TỔNG QUAN BÀI TOÁN
Lý do chọn đề tài
Ngành công nghiệp thời trang và bán lẻ quần áo trực tuyến đang phát triển mạnh mẽ, với người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng sự tiện lợi và đa dạng sản phẩm Tạo ra một website bán quần áo không chỉ đáp ứng nhu cầu này mà còn mở ra cơ hội kinh doanh trong một thị trường đầy tiềm năng.
Một website bán quần áo có thể phát triển theo nhiều hướng, bao gồm mở rộng dòng sản phẩm, gia tăng thị trường đến các quốc gia khác nhau, hoặc xây dựng một cộng đồng trực tuyến cho những người đam mê thời trang.
Thiết kế trang web bán quần áo đòi hỏi sự sáng tạo và nghệ thuật, nhằm phát triển giao diện, bố cục và màu sắc để tạo ra trải nghiệm mua sắm trực tuyến độc đáo và thu hút khách hàng.
Xây dựng website bán quần áo yêu cầu kiến thức về công nghệ và phát triển web, mang đến cơ hội nâng cao kỹ năng lập trình, quản lý cơ sở dữ liệu, tối ưu hóa tốc độ tải trang và nhiều kỹ năng phát triển web khác.
Một trang web bán quần áo cung cấp khả năng tương tác với khách hàng và thu thập phản hồi từ họ.
Đối tượng sử dụng
Đối tượng sử dụng: Quản lý và Khách hàng.
Khách hàng là đối tượng chính của trang web bán quần áo, bao gồm những người có nhu cầu mua sắm sản phẩm trực tuyến Họ có thể dễ dàng duyệt qua danh sách sản phẩm, xem thông tin chi tiết, thêm sản phẩm vào giỏ hàng và thực hiện thanh toán Ngoài ra, khách hàng còn có khả năng tạo tài khoản cá nhân để quản lý thông tin, theo dõi lịch sử mua hàng và trạng thái đơn hàng.
Quản lý trang web bán quần áo bao gồm chủ cửa hàng và nhân viên quản lý, có nhiệm vụ quản lý thông tin sản phẩm, đơn hàng, cập nhật nội dung, tài khoản khách hàng và kiểm soát hoạt động kinh doanh Họ có quyền thêm, sửa, xóa sản phẩm, quản lý danh mục sản phẩm và thông tin khách hàng.
Công cụ hỗ trợ
Visual Studio 2022 là phiên bản nổi bật của công cụ phát triển phần mềm Visual Studio do Microsoft phát hành Phiên bản này mang lại sự tiến bộ và linh hoạt trong phát triển ứng dụng web, đặc biệt với sự tích hợp hỗ trợ ASP.NET MVC và ngôn ngữ lập trình C# Nhờ đó, Visual Studio 2022 trở thành công cụ hàng đầu cho việc xây dựng các ứng dụng web chất lượng.
ASP.NET MVC là một framework mạnh mẽ cho phát triển ứng dụng web, giúp tách biệt mô hình dữ liệu, giao diện và xử lý logic Visual Studio 2022 cung cấp hỗ trợ đáng kể cho việc phát triển ứng dụng ASP.NET MVC với các công cụ và mẫu tích hợp, giúp tạo ra các ứng dụng web hiệu quả và dễ bảo trì.
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến, cho phép lưu trữ và quản lý dữ liệu hiệu quả trong ứng dụng web Visual Studio 2022 tích hợp MySQL thông qua các plugin và thư viện, giúp nhà phát triển thực hiện truy vấn, tạo bảng và quản lý dữ liệu một cách dễ dàng và thuận tiện.
Trình duyệt web là công cụ quan trọng trong phát triển và kiểm thử ứng dụng web Visual Studio 2022 hỗ trợ nhiều trình duyệt phổ biến, giúp nhà phát triển xem trực tiếp kết quả mã nguồn và kiểm tra tính năng Điều này đảm bảo ứng dụng web hoạt động hiệu quả trên các nền tảng và trình duyệt khác nhau, mang lại trải nghiệm tốt cho người dùng.
Ý nghĩa
Xây dựng một trang web bán quần áo giúp mở rộng quy mô kinh doanh, cạnh tranh hiệu quả với đối thủ và thu hút khách hàng mới Sự hiện diện trực tuyến này cho phép bạn tiếp cận một lượng khách hàng lớn, mở rộng thị trường tiềm năng cho thương hiệu của mình.
Trang web bán quần áo mang đến cho khách hàng trải nghiệm mua sắm tiện lợi và linh hoạt, cho phép họ dễ dàng duyệt sản phẩm, xem thông tin chi tiết, chọn kích thước và màu sắc, cũng như thực hiện thanh toán trực tuyến Điều này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức.
Một trang web bán quần áo mang lại khả năng tiếp cận và tiếp thị đến khách hàng toàn cầu, đồng thời tạo cơ hội giao tiếp và tương tác hiệu quả Quản lý có thể thu thập phản hồi, đánh giá và ý kiến từ khách hàng, từ đó cải thiện dịch vụ và sản phẩm Điều này không chỉ tăng cường tính tương tác mà còn giúp xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Mô tả bài toán
Khách hàng mới có thể dễ dàng đăng ký tài khoản và tìm kiếm sản phẩm Sau khi trở thành thành viên, họ có quyền xem tin tức, nhận thông báo, quản lý giỏ hàng, được hỗ trợ trực tuyến và đánh giá sản phẩm Nhân viên có khả năng quản lý sản phẩm và thống kê báo cáo hiệu quả Đối với admin, họ có quyền truy cập vào tất cả các chức năng trong hệ thống để quản lý toàn diện.
Mô tả chức năng
Tìm kiếm là tính năng cho phép quản lý cửa hàng cập nhật sản phẩm có sẵn trong menu hàng ngày, giúp người dùng dễ dàng tìm thấy các sản phẩm đang phục vụ Khách hàng cũng có thể xem thông tin chi tiết về sản phẩm thông qua các mô tả cụ thể.
Chức năng quản lý tin tức giúp người dùng cập nhật đa dạng các loại đồ uống, nguồn gốc và nhà hàng pha chế thông qua mục tin tức, từ đó thuận tiện cho việc mua sắm và nắm bắt các loại đồ uống ưa chuộng Đối với nhân viên, việc cập nhật tin tức hàng ngày (bao gồm thêm, sửa, xóa) về các loại đồ uống mới sẽ giúp khách hàng luôn được thông tin đầy đủ Hệ thống cũng hỗ trợ thanh toán trực tuyến, nâng cao trải nghiệm mua sắm.
Quản lý sản phẩm cho phép nhân viên dễ dàng thêm, sửa, và xóa thông tin sản phẩm cùng hình ảnh đi kèm, đồng thời cập nhật liên tục các chương trình khuyến mãi và mức giá Chức năng này hỗ trợ người quản lý kiểm soát số lượng hàng hóa hiệu quả hơn Từ các số liệu thống kê trên hệ thống, quản lý có thể xác định chính xác sản phẩm bán chạy và hàng tồn kho, từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh nhằm tăng doanh thu cho cửa hàng.
Nghiệp vụ thống kê báo cáo đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, giúp cửa hàng theo dõi số liệu hàng tồn kho và mặt hàng bán chạy Qua đó, các bộ phận có thể triển khai kế hoạch cho sản phẩm nổi bật và xử lý hàng tồn Thống kê theo ngày giúp cửa hàng nắm bắt tổng doanh số bán hàng, doanh số theo ngày và tháng, từ đó xây dựng các chương trình khuyến mại hiệu quả nhằm thu hút khách hàng và tăng lợi nhuận.
Quản lý đơn hàng là quy trình mà khách hàng thực hiện đặt hàng trên hệ thống hoặc website bằng cách thêm sản phẩm vào giỏ hàng và cung cấp đầy đủ thông tin nhận hàng như họ tên, số điện thoại và địa chỉ.
Khách hàng có quyền thêm hoặc xóa sản phẩm trong giỏ hàng trước khi xác nhận thông tin đặt hàng Sau khi hoàn tất, thông tin sẽ được gửi đến người bán để xử lý Người bán sẽ xác nhận đơn hàng, đóng gói hàng hóa và giao cho bên vận chuyển Khi hàng được giao, bên vận chuyển sẽ thông báo cho cửa hàng, và nhân viên sẽ cập nhật trạng thái đơn hàng thành công.
Bộ phận tư vấn chăm sóc khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giải đáp thắc mắc và xử lý các vấn đề như hoàn trả hàng và cập nhật trạng thái giao hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của cửa hàng Để tồn tại bền vững, cửa hàng cần xây dựng lượng khách hàng trung thành, và chăm sóc khách hàng hiệu quả giúp duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện tại cũng như thu hút khách hàng tiềm năng Việc giải quyết khiếu nại, hỗ trợ đặt hàng, hủy đơn hàng, hoàn tiền hoặc đổi hàng là những nhiệm vụ thiết yếu của bộ phận này Thêm vào đó, họ cũng tư vấn về các chương trình khuyến mãi và phân tích nhu cầu của khách hàng, từ đó đề xuất chiến lược phát triển cho nhà quản lý nhằm tăng doanh số cho cửa hàng.
Yêu cầu phi chức năng
- Hỗ trợ đa ngôn ngữ
- Lượng người truy cập tối đa trong một thời điểm là 1000 người
- Màu sắc chính: màu xanh lá cây và màu trắng
- Bảo mật thông tin khách hàng
- Tốc độ phản hồi dưới 0.5 giây
- Bố cục dễ dàng cho mọi đối tượng sử dụng
Xây dựng cơ sở dữ liệu
Hình 1 1 Biểu đồ lớp Cơ Sở Dữ Liệu
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Img Nvarchar(max) NOT NULL
Create_Date Datetime NOT NULL
Create_By Datetime NOT NULL
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Create_Date Datetime NOT NULL
Create_By Datetime NOT NULL
Bảng 1.2 Bảng Category 2.4.3 Bảng Contact
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Create_By Datetime NOT NULL
Create_Date Datetime NOT NULL
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Create_Date Datetime NOT NULL
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Create_Date Datetime NOT NULL
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Xây dựng biểu đồ Use case và đặc tả biểu đồ Use case
2.5.1 Use Case Đăng ký a) Biểu đồ use case
Hình 1.2 Biểu đồ use case đăng ký b) Đặc tả chi tiết luồng sự kiện đăng ký
Tác nhân Khách hàng mới
Mô tả Tạo tài khoản thành viên
1 Nhập tên đăng nhập, mật khẩu, Email muốn đăng ký
2 Kiểm tra tên đăng nhập trong hệ thống
Nếu tồn tại, thông báo tên đăng nhập tồn tại, quay lại bước 1.
Nếu không tồn tại, thông báo Email không hợp lệ, quay lại bước 1.
4 Thông báo đăng ký thành công.
2.5.2 Use Case Tìm kiếm a) Biểu đồ use case
Hình 1.3 Biểu đồ Use case tìm kiếm b) Đặc tả chi tiết luồng sự kiện Tìm kiếm
Tác nhân Admin, khách hàng, nhân viên, khách hàng mới.
Mô tả Tìm kiếm sản phẩm trên hệ thống Điều kiện trước
1 Nhập từ khóa cần tìm
2 Kiểm tra từ khóa trên hệ thống, đưa ra các sản phẩm có liên quan đến từ khóa.
Nếu không có sản phẩm nào chứa từ khóa, thông báo “Không tìm thấy sản phẩm”, quay lại bước 1
3 Xuất thông tin sản phẩm lên màn hình. Điều kiện sau
2.5.3 Use Case Đăng nhập a) Biểu đồ use case
Hình 1.4 Biểu đồ use case đăng nhập b) Đặc tả chi tiết luồng sự kiện Đăng nhập
Tác nhân Admin, khách hàng, nhân viên, giảng viên, học viên
Mô tả Đăng nhập vào hệ thống Điều kiện trước Người dùng đã đăng ký thành viên trong hệ thống.
2 Kiểm tra tên đăng nhập, mật khẩu tồn tại trong nhập, mật khẩu cơ sở dữ liệu.
Nếu không tồn tại, thông báo đăng nhập lỗi, quay về bước 1.
3 Thông báo đăng nhập thàng công Điều kiện sau Thông báo đăng nhập thành công/thất bại
2.5.4 Use Case Quản lý giỏ hàng a) Biểu đồ Use case
Hình 1.5 Biểu đồ Use Case quản lý giỏ hàng b) Đặc tả chi tiết luồng sự kiện quản lý giỏ hàng
Use case Quản lý giỏ hàng
Mô tả Thêm sản phẩm vào giỏ, xóa, sửa Điều kiện trước
1 Đăng nhập vào hệ 3 Hiển thị form giỏ hàng thống.
2 Kích chọn “thêm vào giỏ hàng” trên sản phẩm , hoặc “giỏ hàng” trên header. Điều kiện sau
2.5.5 Use Case Quản lý tài khoản khách hàng a) Biểu đồ use case
Hình 1.6 Biểu đồ Use Case quản lý tài khoản khách hàng b) Đặc tả chi tiết luồng sự kiện quản lý tài khoản khách hàng
Use case Quản lý tài khoản khách hàng Tác nhân Nhân viên,
Mô tả Quản lý tài khoản khách hàng Điều kiện trước
1 Đăng nhập hệ thống 2 Hiển thị danh sách
3 Xem danh sách tài khoản 4 Hiển thị form thêm , sửa, xóa khách hàng.
5 Chọn các tùy chọn thêm sửa xóa Điều kiện sau
2.5.6 Use Case “Quản lý nhân viên” a) Biểu đồ Use Case
Hình 1.7 Biểu đồ Use Case quản lý nhân viên b) Đặc tả chi tiết luồng sự kiện quản lý nhân viên
Quản lý nhân viênAdmin
Mô tả Quản lý tài khoản nhân viên Điều kiện trước
3 Xem danh sách tài khoản nhân viên.
4 Hiển thị form thêm , sửa, xóa.
5.Chọn các tùy chọn thêm sửa xóa nếu cần Điều kiện sau
2.5.7 Use Case Quản lý sản phẩm a) Biểu đồ Use Case
Hình 1.8 Biểu đồ Use Case quản lý sản phẩm b) Đặc tả chi tiết luồng sự kiện quản lý sản phẩm
Use case Quản lý sản phẩm
Tác nhân Admin, Nhân viên
Mô tả Quản lý sản phẩm hệ thống Điều kiện trước
1 Đăng nhập hệ thống 3 Hiển thị danh sách sản phẩm
2 Xem danh sách sản phẩm hệ thống
5 Hiển thị form thêm , sửa, xóa.
4 Chọn các tùy chọn thêm sửa xóa Điều kiện sau
2.5.8 Use Case Quản lý khuyến mãi a) Biểu đồ Use Case
Hình 1.9 Biểu đồ Use Case quản lý khuến mãi cho quản lý
Hình 1.10 Biểu đồ Use Case quản lý khuyến mãi cho nhân viên và khách hàng b) Đặc tả chi tiết luồng sự kiện quản lý tài khoản khách hàng
Use case Quản lý khuyến mãi
Tác nhân Nhân viên, Admin, khách hàng.
Mô tả Quản lý khuyến mãi Điều kiện trước
1 Đăng nhập hệ thống 2 Hiển thị danh sách
3 Xem danh sách khuyến mãi 4 Hiển thị form thêm , sửa, xóa, (sử dụng).
5 Chọn các tùy chọn thêm, sửa, xóa, (sử dụng). Điều kiện sau
Thiết kế giao diện
Hình 1.11 Giao diện trang chủ 2.6.2 Giao diện sản phẩm