1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

227 2,2K 42
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Trường học Học Viện Xây Dựng - [Website của Trường](https://www.hvxd.edu.vn)
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 6,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: KIẾN TRÚC (10%) 2

CHƯƠNG I: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 2

1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 2

1.2.1 ðịa ñiểm công trình 2

1.2.2 Qui mô công trình 3

1.3 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 3

1.3.1 Giải pháp mặt bằng 3

1.3.2 Giải pháp mặt ñứng 4

1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH 4

1.4.1 Hệ thống giao thông 4

1.4.2 Hệ thống chiếu sáng 4

1.4.3 Hệ thống cấp ñiện 4

1.4.4 Hệ thống cấp, thoát nước, xử lý rác thải 5

1.4.5 Hệ thống ñiều hoà không khí 5

1.4.6 Hệ thống phòng hoả và cứu hoả 5

1.4.7 Hệ thống chống sét 6

1.5 ðIỀU KIỆN ðỊA CHẤT, THUỶ VĂN 6

PHẦN2: KẾT CẤU (30%) 7

CHƯƠNG II: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 7

2.1 GIẢI PHÁP VỀ VẬT LIỆU 7

2.2 GIẢI PHÁP VỀ KẾT CẤU CHỊU LỰC 7

2.2.1 Hệ kết cấu khung chịu lực 8

2.2.2 Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng) 8

2.2.3.Hệ kết cấu vách và lõi cứng chịu lực: 8

2.3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 9

2.3.1 Lựa chọn hệ khung chịu lực 9

2.3.2 Giải pháp móng cho công trình 9

2.3.3 Kết cấu sàn 9

2.4 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN 9

2.4.1 Chọn chiều dày bản sàn 9

2.4.2 Chọn kích thước tiết diện dầm 10

2.4.3 Chọn kích thước tiết diện cột 15

2.4.4 Chọn kích thước vách và lõi 19

2.4.5 Lựa chọn kết cấu tầng hầm 20

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ SÀN BÊTÔNG CỐT THÉP TẦNG ðIỂN HÌNH(TẦNG 3-16) 21

3.1 MẶT BẰNG KẾT CẤU TẦNG ðIỂN HÌNH 21

3.2 XÁC ðỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 21

Trang 2

3.2.1 Cấu tạo các lớp mặt sàn: 21

3.2.2 Tĩnh tải: 22

3.2.3 Hoạt tải: 24

3.2.4 Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn tầng ñiển 25

3.3 THIẾT KẾ SÀN 26

3.3.1 Vật liệu dùng: 26

3.3.2 Phân loại các ô sàn: 26

3.3.3 Sơ ñồ tính: 27

3.3.4 Nội lực 27

Trong ñú: ho = h-a 30

a: khoảng cỏch từ mộp bờ tụng ñến trọng tõm cốt thộp, chọn a=1,5cm 30

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CẦU THANG BÊ TÔNG CỐT THÉP TẦNG ðIỂN HÌNH TRỤC D-4 (TẦNG 2-15) 42

4.1 CHỌN VẬT LIỆU : 42

4.2.MẶT BẰNG THANG BỘ: 42

4.3.CẤU TẠO: 43

4.4 TÍNH TOÁN THANG BỘ 43

4.4.1 Tính toán bản thang có kích thước 1,5x2,91(m) 43

4.4.1.3 Tính toán bản thang 44

4.4.2 Tính toán bản chiếu nghỉ 45

4.4.3 Tính toán dầm chiếu nghỉ D1:Tiết diện dầm ( 220 300× ) 47

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP TẦNG ðIỂN HÌNH DẦM 2 VÀ DẦM 15 (TẦNG 3-16) 49

5.1 CHỌN VẬT LIỆU : 49

5.2.MẶT BẰNG CẤU KIỆN: 49

5.3.SƠ ðỒ TRUYỀN TẢI D2 VÀ D15: 50

5.4 XÁC ðỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN DẦM D2 VÀ D15: 50

5.4.1.Tĩnh tải: 50

5.4.2 Hoạt tải 55

5.4.3 Tính toán tải trọng tác dụng lên dầm D2 và dầm D15 56

PHẦN 3: THI CÔNG (60%) 78

CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 78

6.1.ðỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 78

6.2.ðẶC ðIỂM CẤU TẠO CÔNG TRÌNH 78

6.2.1 Kiến trúc 78

6.2.2 Kết cấu thân nhà 78

6.2.3 Nền móng 78

6.3 ðIỀU KIỆN THI CÔNG 79

Trang 3

6.3.2 Máy móc và các thiết bị thi công 79

6.3.3 Nguồn nhân công xây dựng 79

6.3.4 Nguồn nước thi công 79

6.3.5 Nguồn ñiện thi công công trình 80

6.3.6 Giao thông công trình 80

6.3.7 Thiết bị an toàn lao ñộng 80

6.4 NHẬN XÉT 80

6.5 CÁC GIAI ðOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 80

6.5.1 Giai ñoạn chuẩn bị 80

6.5.2 Giai ñoạn thi công chính 81

6.5.3 Giai ñoạn hoàn thiện 81

CHƯƠNG VII THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 82

7.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CỌC NHỒI 82

7.1.1 Phương pháp thi công sử dụng ống chống vách 82

7.1.2 Phương pháp thi công bằng guồng xoắn 82

7.1.3 Phương pháp thi công phản tuần hoàn 82

7.1.4 Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch bentonite giữ vách 82

7.2 THI CÔNG CỌC NHỒI THEO PHƯƠNG PHÁP ðà CHỌN 83

7.2.1 Công tác chuẩn bị 83

7.2.2 Công tác thi công chính 83

7.3 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC KHOAN NHỒI 90

7.3.1 Phương pháp tĩnh 90

7.3.2 Phương pháp ñộng 91

7.4 CHỌN THIẾT BỊ CƠ GIỚI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC 92

7.4.1 Chọn búa rung hạ chống ống vách 92

7.4.2.Máy khoan 92

7.4.3 Máy trộn bentonite 93

7.4.4 Chọn cần cẩu 93

7.4.5 Chọn thiết bị dùng cho công tác phá bê tông ñầu cọc 94

7.5 SỐ LƯỢNG CÔNG NHÂN THI CÔNG CỌC TRONG 1 CA 96

7.6 THỜI GIAN THI CÔNG CỌC NHỒI 97

7.7 CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN ðẤT KHI THI CÔNG CỌC: 98

7.7.1 Khối lượng ñất khoan 1 cọc : 98

7.7.2 Tính và chọn ô tô vận chuyển ñất : 98

CHƯƠNG 8 100

THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG ðÀO ðẤT HỐ MÓNG 100

8.1.THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN ðẤT 100

8.1.1.Xác ñịnh chiều dài mỗi tấm cừ: 100

8.1.2 Sơ ñồ tính toán cừ thép 101

Trang 4

8.1.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của mặt cắt ngang cừ: 102

8.2 THI CÔNG CỪ LASEN 103

8.3 VỊ TRÍ TƯỜNG CỪ : 103

8.4 CHỌN MÁY THI CÔNG CỪ : 103

8.5 KỸ THUẬT THI CÔNG CỪ THÉP LARSEN : 104

8.5.1 Chuẩn bị mặt bằng: 104

8.5.2 Quy trình thi công cừ thép : 104

8.6 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ðÀO ðẤT : 105

8.7 CHỌN SƠ ðỒ ðÀO ðẤT ( xem bản vẽ thi công ñất ) 105

8.8 CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG ðÀO ðẤT : 105

8.9 TÍNH TOÁN BỀ RỘNG THEO PHƯƠNG NGANG CỦA HỐ ðÀO: 106

8.10 TÍNH KHỐI LƯỢNG ðẤT ðÀO 107

8.10.1 Khối lượng ñào bằng máy: 107

8.10.2 Khối lượng ñất ñào thủ công: 107

8.11 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ðẤT ðẮP 107

8.12 XỬ LÝ KỸ THUẬT KHI ðẮP ðẤT 109

8.13 THI CÔNG ðÀI MÓNG 109

CHƯƠNG IX: 111

THI CÔNG PHẦN THÂN 111

9.1.THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÁN KHUÔN CHO CÁC LOẠI CẤU KIỆN 111

9.1.1 Chọn ván khuôn, giáo chống 111

9.1.2 Ván khuôn 111

9.1.3 Chọn cột chống sàn, dầm, cột,cầu thang: 112

9.1.4 Chọn thanh ñà ñỡ ván khuôn sàn 113

9.1.5 Xác ñịnh tải trọng: 113

9.1.6 Thiết kế ván khuôn sàn 114

9.1.7 Xác ñịnh tải trọng 114

9.1.8 Xác ñịnh khoảng cách xà gồ 115

9.1.9 Tính toán xà gồ ñỡ sàn 116

9.1.10 Thiết kế ván khuôn dầm 118

9.1.11 Tính ván khuôn dầm khung 119

9.1.12 Tính ván khuôn dầm phụ 122

9.1.13 Tính ván khuôn cột và gông cột 122

9.1.14 Thiết kế ván khuôn lõi thang máy.(Tầng 1 H=3,6m) 123

9.1.15 Cấu tạo : 123

9.1.16 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn 124

9.1.17 Tính toán kiểm tra khoảng cách các nẹp ngang 124

9.1.18 Tính toán kiểm tra khoảng cách bu lông liên kết: 125

Trang 5

9.1.21 Tính toán khoảng cách cột chống: 128

9.2 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC PHẦN THÂN 129

9.2.1 Công tác cốt thép 129

9.2.2 Công tác ván khuôn 130

9.2.3 Công tác ñổ bê tông 131

9.2.4 Công tác bảo dưỡng bê tông 133

9.2.5 Công tác tháo dỡ ván khuôn 133

9.2.6 Xử lý khuyết tật bề mặt kết cấu 134

9.2.7.Công tác xây 135

9.2.8 Công tác hoàn thiện 135

CHƯƠNG X: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 137

10.1 DANH MỤC CÔNG VIỆC THEO TRÌNH TỰ THI CÔNG : 137

10.1.1 Công tác phần ngầm: 137

10.1.2.Công tác phần thân : 137

10.1.3.Công tác hoàn thiện : 138

10.2.CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN NGẦM: 138

10.3.CÔNG TÁC THI CÔNG THÂN: 148

10.3.1 Khối lượng ván khuôn: 148

10.3.2 Thống kê khối lượng bê tông: 154

10.3.3.Chế tạo lanh tô: 167

10.4 CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN: 168

10.4.1.Công tác xây gạch 168

10.4.2 Công tác trát : 171

10.4.3 Công tác khác : 174

CHƯƠNG XI.TÍNH HAO PHÍ LAO ðỘNG MỘT SỐ CÔNG TÁC CHỦ YẾU 177

11.1.CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÔNG PHẦN NGẦM: 177

11.2 CÔNG TÁC TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN: 178

11.2.1 Xác ñịnh cơ cấu của quá trình: 178

11.3.CÔNG TÁC TỔ CHỨC THI CÔNG HOÀN THIỆN: 182

CHƯƠNG XII TỔNG TIẾN ðỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 185

12.1 XÁC ðỊNH TRÌNH TỰ CÔNG NGHỆ: 185

12.1.1 Mục ñích, ý nghĩa của công tác thiết kế và tổ chức thi công: 188

12.1.2 Nội dung và những nguyên tắc chính trong thiết kế thi công: 189

12.2.SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG: 189

12.2.1 So sánh ưu nhược ñiểm của hai mô hình tiến ñộ: 189

12.2.2 So sánh ưu nhược ñiểm của hai phương án: 189

12.3 CHỌN MÔ HÌNH TIẾN ðỘ: 190

12.3.1 Vai trò của kế hoạch tiến ñộ trong sản xuất xây dựng: 191

12.3.2.Sự ñóng góp của kế hoạch tiến ñộ vào việc thực hiện mục tiêu: 191

12.3.3 Tính hiệu quả của kế hoạch tiến ñộ: 191

Trang 6

12.3.5 Cách thành lập mô hình tiến ựộ xiên toàn công trình: 193

12.4 KIỂM TRA VÀ đIỀU CHỈNH TIẾN đỘ: 193

12.4.1 Hệ số không ựiều hòa về nhân lực: 193

12.4.2 Hệ số phân phối lao ựộng: 194

12.4.3 đánh giá tổng tiến ựộ: 194

CHƯƠNG XIII LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU đỒ CUNG CẤP, SỬ DỤNG, DỰ TRỮ VẬT TƯ 195

13.1 TÍNH TOÁN CHO HAI LOẠI VẬT LIỆU CHÍNH: 195

13.2 CƯỜNG đỘ SỬ DỤNG VẬT LIỆU HẰNG NGÀY 200

13.2.1.Xác ựịnh số lượng xe và thời gian vận chuyển cát : 202

13.2.2 Xác ựịnh số lượng xe và thời gian vận chuyển xi măng: 203

CHƯƠNG XIV LỰA CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG 204

14.1.LỰA CHỌN CẦN TRỤC THÁP: 204

14.1.1 đặt vấn ựề 204

14.1.2 Xác ựịnh chiều cao nâng của cần trục 204

14.1.3 Tắnh năng suất ca làm việc của cần trục tháp 205

14.1.4 Bố trắ cần trục tháp trên tổng mặt bằng 206

14.2 CHỌN MÁY VẬN THĂNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU 206

14.3 CHỌN MÁY VẬN THĂNG CHỞ NGƯỜI 207

14.4 LỰA CHỌN MÁY TRỘN VỮA 207

14.5 LỰA CHỌN MÁY đẦM DÙI 208

CHƯƠNG XV: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 209

15.1.TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH KHO BÃI: 209

15.1.1Tắnh diện tắch kho chứa ximăng: 209

15.1.2 Tắnh diện tắch bãi chứa cát: 209

15.2 TÍNH TOÁN NHÀ TẠM: 209

15.2.1 Tắnh toán nhân khẩu công trường: 210

15.2.2 Tắnh toán diện tắch các loại nhà tạm : 210

15.3 TÍNH TOÁN đIỆN PHỤC VỤ THI CÔNG: 211

15.3.1.điện cho ựộng cơ máy thi công: 211

15.3.2 điện dùng chiếu sáng trong nhà tạm: 211

15.3.3 điện chiếu sáng ngoài nhà ở kho, bãi chứa vật liệu: 211

15.3.4 điện chiếu sáng bảo vệ : 211

15.3.5 điện chiếu sáng ựường ựi: 25 (kw/km) 211

15.4 TÍNH TOÁN CẤP NƯỚC TẠM: 212

15.4.1.Nước sản xuất: 212

15.4.2 Nước dùng cho sinh hoạt: 212

15.4.3 Nước cho chữa cháy: 212

Trang 7

CHƯƠNG XVI: AN TOÀN LAO ðỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 214

16.1 AN TOÀN LAO ðỘNG: 214

16.1.1 Biện pháp ñảm bảo an toàn lao ñộng 214

16.1.2 Mục tiêu của công tác an toàn: 214

16.2.3 Biện pháp quản lý, ñiều hành an toàn 214

16.2.4 Nội quy an toàn trên công trường : 215

16.2.5.Biện pháp ñảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ : 217

16.3VỆ SINH MÔI TRƯỜNG LAO ðỘNG 219

Trang 8

LỜI MỞ đẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng

cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay ựổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng để ựạt ựược ựiều ựó ựòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình ựộ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, ựi sâu nghiên cứu ựể tận dung hết khả năng của mình Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng, ngành Xây Dựng Dân Dụng &Công Nghiệp trường đại Học Kiến Trúc đà Nẵng, dưới sự giúp ựỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em ựã tắch lũy cho mình một số kiến thức ựể có thể tham gia vào ựội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này để ựúc kết những kiến thức ựã học ựược, em ựược giao ựề tài tốt nghiệp là:

địa ựiểm: Lô ựất CT1 Ờ Bắc Linh đàm Ờ Hoàng Mai Ờ Tp.Hà nội

đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Ths Trần Thị Bạch điệp

Phần 2: Kết cấu 30% - GVHD: Ths Phạm Văn An

Phần 3: Thi công 60% - GVHD: Ths Trần Thị Bạch điệp

Hoàn thành ựồ án tốt nghiệp là lần thử thách ựầu tiên với công việc tắnh toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên ựược sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, ựặc biệt là cô Trần Thị Bạch điệp ựã giúp em hoàn thành

ựồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, ựồng thời chưa có kinh nghiệm trong tắnh toán, nên ựồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kắnh mong tiếp tục ựược sự chỉ bảo của các Thầy, Cô ựể em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng, ngành Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường đại Học Kiến Trúc đà Nẵng,ựặc biệt là các Thầy Cô ựã trực tiếp hướng dẫn em trong ựề tài tốt nghiệp này

đà Nẵng, tháng 4 năm 2012

Sinh viên:

Lê Văn Toàn

Trang 9

PHẦN 1: KIẾN TRÚC (10%) CHƯƠNG I: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1.1 đẶT VẤN đỀ

Trong những năm gần ựây, nền kinh tế Việt Nam ựang có những bước phát triển mạnh mẽ của thời kỳ công nghiệp hoá và hiện ựại hoá ựất nước Song song với những thành tựu vượt bậc về kinh tế, những sức ép của nó lên xã hội cũng ngày càng nặng nề đặc biệt ở những thành phố lớn như Hà Nội và TP Hồ Chắ Minh, nhu cầu về lao ựộng tăng ựã dẫn ựến sự bùng nổ dân số ựô thị Trong ựiều kiện ựất ựai còn hạn hẹp, việc ựảm bảo ựiều kiện ăn ở sinh hoạt của công nhân viên chức làm việc trong các nhà máy, các khu công nghiệp là vấn ựề cấp thiết ựặt ra không chỉ cho các công ty mà còn là vấn ựề của toàn xã hội để ựáp ứng nhu cầu ựó, giải pháp xây dựng các khu chung cư cao tầng dành cho người dân có thu nhập thấp và trung bình chắc chắn sẽ là giải pháp mang tắnh khả thi hơn cả Cũng như hàng loạt các khu chung cư cao tầng khác ựã, ựang và sẽ ựược xây dựng, khu chung cư cao tầng Tây Sơn là một công trình kiến trúc nhằm phục vụ cho yêu cầu ựó

Yêu cầu cơ bản của công trình:

Công trình thiết kế cao tầng, kiến trúc ựẹp mang tắnh hiện ựại, thanh thoát

đáp ứng phù hợp với yêu cầu sử dụng và các quy ựịnh chung của quy hoạch thành phố trong tương lai

đảm bảo phục vụ tốt cho quá trình làm việc, ựi lại và sinh hoạt của người dân

Bố trắ sắp xếp các phòng ở thuận tiện cho sinh hoạt cũng như phù hợp với truyền thống và các nhu cầu riêng của từng hộ dân

Có các khu vực riêng phục vụ cho nhu cầu giải trắ, mua sắm, ựi lại

Bố trắ thang máy, thang bộ ựầy ựủ ựảm bảo giao thông thuận tiện và yêu cầu thoát hiểm

Bố trắ ựầy ựủ các thiết bị kỹ thuật có liên quan như ựiện, nước, cứu hoả, vệ sinh và

an ninh

1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Tên công trình: Chung cư cao tầng CT1 - LINH đÀM - HÀ NỘI

1.2.1 địa ựiểm công trình

Chủ ựầu tư là công ty Quản lý và phát triển nhà Hà Nội sở Tài nguyên môi trường

và nhà ựất ựược xây dựng trên khu ựất dành cho dự án khu ựô thị mới của công ty HDU , tại LINH đÀM - Hà Nội Công trình là một toà nhà cao 16 tầng , toà nhà là một quần thể kiến trúc khang trang và thuận lợi cho nhu cầu sinh hoạt cũng như giải trắ của người dân trong khu vực Toà nhà cùng với các khu nhà cao tầng khác chắc chắn sẽ tạo nên một quần thể kiến trúc mới của thủ ựô mang dáng vẻ công nghiệp, hiện ựại, phù hợp với lối sống mới hiện nay ở nước ta Công trình nằm trong quy hoạch tổng thể, phù hợp với cảnh quan ựô thị và có mối liên hệ chặt chẽ với các công trình xung quanh, thuận lợi cho việc

bố trắ hệ thống giao thông, ựiện, nước, thông tin liên lạc và an ninh

Trang 10

1.2.2 Qui mô công trình

Với ñặc thù là một khu chung cư cao tầng phục vụ chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của tầng lớp công nhân viên chức có thu nhập vào loại trung bình và tương ñối khá của

xã hội, công trình ñược phân chia thành các khu chức năng như sau :

Khu dịch vụ, giải trí:

+ Bao gồm một tầng hầm dùng làm ga-ra ñể xe với sức chứa 40 xe ô tô

+ Tầng 1 là khu vực dịch vụ có diện tích 940,5m2 bao gồm có sơ giao dịch ngân hàng, các văn phòng cho thuê và xung quanh là những quầy dịch vụ với không gian lớn, không xây các tường ngăn ñể tận dụng không gian cũng như tạo ñộ thông thoáng cho khu vực Tầng 1 ñược bố trí rất nhiều lối ñi theo nhiều hướng khác nhau nhằm ñem lại sự thuận tiện tối ña cho khách hàng ñến mua sắm cũng như những người dân tham gia kinh doanh

Khu nhà ở:

+ Từ tầng 2 ñến tầng 16 là khu nhà ở với diện tích 925,5m2 dành cho người dân có thu nhập tương ñối mỗi tầng có 7 căn hộ Bố trí các phòng trong căn hộ cũng như bố trí các căn hộ trong 1 tầng vừa ñảm bảo tính riêng tư của người sử dụng xong vẫn có sự liên

hệ cần thiết phù hợp với truyền thống của người Việt Nam

+ Với ñặc thù là một khu chung cư cao tầng, toà nhà ñã ñược thiết kế theo nguyên tắc ñảm bảo tối ña nhu cầu của người sử dụng, mọi sự bố trí ñều có tính toán kỹ nhằm ñem lại sự thoải mái nhất trong mức có thể cho người dân

1.3 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH

1.3.1 Giải pháp mặt bằng

Công trình có kích thước 30,4×34,8m Mặt bằng ñược thiết kế ñối xứng ñơn giản

và gọn, do ñó khả năng chống xoắn và chịu tải trọng ngang rất lớn Mặt khác, mặt bằng các tầng ñược bố trí không thay ñổi nhiều do ñó không làm thay ñổi trọng tâm cũng như tâm cứng của nhà trên các tầng

Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của công trình: L/B = 34,8/30,4 = 1,14

Hệ thống cầu thang máy gồm một hệ thống thang máy và mỗi một hệ thống thang máy gồm có hai buồng ñược, bố trí hai hệ thống thang bộ Thang máy cùng với thang bộ ñược bố trí ngay ở giữa nhà thuận tiện cho việc giao thông liên hệ giữa các tầng Có kết hợp thang bộ và thang thoát hiểm bố trí ở trung tâm nhà ñảm bảo thoát hiểm an toàn khi

có sự cố hoả hoạn xảy ra Mỗi tầng ñều có 1 cửa ñổ rác ñược bố trí trong khu vực vách thang máy ñảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường

Xét ñến yêu cầu sử dụng của toà nhà, dây chuyền công năng của công trình, tính chất, mối quan hệ giữa các bộ phận trong công trình,bố trí:

Với khu vực dịch vụ, giải trí ở tầng 1, ta không phân nhỏ phòng thành các khu mà

ñể không gian lớn phù hợp cho mục ñích sử dụng ðể liên hệ với ban quản lý chung cư, khách hàng có thể vào phòng trực và các phòng chức năng qua sảnh Còn nếu muốn mua sắm, khách hàng có thể vào khu vực bán hàng qua rất nhiều cửa khác nhau ñược bố trí ở mọi hướng của công trình Các khu vệ sinh ñược tính toán ñảm bảo nhu cầu sử dụng, bố

Trang 11

Với khu vực nhà ở chung cư từ tầng 2 trở lên ñược bố trí riêng biệt với khu dịch vụ

và giải trí nên tạo ñược không gian riêng cho các hộ gia ñình sử dụng

Các phòng ñều ñược bố trí hợp lý ñể ñảm bảo ñộ chiếu sáng và thông thoáng cho sinh hoạt trong nhà Giữa các căn hộ có thể liên lạc với nhau qua hệ thống sảnh hành lang

từ cầu thang máy và thang bộ vào Trên tầng mái bố trí phòng kỹ thuật thang máy,1 bể nước mái có dung tích khoảng 50 m3

Giải pháp liên hệ phân khu: Sử dụng giải pháp phân khu theo tầng và từng khu vực trong tầng Do toà nhà có hai khu chức năng cơ bản như ñã nêu ở trên, nên sử dụng giải pháp này tạo ra sự rõ ràng, quan hệ giữa các khu chức năng chặt chẽ, ñồng thời thông thoáng tốt, kết cấu ñơn giản

1.3.2 Giải pháp mặt ñứng

Công trình gồm 16 tầng, cao 55,5m, hình dáng cân ñối trong ñó:

Tầng hầm : Cao 3,0 m ñược sử dụng làm ga-ra ñể xe và ñặt 1 số phòng chức năng như phòng kỹ thuật nước, phòng thường trực, khu gom rác

Tầng 1: Cao 4,5 m, bố trí làm khu dịch vụ và các văn phòng cho thuê

Tầng 2-16: Cao 3,2 m, bố trí làm khu căn hộ

Tỉ số giữa ñộ cao và bề rộng công trình: H/B = 55,5/30,4 = 1,82

Toàn bộ công trình bao gồm 1 khối nhà có mặt bằng gần vuông ñược bộ trí gần ñối ñối xứng Công trình vừa có dáng vẻ bề thế, hiện ñại, vừa mang tính nhẹ nhàng, uyển chuyển, phù hợp với cảnh quan môi trường xung quanh

Việc sử dụng các ô cửa, các mảng kính màu xanh, sơn tường màu vàng nâu và trắng phối hợp tạo ấn tượng hiện ñại, bề thế , trang trọng ñồng thời ñảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phần bên trong Ngoài ra một phần tầng các tầng dưới cùng ñược ốp ñá Granit làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình

Mặt chính và mặt bên của công trình giáp với ñường quốc lộ, các mặt còn lại có các con ñường liên khu bao quanh Xung quanh công trình là vườn cây, thảm cỏ, tạo cảm giác tự nhiên, tạo ñiều kiện vi khí hậu tốt cho sức khoẻ con người

1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH

1.4.1 Hệ thống giao thông

Giao thông theo phương ñứng trong công trình ñược ñảm bảo bằng hệ thống cầu thang gồm : 02 cầu thang máy và 02 cầu thang bộ ñược bố trí ñảm bảo thuận tiện cho việc ñi lại Cầu thang máy ñược bố trí bên trong lõi thang máy, 2 cầu thang bộ chính rộng 3,30m và 2,48m gồm hai vế thang Giao thông theo phương ngang ñược ñảm bảo bởi các hành lang và sảnh

1.4.3 Hệ thống cấp ñiện

Nguồn ñiện của khu nhà lấy từ nguồn ñiện của mạng lưới ñiện thành phố

Trang 12

Toàn bộ mạng ñiện trong công trình ñược bố trí ñi ngầm trong tường, cột và trần nhà Gồm hai ñường dây : Một ñường chính nối từ lưới ñiện quốc gia, một ñường dây phụ dự phòng nối từ máy phát ñiện có thể hoà vào mạng lưới chính khi ñường dây chính mất ñiện

Mỗi tầng, mỗi khu vực ñều có các thiết bị kiểm soát ñiện như aptomat, cầu dao Các phụ tải gồm có:

Hệ thống ñiều hoà trung tâm, thang máy, hệ thống ñiều hoà cục bộ cho từng căn hộ Các thiết bị ñiện dân dụng dùng trong gia ñình

Tổng ñài báo cháy, mạng lưới ñiện thoại

Hệ thống chiếu sáng khu nhà

1.4.4 Hệ thống cấp, thoát nước, xử lý rác thải

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

Nước từ hệ thống cấp nước chính thành phố ñược chuyển qua ñồng hồ tổng và qua

hệ thống máy bơm ñặt ở phòng kỹ thuật nước tại tầng hầm ñể gia tăng áp lực nước, ñưa nước lên bể chứa trên mái

Nước từ bể ñược ñưa xuống các tầng theo nguyên tắc ñảm bảo áp lực nước cho phép, ñiều hoà lưu lượng và phân phối nước sinh hoạt cho công trình theo sơ ñồ phân vùng và ñiều áp

- Hệ thống thoát nước:

Nước thải sinh hoạt, nước mưa ñược thu vào sênô, các ống dẫn ñưa qua hệ thống xử

lý sơ bộ rồi mới ñưa vào hệ thống thoát nước thành phố ñảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường

1.4.5 Hệ thống ñiều hoà không khí

Khu nhà sử dụng hệ thống ñiều hoà chung tâm cho khu giải trí mua sắm ở tầng 1 và

sử dụng hệ thống ñiều hòa riêng cho từng căn hộ từ tầng 2 ñến tầng 16, ñảm bảo sự chủ ñộng cao nhất cho người sử dụng Sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo nhằm tạo nhiệt

ñộ và ñộ ẩm thích hợp cho sự hoạt ñộng bình thường của con người Các máy ñiều hoà không khí ñược ñặt ở ban công phía mặt thoáng của công trình

1.4.6 Hệ thống phòng hoả và cứu hoả

Trang 13

1.4.6.2 Hệ thống cứu hoả

Nước: được lấy từ bể ngầm và các họng cứu hoả của khu vực Các ựầu phun nước ựược bố trắ ở từng tầng theo ựúng tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy đồng thời, ở từng phòng ựều bố trắ các bình cứu cháy khô

Thang bộ: được bố trắ 2 gần lõi cứngvà có kắch thước phù hợp với tiêu chuẩn kiến trúc và thoát hiểm khi có hoả hoạn hay các sự cố khác

1.4.7 Hệ thống chống sét

Công trình ựược thiết lập hệ thống chống sét bằng thu lôi chống sét trên mái ựảm bảo an toàn cho công trình trong việc chống sét

1.5 đIỀU KIỆN đỊA CHẤT, THUỶ VĂN

Công trình nằm ở Hà Nội, nhiệt ựộ bình quân trong năm là 270C, chênh lệch nhiệt

ựộ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 120C Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt : Mùa nóng (từ tháng 4 ựến tháng 11), mùa lạnh (từ tháng 12 ựến tháng 3 năm sau) độ ẩm trung bình 75% - 80% Hai hướng gió chủ yếu là gió Tây-Tây Nam và Bắc - đông Bắc, tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc ựộ gió lớn nhất là 28m/s

địa chất công trình thuộc loại ựất hơi yếu, nên phương án chọn móng hợp lý nhất là móng cọc khoan nhồi cắm sâu vào lớp ựất tốt, ựảm bảo ựộ lún cho phép (xem báo cáo ựịa chất công trình ở phần thiết kế móng)

Trang 14

PHẦN2: KẾT CẤU (30%) CHƯƠNG II: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1 GIẢI PHÁP VỀ VẬT LIỆU

- Nhà cao tầng thường sử dụng vật liệu kim loại hoặc bê tông cốt thép

- Công trình làm bằng thép hoặc các kim loại khác có ưu ñiểm là ñộ bền tốt, công trình nhẹ nhàng ñặc biệt là tính dẻo lớn Do ñó công trình này khó bị sụp ñổ hoàn toàn khi có chấn ñộng ñịa chất xảy ra

- Nếu dùng kết cấu thép cho nhà cao tầng thì việc ñảm bảo thi công tốt các mối nối

là khó khăn, mặt khác giá thành của công trình xây dựng bằng thép cao mà chi phí cho việc bảo quản cấu kiện khi công trình ñi vào sử dụng là tốn kém ñặc biệt với môi trường khí hậu ở nước ta Kết cấu nhà cao tầng bằng thép chỉ thực sự có hiệu quả khi nhà có yêu cầu về không gian sử dụng lớn, chiều cao nhà rất lớn ở Việt Nam chúng ta hiện nay chưa

có công trình nhà cao tầng nào ñược xây dựng bằng thép hoàn toàn do ñiều kiện kỹ thuật, kinh tế chưa cho phép hay do ñiều kiện khí hậu khống chế

- Kết cấu bằng BTCT thì công trình nặng nề hơn, do ñó kết cấu móng phải lớn Tuy nhiên kết cấu BTCT khắc phục ñược một số nhược ñiểm của kết cấu thép: Kết cấu BTCT tận dụng ñược tính chịu nén rất tốt của bê tông và tính chịu kéo tốt của thép bằng cách ñặt nó vào vùng kéo của bê tông

- Từ những phân tích trên ta chọn vật liệu cho kết cấu công trình bằng BTCT, tuy nhiên ñể hợp lý với kết cấu nhà cao tầng ta phải sử dụng bê tông mác cao Dự kiến các vật liệu xây dựng chính sử dụng như sau:

+ Bê tông cấp ñộ bền B20 cho tất cả các cấu kiện kết cấu bao gồm cột, dầm và sàn + Bê tông cấp ñộ bền B20 phụ gia chống thấm cho bản sàn và vách tầng hầm + Bê tông cấp ñộ bền B20 cho cấu kiện ñài và giằng móng

+ Cốt thép AI, Cường ñộ tính toán: Rs =225MPa(φ<10)

+ Cốt thép AII, Cường ñộ tính toán: Rs =280MPa(10≤φ<20)

+ Cốt thép AIII, Cường ñộ tính toán: Rs =360MPaR (φ≥20)

+ Các tường gạch sử dụng cấp ñộ bền B5, vữa XM cấp ñộ bền B3,5

+ ðể chống thấm sàn và vách tầng hầm, sử dụng các loại vật liệu như màng chống thấm, tấm cách nước của các hãng sản xuất vật liệu chống thấm nước ngoài như: SOPREMA, DUO, MBT, SIKA

- Mọi loại vật liệu sử dụng ñều phải có nguồn gốc xuất xứ, có qua thí nghiệm kiểm ñịnh ñể xác ñịnh cường ñộ thực tế cũng như các chỉ tiêu cơ lý khác và ñộ sạch Khi ñạt tiêu chuẩn thiết kế mới ñược ñưa vào sử dụng

2.2 GIẢI PHÁP VỀ KẾT CẤU CHỊU LỰC

- Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng vấn ñề kết cấu chiếm vị trí rất quan trọng Việc chọn các hệ kết cấu khác nhau trực tiếp liên quan ñến vấn ñề bố trí mặt bằng, hình thể khối ñứng và ñộ cao các tầng, thiết bị ñiện và ñường ống, yêu cầu về kỹ thuật thi công và tiến ñộ thi công, giá thành công trình ðặc ñiểm chủ yếu của nó là:

- Tải trọng ngang là nhân tố chủ yếu của thiết kế kết cấu ðối với nhà cao tầng nội lực và chuyển vị do tải trọng ngang gây ra là rất lớn, do vậy tải trọng ngang của nhà cao tầng là nhân tố chủ yếu trong thiết kế kết cấu

Trang 15

ñộ cứng ñể chống lại lực ngang, ñể dưới tác ñộng của tải trọng ngang chuyển vị ngang của kết cấu hạn chế trong phạm vi nhất ñịnh

- Yêu cầu chống ñộng ñất càng cao: Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng cần phải thiết kế chống ñộng ñất tốt ñể không bị hư hại khi có ñộng ñất nhỏ, khi gặp ñộng ñất tương ñương cấp thiết kế, qua sửa chữa vẫn có thể sử dụng bình thường, vì vậy cần ñảm bảo kết cấu có tính dãn tốt

- Trong thiết kế nhà cao tầng hiện nay thường sử dụng các loại hệ kết cấu chịu lực sau:

2.2.1 Hệ kết cấu khung chịu lực

- Hệ khung thường gồm các dầm ngang nối với các cột thẳng ñứng bằng các nút cứng Khung có thể bao gồm cả tường trong và tường ngoài của nhà Loại kết cấu này có không gian lớn, bố trí mặt bằng linh hoạt, có thể ñáp ứng ñược khá ñầy ñủ yêu cầu sử dụng của công trình

- ðộ cứng ngang của kết cấu thuần khung nhỏ, năng lực biến dạng chống lại tác dụng của tải trọng ngang tương ñối kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào ñộ bền và ñộ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không ñược phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột ðể ñáp ứng yêu cầu chống ñộng ñất, mặt cắt cột, dầm tương ñối lớn, bố trí cốt thép tương ñối nhiều

- Việc thiết kế tính toán sơ ñồ này chúng ta ñã có nhiều kinh nghiệm, việc thi công cũng tương ñối thuận tiện do ñã thi công nhiều công trình, vật liệu và công nghệ dễ kiếm nên chắc chắn ñảm bảo tính chính xác và chất lượng công trình

- Hệ kết cấu này rất thích hợp với những công trình ñòi hỏi sự linh hoạt trong công năng mặt bằng, nhất là những công trình như khách sạn Nhưng nhược ñiểm là kết cấu dầm sàn thường lớn nên chiều cao nhà thường phải lớn

- Sơ ñồ thuần khung có nút cứng thường áp dụng cho công trình dưới 20 tầng với thiết kế kháng chấn cấp <=7, 15 tầng với kháng chấn cấp 8, 10 tầng với kháng chấn cấp

9

2.2.2 Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng)

- ðây là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu khung và vách cứng Lấy lợi thế của cái này bổ sung cho lợi thế của cái kia, công trình vừa có không gian sử dụng lớn, vừa có tính năng chống lực bên tốt Vách cứng của loại kết cấu này có thể bố trí ñứng riêng cũng co thể lợi dụng gian thang máy, tường ngăn cầu thang ñược sử dụng rộng rãi trong các loại công trình Khung có thể là kết cấu bê tông cốt thép hoặc kết cấu thép Vách cứng là kết cấu BTCT Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách ñóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang Hệ khung chủ yếu ñược thiết kế ñể chịu tải trọng thẳng ñứng Sự phân rõ chức năng này tạo ñiều kiên ñể tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm ñáp ứng ñược yêu cầu của kiến trúc

Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà ñến 40 tầng

2.2.3.Hệ kết cấu vách và lõi cứng chịu lực:

Hệ kết cấu vách cứng có thể ñược bố trí thành hệ thống thành một phương, hai phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng ðặc ñiểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường ñược sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên ñộ cứng theo phương ngang của của các

Trang 16

vách tường tỏ ra là hiệu quả ở những ñộ cao nhất ñịnh Khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cũng phải có kích thước ñủ lớn mà ñiều ñó khó có thể thực hiện ñược

Ngoài ra hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở ñể tạo ra các không gian rộng 2.3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.3.1 Lựa chọn hệ khung chịu lực

- Qua phân tích trên với quy mô công trình 15 tầng có tổng chiều cao 52,3m, chọn

hệ kết cấu khung - vách cứng kết hợp,với sơ ñồ khung giằng Trong ñó vách cứng là hệ thống lõi thang máy và thang bộ Hệ thống khung bao gồm cột và dầm bố trí quanh chu

vi nhà

2.3.2 Giải pháp móng cho công trình

- Vì công trình là nhà cao tầng nên tải trọng truyền xuống móng sẽ rất lớn, mặt khác

do chiều cao lớn ñòi hỏi có ñộ ổn ñịnh cao mới chịu ñược tải trọng ngang (gió, ñộng ñất)

Vì vậy phương án móng sâu là duy nhất phù hợp ñể chịu ñược tải trọng từ công trình truyền xuống Theo báo cáo ñịa chất công trình (xem phần thiết kế móng) và tính chất của công trình, sơ bộ chọn giải pháp kết cấu móng cọc khoan nhồi

+ D=0 8 1 4, ÷ , phụ thuộc vào tải trọng;

Do mặt bằng các tầng có cả bản kê 2 cạnh và 4 cạnh nên ta sẽ lấy ñại diện 2 ô ñại diện nhất ñể tính chiều dày bản sàn (xem bản vẽ mặt bằng kết cấu tầng các tầng.)

Trang 17

→ Chọn sơ bộ kích thước dầm khung 30x80cm

- Với dầm khung tầng 1 do dầm ñi cắt ngang qua giữa các khu thương mại dịch vụ nên theo yêu cầu kiến trúc ta chọn giải pháp dầm bẹt tiết diện ñược chọn như sau:

+ ðộ cứng của dầm bẹt là

1 1 1 1

1

30 80

57 780

×

⇒h = = , cm, ta chon h1=50cm

→ Vậy kích thước của dầm bẹt là bxh=80 50× cm

- Riêng dầm trục B và một phần của trục D ta chọn kích thước dầm là 100x50cm (xem hình vẽ minh họa)

 Dầm sàn

- Do yêu cầu về mặt kiến trúc, ta chọn kích thước dầm sàn phảI dựa trên cơ sở kích thước của dầm khung → chọn h=50cm

Trang 18

9300 2400

Trang 19

7200 9300

Hs=12cm

Hs=12cm

Hs=12cm Hs=12cm

1150 2010 1200

tr-4

2210 1200

tr-3 tr-3

tr-3 tr-3

tr-3 tr-3

tr-4 tr-3

tr-4 tr-4

tr-4

1010 3300 1200

tr-4 tr-3 tr-3

tr-3 tr-3

tr-3 tr-3

K H K

Các ô sàn không ghi chú có cùng chiều dày h=10cm

Mặt bằng cấu kiện tầng 2

Trang 20

9800 2400

7200 9300

C

A C E

tr-3 tr-3

tr-3 tr-3

tr-4 tr-4 tr-4 tr-4 tr-3 12

tr-4 tr-4

1010 3300 1200

tr-3 tr-3

tr-3 tr-3 tr-3 tr-3

tr-4 tr-4 tr-4 tr-4

tr-3 tr-3

Trang 21

7200 9300

tm2 tm2

tm2 tm2

tm2 tm2 tm1 tm1 tm1 tm1

tm1

tm2 tm2 tm2

tm2 tm1

tm1 tm1 tm1

tm1

tm2 tm2

tm2 tm2

tm2 tm2

tm3

tm3 tr-3 tm3 tm3 tr-3

K H

Các ô sàn có cùng chiều dày h=12cm

Mặt bằng cấu kiện tầng áp mái

Trang 22

Hs=30cm +50.450

4150

2400 980033000

2400 10500

8400

dm33

tr-3

tm3 tm3

tm3

tm3 dm33

tm5 tm5

K H

Các ô sàn không ghi chú có cùng chiều dày h=10cm

Mặt bằng cấu kiện tầng mái TUM

2.4.3 Chọn kích thước tiết diện cột

- Sơ bộ chọn kích thước cột tầng hầm theo công thức sau:

Trang 23

2180 5305

9665 4150

c-1 c-1

c-3

c-3 c-4

c-4

c-4

c-1 c-1

c-3 c-6

Trang 24

+ Chọn sơ bộ tiết diện cột C3 : b h× =80 80× cm

- Kiểm tra ñiều kiên ổn ñịnh của cột:

+ Ta kiểm tra ñiều kiện ổn ñịnh của cột theo công thức: λ = 0 ≤λ0

b l

+ Trong ñó l0 là chiều dài tính toán ðây là kết cấu khung nhà nhiều tầng có liên kết cứng giữa dầm và cột, kết cấu ñổ toàn khối khung có 3 nhịp trở lên nên ta có:

Trang 25

Ta có diện tích yêu cầu: 1 2 6757 53 2

→ Chọn sơ bộ tiết diện cột C6: b h× =80 80× cm

- Kiểm tra ñiều kiện ổn ñịnh của cột:

+ Ta kiểm tra ñiều kiện ổn ñịnh của cột theo công thức: λ = 0 ≤λ0

b l

Trong ñó l0 là chiều dài tính toán ðây là kết cấu khung nhà nhiều tầng có liên kết cứng giữa dầm và cột, kết cấu ñổ toàn khối khung có 3 nhịp trở lên nên ta có:

, <λ =0 31 → tiết diện ñã chọn ñảm bảo ñiều kiện ổn ñịnh

- Tiết diện trên ñược chọn cho cột tầng hầm ñến tầng 4, còn các tầng còn lại tiết diện ñược thay ñổi ñể cho phù hợp với nội lực của cột tại các tầng khác nhau Nhưng do ñể tiện cho việc thi công ta chỉ thay ñổi tiết diện cột 2 lần

Bảng thống kê tiết diện cột các tầng

Tầng Tên F(m2) N(T) A(m2

) Chon tiết diện(mm) Atd(m2) µ C1 21,33 383,90 0,03 800 x 600 0,48 15,11 Hầm C2 10,36 186,52 0,02 800 x 600 0,48 31,10

↓ C3 51,46 771,90 0,64 800 x 800 0,64 1,00 Tầng4 C4 49,49 890,84 0,63 800 x 800 0,64 1,01

C5 37,30 671,46 0,49 800 x 600 0,48 0,98 C6 50,35 755,32 0,63 800 x 700 0,56 0,90

Tầng Tên Chọn tiết diện(mm) Tầng Tên Chọn tiết diện(mm)

Trang 26

tÇng 5~15

tÇng hÇm~4

110 590

tÇng 10~15 tÇng 5~9 tÇng hÇm~4

110 490

110 590

tÇng hÇm~4 tÇng 5~9 tÇng 10~15 49

k k

tÇng 10~15

tÇng 5~9

tÇng hÇm~4

490 110

490 110

c-1

c-1 c-1

c-3

c-3 c-4

c-4

c-6

c-4

c-1 110800

c-1

c-3 c-6

c-1

110 490

110 4990 2210

190 2100

110

190 800

110 690 800

800 110

4 2*

3520 3680

2400 10500

Sơ ñồ bố trí cột trên mặt bằng tầng

2.4.4 Chọn kích thước vách và lõi

- Kích thước của các cấu kiện vách, lõi lấy theo các quy ñịnh TCXD 198-1997: +ðộ dày vách (có tính toán chịu ñộng ñất) không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng

Trang 27

- Lỗ cửa trên kết cấu vách cứng nếu có nên bố trí ñều, tác dụng của ñộng ñất sẽ tập trung vào chân vách nào có ñộ cứng tương ñối nhỏ

+ Chọn kích thước lõi dày 30cm Chi tiết lõi thang máy thể hiện trong hình vẽ sau:

2000 300 300

2200 300

Trang 28

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ SÀN BÊTÔNG CỐT THÉP TẦNG

ðIỂN HÌNH(TẦNG 3-16) 3.1 MẶT BẰNG KẾT CẤU TẦNG ðIỂN HÌNH

4300 1790

7200 9300

C

A

s1 s2

s27 s28

s30 s3

s19 s20

1150 2010 1200

Trang 29

 Tĩnh tải sàn phòng ngủ, hành lang, ban công, logia

STT Loại vật liệu Chiều

dày (m)

Dung trọng (kN/m3)

Hệ số vượt tải n

gbt(kN/m2)

Trang 30

 Tĩnh tải sàn phòng khách+bếp, S19

STT Loại vật liệu Chiều

dày (m)

Dung trọng (kN/m3)

Hệ số vượt tải n

gbt(kN/m2)

Hệ số vượt tải n

gbt(kN/m2)

Công thức qui ñổi tải trọng tường trên sàn về tải trọng phân bố trên sàn :

s t

Trang 31

Diện tích

Diện tích tường(m2)

Diện tích cửa gt-s

(kN/m2) a(m) b(m) (m2) W110 (m2)

Tải trọng tính toán (p tt )

Trang 32

3.2.4 Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn tầng ñiển

Tên ô

sàn Công năng

gbt gt-s gtt ptt qtt(kN/m2) (kN/m2) (kN/m2) (kN/m2) (kN/m2) S1 P ngủ 3,789 0,000 3,789 2,600 6,389 S2 P Vệ sinh 4,669 2,606 7,275 2,400 9,675 S3 P khách+bếp 4,339 0,000 4,339 1,800 6,139 S4 Ban công 3,789 0,000 3,789 4,800 8,589 S5 Lôgia 3,789 1,273 5,062 4,800 9,862 S6 Lôgia 3,789 1,803 5,592 4,800 10,392 S7 Ban công 3,789 0,000 3,789 4,800 8,589 S8 P Vệ sinh 4,669 1,371 6,040 2,400 8,440 S9 P ngủ 3,789 1,630 5,419 2,600 8,019 S10 Hành lang 3,789 0,950 4,739 3,600 8,339 S11 Hành lang 3,789 1,170 4,959 3,600 8,559 S12 P khách+bếp 4,339 0,000 4,339 1,800 6,139 S13 P Vệ sinh 4,669 1,062 5,731 2,400 8,131 S14 P ngủ 3,789 0,000 3,789 2,600 6,389 S15 Hành lang 3,789 0,000 3,789 3,600 7,389 S16 P ngủ 3,789 0,000 3,789 2,600 6,389 S17 P Vệ sinh 3,789 2,557 6,346 2,400 8,746 S18 P ngủ 3,789 0,000 3,789 2,600 6,389 S19 Hành lang 4,339 0,000 4,339 3,600 7,939 S20 P Vệ sinh 4,669 1,019 5,688 2,400 8,088 S21 P khách+bếp 4,339 0,000 4,339 1,800 6,139 S22 P ngủ 3,789 0,000 3,789 2,600 6,389 S23 P Vệ sinh 4,669 0,539 5,208 2,400 7,608 S24 P ngủ 3,789 0,000 3,789 2,600 6,389 S25 Bếp 3,789 0,000 3,789 1,800 5,589 S26 Ban công 3,789 0,000 3,789 4,800 8,589 S27 Lôgia 3,789 0,037 3,826 4,800 8,626 S28 P ngủ 3,789 0,000 3,789 2,600 6,389 S29 Hành lang 3,789 0,000 3,789 3,600 7,389 S30 Hành lang 3,789 0,000 3,789 3,600 7,389 S31 P ngủ 3,789 0,000 3,789 2,600 6,389 S32 P ngủ 3,789 0,000 3,789 2,600 6,389

Trang 33

+ Trên mặt bằng kết cấu tầng ñiển hình với những ô sàn có kích thước và sơ

ñồ liên kết giống nhau ta ñặt ra một ký hiệu.Dựa vào các số liệu câc ô sàn ñược chia thành 2 loại chính :

- Liên kết của bản sàn với dầm:

+ Với bản biên liên kết với dầm biên coi là liên kết khớp

+Với các bản liên kết với các dầm giữa thì ta coi là liên kết ngàm

- Phân loại sự làm việc giữa các ô sàn:

S4 Ban công 1,11 4,25 3,83 Bản dầm 3N+1K S5 Lôgia 0,65 4,25 6,54 Bản dầm C.XÔN S6 Lôgia 0,65 3,30 5,08 Bản dầm C.XÔN S7 Ban công 1,11 3,3 2,97 Bản dầm 3N+1K S8 P Vệ sinh 2,35 3,3 1,40 Bản kê 4 cạnh 4N

S9 P ngủ 3,30 3,82 1,16 Bản kê 4 cạnh 4N

S10 Hành lang 2,02 3,3 1,63 Bản kê 4 cạnh 4N

S11 Hành lang 2,50 3,68 1,47 Bản kê 4 cạnh 4N

S12 P khách+bếp 3,68 7,28 1,98 Bản kê 4 cạnh 3N+1K S13 P Vệ sinh 1,82 3,52 1,93 Bản kê 4 cạnh 4N

S14 P ngủ 3,46 3,52 1,02 Bản kê 4 cạnh 2N+2K S15 Hành lang 2,40 6,32 2,63 Bản dầm 3N+1K

Trang 34

S16 P ngủ 3,28 4,15 1,27 Bản kê 4 cạnh 4N

S17 P Vệ sinh 2,20 4,19 1,90 Bản kê 4 cạnh 4N

S18 P ngủ 3,82 4,15 1,09 Bản kê 4 cạnh 3N+1K S19 Hành lang 4,62 9,6 2,08 Bản dầm 4N

S20 P Vệ sinh 2,40 5,29 2,20 Bản dầm 4N

S21 P khách+bếp 5,33 7,4 1,39 Bản kê 4 cạnh 4N

S22 P ngủ 3,13 4,3 1,37 Bản kê 4 cạnh 2N+2K S23 P Vệ sinh 2,20 4,30 1,95 Bản kê 4 cạnh 3N+1K S24 P ngủ 3,97 4,3 1,08 Bản kê 4 cạnh 2N+2K S25 Bếp 2,86 5,4 1,89 Bản kê 4 cạnh 4N

S26 Ban công 1,11 5,4 4,86 Bản dầm 3N+1K S27 Lôgia 0,65 5,40 8,31 Bản dầm C.XÔN S28 P ngủ 3,97 4,4 1,11 Bản kê 4 cạnh 2N+2K S29 Hành lang 2,36 3,3 1,40 Bản kê 4 cạnh 4N

S30 Hành lang 2,36 4,25 1,80 Bản kê 4 cạnh 3N+1K S31 P ngủ 3,30 4,15 1,26 Bản kê 4 cạnh 2N+2K S32 P ngủ 3,80 4,15 1,09 Bản kê 4 cạnh 2N+2K

+Sơ ñồ ñàn hồi: chủ yếu dựa vào các bảng tính lập sẵn dùng cho các bản ñơn

và lợi dụng nó ñể tính toán bản liên tục

⇒Trong phạm vi ñồ án : ðể ñảm bảo ñộ an toàn cho sàn nhà công trình ta tiến hành tính toán các ô sàn theo sơ ñồ ñàn hồi Hơn nữa các ô sàn trong công trình ñều có kích thước nhỏ nên lượng thép cần bố trí cũng không nhiều nên tính toán theo sơ ñồ ñàn hồi có kể ñến tính liên tục của các ô bản là hợp lý hơn

Trang 35

-Mô men lớn nhất ở gối ñược xác ñịnh theo các công thức sau:

Trang 36

l ≥2: Bản làm việc theo phương cạnh ngắn l1 (bản dầm)

- Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngăn

(xem như dầm dày 1m) ⇒ Tải trọng phân bố đều tác dụng trên dầm :

2

min

M = - ql12

Dùng M ' để tínhII

Dùng M để tính2

Dùng M để tínhII

Trang 37

Trong ñú: h o = h-a

a: khoảng cỏch từ mộp bờ tụng ñến trọng tõm cốt thộp, chọn a=1,5cm

M- mô men tại vị trí tính thép

+ Kiểm tra ñiều kiện:

Nếu αmR: tăng kích thước hoặc tăng cấp ñộ bền của bê tông ñể ñảm bảo ñiều kiện hạn chế αm ≤αR

Nếu αm ≤αR: thì tính ζ =0,5 1  + 1 2.− αm

Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bản rộng b = 1m=100cm

2 0

.

tt s s

M

R ζ h

=Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Trang 38

S 0

S 0

Trang 39

( ) ( )

6

2 0

Trang 40

s s

s s

Ngày đăng: 18/06/2014, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê tiết diện cột các tầng - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng th ống kê tiết diện cột các tầng (Trang 25)
Hỡnh 1-10: Chi tiết lừi thang mỏy - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
nh 1-10: Chi tiết lừi thang mỏy (Trang 27)
3.3.3. Sơ đồ tính: - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
3.3.3. Sơ đồ tính: (Trang 34)
Bảng tính trọng lượng các lớp cấu tạo bản thang: - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng t ính trọng lượng các lớp cấu tạo bản thang: (Trang 51)
Sơ đồ tính  và biểu đồ mơmen bản thang - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Sơ đồ t ính và biểu đồ mơmen bản thang (Trang 52)
Bảng tính trọng lượng bản thân của dầm: - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng t ính trọng lượng bản thân của dầm: (Trang 58)
Sơ đồ tính tải trọng sàn truyền lên dầm với sàn bản dầm  + Phần 1 truyền vào dầm D1 - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Sơ đồ t ính tải trọng sàn truyền lên dầm với sàn bản dầm + Phần 1 truyền vào dầm D1 (Trang 59)
Bảng tính tải trọng tường + cửa phân bố đều trên dầm: - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng t ính tải trọng tường + cửa phân bố đều trên dầm: (Trang 62)
5.4.3.3. Sơ đồ tính tốn dầm  D2,D15: - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
5.4.3.3. Sơ đồ tính tốn dầm D2,D15: (Trang 66)
BẢNG PP CROSS - HOẠT TẢI 1 - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
1 (Trang 74)
BẢNG PP CROSS - TĨNH TẢI - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
BẢNG PP CROSS - TĨNH TẢI (Trang 74)
BẢNG PP CROSS - HOẠT TẢI 2 - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
2 (Trang 74)
Hình minh họa gầu khoan - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Hình minh họa gầu khoan (Trang 92)
Hình minh hoạ qui trình thi cơng cọc khoan nhồi - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Hình minh hoạ qui trình thi cơng cọc khoan nhồi (Trang 97)
Bảng thông số kĩ thuật của búa phá bê tông - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng th ông số kĩ thuật của búa phá bê tông (Trang 102)
Bảng chỉ tiờu cơ lý của nền ủất - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Chung cư CT1, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng ch ỉ tiờu cơ lý của nền ủất (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w