1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ quản lý, thanh lý tài sản - Lập bảng kê toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, hợp tác xã; - Giám sát, kiểm tra việc sử dụng tài sản của
Trang 1Mở dầu
Giống nh các thực thể sống, doanh nghiệp, hợp tác xã ( DN, HTX)cũng có các giai đoạn ra đời, phát triển, suy vong và chấm dứt hoạt động.Trong quãng đời của mình, doanh nghiệp có nguy cơ bị toà án tuyên bốphá sản bất cứ khi nào lâm vào tình trạng phá sản Nhng lâm vào tìnhtrạng phá sản là gì? Luật phá sản 2004 có quy định : Doanh nghiệp, hợptỏc xó khụng cú khả năng thanh toỏn được cỏc khoản nợ đến hạn khi chủ
nợ cú yờu cầu thỡ coi là lõm vào tỡnh trạng phỏ sản Mất khả năng thanhtoán nợ không chỉ là hiện tợng doanh nghiệp không thanh toán đợc nợ màcòn thể hiện doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng tài chính tuyệt vọng,
có nghĩa là không thể trả đợc nợ, không có lối thoát, trừ phi có sự canthiệp của toà án hoặc sự giúp đỡ của các chủ nợ Nh vậy, khi không có sựcan thiệp của toà án hay sự giúp đỡ của các chủ nợ hoặc sự can thiệp, giúp
đỡ đó không mang laị hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạngphá sản, và bị toà án tuyên bố phá sản Khi đó, các khoản nợ của doanhnghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản sẽ đợc giải quyết ra sao?Quyền lợi của các chủ nợ có đợc đảm bảo hay không ? Tài sản của doanhnghiệp lâm vào tình trạng phá sản đó đợc xử lý nh thế nào ? Ai sẽ tiếnhành xử lí tài sản đó ? Thứ tự phân chia tài sản của doanh nghiệp đó ???
Để lí giải đợc một cách thấu đáo các câu hỏi đó chúng ta sẽ tìm hiểu cácquy định pháp luật về thủ tục thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợcủa DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản; và thực tiễn áp dụng thủ tục đó
Nội dungI- Khái quát về thủ tục thanh lý, thanh toán các khoản nợ của DN,htx lâm vào tình trạng phá sản
Trang 21.Chñ thÓ tiÕn hµnh thñ tôc thanh lý, thanh to¸n c¸c kho¶n nî cña
DN, HTX l©m vµo t×nh tr¹ng ph¸ s¶n.
1.1 Chñ thÓ tiÕn hµnh chÝnh lµ Tæ qu¶n lÝ, thanh lý tµi s¶n
- Đồng thời với việc ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán raquyết định thành lập Tổ quản lý, thanh lý tài sản để làm nhiệm vụ quản
lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phásản
- Thành phần Tổ quản lý, thanh lý tài sản gồm có:
Một chấp hành viên của cơ quan thi hành án cùng cấp làm Tổtrưởng;
Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sảnChính phủ thống nhất ý kiến với Toà án nhân dân tối cao banhành
1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ quản lý, thanh lý tài sản
- Lập bảng kê toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Giám sát, kiểm tra việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Đề nghị Thẩm phán quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạmthời để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợpcần thiết;
- Lập danh sách các chủ nợ và số nợ phải trả cho từng chủ nợ; nhữngngười mắc nợ và số nợ phải đòi của doanh nghiệp, hợp tác xã;
Trang 3- Thu hồi và quản lý tài sản, tài liệu, sổ kế toỏn và con dấu của doanhnghiệp, hợp tỏc xó bị ỏp dụng thủ tục thanh lý;
- Thực hiện phương ỏn phõn chia tài sản theo quyết định của Thẩm phỏn;
- Phỏt hiện và đề nghị Thẩm phỏn ra quyết định thu hồi lại tài sản, giỏtrị tài sản hay phần chờnh lệch giỏ trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tỏc xó
bị ỏp dụng thủ tục thanh lý đó bỏn hoặc chuyển giao bất hợp phỏp trongnhững trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Phá sản2004;
- Thi hành quyết định của Thẩm phỏn về việc bỏn đấu giỏ tài sản củadoanh nghiệp, hợp tỏc xó bị ỏp dụng thủ tục thanh lý theo đỳng quy địnhcủa phỏp luật về bỏn đấu giỏ;
- Gửi cỏc khoản tiền thu được từ những người mắc nợ và từ việc bỏn đấugiỏ tài sản của doanh nghiệp, hợp tỏc xó vào tài khoản mở tại ngõn hàng;
- Thi hành cỏc quyết định khỏc của Thẩm phỏn trong quỏ trỡnh tiến hành thủtục phỏ sản
2.Tính đặc thù của thủ tục thanh toán nợ.
2.1 Việc đòi nợ và thanh toán nợ mang tính tập thể
Tính tập của thủ tục phá sản thể hiện trớc hết ở việc tất cả các chủ nợ đều
có cơ hội tham gia voà quá trình đòi nợ và thanh toán nợ Các chủ nợ đợcphân chia thanh các nhóm khác nhau và yêu cầu của họ sẽ đợc xem xétcông bằng, tại cùng một địa điểm, thời điểm và theo một thú tự u tiên nhất
định Kể từ khi toà án có thẩm quyền ra quyết định mở thủ tục phá sản
DN thì doanh nghiệp ngừng thanh toán nợ Tất cả các chủ nợ phải gửigiấy đòi nợ đến toà án trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cuối cùng đăngcông báo về quyết định mở thủ tục phá sản DN Trong 15 ngày, kể từngày hết hạn gửi giấy đòi nợ tổ quản lí, thanh lý tài sản phải lập songdanh sách số chủ nợ và số nợ Tòa án án sẽ dựa vào danh sách này để tiếnhành thanh toán cho các chủ nợ
2.2 Việc đòi nợ và thanh toán nợ đợc tiến hành thồng qua một cơ quan đạidiện có thẩm quyền:
Trang 4Theo quy định của pháp luật việt Nam, cơ quan có thẩm quyền giải quyếtyêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp là toà án nhân địa phơng nơi DN,HTX đăng kí kinh doanh.
2.3 Thanh toán các khoản nợ đợc tiến hành trên cơ sở số tài sản còn lạicủa doanh nghiệp Nghĩa vụ của doanh nghiệp mắc nợ sẽ chấm dứt saukhi dùng toàn bộ tài sản của mình để trả nợ dù có thể thanh toán cha đủcho các chủ nợ Đối với pháp nhân, sau khi hoàn thành nghĩa vụ này đồngthời cũng chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân đó nên việc xoá nợ chodoanh nghiệp bị phá sản là đơng nhiên
2.4 Việc thanh toán các khoản nợ đợc tiến hành sau khi có quyết định củacơ quan nhà nớc có thẩm quyền
Toà án là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định việc phục hồi, xử lí hoặctuyên bố phá sản doanh nghiệp nhng toà án không trực tiếp thanh toán nợdoanh nghiệp mà việc thanh toán do tổ quản lí, thanh lý tài sản hoặc chínhbản thân doanh nghiệp thực hiện Tuy nhiên trong mọi trờng hợp, thanhtoán nợ trong quá trình giải quyết yêu cầu phá sản phải có sự đồng ý củatoà án
II- thủ tục tiến hành thanh lý tài sản,
thanh toán các khoản nợ:
1 Căn cứ áp dụng thủ tục thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ:
- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bị thua lỗ đó được
Nhà nước ỏp dụng biện phỏp đặc biệt để phục hồi hoạt động kinh doanh,nhưng vẫn khụng phục hồi được và khụng thanh toỏn được cỏc khoản nợđến hạn khi chủ nợ cú yờu cầu thỡ Toà ỏn ra quyết định mở thủ tục thanh
lý tài sản của doanh nghiệp mà khụng cần phải triệu tập Hội nghị chủ nợ
để xem xột việc ỏp dụng thủ tục phục hồi Đây là trờng hợp đặc biệt, đợc
áp dụng thủ tục thanh lí tài sản ngay mà không cần phải triệu tập hội nghịchủ nợ để xem xét việc áp dụng thủ tục phục hồi, bởi lẽ khả năng phụchồi của doanh nghiệp là không thể thực hiện đợc do doanh nghiệp đã ápdụng biện pháp đặc biệt mà không đạt hệu quả Trong trờng hợp nàydoanh nghiệp phải hoàn trả lại giá trị tài sản đã đợc áp dụng biện pháp đặcbiệt cho nhà nớc trớc khi thực hiện việc phân chia tài sản
- Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục thanh lí tài sản khi hội nghị chủ
nợ không thành trong những trờng hợp sau
Trang 5 Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợptác xã không tham gia hội nghị chủ nợ mà không có lí do chính
đáng hoặc sau khi hội nghị chủ nợ đã đợc hoãn một lần nếu ngờinộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là cỏc chủ nợ khụng cú bảođảm hoặc cú bảo đảm một phần, hoặc là ngời lao động
Không đủ số chủ nợ quy định tham gia hội nghị chủ nợ đã đợchoãn một lần nếu ngời nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là chủdoanh nghiệp hoặc đại diện hợp phỏp của doanh nghiệp, hợp tỏc
xó ; chủ doanh nghiệp nhà nớc; các cổ đông công ty cổ phần ;thành viên hợp danh của công ty hợp danh
- Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản sau khi cú Nghị quyết của Hộinghị chủ nợ lần thứ nhất Sau khi Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất thụng qua Nghị quyết đồng ý với dự kiến cỏc giải phỏp tổ chức lại hoạt động kinhdoanh, kế hoạch thanh toỏn nợ cho cỏc chủ nợ và yờu cầu doanh nghiệp,hợp tỏc xó phải xõy dựng phương ỏn phục hồi hoạt động kinh doanh, nếu
cú một trong cỏc trường hợp sau đõy thỡ Toà ỏn ra quyết định mở thủ tụcthanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tỏc xó( DN, HTX)
Doanh nghiệp, hợp tỏc xó khụng xõy dựng được phương ỏn phụchồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngàyHội nghị chủ nợ lần thứ nhất thụng qua Nghị quyết
Hội nghị chủ nợ khụng thụng qua phương ỏn phục hồi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, hợp tỏc xó;
Doanh nghiệp, hợp tỏc xó thực hiện khụng đỳng hoặc khụng thựchiện được phương ỏn phục hồi hoạt động kinh doanh, trừ trườnghợp cỏc bờn liờn quan cú thoả thuận khỏc
2 khiếu nại, kháng nghị và giải quyết khiếu nại,
kháng nghị quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản.
Doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, các chủ nợ có quyềnkhiếu nại, viện kiểm soát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định mởthủ tục thanh lí tài sản Những ngời mắc nợ doanh nghiệp, hợp tác xã có
Trang 6quyền khiếu nại phần quyết định mở thủ tục thanh lí tài sản của doanhnghiệp, hợp tác xã liên quan đến nghĩa vụ trả nợ của mình.Thời hạnkhiếunại,kháng nghị là 20 ngày, kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết
định mở thủ tục thanh lí tài sản Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày hếtthời hạn khiếu nại, khỏng nghị, Toà ỏn đó ra quyết định mở thủ tụcthanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tỏc xó phải gửi hồ sơ về phỏ sảnkốm theo đơn khiếu nại, quyết định khỏng nghị cho Toà ỏn cấp trờn trựctiếp để xem xột, giải quyết khiếu nại, khỏng nghị quyết định mở thủ tụcthanh lý tài sản
3 Tài sản phá sản
- Tài sản phá sản là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tìnhtrạng phá sản đợc xác định từ thời điểm toà án thụ lí đơn yêu cầu mở thủtục phá sản Theo luật phá sản, tài sản phá sản đó bao gồm
Tài sản và quyền tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã có tại thời
điểm toà thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
Các khoản lợi nhuận, các tài sản và các quyền về tài sản mà doanhnghiệp hợp tác xã sẽ có do việc thực hiện các giao dịch đợc xác lậptrớc khi toà án thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
Tài sản là vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp hợp tácxã
Giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp, hợp tác xã đợc xác
định theo quy định của pháp luật về đất đai
Tài sản đợc thu hồi từ các giao dịch của của doanh nghiệp, hợp tỏc
xó lõm vào tỡnh trạng phỏ sản được thực hiện trong khoảng thờigian ba thỏng trước ngày Toà ỏn thụ lý đơn yờu cầu mở thủ tụcphỏ sản bị coi là vụ hiệu:
+ Tặng cho động sản và bất động sản cho người khỏc;
Trang 7+ Thanh toỏn hợp đồng song vụ trong đú phần nghĩa vụ của doanhnghiệp, hợp tỏc xó rừ ràng là lớn hơn phần nghĩa vụ của bờn kia;+ Thanh toỏn cỏc khoản nợ chưa đến hạn;
+ Thực hiện việc thế chấp, cầm cố tài sản đối với cỏc khoản nợ;+ Cỏc giao dịch khỏc với mục đớch tẩu tỏn tài sản của doanhnghiệp, hợp tỏc xó
- Ngoài các tài sản trên, tài sản của doanh nghiệp t nhân, công ti hợpdanh lâm vào tình trạng phá sản còn bao gồm tài sản của chủ doanhnghiệp t nhân, thành viên hợp danh không trực tiếp dùng hoạt động kinhdoanh Trờng hợp chủ doanh nghiệp t nhân, thành viên hợp danh có tàisản thuộc sở hữu chung thì phần tài sản của họ đợc chia theo quy định của
bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 8hạn, số nợ cú bảo đảm và khụng cú bảo đảm mà doanh nghiệp, hợptỏc xó phải trả Kốm theo giấy đũi nợ là cỏc tài liệu chứng minh vềcỏc khoản nợ đú Hết thời hạn này cỏc chủ nợ khụng gửi giấy đũi nợđến Toà ỏn thỡ được coi là từ bỏ quyền đũi nợ.
Tổng cỏc yờu cầu của cỏc chủ nợ cú bảo đảm đũi doanh nghiệp, hợp tỏc xó lõm vào tỡnh trạng phỏ sản thực hiện nghĩa vụ về tài sản cúbảo đảm (kể cả đến hạn và chưa đến hạn), mà cỏc nghĩa vụ này đượcxỏc lập, được phỏt sinh trước thời điểm Toà ỏn thụ lý đơn yờu cầu mởthủ tục phỏ sản Theo khoản 1 Điều 6 Luật phá sản 2004 : Chủ nợ cúbảo đảm là chủ nợ cú khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản củadoanh nghiệp, hợp tỏc xó hoặc của người thứ ba
Bảo đảm đợc phân biệt thành hai loại :Bảo đảm đối vật và bảo đảm đốinhân
Bảo đảm đối vật : Là việc DN,HTX mắc nợ đem tài sản để đảm bảoviệc thi hành nghĩa vụ của mịnh bằng cách cầm cố hay thế chấp tàisản, đối vơi bảo đảm này DN, HTX chỉ có quyền cầm cố các độngsản, còn bất động sản đợc gọi là thế chấp Tài sản đem cầm cố haythé chấp phải thuộc sở hữu của ngời đem câmf cố hay thế chấp.Tuỳ theo thoả thuận giữa các bên, tài sản cầm cố có thể giao chobân nhận cầm cố hoặc giao cho ngời thứ ba hay chính doanh nghiệpmắc nợ giữ Trờng hợp thế chấp, tài sản thờng do chủ sở hữu giữ,chỉ giao cho bên nhận thế chấp giấy tờ gốc chứng nhận quyền sởhữu tài sản
Bảo đảm đối nhân: Là việc căn cứ vào nghĩa vụ bảo lãnh của bênthứ ba Khác với sự bảo đảm đối nhân Ngời bảo lãnh đứng ra camkết với chủ nợ rằng nếu bên mắc nợ không thanh toán thì chính họ
Trang 9Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng tín dụng vay của Ngân hàng B 5 tỷ đồngtrong thời hạn 12 tháng với lãi suất 1%/tháng Hợp đồng có hiệu lực từngày 01-6-2004 đến hết ngày 31-5-2005 Nếu hợp đồng được thực hiệnbình thường thì khi đến hạn thanh toán tổng tiền nợ gốc cộng tiền lãi sẽlà: 5 tỷ đồng + (5 tỷ đồng ´ 12 tháng ´ 1%/tháng) = 5 tỷ 600 triệu đồng.
Do Công ty A lâm vào tình trạng phá sản và Toà án đã ra quyết định mởthủ tục phá sản đối với Công ty A Ngày 01-3-2005, Toà án ra quyết định
mở thủ tục thanh lý đối với Công ty A Vậy khoản nợ của Công ty Ađược tính như sau:
Hoàn trả lại tài sản cho Nhà nước
Doanh nghiệp đã được Nhà nước áp dụng biện pháp đặc biệt về tài sản(đầu tư vốn, máy móc, trang thiết bị, điều hoà nợ ) nhằm phục hồi hoạtđộng kinh doanh, nhưng vẫn không phục hồi được, mà phải áp dụng thủ tụcthanh lý, thì trước khi thực hiện phân chia tài sản theo quy định tại Điều
37 của LPS, Toà án phải quyết định hoàn trả giá trị tài sản đã được ápdụng biện pháp đặc biệt cho Nhà nước như sau:
- Nếu áp dụng biện pháp đặc biệt về tài sản là tiền, thì Toà án phải quyếtđịnh hoàn trả đúng số tiền được Nhà nước đầu tư mà không tính lãi
- Nếu khi áp dụng biện pháp đặc biệt về tài sản là động sản, bất động sản màkhông phải là tiền (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, ),thì Toà án phải quyết định hoàn trả cho Nhà nước giá trị tài sản đó theogiá tại thời điểm áp dụng biện pháp đặc biệt, trừ trường hợp Nhà nước cóquy định khác hoặc giữa Nhà nước và doanh nghiệp, hợp tác xã có thoảthuận khác về việc hoàn trả này
4.4
Xác định giá trị của nghĩa vụ không phải là tiền
Trang 10 Nghĩa vụ không phải là tiền là nghĩa vụ mà theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đối với người cóquyền hoặc người khác phải thực hiện đối với doanh nghiệp, hợp tác
xã mà chưa được thực hiện và chưa tính được thành tiền giá trị củanghĩa vụ đó
Trong trường hợp nghĩa vụ không phải là tiền mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đối với người có quyền và họ có yêu cầu, thìxác định giá trị của nghĩa vụ đó tại thời điểm mở thủ tục phá sảnthành tiền để đưa vào nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tácxã
Ví dụ: Theo hợp đồng được giao kết, thì doanh nghiệp A phải vận chuyểncho doanh nghiệp B một số máy móc từ Hà Nội đến thành phố Hồ ChíMinh và ngược lại doanh nghiệp B lắp đặt cho doanh nghiệp A (công lắpđặt) một dây chuyền sản xuất Doanh nghiệp B đã thực hiện nghĩa vụ củamình, còn doanh nghiệp A không thực hiện nghĩa vụ của mình và lâmvào tình trạng phá sản Doanh nghiệp B có yêu cầu xác định giá trị cônglắp đặt dây chuyền sản xuất cho doanh nghiệp để đưa vào nghĩa vụ về tàisản của doanh nghiệp A, thì Toà án phải xác định giá trị của nghĩa vụ đóvào thời điểm ra quyết định mở thủ tục phá sản và đưa vào nghĩa vụ vềtài sản của doanh nghiệp A
Trong trường hợp phát hiện được nghĩa vụ không phải là tiền mà người khác có nghĩa vụ phải thực hiện đối với doanh nghiệp, hợp tác
xã lâm vào tình trạng phá sản, thì xác định giá trị của nghĩa vụ đó vàothời điểm mở thủ tục phá sản thành tiền để đưa vào tài sản có của doanhnghiệp, hợp tác xã
4.5
Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh
Trong trường hợp nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ liênđới về một khoản nợ mà một hoặc tất cả các doanh nghiệp, hợp tác xã
đó lâm vào tình trạng phá sản, nếu chủ nợ đòi doanh nghiệp, hợp tác
Trang 11xó nào trong số cỏc doanh nghiệp, hợp tỏc xó đú thực hiện việc trả nợ,thỡ việc trả nợ do doanh nghiệp, hợp tỏc xó đú thực hiện Sau đúdoanh nghiệp, hợp tỏc xó đú cú quyền yờu cầu cỏc doanh nghiệp, hợptỏc xó cú nghĩa vụ liờn đới về khoản nợ mà mỡnh đó thanh toỏn hoàntrả lại cho mỡnh phần nghĩa vụ của họ mà mỡnh đó thực hiện việc trả
nợ thay
Trong trường hợp người bảo lónh lõm vào tỡnh trạng phỏ sản, cũn người được bảo lónh khụng lõm vào tỡnh trạng phỏ sản, thỡ người đượcbảo lónh phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với người nhận bảolónh (khụng được ghi người nhận bảo lónh vào danh sỏch chủ nợ đốivới người bảo lónh);
Trong trường hợp người được bảo lónh lõm vào tỡnh trạng phỏ sản,cũn người bảo lónh khụng lõm vào tỡnh trạng phỏ sản hoặc trongtrường hợp cả người bảo lónh và người được bảo lónh đều lõm vàotỡnh trạng phỏ sản, thỡ người bảo lónh phải thực hiện nghĩa vụ về tàisản đối với người nhận bảo lónh (khụng được ghi người nhận bảolónh vào danh sỏch chủ nợ đối với người được bảo lónh lõm vào tỡnhtrạng phỏ sản) Quy định này buộc ngời đợc bảo lãnh phải thanh toán
nợ với bên có quyền khi ngời bảo lãnh lâm vào tình trạng phá sản ờng cả ngời bảo lãnh và ngời đợc bảo lãnh lâm vào tình trạng phá sảnthì người bảo lónh phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với ngườinhận bảo lónh.điều này nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của ngời nhậnbảo lãnh ( chủ nợ ) Để xử lý tài sản của bên bảo lãnh khoản 3 Điều