy ra trong vòng nhiềunăm qua ở Việt Nam nói chung và thế giới nói riêng là những sự đầu từ ồ ạt vào côngnghệ Đặc biệt tin học ngày nay càng có vai trò quan trọng, trong vấn đề quản lý tại các

cơ quan, tổ chức nhất là trong lĩnh vực công nghệ thông tin Nhiều công việc lao độngchân tay thuần túy sẽ được thay thế bằng máy, các công việc sẽ đòi hỏi người lao động cóchất lượng cao, chuyên môn nghiệp vụ cao hơn, có khả năng ứng dụng công nghệ, có khảnăng nghiên cứu, sáng tạo và có trình độ đáp ứng sự thay đổi của thực tiễn Đối với ViệtNam, tuy công nghệ thông tin mới phát triển trong vòng vài năm trở lại đây và đang từngbước phát triển theo từng này, điều đó cho thấy Việt Nam là đất nước có tiềm năng to lớn

về lĩnh vực công nghệ thông tin Ngành Công nghệ thông tin ngày càng trở nên mạnh mẽhơn và đóng vai trò rất lớn trong cách mạng công nghiệp 4.0, là một mắt xích kết nốinhững mảng của sự phát triển công nghệ Người làm trong nghề công nghệ thông tin luônhiểu về giá trị to lớn sau mỗi cuộc cách mạng công nghiệp toàn cầu

Hiện nay, các thiết bị di động như điên thoại di động, máy tính bảng… đang dầntrở nên phổ biến trong cuộc sống Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ nhu cầugiải trí trên những thiết bị số ngày càng phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng Ngày nay ta

có thể thấy rõ được sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghệ thông tin với sự ứngdụng vô cùng quan trọng đối với các ngành khác, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đấtnước Một trong những ứng dụng của ngành công nghệ thông tin đó là xu hướng tin họchoá hệ thống nói chung và hệ thống quản lý nói riêng Ứng dụng đã được sử dụng tronghầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó phải kể đến ứng dụng trong ngành y học,giáo dục và đào tạo Xu hướng tin học hoá trong việc quản lý cách ly và truy vết F0 tạiTP.HCM ở các ngày vừa qua đã làm tăng nên hiệu quả to lớn trong công cuộc đẩy lùidịch bệnh hiện nay, kể đến các dự án tin học như: Hệ thống quản lý thẻ xanh, hệ thôngquản lý di chuyển của người dân, hệ thống quản lý bệnh nhân mắc Covid-19,… Do đó ở

đồ án này ta sẽ phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bệnh nhân mắc Covid-19 tạiTP.HCM

Sinh viên thực hiện

Trang 3

Nguyễn Xuân Nhân

Khảo sát hiện trạng

MỤC LỤC

3

Mô tả và tóm tắt bài toán cần quản lý 3

Mô hình ERD được biểu diễn qua Toad Data Modeler 8

Mô hình Use Case8

Cấp 0: Tổng quát 8

Cấp 1: Quản lý đối tượng ngoài 9

Cấp 1: Quản lý danh mục cơ bản 9

RBTV trên 1 quan hệ (trên 1 bảng) 17

RBTV liên quan đến miền giá trị 17

RBTV liên thuộc tính 26

RBTV liên bộ 28

RBTV trên nhiều loại quan hệ33

RBTV tham chiếu (khoá ngoại/phụ thuộc tồn tại) 33

RBTV liên thuộc tính-liên quan hệ 39

RBTV do thuộc tính tổng hợp 42

RBTV do sự hiện diện của chu trình 43

Trang 4

Xây dụng đồ thị quan hệ 62

Trang 5

số bệnh viện dã chiến khi lập ra chưa có hệ thống quản lý bệnh nhân mắc Covid-19 Vìvậy chúng ta cần phải tin học hoá hệ thống quản lý bệnh nhân mắc Covid-19 ở bệnh viện

dã chiến và cũng như các cơ sở điều trị bệnh nhân mắc Covid-19 khác trên địa bànTP.HCM

Việc tin học hoá hệ thống quản lý bệnh nhân mắc Covid-19 ở TP.HCM nói chungcũng như các tỉnh thành khác là điều nhất thiết cần phải được triển khai, nhờ đó mà cơquan nhà nước có thể kiểm soát dịch bệnh một cách chặt chẽ hơn

2. Tính khả thi của bài toán

Như khảo sát hiện trạng thực tế, ta thấy việc thiết lập hệ thống quản lý khu điều trịbệnh nhân mắc Covid-19 có thể khả thi giải quyết các vấn đề sau:

- Về mặt quản lý bệnh nhân, hệ quản trị sẽ quản lý được thông tin của bệnh nhân,phòng bệnh mà bệnh nhân nằm, thuốc uống chữa bệnh của bệnh nhân và có thể quản lý việctiêm vắc xin nhờ đó có thể theo dõi được tình trạng của bệnh nhân

- Về mặt quản lý nhân viên, hệ quản trị sẽ quản lý được thông tin của các nhân viên làm trong bệnh viện đó, chức vụ nhân viên và nơi công tác của nhân viên đó

- Về mặt quản lý bệnh viện, hệ quản trị sẽ quản lý được thông tin của bệnh viện, đơn vị phụ trách bệnh viện ấy

- Về mặt triển khai, hệ quản trị quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc Covid-19 tạiTP.HCM ta có thể triển khai trên các ứng dụng desktop, mobile (PC-Covid, Sổ sức khoẻđiện tử) và website

3. Mô tả tóm tắt bài toán cần quản lý

Trong làn sóng đại dịch Covid-19 hoành hành tại TP.HCM từ những tháng qua, đã

có hàng trăm nghìn ca mắc bệnh Từ đó TP.HCM đã thành lập nhiều khu cách ly điều trịCovid-19 cho các bệnh nhân mắc Covid-19 và người tiếp xúc với F0 điển hình là các 4

Trang 6

bệnh viện dã chiến Do đó ta tin học hoá khâu quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc

Covid-19 tại các khu cách ly như sau:

TP.HCM có nhiều khu cách ly, điều trị dành cho bệnh nhân mắc Covid-19 chẳnghạn như bệnh viện trung ương, trạm y tế, bệnh viện dã chiến, bệnh viện quận/huyện.Thông tin các khu cách ly, điều trị dành cho bệnh nhân mắc Covid-19 được phân biệtbằng mã bệnh viện, tên bệnh viện, địa chỉ, số điện thoại, ngày thành lập, ngày giải thể,sức chứa Lưu ý: Số điện thoại bệnh viện là hotline riêng của bệnh viện đó, chứ khôngphải là số điện thoại cấp cứu 115

Mỗi bệnh viện có thể có nhiều đơn vị tham gia phụ trách điều trị và chăm sóc chobệnh nhân mắc Covid-19 Đơn vị phụ trách là các trung tâm y tế do sở y tế chỉ định vàđược phân biệt qua mã đơn vị, tên đơn vị, địa chỉ, ngày thành lập Trong mỗi bệnh việnngoài có các nhân viên làm việc như bác sĩ, điều dưỡng, y tá,… của bệnh viện đó thì còn

có sự hỗ trợ của các quân y, các cán bộ, học sinh, sinh viên y khoa từ các trường đại học,các bác sĩ, điều dưỡng, y tá từ các bệnh viện khác, Để tránh bị lây nhiếm chéo nhânviên làm bệnh viện nào chỉ làm ở bệnh viện đó mà thôi, không được làm việc hoặc hỗ trợbệnh viện khác Thông tin các nhân viên được phân biệt qua mã nhân viên, họ tên, phái,ngày sinh, số điện thoại

Mỗi nhân viên có thể bị quản lý bởi nhân viên khác, ví dụ như: “y tá có thể đượcquản lý bởi y tá trưởng, bác sĩ thì quản lý bởi các bác sĩ trưởng” và các nhân viên quản lýđược phân biệt qua mã nhân viên quản lý Chức vụ của nhân viên đó được phân biệt qua

mã chức vụ, tên chức vụ, mô tả chức vụ Các nhân viên làm việc trong khu điều trị bệnhnhân mắc Covid-19 đều có những nơi công tác khác nhau, đối với các bác sĩ từ bệnhkhác thì nơi công tác sẽ là bệnh viện mà họ đang công tác, đối với cán bộ, học sinh vàsinh viên của trường đại học y khoa thì nơi công tác chính là trường đại học của cán bộ,học sinh và sinh viên ấy Còn đối với quân y thì nơi công tác sẽ là trung tâm quốc phòng

mà quân y ấy làm việc Nơi công tác sẽ được phân biệt qua mã nơi công tác, tên nơi côngtác và địa chỉ nơi công tác

Mỗi bệnh viện có nhiều phòng khác nhau để đáp ứng việc điều trị bệnh nhân bịmắc Covid-19, mỗi phòng được phân biệt số phòng, số giường, mô tả phòng, trạng tháiphòng Mỗi phòng sẽ có một hoặc nhiều bác sĩ đảm nhiệm chăm sóc các bệnh nhân trong

Trang 7

phòng bệnh ấy Và mỗi bác sĩ chỉ đảm nhiệm đúng một phòng để tránh lây nhiễm chéotrong khu điều trị Covid-19.

Tuỳ vào mức độ bệnh của bệnh nhân nặng hay nhẹ thì ở mỗi bệnh viện chia cácphòng ra từng loại phòng (chẳng hạn như: loại phòng chuyên điều trị bệnh nhân nặng,loại phòng điều trị bệnh nhân có mức độ bệnh nhẹ,…) để điều trị cho các bệnh nhân cómức độ bệnh khác nhau và được phân biệt qua mã loại phòng, tên loại phòng, mô tả loạiphòng và trạng thái loại phòng

Mỗi bệnh nhân mắc Covid-19 khi được cơ sở điều trị Covid-19 tiếp nhận đều phảicung cấp thông tin để lập hồ sơ như: bệnh nhân như họ tên, ngày sinh, phái, địa chỉ, số điệnthoại, loại bệnh nhân Sau khi cung cấp đầy đủ thông tin thì được cơ sở thành lập hồ sơ bệnh

án để quản lý bệnh nhân và mỗi hồ sơ đều được phân biệt qua mã hồ sơ, ngày lập hồ sơ,ngày hết hạn hồ sơ Mọi thông tin trên đều được lưu bên trong hồ sơ bệnh nhân

Khi nhập viện bệnh nhân sẽ có phiếu nhập xuất viện được phân biệt qua mã phiếu,ngày nhập viện, ngày xuất viện Mỗi bệnh nhân trong khu điều trị có thể sở hữu thẻ bảohiểm y tế (BHYT) để có thể được hỗ trợ trong việc điều trị Covid-19 mà mỗi thẻ BHYTđều có số thẻ, ngày cấp, ngày hết hạn, đơn vị cấp

Khi tiếp nhận bệnh nhân thì bác sĩ trong bệnh viện sẽ tiến hành khám sàng lọc đểphân loại bệnh nhân theo tình trạng bệnh nặng, nhẹ nhằm cho việc xếp phòng và kêthuốc, mọi thông tin khám sàng lọc sẽ được lưu vào phiếu khám, các thông tin trongphiếu khám như số phiếu khám, ngày lập, tình trạng, triệu chứng bệnh

Mỗi bệnh nhân sau khi khám có nhiều triệu chứng khác nhau như ho, cảm, sốt, cogiật, mệt mỏi,… Mỗi triệu chứng được phân biệt qua mã triệu chứng, tên triệu chứng, mô

tả triệu chứng Sau khi khám sàng lọc bác sĩ sẽ kê toa thuốc cho bệnh nhân tuỳ vào mức

độ bệnh mà bác sĩ sẽ kê toa thuốc khác nhau, thông tin của toa thuốc như số phiếu khám,ngày lập toa thuốc

Mỗi bệnh nhân sau khi dùng thuốc có nhiều phản ứng khác nhau như: sốc thuốc,

dị ứng với thuốc,… Thông tin phản ứng sau khi dùng thuốc được phân biệt qua mã phảnứng, tên phản ứng, mô tả phản ứng và mức độ phản ứng Thông tin về loại thuốc mà sẽđược phân biệt qua mã thuốc, tên thuốc, xuất xứ, hướng dẫn sử dụng Trong chi tiết toathuốc sẽ lưu thông tin số lượng, ghi chú Lưu ý: Các loại thuốc trên là loại thuốc chỉ dànhcho việc điều trị Covid-19

Trang 8

Có nhiều loại vắc xin chống Covid-19 đã được triển khai tiêm cho toàn dân nhưAstraZeneca, Gam-COVID-Vac, Vero Cell, Pfizer, được phân biệt qua mã loại vắc xin,tên loại vắc xin, xuất xứ, mô tả vắc xin Mỗi bệnh nhân trong khu điều trị đã có thể đượctiêm vắc xin phòng ngừa Covid-19, mỗi người có thể đã được tiêm từ 1 đến 3 mũi, thôngtin tiêm chủng sẽ được bệnh viện bổ sung vào lịch sử tiêm chủng với các thông tin như

mã hồ sơ, ngày tiêm, lần tiêm (Đối với lần tiêm sẽ là thuộc tính tự động tăng) Trong chitiết tiêm sẽ cung cấp thông tin đơn vị tiêm chủng

Mỗi lần tiêm thì bệnh nhân sẽ có các phản ứng khác nhau, mỗi thông tin về phảnứng sau khi tiêm của bệnh nhân được phân biệt qua mã phản ứng, tên phản ứng, mô tảphản ứng và mức độ phản ứng Nhằm xác định bệnh nhân đã hết mắc Covid-19 hay khỏibệnh hay chưa thì bệnh viện sẽ tiến hành xét nghiệm lấy mẫu, thông tin xét nghiệm sẽđược lưu trong phiếu xét nghiệm với các thông tin như số phiếu, tên xét nghiệm, ngày xétnghiệm và kết quả xét nghiệm (kết quả xét nghiệm là âm tính hoặc dương tính) Trongtrường hợp xấu nhất, nếu như bệnh nhân không may qua khỏi thì bệnh viện tiến hành lậpgiấy báo tử để thông báo cho gia đình với các thông tin như số giấy, ngày mất và nguyênnhân

4. Đề nghị cơ sở dữ liệu thích hợp

4.1 Loại thực thể

4.1.1 Loại thực thể cơ bản:

- PHONG(SoPhong, TrangThai, SoGiuong, MoTa)

- LOAIPHONG(MaLP, TenLP, TrangThai, MoTa)

- TRIEUCHUNG(MaTC, TenTrieuChung, MoTaTC)

- THUOC(MaThuoc, TenThuoc, XuatXu, HuongDanSuDung)

- PHANUNGDUNGTHUOC(MaPhaUng, TenPhanUng, MoTaPhanUng,

MucDoPhanUng)

- LOAIVACXIN(MaLoaiVC, TenLoaiVC, XuatXu, MoTaVC)

- CHUCVU(MaCV, TenCV, MoTaCV)

- CTTIEMCHUNG(LanTiem, MaHS, LoaiVacXin, DonViTiem)

- CTTOATHUOC(MaThuoc, SoPhieuKham, SoLuong, GhiChu)

- PHANUNGSAUTIEM(MaPhanUng, TenPhanUng, MoTaPhanUng, MucDoPhanUng)

Trang 9

4.1.2 Loại thực thể đối tượng ngoài

- NHANVIEN(MaNV, NTNS, HoTen, SDT, Phai)

- HOSOBENHNHAN(MaHS, NgayLap, NgayHetHan, HoTenBN, DiaChi, Phai,

NTNS, SDT)

- BENHVIEN(MaBV, TenBV, SDT, DiaChi, SucChua, NgayTL, NgayGT)

- DONVIPHUTRACH(MaDV, TenDV, DiaChi, NgayTL)

- CONGTAC(MaNCT, TenNCT, DiaChi)

4.1.3 Loại thực thể nghiệp vụ:

- LICHSUTIEMCHUNG(LanTiem, MaHS, NgayTiem)

- PHIEUXETNGHIEM(SoPhieuXN, TenXetNghiem, NgayXetNghiem, KetQua)

- GIAYBAOTU(SoGiay, NguyenNhan, NgayMat)

- BHYT(SoThe, DonViCap, NgayCap, NgayHetHan)

- PHIEUNHAPXUATVIEN(MaPhieu, NgayNhapVien, NgayXuatVien)

- PHIEUKHAM(SoPhieuKham, NgayLap, GhiChu, TinhTrang)

- TOATHUOC(SoPhieuKham, NgayLap) 4.2 Mô hình ERD

Hình 4.1: Mô hình ERD

8

Trang 10

4 3 Mô hình ERD được biểu diễn qua Toad Data Modeler

Hình 4.2: Mô hình ERD được biểu diễn qua Toad Data Modeler

4.4 Mô hình Use Case

4.4.1 Cấp 0: Tổng quát

Hình 4.3: Use Case QLBV tổng quát

Trang 11

4.4.2 Cấp 1: Quản lý đối tượng ngoài

Hình 4.4: Use Case QLBV đối tượng ngoài

4.4.3 Cấp 1: Quản lý danh mục cơ bản

Hình 4.5: Use Case QLBV danh mục cơ bản

Trang 13

4.4.6 Cấp 1: Thống kê

Hình 4.8: Use Case QLBV thống

kê 4.5 Mô hình Class Diagram

Hình 4.9: Mô hình Class Diagram QLBV

Trang 14

4.6 Mô hình quan hệ

Từ mô hình ERD trên, ta chuyển sang mô hình quan hệ của hệ quản trị quản lýkhu điều trị bệnh nhân mắc Covid-19 tại TP.HCM có cấu trúc như sau:

BENHVIEN(MaBV, TenBV, SDT, DiaChi, SucChua, NgayTL, NgayGT, MaDV)

Tân từ: Mỗi bệnh viện sẽ có mã bệnh viên duy nhất để phân biệt (MaBV), có tên

bệnh viện (TenBV), số điện thoại của bệnh viện (SDT), địa chỉ bệnh viện (DiaChi), côngsuất tối đa mà bệnh viện ấy có thể hoạt động hay số giường mà có thể chứa được tối đabao nhiêu bệnh nhân (SucChua), ngày thành lập bệnh viện (NgayTL), ngày giải thể bệnhviện (nếu đó là bệnh viện dã chiến) và mỗi bệnh viện khi điều trị cho bệnh nhân mắcCovid-19 đều có đơn vị phụ trách và được phân biệt qua (MaDV)

Ràng buộc: Số điện thoại của bệnh viện (SDT) có từ 8 tới 12 là chữ số và khác

NULL, theo cơ quan pháp lý bệnh viện khi thành lập phải có số giường tối thiểu là 30 hay

sức chứa của bệnh viện luôn lớn hơn hoặc bằng 30 (SUCCHUA ≥ 30), NgayTL là thuộc

tính không được để NULL, NgayTL ≤ Ngày hiện tại và NgayTL lớn hơn năm 1894 vì

theo lịch sử bệnh viện đầu tiên ở Việt Nam được thành lập vào năm 1894 và NgayTL <

NgayGT Tên bệnh viện (TenBV) là thuộc tính không NULL.

DONVIPHUTRACH(MaDV, TenDV, DiaChi, NgayTL)

Tân từ: Mỗi đơn vị phụ trách sẽ phụ trách khu điều trị bệnh nhân mắc Covid-19

tại TP.HCM, được phân biệt qua mã đơn vị phụ trách (MaDV), tên đơn vị (TenDV), địachỉ của đơn vị (DiaChi) và ngày thành lập đơn vị (NgayTL)

Ràng buộc: NgayTL và TenDV là thuộc tính không được để NULL, NgayTL <

Ngày hiện tại và NgayTL lớn hơn hoặc bằng năm 1894 vì theo lịch sử bệnh viện đầu tiên

ở Việt Nam được thành lập vào năm 1894

LOAIPHONG(MaLP, TenLP, TrangThai, MoTa)

Tân từ: Mỗi loại phòng đều được phân biệt qua mã loại phòng (MaLP), tên loại

phòng (TenLP), trạng thái loại phòng (TrangThai) và mô tả (MoTa)

Trang 15

Ràng buộc: Trạng thái phòng (TrangThai) là thuộc tính không được để NULL chỉ

tồn tại ở 3 dạng đó là: “Thiếu Phòng”, “Ổn định”, “Thừa Phòng” Tên loại phòng

(TenLP) là thuộc tính không NULL.

PHONG(SoPhong, TrangThai, SoGiuong, MoTa, MaBV, MaLP)

Tân từ: Mỗi phòng đều có số phòng đề phân biệt (SoPhong), ở mỗi phòng đều có

số lượng bệnh nhân khác nhau, trạng thái phòng (TrangThai) sẽ cho ta biết phòng ấy đãquá tải bệnh nhân hay chưa, mỗi phòng có số giường (SoGiuong) khác nhau, mô tảphòng (MoTa) và biết được phòng này ở bệnh viện nào và thuộc loại phòng nào phânbiệt qua mã bệnh viện (MaBV) và mã loại phòng

Ràng buộc: Trạng thái phòng (TrangThai) là thuộc tính không được để NULL và

chỉ tồn tại ở 2 trạng thái đó là “Còn chỗ” và “Hết chỗ” SoGiuong > 10 và SoGiuong <Sức chứa của bệnh viện (SucChua) và tổng số giường ở tất cả các phòng phải bằng sứcchứa ở bệnh viện

CHUCVU(MaCV, TenCV, MoTaCV)

Tân từ: Mỗi chức vụ được phân biệt qua mã chức vụ (MaCV), tên chức vụ

(TenCV), mô tả chức vụ (MoTaCV)

CONGTAC(MaNCT, TenNCT, DiaChi)

Tân từ: Mỗi nơi công tác được phân biệt qua mã nơi công tác (MaNCT), tên nơi

công tác (TenNCT) và địa chỉ nơi công tác ấy (DiaChi)

NHANVIEN(MaNV, NTNS, HoTen, SDT, Phai, MaBV, MaNCT, MaCV,

MaNVQL)

Tân từ: Mỗi nhân viên đều phân biệt với nhau qua mã nhân viên (MaNV), ngày

tháng năm sinh (NTNS), họ và tên (HọTen), số điện thoại (SDT) và mỗi nhân viên chỉđược lưu một số điện thoại, khi có thay đổi thì sẽ cập nhật Để xác định được bệnh viện

mà nhân viên ấy làm việc, nơi công tác, chức vụ thì được phân biệt qua mã bệnh viện(MaBV), mã nơi công tác (MaNCT), mã chức vụ (MaCV) Mỗi nhân viên có thể bị quản

lý bởi nhân viên khác và được xác định qua mã nhân viên quản lý (MaNVQL)

Ràng buộc: Năm sinh của nhân viên ấy (NTNS) là thuộc tính không NULL và bé

hơn năm hiện tại (NTNS < Ngày hiện tại) và số tuổi của nhân viên phải từ đủ 18 trở lên

Trang 16

Số điện thoại của nhân viên (SDT) là thuộc tính không NULL và có từ 8 tới 12 là chữ số, phái (Phai) nhân viên là thuộc tính không NULL chỉ thuộc “Nam” hoặc “Nữ” Nhân viên

quản lý (MaNVQL) phải là nhân viên làm việc trong bệnh viện ấy Tên nhân viên

(TenNV) là thuộc tính không NULL.

HOSOBENHNHAN(MaHS, NgayLap, NgayHetHan, HoTenBN, DiaChi, Phai,

NTNS, SDT, MaNVLap, SoPhong)

Tân từ: Mỗi hồ sơ bệnh nhân đều được phân biệt qua mã hồ sơ (MaHS), ngày lập

(NgayLap), ngày hết hạn (NgayHetHan), họ tên bệnh nhân (HoTenBN), địa chỉ (DiaChi),phái (Phai), ngày tháng năm sinh của bệnh nhân (NTNS), mỗi hồ sơ đều được lập bởinhân viên làm trong bệnh viện được xác định qua (MaNVLap) và nơi bệnh nhân nằm(SoPhong)

Ràng buộc: Ngày lập (NgayLap) là thuộc tính không NULL phải nhỏ hơn ngày

hết hạn (NgayHetHan) và phải bé hơn hoặc bằng ngày hiện tại, phái của bệnh nhân

(Phai) là thuộc tính không NULL chỉ thuộc “Nam” hoặc “Nữ”, ngày tháng năm sinh (NTNS) là thuộc tính không được để NULL phải hơn ngày lập và ngày hết hạn, bé hơn hoặc bằng ngày hiện tại Họ tên bệnh nhân (HoTenBN) là thuộc tính không NULL.

PHIEUNHAPXUATVIEN(MaPhieu, NgayNhapVien, NgayXuatVien, MaHS) Tân từ: Mỗi bệnh nhân khi nhập viện đều có phiếu nhập xuất viện được phân biệt

qua mã phiếu (MaPhieu), ngày nhập viện (NgayNhapVien), ngày xuất viện(NgayXuatVien) và xác định qua mã hồ sơ bệnh nhân (MaHS)

Ràng buộc: NgayNhapVien là thuộc tính không NULL và NgayNhapVien <

NgayXuatVien Ngày nhập viện phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày hiện tại

BHYT(SoThe, DonViCap, NgayCap, NgayHetHan, MaHS)

Tân từ: Mỗi loại thẻ đều được phân biệt qua số thẻ (SoThe), đơn vị cấp

(DonViCap), loại thẻ (LoaiThe), ngày cấp (NgayCap) và ngày hết hạn (NgayHetHan).Xác định qua mã hồ sơ bệnh nhân (MaHS)

Ràng buộc: Số thẻ BHYT là 15 đối với thẻ cũ, ký tự trong đó 2 ký tự đầu là kiểu

chữ để định danh mã đối tượng, ký tiếp theo là số biểu thị mã quyền lợi xác định khoảng

từ 1 đến 5, ký tự tiếp theo là ký tự số được biểu thị mã nơi phát hành thẻ (DonViCap)được xác định khoảng từ 01 đến 99 hoặc 2 ký tự DN hay DB, còn 10 ký tự cuối này là 15

Trang 17

mã định danh duy nhất của mỗi người trong suốt quá trình tham gia BHY Đối với thẻmới thì mã thẻ BHYT sẽ là 10 số NgayCap < NgayHetHan Khi nhập mã thẻ cũ thì đơn

vị cấp (DonViCap) phải khớp với ký tự thứ 4 của số thẻ và khác NULL NgayCap và NgayHetHan là các thuộc tính không NULL, NgayCap phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày hiện

tại

PHIEUKHAM(SoPhieuKham, NgayLap, GhiChu, TinhTrang, MaHS, MaBS) Tân từ: Mỗi phiếu khám được phân biệt qua số phiếu (SoPhieuKham), ngày lập

(NgayLap), ghi chú (GhiChu), tình trạng (TinhTrang) Xác định bệnh nhân khám qua mã

hồ sơn (MaHS) và bác sĩ khám qua mã bác sĩ (MaBS)

Ràng buộc: Ngày lập phiếu khám (NgayLap) là thuộc tính không NULL phải nhỏ

hơn hoặc bằng ngày lập hồ sơ và nhỏ hơn hoặc bằng ngày hiện tại Tình trạng

(TinhTrang) là thuộc tính không NULL.

TRIEUCHUNG(MaTC, TenTrieuChung, MoTaTC, SoPhieuKham)

Tân từ: Mỗi bệnh nhân sau khi khám đều có nhiều triệu chứng khác nhau, mọi

thông tin về triệu chứng đều được phân biệt qua mã triệu chứng (MaTC), tên triệu chứng(TenTrieuChung), mô tả triệu chứng (MoTaTC) và triệu chứng đều thuộc ở phiếu khámnhất định (SoPhieuKham)

TOATHUOC(SoPhieuKham, NgayLap)

Tân từ: Mỗi toa thuốc được phân biệt qua số phiếu khám (SoPhieuKham) và

ngày lập toa thuốc (NgayLap)

Ràng buộc: Ngày lập toa thuốc là thuộc tính không NULL phải lớn hơn hoặc cùng

ngày khám bệnh và trong trường hợp xấu nhất có thể chậm hơn ngày khám là 2 ngày

THUOC(MaThuoc, TenThuoc, XuatXu, HuongDanSuDung)

Tân từ: Mỗi loại thuốc đều được phân biệt qua mã thuốc (MaThuoc), tên thuốc

(TenThuoc), xuất xứ (XuatXu) và hướng dẫn sử dụng (HuongDanSuDung)

Ràng buộc: Tên thuốc (TenThuoc) và xuất xứ (XuatXu) là thuộc tính không

NULL.

TOATHUOC—(1,n)—Gồm—(1,n)—THUOC

Trang 18

CTTOATHUOC(SoPhieuKham, MaThuoc, SoLuong, GhiChu)

Tân từ: Chi tiết toa thuốc được phân biệt qua số phiếu khám (SoPhieuKham), mã

thuốc (MaThuoc), số lượng thuốc cung cấp cho bệnh nhân (SoLuong) và ghi chú(GhiChu)

Ràng buộc: SoLuong > 0 và không NULL.

PHANUNGDUNGTHUOC(MaPhanUng, TenPhanUng, MucDoPhanUng,MoTaPhanUng, MaThuoc, SoPhieuKham)

Tân từ: Mỗi bệnh nhân sau khi dùng thuốc đều có những phản ứng khác nhau,

mọi thông tin về phản ứng sau khi dùng thuốc đều được phân biệt qua mã phản ứng(MaPhanUng), tên phản ứng (TenPhanUng), mức độ phản ứng (MucDoPhanUng), mô tảphản ứng (MoTaPhanUng) và mỗi phản ứng đều thuộc qua mã thuốc (MaThuoc) và sốphiếu khám (SoPhieuKham)

LICHSUTIEMCHUNG(MaHS, LanTiem, NgayTiem)

Tân từ: Mỗi lịch sử tiêm đều được phân biệt qua mã hồ sơ (MaHS), lần tiêm

(LanTiem), ngày tiêm (NgayTiem)

Ràng buộc: Lần tiêm là phải lớn hơn 0 thuộc tính tự động tăng và không được

NULL, ngày tiêm lần thứ 1 cách lần thứ 2 tối thiểu khoảng 1 tháng và từ mũi 3 cách mũi

2 tối thiểu 3 tháng Ngày tiêm là thuộc tính không NULL và năm bắt đầu Việt Nam triểnkhai tiêm vắc xin phòng Covid-19 là 2020 và nhỏ hơn hoặc bằng ngày hiện tại

LOAIVACXIN(MaLoaiVC, TenVC, XuatXu, MoTaVC)

Tân từ: Mỗi loại vắc xin đều được phân biệt qua mã loại vắc xin (MaLoaiVC),

tên loại vắc xin (TenVC), xuất xứ (XuatXu), mô tả vắc xin (MoTaVC)

LICHSUTIEMCHUNG—(1,n)—Có—(1,n)—LOAIVACXIN

CTTIEMCHUNG(MaHS, LanTiem, MaLoaiVC, DonViTiem)

Tân từ: Mỗi chi tiết tiêm chủng đều được phân biệt qua mã hồ sơ (MaHS), lần

tiêm (LanTiem), mã loại vắc xin (MaLoaiVC) và đơn vị tiêm

PHANUNGSAUTIEM(MaPhanUng, TenPhanUng, MoTaPhanUng,MucDoPhanUng, LanTiem, MaHS, MaLoaiVC)

Trang 19

Tân từ: Mỗi bệnh nhân sau khi tiêm sẽ có các phản ứng khác nhau, thông tin về

các phản ứng sau khi tiêm được phân biệt qua mã phản ứng (MaPhanUng), tên phản ứng(TenPhanUng), mô tả phản ứng (MoTaPhanUng), mức độ phản ứng đấy(MucDoPhanUng) mỗi phản ứng sau tiêm, các thông tin đều xác định qua trên mỗi hồ sơ(MaHS), ở mỗi lần tiêm (LanTiem) và loại vắc xin được tiêm (MaLoaiVC)

PHIEUXETNGHIEM(SoPhieu, TenXetNghiem, NgayXetNghiem, KetQua,

MaHS)

Tân từ: Mỗi phiếu xét nghiệm được phân biệt qua số phiếu (SoPhieu), tên xét

nghiệm (TenXetNghiem), ngày xét nghiệm (NgayXetNghiem), kết quả xét nghiệm(KetQua) và đối tượng xét nghiệm được xác định qua mã hồ sơ (MaHS)

Ràng buộc: Ngày xét nghiệm phải lớn hơn ngày lập hồ sơ và nhỏ hơn hoặc bằng

ngày hiện tại, kết quả xét nghiệm chỉ thuộc “Âm tính” hay “Dương tính” Tên xét nghiệm

là thuộc tính không NULL.

GIAYBAOTU(SoGiay, NguyenNhan, NgayMat, MaHS)

Tân từ: Mỗi giấy báo tử được phân biệt qua số giấy báo tử (SoGiay), nguyên

nhân mất (NguyenNhan), ngày mất (NgayMat) và người mất được xác định qua mã hồ sơ(MaHS)

Ràng buộc: Ngày mất phải lớn hơn hoặc bằng ngày lập hồ sơ, nhỏ hơn hoặc bằng

ngày hiện tại và khác NULL.

4.7 Mô tả các RBTV

4.7.1 RBTV trên 1 quan hệ (trên 1 bảng)

a RBTV liên quan đến miền giá trị

+ R1: Số điện thoại bệnh viện khác NULL có từ 8 đến 12 chữ số

Trang 20

- Bối cảnh: loại quan hệ BENHVIEN

Ɐntl BENHVIEN: ntl.NgayTL ≤ GetDate() ˄ YEAR(ntl.NgayTL) > 1894

- Bối cảnh: loại quan hệ BENHVIEN

Ɐtbv BENHVIEN: tbv.TenBV <> NULL

- Bối cảnh: loại quan hệ BENHVIEN

Ɐtdv DONVIPHUTRACH: tdv.TenDV <> NULL

- Bối cảnh: loại quan hệ DONVIPHUTRACH

- Bảng tầm ảnh hưởng:

Trang 21

R5 Thêm Xoá Sửa

+ R6: Ngày thành lập đơn vị phụ trách là thuộc tính không NULL phải lớn hơn hoặc bằng

năm 1894 và bé hơn hoặc bằng ngày hiện tại

Ɐntl DONVIPHUTRACH: ntl.NgayTL ≤ GetDate() ˄ YEAR(ntl.NgayTL) ≥ 1894

- Bối cảnh: loại quan hệ DONVIPHUTRACH

Ɐtt PHONG: tt.TrangThai {‘Còn chỗ’, ‘Hết chỗ’} ˄ tt.TrangThai <> NULL

- Bối cảnh: loại quan hệ PHONG

+ R9: Trạng thái loại phòng là thuộc tính không được để NULL và chỉ tồn tại ở 3 trạng

thái đó là “Thiếu phòng”, “Ổn định” và “Thừa Phòng”

Trang 22

Ɐtlp LOAIPHONG: tlp.TenLP <> NULL

- Bối cảnh: loại quan hệ LOAIPHONG

- Bảng tầm ảnh hưởng:

+ R11: Năm sinh của nhân viên ấy là thuộc tính không NULL và bé hơn năm hiện tại và

số tuổi của nhân viên phải từ đủ 18 trở lên

Ɐtnv NHANVIEN: tnv.TenNV <> NULL

- Bối cảnh: loại quan hệ NHANVIEN

Trang 23

Ɐgt NHANVIEN: gt.Phai <> NULL ˄ gt.Phai {‘Nam’, ‘Nữ’}

- Bối cảnh: loại quan hệ NHANVIEN

Ɐnl HOSOBENHNHAN: nl.NgayLap <> NULL ˄ nl.NgayLap ≤ GetDate()

- Bối cảnh: loại quan hệ HOSOBENHNHAN

- Bảng tầm ảnh hưởng:

+ R16: Ngày tháng năm sinh của bệnh nhân là thuộc tính không NULL và bé hơn hoặc

bằng ngày hiện tại

Ɐage HOSOBENHNHAN: age.NTNS <> NULL ˄ age.NTNS ≤ GetDate()

- Bối cảnh: loại quan hệ HOSOBENHNHAN

Trang 24

Ɐgt HOSOBENHNHAN: gt.Phai <> NULL ˄ gt.Phai {‘Nam’, ‘Nữ’}

- Bối cảnh: loại quan hệ HOSOBENHNHAN

Ɐtbn HOSOBENHNHAN: tbn.HoTenBN <> NULL

- Bối cảnh: loại quan hệ HOSOBENHNHAN

Trang 25

R20 Thêm Xoá Sửa

+ R21: Số thẻ BHYT là 15 đối với thẻ cũ, ký tự trong đó 2 ký tự đầu là kiểu chữ để định

danh mã đối tượng, ký tiếp theo là số biểu thị mã quyền lợi xác định khoảng từ 1 đến 5, ký

tự tiếp theo là ký tự số được biểu thị mã nơi phát hành thẻ (DonViCap) được xác định

khoảng từ 01 đến 99 hoặc 2 ký tự DN hay DB, còn 10 ký tự cuối này là mã định danh duy

nhất của mỗi người trong suốt quá trình tham gia BHY Đối với thẻ mới thì mã thẻ BHYT

sẽ là 10 số

Ɐst BHYT: st.SoThe <> NULL ˄ LEN(st.SoThe) {10, 15}

Nếu LEN(st.SoThe) = 15 thì LEFT(st.SoThe, 2) {‘DN’, ‘HX’, ‘CH’, ‘NN’, ‘TK’, ‘HC’,

‘XK’, ‘HT’, ‘TB’, ‘NO’, ‘CT’, ‘XB’, ‘TN’, ‘CS’, ‘QN’, ‘CA’, ‘CY’, ‘XN’, ‘MS’, ‘CC’,

CK’, ‘CB’, ‘KC’, ‘HD’, ‘TE’, ‘BT’, ‘HN’, ‘DT’, ‘DK’, ‘XD’, ‘TS’, ‘TC’, TQ’, ‘TA’,

‘TY’, ‘HG’, ‘LS’, ‘PV’, ‘CN’, ‘HS’, ‘SV’, ‘GB’, ‘GD’} ˄ MID(st.SoThe, 3, 1) LIKE

[1-5] ˄ (MID(st.SoThe, 4, 2) LIKE [0-9][1-9] ˅ MID(st.SoThe, 4, 2) {‘DN’, ‘DB’})

- Bối cảnh: loại quan hệ BHYT

Ɐnc BHYT: nc.NgayCap <> NULL ˄ nc.NgayCap ≤ GetDate()

- Bối cảnh: loại quan hệ BHYT

Ɐdvc BHYT: dvc.DonViCap <> NULL

- Bối cảnh: loại quan hệ BHYT

Trang 26

Ɐnl PHIEUKHAM: nl.NgayLap <> NULL ˄ nl.NgayLap ≤ GetDate()

- Bối cảnh: loại quan hệ PHIEUKHAM

Ɐtt PHIEUKHAM: tt.TinhTrang <> NULL

- Bối cảnh: loại quan hệ PHIEUKHAM

Ɐnl TOATHUOC: nl.NgayLap <> NULL ˄ nl.NgayLap ≥ GetDate()

- Bối cảnh: loại quan hệ TOATHUOC

Ɐsl CTTOATHUOC: sl.SoLuong > 0 ˄ sl.SoLuong <> NULL

- Bối cảnh: loại quan hệ CTTOATHUOC

- Bảng tầm ảnh hưởng:

Trang 27

R27 Thêm Xoá Sửa

+ R28: Ngày tiêm vắc xin là thuộc tính không NULL, nhỏ hơn hoặc bằng ngày hiện tại

và năm bắt đầu tiêm là 2020

Ɐlt LICHSUTIEMCHUNG: lt.LanTiem <> NULL ˄ lt.LanTiem > 0

- Bối cảnh: loại quan hệ LICHSUTIEMCHUNG

Ɐnxn PHIEUXETNGHIEM: nxn.NgayXetNghiem ≤ GetDate()

- Bối cảnh: loại quan hệ PHIEUXETNGHIEM

Trang 28

Ɐtxn PHIEUXETNGHIEM: txn.TenXetNghiem <> NULL

- Bối cảnh: loại quan hệ PHIEUXETNGHIEM

Ɐn GIAYBAOTU: n.NgayMat <> NULL ˄ n.NgayMat ≤ GetDate()

- Bối cảnh: loại quan hệ GIAYBAOTU

Ɐn BENHVIEN: n.NgayTL < n.NgayGT

- Bối cảnh: loại quan hệ BENHVIEN

- Bảng tầm ảnh hưởng:

+ R35: Ngày lập phải bé hơn ngày hết hạn

Ɐn HOSOBENHNHAN: n.NgayLạp < n.NgayHetHan

- Bối cảnh: loại quan hệ HOSOBENHNHAN

- Bảng tầm ảnh hưởng:

Trang 29

R35 Thêm Xoá Sửa

+ R36: Ngày nhập viện phải nhỏ hơn ngày xuất viện

Ɐn PHIEUNHAPXUATVIEN: n.NgayNhapVien < n.NgayXuatVien

- Bối cảnh: loại quan hệ PHIEUNHAPXUATVIEN

- Bảng tầm ảnh hưởng:

PHIEUNHAPXUATVIEN + - + (NgayNhapVien, NgayXuatVien)+ R37: Ngày cấp thẻ BHYT phải nhỏ hơn ngày hết hạn thẻ BHYT

Ɐn BHYT: n.NgayCap < n.NgayHetHan

- Bối cảnh: loại quan hệ BHYT

- Bảng tầm ảnh hưởng:

+ R38: Đơn vị cấp phải khớp với 2 ký tự thứ 4 của số thẻ (nếu như nhập số thẻ BHYT

cũ)

Ɐdvc BHYT:

Nếu MID(dvc.BHYT, 4, 2) = ‘01’ thì DonViCap = ‘Thành phố Hà Nội’

Nếu MID(dvc.BHYT, 4, 2) = ‘02’ thì DonViCap = ‘Tỉnh Hà Giang’ …

Nếu MID(dvc.BHYT, 4, 2) = ‘99’ thì DonViCap = ‘Ban Cơ yếu Chính phủ’

Nếu MID(dvc.BHYT, 4, 2) = ‘DN’ thì DonViCap = ‘TT GĐ BHYT và TTĐT khu vực

Trang 30

BHYT + - + (SoThe, DonViCap)+ R39: Ngày tiêm ở lần tiêm thứ 2 cách lần tiêm thứ 1 tối thiểu là 1 tháng và từ mũi 3

cách mũi 2 tối thiểu 3 tháng

Ɐn LICHSUTIEMCHUNG:

Nếu n.LanTiem = 2 thì MONTH(NgayTiem) – MONTH(((NgayTiem):LanTiem=1)) ≥ 1

Nếu n.LanTiem = 3 thì MONTH(NgayTiem) – MONTH(((NgayTiem):LanTiem=2)) ≥ 3

- Bối cảnh: loại quan hệ LICHSUTIEMCHUNG

- Bảng tầm ảnh hưởng:

+ R40: Mỗi bệnh viên sẽ có mã bệnh viên duy nhất để phân biệt

Ɐb1, b2 BENHVIEN: Nếu b1 ≠ b2 thì b1.MaBV ≠ b2.MaBV

- Bối cảnh: loại quan hệ BENHVIEN

- Bảng tầm ảnh hưởng:

+ R41: Mỗi đơn vị phụ trách sẽ phụ trách khu điều trị bệnh nhân mắc Covid-19 tại

TP.HCM, được phân biệt qua mã đơn vị phụ trách

Ɐd1, d2 DONVIPHUTRACH: Nếu d1 ≠ d2 thì d1.MaDV ≠ d2.MaDV

- Bối cảnh: loại quan hệ DONVIPHUTRACH

Ɐp1, p2 PHONG: Nếu p1 ≠ p2 thì p1.SoPhong ≠ p2.SoPhong

Trang 31

- Bối cảnh: loại quan hệ PHONG

Ɐlp1, lp2 LOAIPHONG: Nếu lp1 ≠ lp2 thì p1.MaLP ≠ p2.MaLP

- Bối cảnh: loại quan hệ LOAIPHONG

Ɐnv1, nv2 NHANVIEN: Nếu nv1 ≠ nv2 thì nv1.MaNV ≠ nv2.MaNV

- Bối cảnh: loại quan hệ NHANVIEN

Ɐcv1, cv2 CHUCVU: Nếu cv1 ≠ cv2 thì cv1.MaCV ≠ cv2.MaCV

- Bối cảnh: loại quan hệ CHUCVU

Ɐct1, ct2 CONGTAC: Nếu ct1 ≠ ct2 thì ct1.MaNCT ≠ ct2.MaNCT

- Bối cảnh: loại quan hệ CONGTAC

- Bảng tầm ảnh hưởng:

Trang 32

R46 Thêm Xoá Sửa

+ R47: Mỗi hồ sơ bệnh nhân đều được phân biệt qua mã hồ sơ

Ɐhs1, hs2 HOSOBENHNHAN: Nếu hs1 ≠ hs2 thì hs1.MaHS ≠ hs2.MaHS

- Bối cảnh: loại quan hệ HOSOBENHNHAN

Ɐp1, p2 PHIEUNHAPXUATVIEN: Nếu p1 ≠ p2 thì p1.MaPhieu ≠ p2.MaPhieu

- Bối cảnh: loại quan hệ PHIEUNHAPXUATVIEN

Ɐst1, st2 BHYT: Nếu st1 ≠ st2 thì st1.SoThe ≠ st2.SoThe

- Bối cảnh: loại quan hệ BHYT

Ɐs1, s2 PHIEUKHAM: Nếu s1 ≠ s2 thì s1.SoPhieu ≠ s2.SoPhieu

- Bối cảnh: loại quan hệ PHIEUKHAM

- Bảng tầm ảnh hưởng:

Trang 33

R50 Thêm Xoá Sửa

+ R51: Triệu chứng được phân biệt qua mã triệu chứng

Ɐtc1, tc2 TRIEUCHUNG:

Nếu tc1 ≠ tc2 thì tc1.MaTC ≠ tc2.MaTC

- Bối cảnh: loại quan hệ TRIEUCHUNG

Ɐtt1, tt2 TOATHUOC: Nếu tt1 ≠ tt2 thì tt1.SoPhieuKham ≠ tt2.SoPhieuKham

- Bối cảnh: loại quan hệ TOATHUOC

Nếu p1 ≠ p2 thì p1.MaPhanUng ≠ p2.MaPhanUng

- Bối cảnh: loại quan hệ PHANUNG

Nếu ct1 ≠ ct2 thì ct1.SoPhieuKham ≠ ct2.SoPhieuKham ˄ ct1.MaThuoc ≠ ct2.MaThuoc

- Bối cảnh: loại quan hệ CTTOATHUOC

- Bảng tầm ảnh hưởng:

Trang 34

R54 Thêm Xoá Sửa

+ R55: Mỗi loại thuốc đều được phân biệt qua mã thuốc

Ɐlt1, lt2 LOAITHUOC: Nếu lt1 ≠ lt2 thì lt1.MaThuoc ≠ lt2.MaThuoc

- Bối cảnh: loại quan hệ TOATHUOC

Thì (lt1.MaHS ≠ lt2.MaHS) ˄ (lt1.LanTiem ≠ lt2.LanTiem)

- Bối cảnh: loại quan hệ LICHSUTIEMCHUNG

Ɐp1, p2 LOAIVACXIN:

Nếu p1 ≠ p2 thì p1.MaLoaiVC ≠ p2.MaLoaiVC

- Bối cảnh: loại quan hệ LOAIVACXIN

Trang 35

- Bối cảnh: loại quan hệ CTTIEMCHUNG

- Bảng tầm ảnh hưởng:

+ R59: Mỗi phản ứng sau tiêm đều được phân biệt qua mã phản ứng

Ɐp1, p2 PHANUNGSAUTIEM:

Nếu p1 ≠ p2 thì p1.MaPhanUng ≠ p2.MaPhanUng

- Bối cảnh: loại quan hệ PHANUNGSAUTIEM

Ɐxn1, xn2 PHIEUXETNGHIEM: Nếu xn1 ≠ xn2 thì xn1.SoPhieu ≠ xn2.SoPhieu

- Bối cảnh: loại quan hệ PHIEUXETNGHIEM

Ɐb1, b2 GIAYBAOTU: Nếu b1 ≠ b2 thì b1.SoGiay ≠ b2.SoGiay

- Bối cảnh: loại quan hệ GIAYBAOTU

- Bảng tầm ảnh hưởng:

4.7.2 RBTV trên nhiều loại quan hệ

a RBTV tham chiếu (khoá ngoại/phụ thuộc tồn tại)

+ R62: Mỗi bệnh viện khi điều trị cho bệnh nhân mắc Covid-19 đều có đơn vị phụ trách

và được phân biệt qua mã đơn vị

Trang 36

được phân biệt qua mã bệnh viện.

+ R64: Mỗi nhân viên có thể bị quản lý bởi nhân viên khác và được xác định qua mã

nhân viên quản lý

NHANVIEN[MaNVQL] NHANVIEN [MaNV]

- Bối cảnh: loại quan hệ NHANVIEN

Trang 37

R65 Thêm Xoá Sửa

Trang 39

+ R73: Mỗi bệnh nhân trong khu điều trị đã có thể được tiêm vắc xin phòng ngừa

Covid-19, mỗi người có thể đã được tiêm từ 1 đến 3 mũi

Trang 40

+ R76: Mỗi phòng đều thuộc ở các loại phòng khác nhau.

Ngày đăng: 20/09/2023, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Mô hình ERD - (Tiểu luận) báo cáo đồ án học phần cơ sở dữ liệu nâng cao hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc covid 19 tại tp hcm
Hình 4.1 Mô hình ERD (Trang 9)
Hình 4.3: Use Case QLBV tổng quát - (Tiểu luận) báo cáo đồ án học phần cơ sở dữ liệu nâng cao hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc covid 19 tại tp hcm
Hình 4.3 Use Case QLBV tổng quát (Trang 10)
Hình 4.2: Mô hình ERD được biểu diễn qua Toad Data Modeler - (Tiểu luận) báo cáo đồ án học phần cơ sở dữ liệu nâng cao hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc covid 19 tại tp hcm
Hình 4.2 Mô hình ERD được biểu diễn qua Toad Data Modeler (Trang 10)
Hình 4.4: Use Case QLBV đối tượng ngoài - (Tiểu luận) báo cáo đồ án học phần cơ sở dữ liệu nâng cao hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc covid 19 tại tp hcm
Hình 4.4 Use Case QLBV đối tượng ngoài (Trang 11)
Hình 4.5: Use Case QLBV danh mục cơ bản - (Tiểu luận) báo cáo đồ án học phần cơ sở dữ liệu nâng cao hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc covid 19 tại tp hcm
Hình 4.5 Use Case QLBV danh mục cơ bản (Trang 11)
Hình 4.6: Use Case QLBV nghiệp vụ - (Tiểu luận) báo cáo đồ án học phần cơ sở dữ liệu nâng cao hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc covid 19 tại tp hcm
Hình 4.6 Use Case QLBV nghiệp vụ (Trang 12)
Hình 4.7: Use Case QLBV tìm kiếm - (Tiểu luận) báo cáo đồ án học phần cơ sở dữ liệu nâng cao hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc covid 19 tại tp hcm
Hình 4.7 Use Case QLBV tìm kiếm (Trang 12)
Hình 4.8: Use Case QLBV thống  kê 4.5. Mô hình Class Diagram - (Tiểu luận) báo cáo đồ án học phần cơ sở dữ liệu nâng cao hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc covid 19 tại tp hcm
Hình 4.8 Use Case QLBV thống kê 4.5. Mô hình Class Diagram (Trang 13)
Hình 6.1: Đồ thị quan hệ - (Tiểu luận) báo cáo đồ án học phần cơ sở dữ liệu nâng cao hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc covid 19 tại tp hcm
Hình 6.1 Đồ thị quan hệ (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w