1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hợp đồng dân sự và giao kết hợp đồng dân sự

23 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp đồng dân sự và giao kết hợp đồng dân sự
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Bài báo cáo học thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 390 BLDS 2005 đã cụ thể hóa trách nhiệm của bên đề nghị như sau: “Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với ng

Trang 1

MỞ BÀI Hợp đồng dân sự được xác lập sẽ làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của các chủ thểtham gia quan hệ hợp đồng Tuy nhiên, nếu như hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận vàthống nhất ý chí của các chủ thể tham gia thì hợp đồng dân sự được xác lập phải tuântheo những nguyên tắc và trên cơ sở một trình tự nhất định Quá trình xác lập sự thỏathuận của hợp đồng chính là quá trình giao kết hợp đồng Giao kết hợp đồng dân sự phảituân theo những nguyên tắc và trình tự nhất định.

NỘI DUNG

I Khái niệm hợp đồng dân sự và giao kết hợp đồng dân sự.

1 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng dân sự.

1.1 Khái niệm hợp đồng dân sự

Khái niệm hợp đồng dân sự quy định tại Điều 388, BLDS 2005:“Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Hợp đồng dân sự không chỉ là sự thỏa thuận để một bên chuyển giao quyền, nghĩa vụ

đó Hợp đồng dân sự là hành vi có ý thức của chủ thể nhằm đạt được mục đích nhất địnhnên hành vi này mang tính ý chí của chủ thể tham gia hợp đồng với mục đích nhất định 1.2 Đặc điểm của hợp đồng dân sự

Hợp đồng dân sự là hình thức pháp lý quan trọng và phổ biến nhất thực hiện bản chất

là sự thỏa thuận, sự thống nhất ý chí của các bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứtquyền, nghĩa vụ pháp lý Hợp đồng dân sự có đặc điểm:

+ Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của hai hoặc nhiều chủ thể dân

sự Trong hợp đồng dân sự, ý chí của một bên đòi hỏi sự đáp lại của bên kia, tạo thành sựthống nhất ý chí của các bên, từ đó mới hình thành được hợp đồng Quyền và nghĩa vụcủa các bên trong hợp đồng do các bên thỏa thuận (trừ các quyền và nghĩa vụ do phápluật quy định) Sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các chủ thể phải được thực hiện dướihình thức nhất định Hình thức của hợp đồng có thể là bằng văn băn, bằng lời nói hoặcbằng hành vi cụ thể

Trang 2

+ Mục đích của hợp đồng là nhằm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân

sự theo quy định của pháp luật Sự thỏa thuận giữa các chủ thể là điều kiện cần nhưngchưa đủ nếu không có mục đích làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền, nghĩa vụdân sự Hợp đồng dân sự là hành vi có ý thức của các chủ thể nhằm đạt được mục đíchnhất định cho nên hợp đồng dân sự là hành vi mang tính ý chí của chủ thể tham gia giaodịch

2 Khái niệm giao kết hợp đồng dân sự

Giao kết hợp đồng dân sự có thể hiểu là quá trình bày tỏ, thống nhất ý chí giữa các bên theo hình thức, nội dung, nguyên tắc, trình tự nhất định được pháp luật thừa nhận nhằm xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự đối với nhau.

Bản chất của giao kết hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận Trong đó, các bên thực hiện

sự bày tỏ và thống nhất ý chí nhằm hướng tới những lợi ích nhất định Việc giao kết hợpđồng dân sự cũng được xác lập trên cơ sở của sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa cácbên Quá trình giao kết hợp đồng dân sự diễn ra với 2 yếu tố: sự bày tỏ ý chí và sự chấpnhận ý chí Quá trình này có thể diễn ra nhanh chóng hay kéo dài; đơn giản hay phức tạp;diễn ra đồng thời hay tiến triển ở nhiều giai đoạn khác nhau, phụ thuộc vào yếu tố như: ýchí của các bên về nội dung, hình thức biểu hiện của hợp đồng…Các bên có thể sử dụngphương thức giao kết trực tiếp (gặp nhau, trao đổi đàm phán, thương lượng…) hoặcphương thức giao kết gián tiếp (thông qua công văn, đơn chào hàng, các phương tiện điệntử…) để thỏa thuận, thống nhất ý chí với toàn bộ nội dung của hợp đồng

3 Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự.

Hợp đồng dân sự là kết quả của quá trình giao kết Do đó, việc giao kết hợp đồng dân

sự phải tuân theo những nguyên tắc nhất định Theo quy định Điều 389 BLDS 2005 có

quy định về các nguyên tắc giao kết hợp đồng

3.1 Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xãhội

Tham gia quan hệ hợp đồng, các chủ thể nhằm đạt được những lợi ích nhất định Xuấtphát từ lợi ích mà chủ thể mong muốn được thỏa mãn, các chủ thể tham gia các hợp đồngdân sự khác nhau Pháp luật dân sự tôn trọng sự tự do giao kết hợp đồng của các chủ thể

Trang 3

và ghi nhận thành nguyên tắc Theo nguyên tắc này, các chủ thể tham gia quan hệ hợpđồng dân sự có sự tự do ý chí trong việc lựa chọn hợp đồng mà mình giao kết, tự do lựachọn chủ thể giao kết, tự do lựa chọn các quyền và nghĩa vụ trong quá trình giao kết.Không một chủ thể nào được phép can thiệp trái pháp luật vào sự tự do giao kết hợp đồngcủa các chủ thể tham gia hợp đồng.

Tuy nhiên, mặc dù pháp luật thừa nhận sự tự do giao kết hợp đồng là một nguyên tắc

nhưng theo Điều 4 BLDS 2005: “ Quyền tự do cam kết, thỏa thuận trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự được pháp luật bảo đảm, nếu cam kết, thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội…” Điều này có nghĩa là: các

chủ thể tham gia giao kết hợp đồng có sự tự do, nhưng sự tự do đó phải trong một khuônkhổ nhất định, đó chính là điều cấm của pháp luật và tính trái đạo đức xã hội

3.2 Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, thẳn thắn khi giaokết hợp đồng dân sự

Theo nguyên tắc này, khi tham gia giao kết hợp đồng, các bên hoàn toàn tự nguyện.Khi giao kết hợp đồng, không bên nào được áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe dọa, ngăncản bên nào Mọi hành vi tác động làm ảnh hưởng đến sự tự nguyện của chủ thể có thểlàm cho hoạt động dân sự mà các chủ thể giao kết bị vô hiệu

Nguyên tắc bình đẳng là một trong những nguyên tắc được ghi nhận trong Hiến pháp

1992 Trong quan hệ hợp đồng dân sự, sự bình đẳng luôn luôn được pháp luật dân sự của

các quốc gia thừa nhận Theo nội dung của nguyên tắc này, khi tham gia giao kết hợpđồng dân sự, các bên đều bình đẳng, không được lấy lý do khác biệt về dân tộc, giới tính,thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghềnghiệp, để đối xử không bình đẳng với nhau Trong một số trường hợp nhất định, nếupháp luật có quy định mang tính cấm, buộc hoặc giành quyền ưu tiên nhất định cho mộtchủ thể nào đó thì cũng không làm mất đi tính bình đẳng của các chủ thể tham gia giaokết hợp đồng dân sự

Nguyên tắc thiện chí, trung thực không chỉ là nguyên tắc được ghi nhận cho các chủthể khi tham gia quan hệ hợp đồng mà còn là nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 6BLDS 2005 Khi các chủ thể tự nguyện giao kết hợp đồng dân sự thì phải thể hiện sự

Trang 4

thiện chí trước các chủ thể khác Ngoài việc thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ củamình thì cũng cần tạo điều kiện để bên kia thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của họ Nguyên tắc trung thực, thẳng thắn trong việc giao kết hợp đồng dân sự cũng là yêucầu mà pháp luật đặt ra đối với các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng Trong việc thamgia giao kết hợp đồng dân sự, một bên không được lừa dối bên kia, không được cố ý đưa

ra các thông tin không đúng để bên kia giao kết hợp đồng dân sự với mình

II Trình tự giao kết hợp đồng dân sự trong pháp luật dân sự.

1 Đề nghị giao kết hợp đồng dân sự.

1.1 Khái niệm, nội dung đề nghị giao kết hợp đồng dân sự

Khoản 1 Điều 390 BLDS 2005 quy định: “Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể” Đề nghị giao kết hợp dân sự là khâu đầu tiên

nhưng lại được coi là khâu quan trọng nhất của quá trình giao kết hợp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng dân sự được hiểu là một phía chủ thể bày tỏ ý chí trước chủ

thể cụ thể về việc mong muốn giao kết hợp đồng với chủ thể đó và cũng mong muốn chủthể đó tham gia quan hệ hợp đồng với mình Đề nghị thường hướng tới một hoặc một sốngười xác định Người nhận đề nghị có thể là một cá nhân hoặc pháp nhân: cá nhân đượcxác định bởi họ tên, quốc tịch, hộ khẩu thường trú (hoặc địa chỉ tạm trú); pháp nhân đượcxác định bởi tên gọi, trụ sở và quốc tịch Tính xác định của người được đề nghị thườngđược thể hiện khi bên đề nghị gửi đề nghị giao kết hợp đồng, vì khi đó bên đề nghị đã xácđịnh được họ muốn giao kết hợp đồng với ai

Có thể xác định đề nghị giao kết hợp đồng ở các tiêu chí sau:

+ Đề nghị giao kết hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu của hợp đồng

+ Ý định giao kết hợp đồng phải có thực,

+ Bên được đề nghị phải được xác định cụ thể;

+ Bên đề nghị phải truyền đạt nội dung của lời đề nghị đến bên được đề nghị, tức làbên được đề nghị phải được biết đến lời đề nghị;

+ Bên đề nghị giao kết hợp đồng phải chịu sự ràng buộc về lời đề nghị này;

Trang 5

Đề nghị phải thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và mong muốn được ràng buộc củabên đưa ra đề nghị đối với bên được đề nghị về những nội dung của đề nghị Điều này thểhiện ở chỗ khi đề nghị được gửi tới cho bên được đề nghị làm cho bên được đề nghị tintưởng rằng chỉ cần trả lời chấp nhận là hợp đồng được ký kết, sự chắc chắn đó tạo ranhững ràng buộc pháp lý đối với bên đưa ra đề nghị.

BLDS 2005 có quy định về hình thức hợp đồng dân sự nhưng không quy định cụ thể

về hình thức của đề nghị giao kết hợp đồng dân sự Tuy nhiên, trong các văn bản phápluật có liên quan và thực tế cho thấy việc đề nghị giao kết hợp đồng dân sự được thựchiện với nhiều hình thức khác nhau và có thể thực hiện dưới các hình thức bất kỳ hìnhthức nào Hình thức đề nghị giao kết hợp đồng dân sự chỉ thể hiện ý chí của bên đề nghịgiao kết và do bên đề nghị giao kết tự chọn cách thức thể hiện ý chí đó để chủ thể khácnhận biết được Hình thức của đề nghị giao kết hợp đồng cũng không phụ thuộc vào hìnhthức của hợp đồng dân sự Đề nghị giao kết hợp đồng dân sự có thể được thực hiện bằnglời nói nhưng hợp đồng dân sự lại có thể được các bên ký kết bằng văn bản

Điều 390 BLDS 2005 đã cụ thể hóa trách nhiệm của bên đề nghị như sau: “Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh”.

Như vậy, khi trong lời đề nghị nêu rõ thời hạn nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng vớingười thứ ba thì bên được đề nghị có quyền yêu cầu bên đề nghị phải bồi thường thiệthại

1.2 Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực

Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực là thời điểm phát sinh nghĩa vụ củabên đề nghị với bên được đề nghị Có thể hiểu rằng, kể từ thời điểm giao kết hợp đồng cóhiệu lực thì bên đề nghị chịu sự ràng buộc về mặt pháp lý, chịu trách nhiệm về nội dungcủa lời đề nghị, không được giao kết hợp đồng với người thứ ba nếu bên được đề nghịbiết đến lời đề nghị và có thời hạn cho việc trả lời

Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:

Trang 6

+ Do bên đề nghị ấn định: Đồng thời với việc đưa ra lời đề nghị thì bên đề nghị ấn địnhthời điểm có hiệu lực của lời đề nghị Đây là trường hợp thời điểm có hiệu lực của đềnghị giao kết hợp đồng phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của bên đề nghị.

+ Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khibên được đề nghị nhận được đề nghị đó Việc nhận được đề nghị trong từng trường hợpkhác nhau là khác nhau

Do đó, theo quy định của pháp luật thì các trường hợp sau đây được coi là đã nhậnđược đề nghị của giao kết hợp đồng:

+ Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyểnđến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;

+ Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;

+ Khi bên được đề nghị biết được đề nghị được giao kết hợp đồng thông qua cácphương thức khác (chuyển qua các cơ sở dữ liệu, thông điệp điện tử như gửi bản fax, thưđiện tử…)

1.3 Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng

Bên đề nghị phải chịu trách nhiệm về đề nghị của mình, đặc biệt khi bên được đề nghị

đã biết đến đề nghị giao kết hợp đồng Tuy nhiên, pháp luật cho phép bên đề nghị cóquyền rút lại đề nghị giao kết hợp đồng, điều này đồng nghĩa với việc bên đề nghị sẽkhông chịu sự ràng buộc pháp lý về đề nghị giao kết hợp đồng của mình

Khoản 1 Điều 392 BLDS 2005 quy định bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thayđổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong các trường hợp sau đây:

+ Nếu bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghịtrước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;

+ Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị cónêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh

+ Nếu bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đề nghị đó được coi là đề nghịmới Trong trường hợp này, xác định tiêu chí của đề nghị, căn cứ thay đổi hoặc rút lại đềnghị giao kết hợp đồng được áp dụng giống như đề nghị giao kết hợp đồng mới

Trang 7

1.4 Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng

Pháp luật cho phép bên đề nghị có quyền hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng theo Điều

393 BLDS Tuy nhiên, việc hủy bỏ giao kết hợp đồng chỉ được thừa nhận nếu đáp ứngcác điều kiện sau đây:

+ Quyền hủy bỏ đề nghị phải được nêu rõ trong lời đề nghị;

+ Bên đề nghị phải thông báo cho bên được đề nghị về việc hủy bỏ đề nghị giao kếthợp đồng

+ Thông báo hủy bỏ đề nghị chỉ có hiệu lực khi bên được đề nghị nhận được thông báotrước khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

1.5 Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng

Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng là cứ để chấm dứt sự ràng buộc của bên đề nghị đốivới đề nghị giao kết hợp đồng Đề nghị giao kết hợp đồng được chấm dứt và bên đề nghị,bên được đề nghị không xác lập mối liên hệ pháp lý với nhau thông qua đề nghị giao kết

hợp đồng Điều 394 BLDS 2005 quy định đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong

trường hợp:

+ Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận;

+ Hết thời hạn trả lời chấp nhận;

+ Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;

+ Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực;

+ Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bênđược đề nghị trả lời

BLDS 2005 quy định khá cụ thể các trường hợp chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồngdân sự dựa trên sự thể hiện ý chí của các bên trong quá trình giao kết hợp đồng Tuynhiên, trên thực tế có các trường hợp cũng có thể làm chấm dứt đề nghị giao kết hợpđồng dân sự như: trường hợp 1 bên hoặc 2 bên ( bên đề nghị giao kết và bên được đề nghịgiao kết hợp đồng) chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị phá sản trước khi bênđược đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị Đối tượng của hợp đồng dân sự dự kiến giao kếtđược nêu trong đề nghị giao kết không còn nữa do nguyên nhân bất khả kháng ( Hợp

Trang 8

đồng thuê nhà ở nhưng nhà ở bị đổ do bão…) nhưng trong BLDS 2005 chưa có quy định

cụ thể

2 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng dân sự.

Trong thời hạn trả lời, nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng, tức làđồng ý với nội dung của lời đề nghị thì hợp đồng được coi là giao kết Tuy nhiên, bênđược đề nghị có thể chấp nhận một phần hoặc toàn bộ đề nghị:

Điều 396 BLDS 2005 quy định: “Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị”.

Như vậy, chỉ coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng với điều kiện bên được đềnghị chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị giao kết hợp đồng Nếu bên được đề nghị đãchấp nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi nhưngười này đã đưa ra đề nghị mới đối với bên đề nghị

Vì chấp nhận giao kết hợp đồng chính là giai đoạn sau cùng của quá trình giao kết hợpđồng dân sự và đây được coi là sự ràng buộc chính thức về quyền và nghĩa vụ của cácbên trong quan hệ hợp đồng nên cần xác định rõ thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợpđồng

2.1 Nội dung chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Khi nhận được đề nghị giao kết hợp đồng, bên được đề nghị giao kết hợp đồng dân

sự có thể trả lời bên đề nghị giao kết hợp đồng dân sự với nội dung như: Đồng ý chấpnhận toàn bộ nội dung đề nghị giao kết, hoặc đồng ý một phần nội dung đề nghị giao kếthoặc có thể chỉ đồng ý việc giao kết hợp đồng nhưng không đồng ý với nội dung mà bên

đề nghị đã đưa ra hoặc không đồng ý với việc giao kết hợp đồng với bên đề nghị giao kết

2.2 Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng Thời hạn hợp đồng chấp nhận giao kết hợp đồng là một khoảng thời gian hoặc một thời điểm cụ thể mà trong khoảng thời gian hoặc tại thời điểm đó bên được đề nghị trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng quy định tại Điều 397 BLDS 2005 quy

định thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng Tùy từng trường hợp cụ thể mà thờihạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng được xác định như sau:

Trang 9

+ Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lựckhi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trảlời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trảlời Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do kháchquan mà bên đề nghị biết biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấpnhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay khôngđồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.

+ Khi các bên trực tiếp giao dịch với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoạihoặc qua các phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặckhông chấp nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận về thời hạn trả lời Sau khi chấp nhận đềnghị giao kết hợp đồng được trả lời cho bên đưa ra đề nghị, nếu một trong hai bên chếthoặc mất năng lực hành vi dân sự thì việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giátrị

Khoản 2 Điều 404 BLDS 2005 quy định: “ Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết” ,do vậy, “im lặng” cũng có thể được coi là hình

thức chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng nếu các bên do thỏa thuận hoặc các bên đềnghị giao kết có nêu rõ trong đề nghị giao kết hợp đồng dân sự Tuy nhiên, quy định nàycũng khó xác định được trên thực tế vì sự im lặng cũng có thể là kết quả của các bênđược đề nghị chưa được biết thông tin là có đề nghị giao kết hợp đồng dân sự

2.3 Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng

Khi bên đề nghị đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng thì bên đề nghị có thể rút lại đềnghị giao kết hợp đồng, tương tự như vậy thì bên chấp nhận đề nghị có thể rút lại thôngbáo chấp nhận đề nghị Để đảm bảo quyền lợi của bên được đề nghị giao kết hợp đồng,pháp luật cho phép bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấpnhận giao kết hợp đồng

Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng dân sự được hiểu là việc bên được đềnghị giao kết hợp đồng chủ động thực hiện ý định thay đổi chấp nhận giao kết theohướng không đồng ý với chấp nhận giao kết hợp đồng đã được gửi đi trước đó Ở Việt

Trang 10

Nam, vấn đề rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng là một vấn đề mới được quyđịnh tại Điều 400 BLDS 2005 Theo đó, bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rútlại thông báo này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị được trả lời chấp nhậngiao kết hợp đồng Quy định này nhằm bảo vệ quyền của bên được đề nghị giao kết hợpđồng trong việc rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng dân sự, phù hợp với tínhchất của quan hệ hợp đồng dân sự.

2.4 Hậu quả pháp lý của sự chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng dân sự

BLDS 2005 còn bổ sung quy định làm rõ hậu quả pháp lý của sự trả lời chấp nhậnhợp đồng giao kết dân sự trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mấtnăng lực hành vi dân sự (Điều 398) và trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồngchết hoặc mất năng lực hành vi dân sự (Điều 399) Theo đó, trong trường hợp bên đềnghị giao kết hợp đồng dân sự chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự sau khi bên được

đề nghị giao kết hợp đồng trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị Quy địnhnày là cần thiết nhằm bảo đảm giá trị của hợp đồng dân sự đã được giao kết Tuy nhiên,các quy định này chỉ hợp lý khi yếu tố nhân thân của các chủ thể không đóng vai trò quantrọng đối với việc thực hiện hợp đồng Còn đối với các trường hợp đề nghị hay chấp nhậnmang tính nhân thân (yếu tố nhân thân của người đề nghị hay người được đề nghị có vaitrò quyết định đối với việc giao kết, ví dụ như: giao kết hợp đồng với ca sĩ, diễn viên…)thì sẽ không hợp lí vì khi ấy đề nghị (chấp nhận) sẽ hết hiệu lực nếu như bên đề nghị (bêntrả lời chấp nhận) chết BLDS cũng chưa có quy định cụ thể các trường hợp trên

3 Địa điểm, thời điểm giao kết và hiệu lực của hợp đồng dân sự.

3.1 Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự

Điều 403 BLDS 2005 quy định về địa điểm giao kết hợp đồng: “Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng dân sự là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp luật đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng”.

Đồng thời, Điều 771 BLDS quy định về giao kết hợp đồng dân sự vắng mặt, quy địnhnày nhằm bảo vệ quyền lợi cho bên đề nghị giao kết, nhất là khi giải quyết tranh chấp xảyra

Trang 11

Việc xác định địa điểm giao kết hợp đồng có ý nghĩa pháp lý hết sức quan trọng: Xácđịnh địa điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyếttranh chấp phát sinh từ hợp đồng, lựa chọn luật áp dụng (xung đột luật) trong tư phápquốc tế…

3.2 Thời điểm giao kết của hợp đồng dân sự

Sau khi nhận được đề nghị giao kết hợp đồng, bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thểtrả lời đồng ý giao kết hợp đồng (chấp nhận giao kết) hoặc không chấp nhận giao kết hợpđồng Nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì đây là căn cứ quan trọng đểxác lập mối quan hệ giữa các bên, nói cách khác lúc này hợp đồng được coi là hình thành

và các bên sẽ tiến hành thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự phát sinh theo hợp đồng Do

đó, cần thiết phải xác định thời điểm giao kết hợp đồng dân sự bởi vì kể từ thời điểm này,các bên tham gia giao kết hợp đồng dân sự có các quyền và nghĩa vụ phát sinh theo hợpđồng, nói cách khác, hợp đồng được coi là có hiệu lực

Như vậy, thông thường thì thời điểm giao kết sẽ là thời điểm có hiệu lực của hợp

đồng dân sự Theo Điều 404 BLDS 2005, thời điểm giao kết hợp đồng được xác định như

3.3 Hiệu lực của giao kết hợp đồng dân sự

Điều 405 BLDS 2005 quy định: “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

BLDS chỉ tập trung xác định thời điểm bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng dân sự để làm

cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên trong quá trình thực hiện và giải

Ngày đăng: 20/09/2023, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w