1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập Định Mức Cho Công Tác Trát Tường Trong.pdf

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập định mức cho công tác trát tường trong
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kinh Tế - Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Định mức Kinh tế Kỹ thuật xây dựng LỚP 71DCKX21 MỤC LỤC Table of Contents Chương I 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT XÂY DỰNG 2 1 Hệ thống định mức xây dựng 2 1 1 Định mức kinh tế kỹ thuậ[.]

Trang 1

MỤC LỤC

Table of Contents

Chương I 2

TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT XÂY DỰNG 2

1 Hệ thống định mức xây dựng 2

1.1 Định mức kinh tế - kỹ thuật: bao gồm định mức vật tư trong xây dựng, định mức dự toán, định mức xây dựng cấp cơ sở 2

1.2.Phương pháp lập định mức kỹ thuật xây dựng 2

1.3 Phương pháp quan sát thu thập số liệu 3

1.4 Phương pháp chỉnh lý số liệu quan sát 5

Chương II 5

LẬP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG 5

Lập định mức cho công tác trát tường trong 5

1.Tên công việc: 5

2.Thành phần công việc: 6

3.Thành phần hoa phí: 7

4.Thu nhập số liệu: 7

4.1 Chỉnh lý số liệu quan sát (Đối với công nhân) 13

20

4.1.2 Kiểm tra chất lượng CANLV 21

4.1.3 Định mức lao động : 21

4.2 Qúa trình sản xuất có chu kỳ (đối với máy trộn vữa ) 24

4.2.2 Chỉnh lý sau nhiều lần quan sát 31

4.2.3 lập định mức máy 32

5 Hao phí vật liệu 33

III Lập tiết định mức 33

3.1: Thành phần công việc: 33

3.2: Bảng hao phí định mức: 34

1 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 2

Chương I TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT XÂY DỰNG

1 Hệ thống định mức xây dựng

1.1 Định mức kinh tế - kỹ thuật: bao gồm định mức vật tư trong xây dựng, định mức

dự toán, định mức xây dựng cấp cơ sở

- Phần 2: Định mức hao hụt vật liệu qua các khâu

- Phần phụ lục: Trọng lượng đơn vị vật liệu

1.1.2 Định mức dự toán xây dựng công trình: phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát, sửa chữa

1.1.3 Định mức xây dựng cấp cơ sở (cấp doanh nghiệp): Do DN tự lập ra và quản lý

sử dụng theo các chỉ dẫn của Nhà nước

*Định mức chi phí tỷ lệ

Dùng để xác định chi phí của một số loại công việc trong hoạt động xây dựng: định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

1.2.Phương pháp lập định mức kỹ thuật xây dựng

1.2.1 Phương pháp phân tích- tính toán

Là xây dựng định mức theo phương pháp dựa trên các tài liệu có sẵn (ngồi trong

phòng để tín định mức), dựa vào các tiêu chuẩn thời gian phần việc, lý lịch và đặc tính của máy móc (tốc độ di chuyển, tốc độ nâng vật, tốc độ quay…) để tính toán thành các định mức, hoặc trong định mức vật liệu dựa vào các kích thước kết cấu hoặc đặc tính

của vật liệu để tính toán định mức vật liệu

Trang 3

1.2.1.1 Thu thập và phân tích tài liệu gốc, bao gồm: các thiết kế tổ chức thi công, các thời gian tác nghiệp tiêu chuẩn có sẵn của các phần việc, lý lịch tính năng của máy móc,

các tài liệu có liên quan khác …

1.2.1.2 Thiết kế cơ cấu hợp lý của quá trình: dựa vào các tài liệu có sẵn thiết kế điều kiện tiêu chuẩn cho quá trình

1.2.1.3 Tính toán trị số định mức

1.2.2 Phương pháp quan sát thực tế

Phương pháp này thường được sử dụng phổ biến nhằm: xây dựng các định mức mới, kiểm tra việc thực hiện các định mức hiện hành, nghiên cứu phương pháp sản xuất của người sản xuất tiên tiến, nghiên cứu chấn chỉnh tổ chức lao động

Ưu điểm:

- Do quan sát thực tế, nên đó phân tích loại bỏ những tiêu phí bất hợp lý không đưa vào định mức

- Phản ảnh đúng đắn các điều kiện thi công thực tế

Nhược điểm: Rất tốn kém do phải tốn nhiều ngày công và phương tiện để nghiên cứu quan sát

1.2.3 Phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê

1.2.3.1.Phương pháp chuyên gia

1.2.3.Phương pháp thống kê

1.2.3.3 Phương pháp hỗn hợp

1.3 Phương pháp quan sát thu thập số liệu

1.3.1 Các phương pháp chụp ảnh

-Phương pháp chụp ảnh dùng đồ thị :Khả năng của phương pháp này có thể quan sát tối

đa là 3 đối tượng, mỗi đối tượng theo dõi bằng 1 đường đồ thị riêng biệt, nếu quan sát nhiều đối tượng cùng 1 lúc sẽ dễ bị nhầm lẫn Độ chính xác của CAĐT từ 0,5-1 phút

Trang 4

-Phương pháp chụp ảnh ghi số (gọi tắt là chụp ảnh số - CAS): Dùng quan sát quá trình diễn biến khá nhanh, độ chính xác khi đo thời gian tính bằng giây Phương pháp này thường dùng đối với quá trình chu kỳ, theo dõi tối đa là 2 đối tượng

- Phương pháp chụp ảnh dùng đồ thị kết hợp ghi số (chụp ảnh kết hợp - CAKH): Đặc điểm của CAKH là đường đồ thị biểu thị hao phí thời gian (phút) còn chữ số ghi tại các thời điểm có thay đổi số thợ biểu thị từ thời điểm có mấy người tham gia phần tử này Phương pháp này có khả năng quan sát được 1 tổ thợ, đạt độ chính xác từ 0,5 đến 1p

- Bấm giờ liên tục (BGLT): Phương pháp BGLT thực chất là dùng CAS nhưng phương pháp BGLT có tính lựa chọn và độ chính xác cao hơn Phương pháp BGLT ghi theo dòng thời gian trôi qua và phải tính toán mới tìm được thời gian tiêu phí của từng phần

tử Còn BGCL không ghi theo dòng thời gian trôi qua mà để đồng hồ bấm giây ở vị trí

số 0 khi bắt đầu thực hiện phần tử

- Bấm giờ đối với các phần tử liên hợp: Sử dụng khi có các phần tử diễn biến nhanh, đồng hồ thông thường không đo trực tiếp được Người ta tiến hành gộp các phần tử thành nhóm phần tử và tiến hành đo hao phí thời gian cho nhóm phần tử này

1.3.3 Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc

- Mục đích:

Nhằm thu thập những tài liệu về số lượng và nguyên nhân của những tổn thất thời gian làm việc trong ca Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp để khắc phục, trừ bỏ những tổn thất thời gian làm việc của công nhân cũng như tổn thất trong việc sử dụng máy thi công

- Kỹ thuật CANLV

Trang 5

1 Chia thời gian một ca làm việc thành các phần tử cố định như sau:

+, Nhóm thời gian có ích cho sản xuất: thời gian chuẩn-kết, ngừng kỹ thuật, nghỉ giải lao, và thời gian làm việc có ích

+ ,Nhóm thời gian bị lãng phí: đi muộn, về sớm, nghỉ quá tiêu chuẩn quy định, sửa chữa sản phẩm hỏng do không làm đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật

2 Ghi các loại hao phí thời gian bằng phương pháp CAKH nhưng độ chính xác chỉ yêu cầu đến 5 phút (vì phải quan sát một vài tổ chuyên nghiệp trong suốt thời gian 1 ca làm)

1.3.4 Xác định số lần cần thiết phải CANLV

Nếu số lần quan sát quá ít thì sẽ không đủ để nghiên cứu, còn quan sát nhiều quá sẽ dẫn đến lãng phí

1.4 Phương pháp chỉnh lý số liệu quan sát

Chỉnh lý số liệu là hoàn chỉnh các số liệu quan sát, xử lý loại bỏ các số liệu không hợp lý, mục đích cuối cùng của công việc hoàn chỉnh là tính được tiêu phí lao động trung bình cho 1 đơn vị sản phẩm phần tử, bất kỳ phương pháp quan sát nào cũng tiến hành ba giai đoạn chỉnh lý

- Chỉnh lý sơ bộ: kiểm tra các số liệu ghi trên các biểu mẫu

- Chỉnh lý cho từng lần quan sát: nhằm rút ra tiêu phí thời gian (lao động) cho từng lần quan sát của từng phần tử và số sản phẩm phần tử ứng với tiêu phí thời gian của từng phần tử đó

- Chỉnh lý sau nhiều lần quan sát: nhằm mục đích tính được tiêu phí thời gian lao động trung bình cho 1 đơn vị sản phẩm qua các lần quan sát

Chương II LẬP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Lập định mức cho công tác trát tường trong 1.Tên công việc:

Mã công việc:AK.21236

Lập định mức trát tường trong, dày 2cm, vữa tam hợp mác 50

Trang 6

+ , Nước:Dùng nước sạch tuyệt đối không dùng nước ao hồ,nước bẩn,nước nhiễm mặn,nước dầu mỡ,nước có nhiều bùn

- Máy thi công:cần chuẩn bị một máy trộn vữa 150l

+Thời gian quan sát máy trộn vữa trong 1 lần là 3-4 phút

 Dụng cụ trát tường: bay, bàn xoa, thước…

 Quan sát bề mặt tường, ở các chỗ lồi thì đục bỏ đi, chỗ lõm đắp vào để vữa phẳng Có thể sử dụng phương pháp vẩy vữa ở mặt trát nhưng đảm bảo lớp vữa bám vào chỉ là một lớp mỏng, không được quá dày

Trang 7

 Với phương pháp trát tường phẳng nhớ trát từ trên xuống, KHÔNG được trái từ dưới lên Độ dày của lớp vữa phụ thuộc vào yêu cầu thẩm mỹ, loại kết cấu và loại sữa sử dụng cũng như phương pháp thi công trát tường

 Đối với phần tử không chu kì (công nhân):phương pháp chụp ảnh kết hợp

 Thời gian chuẩn kết :

- Chuẩn bị mặt bằng để thi công: Vận chuyển vật liệu

- Chuẩn bị vật liệu : Gạch , cát , xi măng , nước …

- Chuẩn bị nhân công , phân công công việc cho từng nhân công cho hợp lí

- Kiểm tra máy móc thiết bị trước khi đưa vào sử dụng

- Tiến hành thực hiện 3 lần quan sát trong vòng 2 giờ

 Thời gian ngừng thi công :

- Ngừng thi công do thời tiết xấu

- Ngừng thi công do máy móc hỏng, nhân công phải ngừng để sửa chữa máy

 Thời gian nghỉ giải lao:

- Sau quá trình làm việc mệt nhọc cần nghỉ ngơi ăn uống

- Nghỉ để bảo dưỡng máy móc tránh tình trạng máy hoạt động quá tải

 Lần quan sát 1

Trang 8

Tên phần tử Thời gian tắc nghiệp Tổng

10 15 20 75 80 85 Làm phẳng bề

Trang 11

kì thực hiện

9

1 3

7

1 4

7

1 4

6

1 4

7

1 4

9

1 3

8

1 4

0

1 4

2

1 4

4

1 2

9

1 3

0

1 3

7

1 3

3

1 2

7

1 3

0

1 2

5

1 1

9

1 2

Trang 12

6

1 4

9

1 3

7

1 4

7

1 4

6

1 4

8

14

9

1 3

8

1 4

0

1 4

2

1 4

4

129 1 3

0

1 3

7

133 1 2

7

1 3

0

1 2

5

1 3

2

1 5

9

1 5

5

1 4

9

1 3

0

1 5

4

1 3

8

1 4

0

1 4

2

1 4

4

1 2

9

1 3

0

1 3

7

1 3

3

1 2

7

13

0

1 2

5

1 2

9

1 2

Trang 13

4.1 Chỉnh lý số liệu quan sát (Đối với công nhân)

Trang 14

Tên phần tử Hao phí lao động qua từng giờ trong ca (ng/ph) Tổng cộng

Trang 15

Tên phần

tử

Hao phí lao động ĐVT sản

phẩm phần tử

Số lượng SPPT

Lần QS1 Ghi chú Người/phút %

Trang 16

Tên phần

tử

Hao phí lao động ĐVT sản

phẩm phần tử

Số lượng SPPT

Lần QS2 Ghi chú Người/phút %

Số lượng SPPT

Lần QS3 Ghi chú Người/phút %

Trang 17

= 16,6 (người-phút/ m2)

 Tưới nước

Trang 18

Số lần quan sát Số sản phẩm Hao phí lao động

,6 150

= 29,39 (người-phút/ m3)

 Vận chuyển

Số lần quan sát Số sản phẩm Hao phí lao động

(người-phút/ m3

Trang 19

4 360

Trang 20

- Thời gian tác nghiệp: 𝑻𝒕𝒏

- Thời gian chuẩn kết: 𝑇𝑐𝑘 , 𝑡𝑐𝑘 (%)

- Thời gian nghỉ giải lao: 𝑇𝑛𝑔𝑔𝑙 ,𝑡𝑛𝑔𝑔𝑙(%)

- Thời gian ngừng thi công: 𝑇𝑛𝑔𝑡𝑐 ,𝑡𝑛𝑔𝑡𝑐(%)

Xác định thời gian tác nghiệp: 𝑻𝒕𝒏

Công thức tính toán :

𝑇𝑡𝑛= 𝑇1𝐾1 +𝑇2𝐾2 + … … + 𝑇𝑛𝐾1𝑛 = ∑𝑚𝑖=1𝑇𝑖𝐾𝑖

Trong đó: 𝑇𝑡𝑛 – định mức thời gian tác nghiệp (người.phút);

𝑇𝑖 −phí lao động tính bình quân cho một đơn vị phần tử i ;

𝐾𝑖 −hệ số chuyển đơn vị hoặc hệ số cơ cấu của phần tử i ;

m− số phần tử tác nghiệp của một quá trình sản xuất

Sau 3 lần quan sát thu được số liệu quá trình sản xuất trộn vật liệu bằng máy,các kết quả chỉnh lý thu được như bảng sau:

Tên phần tử Hao phí lao động trung bình

Trang 21

4.1.2 Kiểm tra chất lượng CANLV

Thời gian nghỉ giải lao:

Thực hiện 5 lần CANLV ( n=5) thu được số liệu về thời gian nghỉ giải lao (xi) của quá trình trát tường như sau:

x1 =7%, x2 =6,5%, x3 =7%,x4 =7,5%, x5 =8%

Tính giá trị trung bình : 𝑥̅ = 7+6,5+7+7,5+8

5 = 7,2%

 Vậy thời gian nghỉ giải lao là 7,2% ( t nggl =7,2% ca làm việc)

Thời gian chuẩn kết :

 Thời gian chuẩn kết là 4% ( t ck = 4% ca làm việc)

Thời gian ngừng vì lý do công nghệ :

Thực hiện 5 lần CANLV ( n=5) thu được số liệu về tgian ngừng thi công (xi) của quá trình đổ bê tông nền sản xuất bằng máy trộn, đổ bằng thủ công như sau: Tngtc =13%

Lập bảng tính phương sai thực nghiệm S = 2= ∑(xi−xtb)

(x  x)

𝑛 𝑖=1

𝑛−1 = 1,3

4 = 0,325

 Như vậy điểm thực nghiệm xác định được là C (5; 0, 325)

Xác định số lần chụp ảnh ngày làm việc cần thiết : n = 4σ²

ε² + 3 Trong đó :

Trang 22

σ²: phương sai thực nghiệm của phép quan sát

ε : sai số giữa giá trị thực nghiệm xi so với giá trị trung bình

Sai số lớn nhất cho phép: ε = 3% ; 2,5% ; 2% ; 1,5% ; 1%

Biểu diễn điểm C(5; 0, 325) lên mặt phẳng tọa độ có các đường đồ thị như sau:

3 5 10 15 20 25 30 35 40 45

Điểm biểu diễn tọa độ C (n; σ²) = C (5;0,33) lên đồ thị trên ta thấy điểm C nằm

về phía bên phải đường  =3,0% ( nằm gần đường  = 1%) Điều này có nghĩa là sai số của kết quả thực nghiệm nhỏ hơn giới hạn cho phép

Do vậy kết luận :

+ Số lần chụp ảnh ngày làm việc thực hiện đã đủ Vậy n=5 (lần)

+ Điểm C nằm sát đường đồ thị  = 1% nên lấy sai số bằng 1%

Vậy thời gian ngừng thi công là (13 ± 1)% tức là có thể giao động trong khoảng 12% đến 14 %

 Vậy thời gian ngừng thi công là 13% ( t ngtc = 13% ca làm việc)

-Ước lượng khoảng của tngcnlà:

Trang 23

𝑡𝑛𝑔𝑐𝑛=𝑋̅ ± 𝜀 𝑋̅=7,2±0,1.7,2=7,2±0,72

Tuy nhiên trong tính toán ta lấy giá trị trung bình: t ngcn = 7,2%

4.1.3 Định mức lao động:

 Hao phí lao động cấu thành định mức kỹ thuật lao động bao gồm:

- Thời gian tác nghiệp: 𝑻𝒕𝒏

- Thời gian chuẩn kết: 𝑇𝑐𝑘 , 𝑡𝑐𝑘 (%)

- Thời gian nghỉ giải lao: 𝑇𝑛𝑔𝑔𝑙 ,𝑡𝑛𝑔𝑔𝑙(%)

- Thời gian ngừng thi công: 𝑇𝑛𝑔𝑡𝑐 ,𝑡𝑛𝑔𝑡𝑐(%)

Xác định thời gian tác nghiệp: 𝑻𝒕𝒏

Công thức tính toán :

𝑇𝑡𝑛= 𝑇1𝐾1 +𝑇2𝐾2 + … … + 𝑇𝑛𝐾1𝑛 = ∑𝑚𝑖=1𝑇𝑖𝐾𝑖

Trong đó: 𝑇𝑡𝑛 – định mức thời gian tác nghiệp (người.phút);

𝑇𝑖 −phí lao động tính bình quân cho một đơn vị phần tử i ;

𝐾𝑖 −hệ số chuyển đơn vị hoặc hệ số cơ cấu của phần tử i ;

m− số phần tử tác nghiệp của một quá trình sản xuất

Trang 24

Vậy 𝑇𝑡𝑛=203,65 phút/𝑚3hay 𝑇𝑡𝑛= 3,4giờ công/𝑚3

- Mọi con số trong dãy số đều làm được

- Số con số trong dãy số Pij=21

-Tổng hao phí lao động Tij=1621 giây

-

 Trộn vật liệu -Sắp xếp dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn:

Trang 25

119,125,125,127,129,129,130,130,133,137,137,138,140,142,142,144,146,147,147,149,149

Hệ số ổn định : Kôđ = Amax

Amin= 1,252

- Mọi con số trong dãy số đều làm được

- Số con số trong dãy số Pij=21

-Tổng hao phí lao động Tij=2865 giây

 Đổ vật liệu ra -Sắp xếp dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn:

58,59,59,63,63,64,64,65,65,66,67,68,69,70,74,75,76,77,80,86

-Hệ số ổn định : Kôđ = Amax

Amin= 1,4 1,3 < Kôđ = 1,4 ≤ 2

Phải chỉnh lý dãy số theo phương pháp số giới hạn

• Kiểm tra giới hạn trên (Amax):

- Giả sử bỏ đi giá trị lớn nhất của dãy số là giá trị amax= 86 (có 1 con số),khi đó a’max = 80

Tính atb1 = = 58+59𝑥2+63𝑥2+64𝑥2+65𝑥2+66+67+68+69+70+74+75+76+77+80

Tra hệ số K ứng với 20 số, K= 0,8

- Tính Amax= 67,4+ 0.8*(80 – 58) = 85

Thấy Ama-v x x = 85< amax = 86 nên loại

giá trị amax=86 khỏi dãy số

Đến lượt a'max=80 bị nghi ngờ

- Giả sử bỏ đi giá trị a’max = 80 (2 số)

𝑎𝑡𝑏1′ = 70,7

- Ta có : Tính Amax= 70,7+ 0.8*(77 – 58) = 88,3

- Thấy Amax = 88,3> amax = 80 nên giả

thiết bỏ đi trị số amax là sai Tức là giữ lại

giá trị amax= 80

• Kiểm tra giới hạn dưới (Amin):

- Giả sử bỏ đi giá trị nhỏ nhất của dãy số là giá trị

amin = 58 khi đó a’min = 59

Trang 26

- Tính atb2 = 72

Tra hệ số K ứng với 19 số, K = 0.8

- Tính Amin =72– 0.8*(80 –58) = 54,4

- Thấy Amin = 54,4< amin = 58 nên giả thiết bỏ đi trị số amin = 58 khỏi dãy số là

sai Tức là giữ lại giá trị amin =58

- Kết luận:

- Mọi con số trong dãy số đều làm được

- Số con số trong dãy số Pij=20

-Tổng hao phí lao động Tij=1282 giây

Phải chỉnh lý dãy số theo phương pháp số giới hạn

• Kiểm tra giới hạn trên (Amax):

- Giả sử bỏ đi giá trị lớn nhất của dãy số là giá trị amax= 98 (có 1 con số),khi đó

a’max = 89

Tính atb1 = 80,1

Tra hệ số K ứng với 20 số, K= 0,8

- Tính Amax= 80,1+ 0.8*(89 – 69) = 96,1

Thấy Amax = 96,1< amax = 98 nên loại giá trị

amax=98 khỏi dãy số

Đến lượt a'max=89 bị nghi ngờ

- Giả sử bỏ đi giá trị a’max = 89 (2 số)

Trang 27

- Ta có : Tính Amax= 79,1+ 0.8*(86 – 69) = 92,7

- Thấy Amax = 92,7> amax = 89 nên giả

thiết bỏ đi trị số amax là sai Tức là giữ lại

giá trị amax= 89

• Kiểm tra giới hạn dưới (Amin):

- Giả sử bỏ đi giá trị nhỏ nhất của dãy số là giá trị

amin = 69 khi đó a’min = 73

- Tính atb2 = 80,6

Tra hệ số K ứng với 19 số, K = 0.8

- Tính Amin =80,6– 0.8*(89-69) = 64,4

Thấy Amin = 64,4< amin = 69 nên giả thiết bỏ đi trị số amin =

69 khỏi dãy số là sai Tức là giữ lại giá trị amin =69

- Kết luận:

- Mọi con số trong dãy số đều làm được

- Số con số trong dãy số Pij=20

-Tổng hao phí lao động Tij=1513 giây

 Trộn vật liệu -Sắp xếp dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn:

125,125,127,129,129,130,130,130,133,137,138,140,142,144,148,149,150,154,155,159,162

- Hệ số ổn định : Kôđ = Amax

Amin= 1,29

- Kết luận:

- Mọi con số trong dãy số đều làm được

- Số con số trong dãy số Pij=21

-Tổng hao phí lao động Tij=2809 giây

 Đổ vật liệu ra -Sắp xếp dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn:

Ngày đăng: 20/09/2023, 08:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w