1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

S6 chuyen de 10 chu de 2 chủ đề 2 số thập phân vô hạn tuần hoàn

19 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề 10: Số Thập Phân – Chủ Đề 2 Số Thập Phân Vô Hạn Tuần Hoàn
Trường học Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 684,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta nói số thập phân thu được là số thập phân vô hạn tuần hoàn và nhóm chữ số lặp đi lặp lại trong phần thập phân là chu kì của nó.. + Nếu mẫu có một trong các ước nguyên tố 2 và 5 thì vi

Trang 1

ĐS6 CHUYÊN ĐỀ 10 – SỐ THẬP PHÂN

CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

PHẦN I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 KHÁI NIỆM

a) Khái niệm:

Khi viết phân số

a

b dưới dạng số thập phân ta thực hiện phép chia a cho b , nếu phép chia a cho b

không bao giờ chấm dứt

Ví dụ:

2 0,6666

17 1,5454

11



; …

Tuy phép chia không chấm dứt nhưng phần thập phân của kết quả phép chia có một nhóm chữ số lặp

đi lặp lại vô hạn lần Ta nói số thập phân thu được là số thập phân vô hạn tuần hoàn và nhóm chữ số

lặp đi lặp lại trong phần thập phân là chu kì của nó.

b) Cách viết:

Để viết số thập phân vô hạn tuần hoàn, người ta đặt chu kì trong dấu ngoặc Chẳng hạn:

 

2 0,6666 0, 6

 

17 1,5454 1, 54 11

; …

 

7

0, 2121 0, 21 ;

 

7 0,31818 0,3 18

Chú ý: Số thập phân vô hạn tuần hoàn chia thành hai dạng

- Số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn nếu chu kì bắt đầu ngay sau dấu phẩy.

VD: 0, 6 

;0, 21 ;1, 54 

- Số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp nếu chu kì không bắt đầu ngay sau dấu phảy, phần thập phân đứng trước chu kì gọi là phần bất thường,

VD: 0,3 18  có chu kì là 18 và phần bất thường là 3.

2 NHẬN BIẾT MỘT PHÂN SỐ VIẾT ĐƯỢC DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN

Trang 2

- Nếu một phân số tối giản mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết thành số thập

phân vô hạn tuần hoàn Đặc biệt

+) Nếu mẫu không có ước nguyên tố 2 và 5 thì viết được thành số thập phân vô hạn tuần hoàn

đơn.

+) Nếu mẫu có một trong các ước nguyên tố 2 và 5 thì viết được thành số thập phân vô hạn tuần

hoàn tạp.

+) Ví dụ: khi chia 7 cho 33 được số thập phân vô hạn, Ta có:

7

33 0, 212121 0, 21 

Số

7

33 cũng có thể viết dưới dạng 0, 2121  hoặc 0, 2 12  So với cách viết 0, 21  có chu kì 21 thì cách viết thứ hai có chu kì lớn hơn, cách viết thứ ba có chữ số thập phân liền trước chu kì và chữ số cuối cùng của chu kì bằng nhau, ta không chọn những cách viết này

+) Số thập phân vô hạn tuần hoàn gọi là đơn nếu chu kì bắt đầu ngay sau dấu phẩy, ví dụ 0, 21 ;

gọi là tạp nếu chu kì không bắt đầu ngay sau dấu phảy, phần thập phân đứng trước chu kì gọi là phần

bất thường, ví dụ 0,3 18  có chu kì là 18 và phần bất thường là 3.

3 VIẾT SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN DƯỚI DẠNG PHÂN SỐ:

- Quy tắc viết số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng phân số:

+ Muốn viết phần thập phân của số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn dưới dạng phân số, ta lấy chu

kì làm tử, còn mẫu là một số gồm các chữ số 9, số chữ số 9 bằng số chữ số của chu kì Ví dụ:

0, 6 ; 0, 21

+ Muốn viết phần thập phân của số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp dưới dạng phân số, ta lấy số gồm phần bất thường và chu kì trừ đi phần bất thường làm tử, còn mẫu là một số gồm các chữ số 9 kèm theo các chữ số 0, số chữ số 9 bằng số chữ số của chu kì, số chữ số 0 bằng số chữ số của phần bất thường Chẳng hạn:

5,1 6 5 5 ;

90 6

  318 3 315 7

0,3 18

990 990 22

- Tổng quát:

1 2

0,

99 9

n n

n

a a a

a a a 

  

Trang 3

 

0,b b b a a a k n  

1 2 1 2 1 2

99 9 00 0

b b b a a ab b b

PHẦN II CÁC DẠNG BÀI

Dạng 1: Viết phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

I.Phương pháp giải:

Để viết một tỉ số hoặc một phân số

a

b dưới dạng số thập phân ta làm phép chia : a b

II.Bài toán:

Bài 1:

Các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn? Tại sao? Hãy viết các phân số dưới dạng đó

10

15;

5

11;

2

13;

13

22;

5

24.

Lời giải:

a) Xét phân số

10 15

5 3

 mẫu của phân số có ước nguyên tố là 3 nên

10

15viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Vậy:

10

15  0,666  0,(6)

b) Xét phân số

5 11

 mẫu của phân số có ước nguyên tố là 11 nên

5

11viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Vậy:

5

11 0, 454545  0,(45)

c) Xét phân số

2 13

 mẫu của phân số có ước nguyên tố là 13 nên

2

13viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Vậy:

2

13  0,153846153846  0, (153846)

Trang 4

 mẫu của phân số có ước nguyên tố là 11 nên

13

22viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Vậy:

13

22 0,590909  0,5(90)

e) Xét phân số 3

24 2 3

 mẫu của phân số có ước nguyên tố là 3 nên

5

24viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Vậy:

5

24 = 0, 208333  0, 208(3)

Bài 2:

a) Khi viết phân số

5

7 dưới dạng số thập phân, hỏi chữ số thứ 2021 sau dấu phẩy là chữ số nào? b) Tìm chữ số thập phân thứ 100 sau dấu phẩy của phân số

17

900 (viết dưới dạng số thập phân).

c) Tìm chữ số thập phân thứ 210 sau dấu phẩy của phân số

24

27 (viết dưới dạng số thập phân).

Lời giải:

a) Ta có:

5

7  0, 714258 714258 0, 714258 

Số thập phân 0, 714258 là số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì gồm 6 chữ số

Mà: 20216.336 5 , như vậy 2021 chia cho 6dư 5nên chữ số thập phân thứ 2021 sau dấu phẩy của 0, 714258 là chữ số 5.

b) Ta có:

17

0, 018888

900  0,01(8)

Số thập phân 0, 01(8)là số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp mà phần bất thường có hai chữ số và chu kì

có 1 chữ số là 8

Ta lại có: 100 2 nên chữ số thập phân thứ 100 sau dấu phẩy của số 0, 01(8) là chữ số 8

c) Ta có:

24

27  1,(4117647058823529) là số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn mà chu kì gồm 16 chữ số

Mà: 2101024 64.16 , suy ra 210 chia 16 dư 0 nên chữ số thập phân thứ 210 sau dấu phẩy là chữ số 9.

Trang 5

Dạng 2: Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng phân số

I.Phương pháp giải:

- Muốn viết phần thập phân của số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn dưới dạng phân số với

+ Tử: là chu kì

+ Mẫu: là một số gồm các chữ số 9, số chữ số 9 bằng số chữ số của chu kì

0, 6 ; 0, 21

Tổng quát:

1 2

0,

99 9

n n

n

a a a

a a a 

  

- Muốn viết phần thập phân của số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp dưới dạng phân số với

+ Tử: phần bất thường và chu kì trừ đi phần bất thường

+ Mẫu: một số gồm các chữ số 9 kèm theo các chữ số 0, số chữ số 9 bằng số chữ số của chu kì,

số chữ số 0 bằng số chữ số của phần bất thường

5,1 6 5 5 ;

90 6

  318 3 315 7 0,3 18

990 990 22

- Tổng quát:

0,b b b a a a k n  

1 2 1 2 1 2

99 900 0

b b b a a ab b b

II.Bài toán:

Bài 3:

Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng phân số:

 

0, 27 ; 0, 703 ; 0, 571428 ; 2, 01 6 ; 0,1 63 ; 2, 41 3 ; 0,88 63 

Lời giải:

a) 0, 27  9927 113

b) 0, 703  999703 1927

c) 0, 571428  571428999999 47

Trang 6

d) 2, 01 6  216 1900 290015 2601

e) 0,1 63  163 1990 559

f) 2, 41 3  2413 41900 23175

g) 0,88 63  8863 889900 3944

Bài 4:

Các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau có bằng nhau không ?

1 2

0,(a a ); 0,(a a a a1 2 1 2); 0, (a a a1 2 1)

Lời giải:

Ta có: 0, (a a1 2) a a991 2

1 2 1 2

0,(a a a a ) 1 2 1 29999

a a a a 101 1 2

101.99

a a 1 2

99

a a

0, (a a a ) 1 2 1990 1

990

a a 1 2.10

99.10

a a 1 2

99

a a

Vậy 0,(a a1 2) = 0,(a a a a1 2 1 2) = 0, (a a a1 2 1)

Nhận xét: Như vậy từ phân số

1 2

99

a a

ta có thể viết được các dạng nhiều số thập phân vô hạn tuần hoàn khác nhau như 0, (a a1 2); 0,(a a a a1 2 1 2); 0, (a a a1 2 1);…nhưng cách viết 0,(a a1 2) thuận tiện hơn, do đó người ta chọn cách viết này

Dạng 3: Tính giá trị biểu thức số

I.Phương pháp giải:

Để thực hiện các phép tính về số thập phân vô hạn tuần hoàn trước hết ta viết chúng dưới dạng phân số tối giản rồi thực hiện các phép toán trên phân số

II.Bài toán:

Bài 5: Tính:

a) 0,1 6 1, 3 

b) 1, 3  0,1 2 2  8

11

Trang 7

c) 10, 3 0, 4  8, 6 

d) 12, 1  2,3 6 : 4, 21   

Lời giải:

a) 0,1 6 1, 3 

16 1 3

1

90 9

15 12

90 9

6 6

 

9 6

2

b) 1, 3  0,1 2 2  8

11

9 90 11

12 11 30

9 90 11

12 3

9 9

9

3

c) 10, 3 0, 4  8, 6 

9 9 9

93 4 78

  

19 9

d) 12, 1  2,3 6 : 4, 21   

12 2 : 4

67 21

9 : 4

90 99

877 99

90 417

4170

Bài 6:

Tìm x, biết:

a) 0, 37 0, 62   x10

b) 0, 12 :1, 6    x: 0, 4 

Trang 8

c)

 

3

0, 3 0, 384615 50

13

0, 0 3 13 85

x

Lời giải:

a) 0, 37 0, 62   x10

37 62

10

99 99 x

    

99

10

99x

10

x

Vậy x10.

b) 0, 12 :1, 6    x: 0, 4 

12 6 4

:1 :

99 9 x 9

4 12 9

9 99 15

x

4 4

:

9 55

x

4 4

55 9

x

16 496

x

Vậy

16 496

x

c)

 

3

0, 3 0, 384615 50

13

0, 0 3 13 85

x

3 384615 3

50

9 999999 13

13 90

x

1 5 3

10

3 13 13

391 17 30

x

 

Trang 9

28 3 10 391

39 13x 17 30

28 3 10 391

39 13x 17 30

3 23 28

13x 3 39

3 271

13x 39

271 3 :

39 13

x

271 13

39 3

x

271 301

x

Vậy

271 9

x

Bài 7:

Thay các chữ cái bởi các chữ số thích hợp: 0,x y  0,y x  8.0, 0 1 , biết rằng x y 9

Lời giải:

Ta có: 0,x y  0,y x 8.0, 0

8

xy xyx y

xy x yx y   8

 10x y x   10y x y   8

 10x y x   10y x y   8

 8x 8y 8

x y  1

x y 9

Do đó: x5,y4

Vậy 0,5 4  0, 4 5  8.0, 0 1 

Bài 8:

Trang 10

Cho

1

1,00 01

A 

(số chia cĩ 99 chữ số 0 sau dấu phảy) Tính A với 300 chữ số thập phân

Lời giải:

Ta cĩ:

1 1,00 01

1

1, 0 0 1

chữsố

1 0 0

1 0 0 1

chữsố

chữsố

Nhân cả tử và mẫu với100 9

99 9

chữ số , ta được: A 

 

 

9 90 0 9 99 9

Theo quy tắc viết số thập phân vơ hạn tuần hồn đơn thành phân số thì số 0,

  

9 9 0 0

viết thành phân số trên

Vậy 100 100 100

0,9 90 09 9

A

Bài 9:

Cho số x 0,12345 998999 trong đĩ ở bên phải dấu phảy ta viết các số từ 1 đến 999 liên tiếp nhau Chữ số thứ 2003 ở bên phải dấu phảy là chữ số mấy? Vì sao?

Lời giải:

Xét dãy 2003 chữ số đầu tiên sau dấu phẩy của x Gọi chữ số thứ 2003là a

Chia dãy số trên thành ba nhĩm:

             

1234567891011 99100101 x

Nhĩm I cĩ 9 chữ số, nhĩm II cĩ 180 chữ số, nhĩm III cĩ:

2003 9 180 1814   (chữ số)

Ta thấy 1814 chia 3 được 604 dư 2

Số thứ 604 kể từ 100 là: 100 604 1 703  

Hai chữ số tiếp theo số 703 là chữ số 7 và chữ số 0 (thuộc số 704 )

Vậy a0.

Chữ số thứ 2003 ở bên phải dấu phảy là chữ số 0

Bài 10:

Thay các dấu * bởi các chữ số thích hợp:

Trang 11

Lời giải:

Xét phép trừ thứ hai, ta có: *** ** * 

 số bị trừ có dạng 10*

 số bị trừ ***  100 (vì chữ số đơn vị của số bị trừ là chữ số 0 thêm vào để tìm các chữ số thập phân của thương)

Đặt số chia, thương và tích riêng thứ nhất theo thứ tự là ab;c deg, ;mn

Ta thấy 10 :ab0,deg nên 10000ab deg. (Với d 0 (vì nếu d 0 thì ab eg 10 000), g  0 (vì nếu d 0 thì thương đã dừng lại ở e ))

deg là ước của 10000 và có ba chữ số

 Suy ra deg bằng 53 125 hoặc 54 625 Tương ứng ab bằng 80 hoặc 16

+ Trường hợp ab80 thì mn80, trái với 80 10 ***  (số bị chia), loại

+ Trường hợp ab16 thì c6,mn96, số bị chia là 96 10 106 

Vậy ta có 106 :16 6, 625

Trang 12

Dạng 4: Kiểm tra một biểu thức phân số viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (đơn hay tạp).

I.Phương pháp giải:

Đối với các phân số đó, nếu mẫu không có ước nguyên tố 2 và 5 thì viết được thành số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn, nếu mẫu có một trong các ước nguyên tố 2 và 5 thì viết được thành số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp

II.Bài toán

Bài 11:

Chứng tỏ rằng: các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

22 5 143

n

n ;

21 4 7

n n

;

79! 79 5609

nn  

Lời giải:

a)

Ta có:

22 11.2 11

5

11

  22n 5 11, mà 143n11.13 11n , do đó

22 5 143

n

n rút gọn đến khi tối giản

thì mẫu số vẫn chứa thừa số là 11

22 5

143

n

nn   khi viết thành số thập phân thì ở dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

b)

Ta có:

21 7

4

n

7

  21n 4 7, mà 7 7n , do đó

21 4 7

n n

 rút gọn đến khi tối giản thì mẫu số vẫn chứa thừa số là 7

Trang 13

21 4

7

n

n

n   khi viết thành số thập phân thì ở dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

c)

Ta có:

79! 79

5609

n

1.2.3 79 79 71.79

n

1.2.3 78 1 71

n

Ta có:

1.2.3 78 71

1

71

 1.2.3 78 1 71, mà 71n71, do đó

21 4 7

n n

 rút gọn đến khi tối giản thì mẫu số vẫn chứa thừa số là số nguyên tố 71

79! 79

5609

nn   khi viết thành số thập phân thì ở dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Bài 12:

Với mọi số tự nhiên n  , khi viết các phân số sau dưới dạng số thập phân, ta được số thập phân hữu0

hạn hay vô hạn ? Nếu là số thập phân vô hạn thì số đó là số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn hay tạp?

a)

2

12

n

; b)

6 1

12

n

n

Lời giải:

a) Ta có:

 

n n

Vì mẫu của phân số là 4 2 2 nên

2

12

n đổi ra số thập phân hữu hạn.

b) Xét phân số:

6 1 12

n n

Ta có:

6 3

1

n

3

 6n 1 3

mà 12n3.4n3

 phân số

6 1

12

n n

 rút gọn đến khi phân số tối giản, mẫu vẫn có ước là 3

6n1

Trang 14

Mặt khác:

Ta có:

6 2

1

n

2

 6n 1 2

mà 12n2.6n2

 phân số

6 1

12

n n

 rút gọn đến khi phân số tối giản, mẫu vẫn có ước là 2

 phân số

6 1

12

n n

 đổi thành số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp

Bài 13:

Khi viết các phân số sau dưới dạng số thập phân, ta được số thập phân hữu hạn, hay vô hạn tuần hoàn đơn, hay vô hạn tuần hoàn tạp:

a) 35 3 

70

n

n

 

;

b)        

10987654321

?

Lời giải:

a) Ta có:

35 7

3

n

7

35n 3

  7, mà 70 7 ,

do đó

35 3

70

n 

rút gọn đến khi tối giản thì mẫu số vẫn chứa thừa số là 7

70

n

n

  viết thành số thập phân thì ở dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

Mặt khác:

35 5

3

n

5

35n 3

  5, mà 70 5 ,

do đó phân số

35 3 70

n 

rút gọn đến khi tối giản thì mẫu số vẫn chứa thừa số là 5 Vậy 35 3 

70

n

n

  viết thành số thập phân thì ở dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp

Trang 15

b) Xét phân số        

10987654321

Tổng các chữ số của tử số là: 1 0 9 8 7 6 5 4 3 2 1          46

 tử số 109876543213

Mà mẫu số n1 n2 n3

là tích của ba số tự nhiên liên tiếp

 n1 n2 n3 3

Do đó phân số        

10987654321

nnn  rút gọn đến khi tối giản thì mẫu số vẫn chứa thừa số là 3

70

n

n

  khi viết thành số thập phân thì ở dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

Mặt khác: 109876543212; n1 n2 n3 2

 phân số        

10987654321

nnn  rút gọn đến khi tối giản thì mẫu số vẫn chứa thừa số là 2

Vậy        

10987654321

khi viết thành số thập phân thì ở dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp

Bài 14:

Cho phân số:

( 1)( 2) 6

C

a) Chứng tỏ C là phân số tối giản

b) Phân số C được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn

Lời giải:

a) Xét phân số:

( 1)( 2) 6

C

Gọi ƯCLN của tử số và mẫu của phân số C là d d,d 1

Ta có:

( 1)( 2) 6

Trang 16

1 d

d 1

ƯCLN của tử số và mẫu của phân số C là 1

Vậy C là phân số tối giản

b) Vì m m;( 1);(m2) là ba số tự nhiên liên tiếp nên trong ba số m m;( 1);(m2)có một số chia hết cho 2, và một số chia hết cho 3

m m( 1)(m2) 6

Mà 6 6

m m m

m m m

 Phân số

( 1)( 2) 6

C

   tối giản khi phân tích mẫu có chứa thừa số là 3 nên C khi viết

thành số thập phân thì ở dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

Dạng 5: Chứng minh

I.Phương pháp giải:

Sử dụng các phép biến đổi của số thập phân vô hạn tuần hoàn và tính chất chia hết, để chứng minh một số bài toán

II.Bài toán:

Bài 15:

Cho A là số lẻ không tận cùng bằng 5 Chứng minh rằng tồn tại một bội của A gồm toàn chữ số 9

Lời giải:

Xét phân số

1

A , mẫu A không chứa thừa số nguyên tố 2 và 5 nên

1

A viết dưới dạng số thập phân vô

hạn tuần hoàn đơn

1 2

1 99 9

n n

a a a

A

9 9 n

n

A a a a

99 9

n A

Vậy tồn tại một bội của A gồm toàn chữ số 9

Bài 16:

Ngày đăng: 20/09/2023, 12:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w