1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi và đáp án bảo vệ chuyên ngành chế tạo máy

9 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi và đáp án bảo vệ chuyên ngành chế tạo máy
Tác giả Phạm Văn Lành
Trường học Trường Đại Học Cơ Khí - [http://hac.huaf.edu.vn](http://hac.huaf.edu.vn)
Chuyên ngành Chế Tạo Máy
Thể loại Bảo vệ đồ án
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 32,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI BẢO VỆ ĐỒ ÁN CTM I – BẢN VẼ CHI TIẾT 1) Chức năng làm việc của chi tiết : Chi tiết có công dụng chính là so dao trước khi cắt gọt Các điều kiện làm việc đặc biệt của chi tiết:  Đảm bảo vệ sinh: Bề mặt gia công và mũi dao cần được làm sạch trước khi sử dụng, tránh để bụi bẩn hoặc cặn bẩn bám trên dao, gây mòn hoặc ảnh hưởng đến độ bền của dao.  Điều chỉnh lực cắt phù hợp: Nếu lực cắt quá lớn, dao sẽ bị mòn nhanh hơn, ngược lại, nếu lực cắt quá nhỏ, sản phẩm cắt ra sẽ không đạt được độ chính xác và bị lỗi, do đó cần phải điều chỉnh lực cắt sao cho phù hợp.  Điều chỉnh tốc độ: Cần phải điều chỉnh tốc độ cắt phù hợp với vật liệu và loại dao, để đảm bảo độ chính xác và chất lượng của sản phẩm.  Kiểm tra và điều chỉnh: Cần thường xuyên kiểm tra và đánh giá độ mài mòn của dao trong quá trình làm việc và điều chỉnh thêm cắt, lược độ, và lực cắt phù hợp  Bảo quản đúng cách: Sau khi sử dụng, dao cần được lau sạch, bôi chất bảo vệ và bảo quản đúng cách để tránh bị oxy hóa và bị mòn. Cần phải đặt dao ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh xa ánh sáng trực tiếp và các tác nhân gây ẩm Nêu các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của chi tiết :  độ cứng (5862)HRC  Các bề mặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40.  Độ không song song của bề mặt đối diện không vượt quá 0,08100 mm.  Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ Ø15 mm , Ø20mm không vượt quá 0,03100 mm.  Độ không song song giữa hai đường tâm lỗ Ø15mm ,Ø20mm không vượt quá 0,05Toàn bộ chi tiết. 2) Tình bày tính chất của vật liệu chi tiết:  Thép 40Cr là một loại thép hợp kim chịu mài mòn, độ bền và độ cứng khá cao. Đây là một loại thép chủ yếu được sử dụng cho các bộ phận máy phải chịu được tải trọng, chịu mài mòn và va đập. Những tính chất của thép 40Cr bao gồm:  Độ cứng: Thép 40Cr có độ cứng khá cao, có thể được gia công đến độ cứng HRC 2835.  Độ bền: Thép 40Cr có độ bền cao, kết cấu liên kết chặt và rắn chắc.  Độ dẻo: Thép 40Cr có độ dẻo tương đối tốt, có thể chịu được việc uốn cong một cách nhất định.  Khả năng chống mài mòn: Thép 40Cr có khả năng chống mài mòn cao, giảm thiểu tình trạng mòn và ăn mòn trên bề mặt sau nhiều lần sử dụng.  Khả năng hàn: Thép 40Cr có khả năng hàn tốt, dễ dàng khớp nối và hàn được bằng nhiều phương pháp hàn khác nhau.  Khả năng gia công: Thép 40Cr có khả năng gia công tốt, có thể được gia công đến mức độ khó nhất và làm hình dạng bề mặt theo yêu cầu của khách hàng.  Khả năng chịu nóng: Thép 40Cr có khả năng chịu nóng tương đối tốt, có thể chịu được nhiệt độ lên tới khoảng 500 độ C Có thể thay thế bằng vật liệu nào khác Vật liệu có thể thay thế thép 40Cr làm dưỡng sợi dao phải có tính chất tương đương hoặc tốt hơn về độ bền, độ cứng và khả năng chống mài mòn. Dưới đây là một vài vật liệu có thể thay thế thép 40Cr làm dưỡng sợi dao: thép hợp kim SKD11, SKH51.. 3) Phân tích cơ sở chọn phương pháp chế tạo phôi và ưu nhược điểm của phương pháp đó Việc lựa chọn phương pháp chế tạo phôi ta sẽ căn cứ vào hình dạng, kích thước chi tiết, điều kiện làm việc của chi tiết, dạng sản xuất và hình thức tổ chức sản xuất cũng như cơ sở vật chất sẵn có của cơ sở. Chi tiết dưỡng so dao có dạng hình hộp, kích thước nhỏ, yêu cầu về mặt kỹ thuật cao, độ cứng cao, do đó vật liệu ta chọn sẽ là thép 40Cr mặt khác dạng sản xuất là hàng loạt vừa nên ta sẽ chọn phôi dập là hợp lý. Ưu điểm: Khả năng sản xuất số lượng lớn, Chất lượng của sản phẩm cao, Tính năng vật lý và cơ học của sản phẩm được cải thiện, Tiết kiệm thời gian sản xuất. Nhược điểm: Chi phí thiết bị đắt đỏ, Không phù hợp với sản phẩm dạng phức tạp.. 4) Trình bày các phương pháp kiểm tra các YCKT như độ không song song, độ không vuông góc, độ không đồng tâm, … 5) Có 3 dạng sản xuất:  Đơn chiếc :sản phẩm hàng năm rất ít >= vài chục chi tiết.  Hàng loạt: sản lượng hàng năm ko quá ít, sản phẩm chế tạo theo từng loạt vs chu kì xác định sản phẩm tương đối ổn định.  Hàng khối:san lượng rất lượng rất lớn vs thời gian dài ổn định. 6) Trình bày các phương án xác định dạng sản xuất 7) Tính công nghệ trong kết cấu là tính chất của sản phẩm nhằm đảm bảo lượng tiêu hao kim loại là ít nhất, khối lượng gia công và lắp ráp ít nhất, giá thành chế tạo thấp nhất trong một điều kiện sản xuất nhất định. Đánh giá tính công nghệ trong kết cấu chi tiết dạng hộp thông qua các thông số : Đủ độ cứng vững để khi gia công ko bị biến dạng. Các bề mặt làm chuẩn phải có đủ diện tích. Bề mặt gia công ko có vấu lồi lõm thuận lợi cho viêc ăn dao thoát dao. Bề mặt chuẩn phải thuận lợi cho việc gia công đồng thời bằng nhiều dao. Các lỗ trên hộp nên có kết cấu đơn giản ko nên có rãnh hay có dạng định hình. Lỗ đồng tâm nên có đường kính giảm dần từ ngoài vào trong. Không nên bố trí lỗ nghiêng Các lỗ kẹp chặt phải là lỗ tiêu chuẩn. 8) Hãy đánh giá tính công nghệ của chi tiết đã cho 9) Đánh giá tính hợp lý của các thông số như độ nhám bề mặt, dung sai kích thước, sai số hình dáng và vị trí của các bề mặt theo chức năng làm việc của chi tiết. 10)Trình bày phương pháp và chế độ nhiệt luyện để đạt độ cứng yêu là cầu thấm tôi và ram 11)Để đạt độ bóng ghi trên bản vẽ của các bề mặt phải sử dụng phương pháp gia công II BẢN VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN CÔNG

Trang 1

CÂU HỎI BẢO VỆ ĐỒ ÁN CTM

I – BẢN VẼ CHI TIẾT

1) Chức năng làm việc của chi tiết : Chi tiết có công dụng chính là so dao trước khi cắt gọt

Các điều kiện làm việc đặc biệt của chi tiết:

 Đảm bảo vệ sinh: Bề mặt gia công và mũi dao cần được làm sạch trước khi sử dụng, tránh để bụi bẩn hoặc cặn bẩn bám trên dao, gây mòn hoặc ảnh hưởng đến độ bền của dao

 Điều chỉnh lực cắt phù hợp: Nếu lực cắt quá lớn, dao sẽ bị mòn nhanh hơn, ngược lại, nếu lực cắt quá nhỏ, sản phẩm cắt ra sẽ không đạt được độ chính xác và bị lỗi, do

đó cần phải điều chỉnh lực cắt sao cho phù hợp

 Điều chỉnh tốc độ: Cần phải điều chỉnh tốc độ cắt phù hợp với vật liệu và loại dao, để đảm bảo độ chính xác và chất lượng của sản phẩm

 Kiểm tra và điều chỉnh: Cần thường xuyên kiểm tra và đánh giá độ mài mòn của dao trong quá trình làm việc và điều chỉnh thêm cắt, lược độ, và lực cắt phù hợp

 Bảo quản đúng cách: Sau khi sử dụng, dao cần được lau sạch, bôi chất bảo vệ và bảo quản đúng cách để tránh bị oxy hóa và bị mòn Cần phải đặt dao ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh xa ánh sáng trực tiếp và các tác nhân gây ẩm

Nêu các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của chi tiết :

 đ c ng (58-62)HRCộ cứng (58-62)HRC ứng (58-62)HRC

 Các b m t không làm vi c ch c n đ t đ nhám b m t Rz=40.ề mặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ệc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ạt độ nhám bề mặt Rz=40 ộ cứng (58-62)HRC ề mặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40

 Đ không song song c a b m t đ i di n không vộ cứng (58-62)HRC ủa bề mặt đối diện không vượt quá 0,08/100 mm ề mặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ối diện không vượt quá 0,08/100 mm ệc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ượt quá 0,08/100 mm.t quá 0,08/100 mm

 Đ không vuông góc gi a m t đ u và tâm l Ø15 mm , Ø20mm không vộ cứng (58-62)HRC ữa mặt đầu và tâm lỗ Ø15 mm , Ø20mm không vượt quá ặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ỗ Ø15 mm , Ø20mm không vượt quá ượt quá 0,08/100 mm.t quá 0,03/100 mm

 Đ không song song gi a hai độ cứng (58-62)HRC ữa mặt đầu và tâm lỗ Ø15 mm , Ø20mm không vượt quá ường tâm lỗ Ø15mm ,Ø20mm không vượt quá ng tâm l Ø15mm ,Ø20mm không vỗ Ø15 mm , Ø20mm không vượt quá ượt quá 0,08/100 mm.t quá 0,05/Toàn b chi ti t.ộ cứng (58-62)HRC ết

2) Tình bày tính chất của vật liệu chi tiết:

 Thép 40Cr là một loại thép hợp kim chịu mài mòn, độ bền và độ cứng khá cao Đây

là một loại thép chủ yếu được sử dụng cho các bộ phận máy phải chịu được tải trọng, chịu mài mòn và va đập Những tính chất của thép 40Cr bao gồm:

 Độ cứng: Thép 40Cr có độ cứng khá cao, có thể được gia công đến độ cứng HRC

Trang 2

28- Độ bền: Thép 40Cr có độ bền cao, kết cấu liên kết chặt và rắn chắc.

 Độ dẻo: Thép 40Cr có độ dẻo tương đối tốt, có thể chịu được việc uốn cong một cách nhất định

 Khả năng chống mài mòn: Thép 40Cr có khả năng chống mài mòn cao, giảm thiểu tình trạng mòn và ăn mòn trên bề mặt sau nhiều lần sử dụng

 Khả năng hàn: Thép 40Cr có khả năng hàn tốt, dễ dàng khớp nối và hàn được bằng nhiều phương pháp hàn khác nhau

 Khả năng gia công: Thép 40Cr có khả năng gia công tốt, có thể được gia công đến mức độ khó nhất và làm hình dạng bề mặt theo yêu cầu của khách hàng

 Khả năng chịu nóng: Thép 40Cr có khả năng chịu nóng tương đối tốt, có thể chịu được nhiệt độ lên tới khoảng 500 độ C

Có thể thay thế bằng vật liệu nào khác Vật liệu có thể thay thế thép 40Cr làm dưỡng sợi dao phải có tính chất tương đương hoặc tốt hơn về độ bền, độ cứng và khả năng chống mài mòn Dưới đây là một vài vật liệu có thể thay thế thép 40Cr làm dưỡng sợi dao: thép hợp kim SKD11, SKH51

3) Phân tích cơ sở chọn phương pháp chế tạo phôi và ưu nhược điểm của phương pháp đó

Vi c l a ch n phệc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ương pháp chế tạo phôi ta sẽ căn cứ vào hình dạng, kích thước ng pháp ch t o phôi ta sẽ căn c vào hình d ng, kích thết ạt độ nhám bề mặt Rz=40 ứng (58-62)HRC ạt độ nhám bề mặt Rz=40 ước c chi ti t, đi u ki n làm vi c c a chi ti t, d ng s n xu t và hình th c t ch c s n ết ề mặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ệc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ệc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ủa bề mặt đối diện không vượt quá 0,08/100 mm ết ạt độ nhám bề mặt Rz=40 ản xuất và hình thức tổ chức sản ất và hình thức tổ chức sản ứng (58-62)HRC ổ chức sản ứng (58-62)HRC ản xuất và hình thức tổ chức sản

xu t cũng nh c s v t ch t s n có c a c s Chi ti t dất và hình thức tổ chức sản ư ơng pháp chế tạo phôi ta sẽ căn cứ vào hình dạng, kích thước ật chất sẵn có của cơ sở Chi tiết dưỡng so dao có dạng hình ất và hình thức tổ chức sản ẵn có của cơ sở Chi tiết dưỡng so dao có dạng hình ủa bề mặt đối diện không vượt quá 0,08/100 mm ơng pháp chế tạo phôi ta sẽ căn cứ vào hình dạng, kích thước ết ưỡng so dao có dạng hình ng so dao có d ng hình ạt độ nhám bề mặt Rz=40

h p, kích thộ cứng (58-62)HRC ước c nh , yêu c u v m t kỹ thu t cao, đ c ng cao, do đó v t li u ta ỏ, yêu cầu về mặt kỹ thuật cao, độ cứng cao, do đó vật liệu ta ần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ề mặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ật chất sẵn có của cơ sở Chi tiết dưỡng so dao có dạng hình ộ cứng (58-62)HRC ứng (58-62)HRC ật chất sẵn có của cơ sở Chi tiết dưỡng so dao có dạng hình ệc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40

ch n sẽ là thép 40Cr m t khác d ng s n xu t là hàng lo t v a nên ta sẽ ch n phôi ặt không làm việc chỉ cần đạt độ nhám bề mặt Rz=40 ạt độ nhám bề mặt Rz=40 ản xuất và hình thức tổ chức sản ất và hình thức tổ chức sản ạt độ nhám bề mặt Rz=40 ừa nên ta sẽ chọn phôi

d p là h p lý.ật chất sẵn có của cơ sở Chi tiết dưỡng so dao có dạng hình ợt quá 0,08/100 mm

Ưu điểm: Khả năng sản xuất số lượng lớn, Chất lượng của sản phẩm cao, Tính năng vật lý và cơ học của sản phẩm được cải thiện, Tiết kiệm thời gian sản xuất

Nhược điểm: Chi phí thiết bị đắt đỏ, Không phù hợp với sản phẩm dạng phức tạp 4) Trình bày các phương pháp kiểm tra các YCKT như độ không song song, độ không vuông góc, độ không đồng tâm, …

5) Có 3 dạng sản xuất:

 Đơn chiếc :sản phẩm hàng năm rất ít >= vài chục chi tiết

 Hàng loạt: sản lượng hàng năm ko quá ít, sản phẩm chế tạo theo từng loạt vs chu kì xác định sản phẩm tương đối ổn định

 Hàng khối:san lượng rất lượng rất lớn vs thời gian dài ổn định

6) Trình bày các phương án xác định dạng sản xuất

Trang 3

7) Tính công nghệ trong kết cấu là tính chất của sản phẩm nhằm đảm bảo lượng tiêu hao kim loại là ít nhất, khối lượng gia công và lắp ráp ít nhất, giá thành chế tạo thấp nhất trong một điều kiện sản xuất nhất định

Đánh giá tính công nghệ trong kết cấu chi tiết dạng hộp thông qua các thông số :

- Đủ độ cứng vững để khi gia công ko bị biến dạng

- Các bề mặt làm chuẩn phải có đủ diện tích

- Bề mặt gia công ko có vấu lồi lõm thuận lợi cho viêc ăn dao thoát dao

- Bề mặt chuẩn phải thuận lợi cho việc gia công đồng thời bằng nhiều dao

- Các lỗ trên hộp nên có kết cấu đơn giản ko nên có rãnh hay có dạng định hình Lỗ đồng tâm nên có đường kính giảm dần từ ngoài vào trong

- Không nên bố trí lỗ nghiêng

- Các lỗ kẹp chặt phải là lỗ tiêu chuẩn

8) Hãy đánh giá tính công nghệ của chi tiết đã cho

9) Đánh giá tính hợp lý của các thông số như độ nhám bề mặt, dung sai kích thước, sai số hình dáng và vị trí của các bề mặt theo chức năng làm việc của chi tiết

10)Trình bày phương pháp và chế độ nhiệt luyện để đạt độ cứng yêu là cầu thấm tôi và ram

11)Để đạt độ bóng ghi trên bản vẽ của các bề mặt phải sử dụng phương pháp gia công

II - BẢN VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN CÔNG

12)Nêu khả năng đạt các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết đã cho trong quá trình gia công cơ 13)Trình bày cơ sở chọn chuẩn thô

Theo 1 phương kích thước nhất định:

 Nếu trên chi tiết có 1 bề mặt không gia công thì chọn bề mặt đó làm chuẩn thô

 Nếu trên chi tiết có 2 hay nhiều bề mặt không gia công thì chọn bề mặt nào yêu cầu về Độ chính xác về vị trí tương quan so với bề mặt gia công cao

 Nếu trên chi tiết tất cả các bề mặt đều gia công thì nên chọn bề mặt nào gia công yêu cầu lượng dư nhỏ và đồng đều nhất

 Nếu có nhiều bề mặt đủ tiêu chuẩn làm chuẩn thô thì nên chọn bề mặt bằng phẳng, trơn tru nhất làm chuẩn thô

 Theo một phương kích thước thì chuẩn thô chỉ được chọn và sủ dụng một lần, nếu vi phạm thì gọi là Phạm chuẩn thô

 Chọn chuẩn thô ở vị trí mà dễ gia công chuẩn tinh

Trang 4

- Có 2 nguyên tắc chọn chuẩn thô:

 Đảm bảo độ chính xác tương quan giữa các bề mặt không gia công với các bề mặt gia công

 Phân bố đủ lượng dư cho bề mặt sẽ gia công

- Có 5 nguyên tắc chọn chuẩn tinh:

 Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính, khi đó vị trí gia công của chi tiết

sẽ tương tự lúc làm việc

 Cố gắng chọn chuẩn định vị trùng với gốc kích thước để sai số bằng 0

 Chọn chuẩn sao cho khi gia công chi tiết không bị biến dạng do lực cắt, lực kẹp Mặt chuẩn phải có đủ diện tích định vị

 Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản thuận lợi việc sử dụng

 Cố gắng chọn chuẩn thống nhất để ko phải thay đổi chuẩn cho cả quá trình công nghệ

14)Trình bày cơ sở chọn chuẩn và trình tự sử dụng các mặt chuẩn trong quy trình công nghệ đã thiết kế

Khi chọn chuẩn để gia công ta phải xác định chuẩn cho nguyên công đầu tiên và chuẩn cho nguyên công tiếp theo Thông thường chuân cho nguyên công đàu tiên là chuẩn thô còn chuẩn cho các nc tiếp theo là chuẩn tinh

Mục đích việc chộn chuẩn là để đảm bảo:

- Chất lượng của chi tiết trong quá trình gia công

- Nâng cao năng suất và giảm giá thành

 Chuẩn là tập hợp các bề mặt, đường và điểm của 1 chi tiết mà căn cứ vào đó ngta xác định vị trí của bề mặt đường điểm của khác của bản thân chi tiết đó hay chi tiết khác

 Việc xác định chuẩn trong 1 nguyên công gia công cơ chính là xác định vị trí tương quan giữa dụng cụ cắt đảm bảo những yêu càu kĩ thuật và kinh tế của nc đó

 Chuẩn thô: là những bề mặt làm chuẩn nhưng chưa gia công

 Chuẩn tinh: là những bề mặt làm chuẩn đã qua gia công

 Chuẩn lắp ráp: là chuẩn đùng để xác định vị trí tương quan giũa các chi tiết khác nhau của 1 cụm bọ phận máy

- Chuẩn kiểm tra: là chuẩn mà căn cứ vào đó để tiến hành đo và kiểm tra kích

Trang 5

bị khống chế, các bậc tự do chưa bị khống chế)

16)Xác định sai số chuẩn của tất cả các nguyên công như thế nào

- Sai số chuẩn là sự sai lệch giữa gốc kích thước trong gá đặt nên khi gia công dẫn đến sai số

17)Trình bày nguyên tắc chung khi xác định sơ đồ kẹp chặt và chọn cơ cấu kẹp chặt

- Nguyên tắc chung xác định sơ đồ kẹp chặt

Phương và chiều của lực kẹp liên quan mật thiết vs chuẩn định vị, chiều của trong lực chi tiết, chiều lực cắt: phương lực kẹp thẳng góc với mặt định vị chính ( có nhiều diện tích tiếp xúc và giảm áp lực của lực kẹp gây ra hạn chế biến dạng), chiều lực kẹp nên hướng từ ngoài vào mặt định vị chính – cùng chiều với trọng lực và lực cắt

- Nguyên tắc chọn cơ cấu kẹp chặt :

 Có kết cấu đơn giản dễ lắp ghép và tháo rời

 Cơ cấu kẹp chặt có thể điều chỉnh lực kẹp

 Khi kẹp chặt kết thúc ko làm sai lệch vị trí chính xác như lức đã định vị

 Trị số lực kẹp vừa đủ để chi tiết ko bị xê dịch

- Nguyên tắc chung khi xác định sơ đồ định vị:

 Số bậc tựu do khống chế ko đc lớn hơn 6 bậc Tránh các trường hợp siêu định vị làm cho chi tiết bị kênh lệch vị trí chính xác gây sai số

 Không được khống chế thiếu bậc tự do cần thiết

 Nên khống chế vừa đủ bậc tự do đề đồ gá đơn giản nhất

18)Kích thước gia công trên các nguyên công không có sai số chuẩn và có sai số kẹp chặt Giá trị của sai số kẹp chặt là 0,04 ( tra bảng 24 sách hướng dẫn thiết kế đồ án

CNCTM)

19)Trình bày phương pháp chung tính các thành phần của sai số gá đặt

- Tính sai số gá đặt cho kích thước gia công được tính theo công thức:

εgđ¿√ε c2+ε ct2+ε k2+ε m2+Ε đc2

20)Khi nào thì sai số chuẩn và sai số kẹp băng không? Trong trường hợp nào thì sai số kẹp chặt là là lớn nhất

 Sai số chuẩn= 0 khi mặt là chuẩn định vị là chuẩn thống nhất

 Sai số kẹp chặt=0 khi Ekc=(ymax-ymin)cosa suy ra để Ekc=0 nên góc tạo bởi phương kích thước thực hiện và phương dịch chuyển là 90 độ Lớn nhất khi góc bằng 0 hay 180 độ’

Trang 6

Thuận đi từ Amax đến Amin

Nghịch từ Amin tới Amax

22)Ưu nhược điểm của các phương pháp phay mặt phẳng, khi nào nên dùng dao phay mặt đầu, khi nào lên dùng dao phay trụ

23)Then dẫn hướng của đồ gá phay có tác dụng :

Dẫn hướng đồ gá mang chi tiết đi qua đó xác định vị trí tương quan giữa gia công với chi tiết

24)Tại sao phải dùng cữ so dao khi phay và bạc dẫn dụng cụ khi khoan

Cơ cấu so dao dùng để điều chỉnh dụng cụ cắt có vị trí tương đối so với bàn máy, đồ gá hoặc chi tiết gia công Cơ cấu so dao được dùng trên các máy phay và được gọi là cữ so dao

27)Trong trường hợp gia công đồng thời bằng nhiều dao thì chế độ cắt xác định như thế nào?

28)Việc tập trung và phân tán nguyên công có liên quan gì với các dạng sản xuất cụ thể Mỗi dạng sản xuất có sản lượng khác nhau nên quy mô trang thiết bị số lượng máy móc khác nhau Với dạng sản xuất đơn chiếc, hàng loạt thì số lượng ko quá lớn nên gia công

dc trên máy vạn năng ta chọn phân tán nguyên công Còn với hàng khối thì sản lượng rất lớn nên dùng máy CNC vì vậy sẽ chọn hình thức tập trục nguyên công để tiết kiệm tgian công sức

29)Sơ đồ định vị trên các nguyên công được chọn trên cơ sở nào?

30)Phân biệt các phương pháp khoan, khoét, doa, doa thường, doa tinh,…

31)Tại sao phải chia quá trình gia công thành các bước và các nguyên công:

 Nâng cao chất lượng sản phẩm: Bằng cách chia quá trình gia công thành các bước

và các nguyên công, công nhân có thể tập trung hơn vào từng bước và kiểm tra chất lượng sản phẩm ở từng giai đoạn Điều này giúp phát hiện sớm các lỗi xảy ra

và cho phép thực hiện các thay đổi và điều chỉnh để nâng cao chất lượng sản phẩm

 Giảm chi phí sản xuất: Chia quá trình gia công thành các bước và các nguyên công cũng giúp giảm chi phí sản xuất bằng cách tối ưu hóa hoạt động và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất Chúng ta có thể tìm thấy các lỗi xảy ra trong khi gia công một sản phẩm sớm hơn và giải quyết chúng trong giai đoạn đầu tiên để hạn chế lãng phí nguyên vật liệu và nguồn lực

Trang 7

nhỏ hơn Điều này cho phép chúng ta quản lý dễ dàng hơn qua trình sản xuất, cắt giảm các công đoạn dư thừa và tối đa hóa hiệu quả sản xuất

 Dễ dàng quản lý sản xuất: Để quản lý được quá trình sản xuất với nhiều công nhân tham gia, việc chia nhỏ quá trình sản xuất thành các bước nhỏ và các nguyên công tạo ra quá trình sản xuất được sắp xếp rõ ràng và dễ tìm kiếm thông tin

32)Các nguyên tắc cơ bản khi xác định nguyên công công nghệ là tại 1 chỗ làm việc do 1 hay 1 nhóm người thưc hiện

III - BẢN VẼ ĐỒ GÁ

33)Trình bày nguyên lý làm việc của đồ gá

34)Nêu cơ sở chọn cơ cấu kẹp trên đồ gá đã thiết kế Phương và chiều của lực kẹp đã tối

ưu hay chưa?

35)Trình tự các bước cần thực hiện khi gá đặt chi tiết lên đồ gá dã thực hiện thế nào? Gá đặt và tháo gỡ chi tiết dễ dàng không?

36)Nguyên tắc phân biệt các loại đồ gá

Phân loại đồ gá theo công dụng: Tùy theo công dụng của đồ gá mà phân thành 3 loại:

 Đồ gá kiểm tra

 Đồ gá lắp rắp

 Đồ gá gia công: đồ gá phay, đồ gá tiện, đồ gá khoan…

Phân loại theo phạm vi sử dụng:

 Đồ gá vạn năng: là đồ gá có thể sử dụng cho nhiều loại chi tiết khác nhau Đồ gá vạn năng như: êtô, vấu kẹp, bàn gá quay, đầu phân độ…

 Đồ gá chuyên dùng: là đồ gá chỉ duy nhất sử dụng cho một loại chi tiết

Đồ gá chia thành 4 loại theo nguyên tắc truyền lực kẹp

 Đồ gá điện từ

 Đồ gá chất dẻo

 Đồ gá khí nén, thủy lực

 Đồ gá cơ khí

37)Sự khác biệt cơ bản giữa các loại đồ vạn năng, chuyên dụng hay điều chỉnh là gì? 38)Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của đồ gá dựa trên cơ sở nào? Cho biết phương pháp kiểm tra các yêu cầu đó?

Dựa trên yêu cầu kĩ thuật của chi tiết gia công, môi trường làm việc và đặc tính của máy

Trang 8

hay song song và dùng thước cặp thước thẳng kiểm tra kích thước.

39)Trình bày vai trò của các chốt định vị khi lắp ráp đồ gá?

Xác định vị vị trí tương quan của 2 hay nhiều chi tiết với nhau

40)Trình bày phương pháp điều chỉnh đồ gá khi lắp ráp để đạt yêu cầu kỹ thuật

41)Những chi tiết nào của đồ gá cần nhiệt luyện tại sao?

Thân đồ gá, vít diều chỉnh, trục đứng, lò xo và thanh kẹp trượt vì đây là những chi tiết chịu lực cần có độ cứng vững để chống biến dạng Riêng lò xo cần nhiệt luyện giúp cải thiện độ bền và tính đàn hồi của lò xo, giảm độ giãn, giảm độ cong vênh và độ nứt gãy của lò xo

42)Những chi tiết nào của đồ gá được chọn theo tiêu chuẩn, những chi tiết nào được chế tạo theo kết cấu?

43)Trình bày phương pháp xác định vị trí của đồ gá khi gá đặt nó trên máy

44)Trình bày cơ sở chọn chế độ lắp ghép của các mối lắp được ghi trên bản vẽ đồ gá 45)Trình bày thứ tự lắp ráp của các phần tử đồ gá

46)Đồ gá gia công gồm các phần tử cơ bản gì?

Bộ phận định vị, Bộ phần kẹp chặt, Các cơ cấu truyền lực, Các cơ cấu hướng dẫn , so dao., Các cơ cấu quay và phân độ, Thân và đế đồ gá., Cơ cấu định vị và kẹp chặt đồ gá vào máy

47)Nguyên tắc chung khi thiết kế đồ gá

 Định vị chính xác để khống chế các bâc tự do mong muốn

 Sau khi kẹp chặt thì các bậc tự do bị khống chế sẽ ko nhúc nhích

48)Trình tự các bước thiết kế sơ đồ gá đặt?

49)Vị trí tương đối của chốt trám và chốt trụ phải thế nào?

Nếu 2 lỗ thẳng hàng thì mặt trụ ngoài của chốt trụ tiếp xúc với l, còn mặt trụ ngoài của chốt trám tiếp xúc vs lỗ và nằm theo hướng vuông góc vs đt

Nếu 2 lỗ chéo nhau thì mặt trụ ngoài của chốt trụ tiếp xúc với l, còn mặt trụ ngoài của chốt trám tiếp xúc vs lỗ và nằm theo hướng vuông góc vs đt chéo nối từ 2 tâm lỗ

50)Ở các nguyên công tiện khi nào dùng mũi tâm di động và khi nào dùng mũi tâm cố định?

51)Có gì xảy ra khi thay đổi thứ tự của các nguyên công gia công trên sơ đồ nguyên

Trang 9

Chốt tì phụ không tham gia định vị chi tiết, mà chỉ có tác dụng nâng cao độ cứng vững của chi tiết khi gia công

53)Đồ gá đã thiết kế có đảm bảo được năng suất ứng với lượng dư đặt ra hay không 54)Đồ gá có đảm bảo được độ chính xác hay không?

55)Bản vẽ đồ gá sinh viên đang thực hiện thuộc loại đồ gá nào? Tại sao?

Là đồ gá gia công chuyên dụng vì nó chuyên dùng gá đặt gia công trên 1 nguyên công

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT DẠNG HỘP

*Chuẩn định vị

*Trình tự gia công các bề mặt chủ yếu của hộp: 2 giai đoạn chính

- Gia công mặt phẳng chuẩn và lỗ chuẩn làm chuẩn tinh thống nhất

- Dùng chuẩn thống nhất làm chuẩn định vị để gia công các mặt còn lại:

 Gia công các mặt phẳng còn lại

 Gia công thô và tinh các lỗ lắp ghép

 Gia công lỗ kẹp chặt

 Gia công chính xác lỗ kẹp chặt

 Kiểm tra

Ngày đăng: 19/09/2023, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w