1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra cơ cấu giống và kĩ thuật thâm canh lúa của xã minh hạc huyện hạ hoà tỉnh phú thọ

45 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra cơ cấu giống và kĩ thuật thâm canh lúa của xã Minh Hạc huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Tác giả Đỗ Hải Long
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Cương
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 432,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực trạng sản xuất lúa tại xã, nhằm đưa ra các giải pháp, hướng sảnxuất lúa phù hợp, giúp nông dân lựa chọn đầu tư về giống, kĩ thuật thâm canh,tăng năng suất và sản lượng lúa, góp p

Trang 1

Lời cảm ơn

Với lòng biết ơn sâu sắc em gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Văn Cương– cán bộ giảng dạy Bộ môn

Di truyền và Chọn giống cây trồng – Khoa Nông học – ĐHNN Hà Nội đã tậntình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện chuyên đề và hoàn thành báo cáotốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn, trong KhoaNông học, cùng tập thể các anh chị em cán bộ công nhân viên của xã Minh Hạc– huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ đã tận tình giúp đỡ, dạy bảo trong thời gian emthực tập tại đây

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới gia đình tôi và toàn thể bạn bè vì sự cộng tác

và giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2010

Sinh viên

Đỗ Hải Long

Trang 2

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1.Vai trò và vị trí của cây lúa 3

2.1.1 Vai trò 3

2.1.2 Vị trí 4

2.2 Tình hình sản xuất nghiên cứu lúa trên thế giới và Việt Nam 5

2.2.1 Tình hình sản xuất nghiên cứu lúa trên thế giới 5

2.2.2 Tình hình sản xuất nghiên cứu lúa ở Việt Nam 12

2.3 Một số giống trong sản xuất 18

2.3.1.Bồi tạp sơn thanh 18

2.3.2 Khang dân 18 18

2.3.3 Nhị ưu 838 18

2.3.5 Xi 23 19

2.3.6 Bắc thơm số 7 19

III VẬT LIỆU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Vật liệu, địa điểm, thời gian nghiên cứu 20

3.1.1 Vật liệu ( Đối tượng điều tra ) 20

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.2 Nội dung điều tra 20

3.3 Phương pháp điều tra 20

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

4.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Minh Hạc 22

Trang 3

4.1.1.1 Vị trí địa lý 22

4.1.1.2 Địa hình-Khí hậu 22

4.1.1.3 Đất đai 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

4.1.3 Thuận lợi, khó khăn và xu thế phát triển của xã 24

4.1.3.1 Thuận lợi 24

4.1.3.2 Khó khăn 24

4.1.3.3 Xu thế phát triển của xã 25

4.2 Tình hình sản xuất lúa tại xã Minh Hạc 26

4.2.1 Cơ cấu giống lúa ở địa bàn xã Minh Hạc 26

Giống 27

4.2.2 Tình hình sử dụng phân bón 29

4.2.3 Tìm hiểu phương pháp bón phân của hộ dân tại xã 31

4.2.4 Thời vụ 32

4.2.5 Mật độ 33

4.2.6 Chăm sóc 33

4.2.6.1 Làm cỏ 33

4.2.6.2 Tưới tiêu 34

4.2.6.3 Phòng trừ sâu bệnh 34

4.2.7 Hiệu quả kinh tế 35

V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Đề nghị 38

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007 6

Bảng 2:Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở Châu Á năm 2007 7

Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta qua 2 năm 13

Bảng 4: Mười giống lúa có diện tích lớn nhất theo năm sản xuất ở các vùng 14

Bảng 5: Phân bố sử dụng đất của xã Minh Hạc 23

Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa qua các năm (2008 - 2010) 26

Bảng 7: Tình hình canh tác lúa ở các nông hộ xã Minh Hạc 27

Bảng 8: Ảnh hưởng của phân đạm đến năng suất lúa tại các nông hộ 29

Bảng 9: Ảnh hưởng của phân lân đến năng suất lúa tại các nông hộ 30

Bảng 10: Ảnh hưởng của phân kali đến năng suất lúa tại các nông hộ 30

Bảng 11: Thời vụ của một số giống lúa ở xã Minh Hạc 32

Bảng 12: Các khoản chi phí cho 1 ha 35

Bảng 13 : Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trung bình cho 01 ha 36

ở xã Minh Hạc – Hạ Hòa – Phú Thọ 36

Trang 5

I MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Lúa (Oryza sativa) là một trong những loài cây lương thực quan trọng

bậc nhất thế giới Sản xuất lúa đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sốngcon người cũng như phát triển nền kinh tế quốc dân của nhiều nứoc trong đó cónước ta Sự phát triển của khoa học và công nghệ làm cho sản xuất lúa có bướcphát triển vượt bậc về cả diện tich, năng suất, sản lượng, chất lượng Việt Namgần đây nhờ tiến bộ khoa học công nghệ về giống, kỹ thuật canh tác nên sảnxuất lúa có điều kiện phát triển, thu được năng suất cao, chẳng hạn, vụ mùanăm 2009 năng suất đạt 60,2 tạ/ha Từ một nước nhập gạo, chúng ta đã trở thànhnước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới chỉ sau Thái Lan

Ngoài ba vùng đồng bằng trồng lúa lớn (Đồng bằng sông Cửu long, Đồngbằng sông Hồng và đồng bằng duyên hải miền trung), cây lúa còn được trồng ởhầu hết các tỉnh của Việt nam Tuy diện tích và sản lương không lớn nhưngnhiều tỉnh miền trung du - miền núi cũng chú trọng trồng lúa, trong đó có tỉnhPhú Thọ Xã Minh Hạc thuộc huyện Hạ Hòa (Phú Thọ) là xã có điều kiện tựnhiên thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp và có bề dày lịch sử về trồng lúa.Bên cạnh đó, nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới về giống mà năng suất và sảnlượng nông nghiệp của xã tăng nhanh Tuy nhiên, tại xã cũng đang găp phảinhững khó khăn như việc áp dụng một số cơ cấu giống chưa phù hợp, kỹ thuậtthâm canh một số giống lúa chưa đúng quy trình Cũng đã gây ảnh hưởng khôngnhỏ đến năng suất và chất lượng lúa của xã

Từ thực trạng sản xuất lúa tại xã, nhằm đưa ra các giải pháp, hướng sảnxuất lúa phù hợp, giúp nông dân lựa chọn đầu tư về giống, kĩ thuật thâm canh,tăng năng suất và sản lượng lúa, góp phần nâng cao đời sống người dân, vì vậy

chúng tôi tiến hành chuyên đề: “Điều tra cơ cấu giống và kĩ thuật thâm canh lúa của xã Minh Hạc - huyện Hạ Hoà - tỉnh Phú Thọ”.

Trang 6

1.2 Mục đích, yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Điều tra cơ cấu giống, theo dõi một số chỉ tiêu nông sinh học, kĩ

thuật canh tác của nông dân để khuyến cáo cải tiến cơ cấu giống và kỹ thuật

canh tác, nâng cao năng xuất lúa của xã Minh Hạc - Hạ Hoà - Phú Thọ

1.2.2 Yêu cầu

-Xác định được cơ cấu giống hiện tạ của xã.

-Tìm hiểu biện pháp canh tác của nông dân với mỗi giống, đề xuất cải tiến

cơ cấu và kĩ thuật canh tác

Trang 7

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Cây lúa Lúa (Oryza sativa) thuộc họ hòa thảo (Poaceae), họ phụ Poaideae, tộc Oryzae có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực

Đông Nam Châu Á và Châu Phi Lúa là loài thực vật sống một năm, có chiềucao từ 1-1.8m, đôi khi còn cao hơn, với các lá mỏng, hẹp bản (2-2.5 cm) và dài50-100 cm Hạt là loại quả thóc dài 5-12 mm và dày 2-3 mm Cây lúa non đượcgọi là mạ Sau khi ngâm ủ, người ta có thể gieo thẳng các hạt thóc đã nảy mầm

vào ruộng lúa đã được cày bừa kỹ hoặc qua giai đoạn gieo mạ trên ruộng riêng

để cây lúa non có sức phát triển tốt, sau một khoảng thời gian thì nhổ mạ để cấytrong ruộng lúa chính Sản phẩm thu được từ cây lúa là thóc Sau khi xát bỏ lớp

vỏ ngoài thu được sản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu Gạo

là nguồn lương thực chủ yếu của hơn một nửa dân số thế giới (chủ yếu ở châu Á

và châu Mỹ La Tinh), điều này làm cho nó trở thành loại lương thực được conngười tiêu thụ nhiều nhất ( Bách khoa toàn thư )

2.1.Vai trò và vị trí của cây lúa

2.1.1 Vai trò

Trên thế giới, cây lúa được 250 triệu nông dân trồng, là lương thực chínhcủa 1,3 tỉ người nghèo nhất trên thế giới, là sinh kế chủ yếu của nông dân Lànguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân 180 - 200 kggạo/ người/ năm tại các nước Châu Á , khoảng 10 kg/ người/ năm tại các nướcchâu Mỹ ( Braxin… ) [12]

Ở Việt Nam, dân số trên 80 triệu và 100% người Việt Nam sử dụng lúagạo làm lương thực chính [12]

* Sản phẩm chính của cây lúa

Sản phẩm chính của cây lúa là gạo làm lương thực Từ gạo có thể nấucơm, chế biến thành các loại món ăn khác như bánh đa nem, phở, bánh đa,bánhchưng, bún, rượu Ngoài ra còn bánh rán, bánh tét, bánh giò và hàng chục loại

Trang 8

thực phẩm khác từ gạo Nhìn chung từ gạo con người có thể chế biến thành rấtnhiều món ăn có lợi cho sức khỏe con người.

* Sản phẩm phụ của cây lúa

- Tấm: sản xuất tinh bột, rượu cồn, Axêtôn, phấn mịn và thuốc chữa bệnh

- Cám : Dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp; sản xuất vi ta min B1 để chữabệnh tê phù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu xà phòng

- Trấu: sản xuất nấm men làm thức ăn gia súc, vật liệu đóng lót hàng, vậtliệu độn cho phân chuồng, hoặc làm chất đốt

- Rơm rạ: được sử dụng cho công nghệ sản suất giầy, các tông xây dựng, đồ gia( thừng, chão, mũ, giầy dép), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất nấm

Như vậy, ngoài hạt lúa là bộ phận chính làm lương thực, tất cả các bộphận khác của cây lúa đều được con người sử dụng phục vụ cho nhu cầu cầnthiết, thậm chí bộ phận rễ lúa còn nằm trong đất sau khi thu hoạch cũng đượccày bừa vùi lấp làm cho đất tơi xốp, được vi sinh vật phân giải thành nguồn dinhdưỡng bổ sung cho cây trồng vụ sau

2.1.2 Vị trí

Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu bao gồm lúa mì, ngô và lúagạo Trong lúa gạo có đầy đủ các chất dinh dưỡng như các cây lương thực khác,ngoài ra còn có các Vitamin nhóm B và một số thành phần khác

- Về tinh bột: Là nguồn cung cấp chủ yếu Calo Giá trị nhiệt lượng của lúa

là 3594 Calo/g, trong đó hàm lượng amyloza trong hạt quyết định đến độ dẻocủa gạo Hàm lượng amyloza ở lúa gạo Việt nam thay đổi từ 18 - 45% đặc biệt

có giống lên tới 54% [12]

- Prôtêin: Chiếm 6 - 8% thấp hơn so với lúa mỳ và các loại cây khác.Giống lúa có hàm lượng prôtêin cao nhất là 12,84% và thấp nhất là 5,25% Phầnlớn các giống Việt nam nằm vào khoảng 7 -8% [12]

Trang 9

- Vitamin: Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhóm B như B1, B2,B6…Vitamin B1 là 0,45 mg/100hạt Từ những đặc điểm của cây lúa và giá trịcủa nó, lúa gạo được coi là nguồn thực phẩm, dược phẩm có giá trị và được tổchức dinh dưỡng quốc tế gọi là "Hạt gạo là hạt của sự sống" Điều đó càngchứng tỏ vị trí rất quan trọng của cây lúa trong đời sống con người [12]

2.2 Tình hình sản xuất nghiên cứu lúa trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất nghiên cứu lúa trên thế giới

Theo thống kê của FAO (2008), diện tích canh tác lúa toàn thế giới năm

2007 là 156,95 triệu ha, năng suất bình quân 4,15 tấn/ha, sản lượng 651,74 triệutấn (Bảng 1) Trong đó, diện tích lúa của châu Á là 140,3 triệu ha chiếm 89,39

% tổng diện tích lúa toàn cầu, kế đến là châu Phi 9,38 triệu ha (5,97 %), châu

Mỹ 6,63 triệu ha (4,22 %), châu Âu 0,60 triệu ha (0,38 %), châu Đại dương27,54 nghìn ha chiếm tỷ trọng không đáng kể Những nước có diện tích lúa lớnnhất là Ấn Độ 44 triệu ha; Trung Quốc 29,49 triệu ha; Indonesia 12,16 triệu ha;Bangladesh 11,20 triệu ha; Thái Lan 10,36 triệu ha; Myanmar 8,20 triệu ha vàViệt Nam 7,30 triệu ha [15]

Mỹ và Trung Quốc là hai nước có năng suất lúa dẫn đầu thế giới với sốliệu tương ứng của năm 2007 là 8,05 và 6,34 tấn/ha Việt Nam có năng suất lúa4,86 tấn/ha cao hơn năng suất bình quân của thế giới (4,15 tấn/ha) nhưng chỉ đạt60,3% so với năng suất lúa bình quân của Mỹ [15] Điều đó là do khả năng thâmcanh cũng như cơ cấu giống ở nước Mỹ là khá hợp lý

Những nước có sản lượng lúa nhiều nhất thế giới năm 2007 là Trung Quốc187,04 triệu tấn, kế đến là Ấn Độ 141,13 triệu tấn; Indonesia 57,04 triệu tấn;Bangladesh 43,50 triệu tấn; Việt Nam 35,56 triệu tấn; Myanmar 32,61 triệu tấn

và Thái Lan 27,87 triệu tấn [15]

Theo Daniel Workman (2008), thị trường gạo toàn cầu năm 2007 ước đạt 30triệu tấn Trong đó châu Á xuất khẩu 22,1 triệu tấn chiếm 76,3 % sản lượng gạoxuất khẩu toàn cầu, kế đến là Bắc và Trung Mỹ 3,1 triệu tấn (10,6 %), châu Âu

Trang 10

1,6 triệu tấn (5,4 %); Nam Mỹ 1,2 triệu tấn (4,2 %); châu Phi 952 ngàn tấn (3,3

%) Sáu nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới năm 2007 là Thái Lan 10 triệu tấnchiếm 34,5 % của tổng lượng gạo xuất khẩu, Ấn Độ 4,8 triệu tấn (16,5 %), ViệtNam 4,1 triệu tấn (14,1 %), Mỹ 3,1 triệu tấn (10,6 %), Pakistan 1,8 triệu tấn(6,3%), Trung Quốc (bao gồm cả Đài Loan) là 901 nghìn tấn (3,1 %)

Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007

(triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 11

Bảng 2:Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở Châu Á năm

2007

Cây trồng

Diện tích(triệu ha)

Năng suất(tấn/ha)

Sản lượng(triệu tấn)

Diện tích(triệu ha)

Năng suất(tấn/ha)

Sản lượng(triệu tấn)

Nguồn: Hoang Kim et al 2008 trích dẫn từ FAOSTAT, 2008

Theo khuyến cáo của Hội đồng lúa gạo quốc tế, FAO đã hỗ trợ phát triểnlúa lai trên diện rộng cho các quốc gia trồng lúa, với các chương trình thườngxuyên Hơn một thập kỷ qua, FAO đã tiến hành xây dựng và hỗ trợ kỹ thuật đểgiúp đỡ các chương trình lúa lai của các nước trên thế giới Như tại Myanmar là

dự án FAO/TCP/MYA/6612 thời gian từ 3/1997 – 3/1999 với ngân sách221.000 USD; Ấn Độ là dự án UNDP/IND/91/008 và IND/98/140 thời gian

1991 – 2002 ngân sách 6.550.000 USD; dự án FAO/TCP/BGD/6613 tạiBangladesh thời gian 5/1997 - 4/1999 ngân sách 201.000 USD (Dat Tran, 2004;Dương Văn Chín, 2007 [7], [11] )

Một số nghiên cứu và phát triển lúa lai của các nước trồng lúa lai:

- Trung Quốc

Trung Quốc là nước đầu tiên trên thế giới sử dụng lúa lai trong sản xuấtđại trà từ năm 1976, diện tích gieo cấy là 133,3 ngàn ha (Nguyễn Công Tạn vàctv, 2002 [13] ) Nghiên cứu và sản xuất lúa lai của Trung Quốc đã nhận đượcgiải thưởng đặc biệt về phát minh năm 1981 Mặc dù phát triển lúa lai thương

Trang 12

phẩm sớm nhưng lúa lai lúc đó còn nhiều nhược điểm “Ưu không sớm, sớmkhông ưu” nên khó mở rộng diện tích Đầu thập kỷ 80, giống lúa lai Uỷ ưu 35,

Uỷ ưu 49 phù hợp với sản xuất vụ xuân ra đời thì diện tích gieo cấy lúa laiTrung Quốc mở rộng tương đối nhanh

Qua nhiều năm nghiên cứu Trung Quốc đã tạo ra nhiều vật liệu bất dụcđực di truyền tế bào chất và dòng duy trì tương ứng, tạo ra nhiều dòng phục hồi

để tạo ra nhiều tổ hợp lúa lai gieo trồng phổ biến trong sản xuất Ngoài hệ thốnglúa lai ba dòng vẩn giữ vai trò chủ lực trong sản xuất, Trung Quốc đã thành côngđưa vào sản xuất lúa lai hai dòng cho năng suất cao hơn lúa lai ba dòng từ 5 – 10

% Diện tích lúa lai hai dòng năm 2002 là 2,6 triệu ha, chiếm 18 % tổng diệntích lúa lai ở Trung Quốc (YuanLongping, 2004 [16] )

Trung Quốc cũng đạt được thành tựu trong việc tạo giống siêu lúa lai Tạo

ra được hai tổ hợp lúa siêu lai Peiai 64S/E32 và Peiai 64S/9311 năng suất caonhất từ 14,8 – 17,1 tấn/ha [16]

Ngày nay, Trung Quốc đã hình thành hệ thống nghiên cứu lúa lai đến tậncác tỉnh, đào tạo cán bộ nghiên cứu và kỹ thuật viên đông đảo, xây dựng hệthống sản xuất, kiểm tra, kiểm nghiệm, khảo nghiệm và chỉ đạo thâm canh lúalai thương phẩm Hình thành một hệ thống sản xuất hạt lai F1 rất chặt chẽ từtrung ương đến địa phương

- Ấn Độ

Bắt đầu nghiên cứu lúa ưu thế lai từ 1970, nhưng đến 1989 mới được hệthống hóa và tăng cường thực sự Sau năm năm, Ấn Độ đã phóng thích được sáugiống ưu thế lai, tính đến tháng 12/2001 đã phóng thích 18 giống (Dương VănChín, 2007 [7] ) Việc phát triển lúa lai đang được phát triển ở Ấn Độ, tuy gặpmột số khó khăn do chất lượng gạo thấp, giá lúa giống cao, nhưng phần lớnnông dân vẫn muốn tiếp tục canh tác lúa lai

Trang 13

Năm 1996, Ấn Độ đã sản xuất được 1.300 tấn hạt giống lai F1 và gieo cấykhoảng 500.000 ha lúa lai thương phẩm, năng suất hạt lai chỉ đạt 1,5 – 2 tấn/ha(Nguyễn Công Tạn và ctv, 2002 [13] ).

Trong nghiên cứu phát triển lúa lai hai dòng Ấn Độ cũng đã gây tạo

và xác định được 12 dòng TGMS, tạo ra hai tổ hợp lai chuẩn bị đưa ra sản xuất

- Philipines

Bắt đầu thương mại hóa lúa lai từ năm 2002, với sự nổ lực của chính phủ,năm 2003 lúa lai đã phát triển vượt bật, diện tích tăng lên từ 25.232 ha trongmùa nắng lên đến 56.802 ha trong mùa mưa, năng suất bình quân 6 tấn/ha(Dương Văn Chín, 2007 [7] ) Chính quyền Philipines đã có những hỗ trợ cầnthiết về mặt thị trường cho sự phát của các chương trình lúa lai như: cho vay vốnsản xuất, bù một phần giá hạt giống, hỗ trợ hạt giống, thu mua lúa lai của nôngdân với giá cao Với nỗ lực này, chương trình lúa lai sẽ được phát triển mạnhtrong thời gian tới

- Bangladesh

Theo M.A Khaleque Mian (2007) Bangladesh là một đất nước của lúagạo Ở đây lúa gạo được coi trọng còn hơn cả một loại lương thực, hạt lúa cóảnh hưởng lớn đến bữa ăn, kinh tế, văn hóa và lối sống của người dân nơi đây

Nó cung cấp tinh bột cho toàn bộ 140 triệu người Bangladesh, 70 % lượng calo

là do từ gạo Lúa gạo chiếm khoảng 90 % sản lượng ngũ cốc của đất nước.Khoảng 11,23 triệu ha trong tổng số đất canh tác được dùng để trồng lúa Mỗinăm khoảng 29,75 triệu tấn lúa gạo được sản xuất sử dụng các giống lúa truyềnthống, các loại giống HYV được phát triển bởi Viện Nguyên cứu lúaBangladesh, Viện Nghiên cứu Nông nghiệp hạt nhân Bangladesh, trường Đạihọc Nông nghiệp Bangladesh và các giống lúa lai nhập nội được nhập bởi công

ty giống tư nhân Bangladesh là một trong những nước có dân số đông nhất trênthế giới Do việc dân số tăng nhanh và giới hạn năng suất của các giống lúa hiệntại cho nên mỗi năm đất nước thiếu từ 2 – 3 triệu tấn lương thực Để giải quyết

Trang 14

vấn đề thiếu lương thực, cần phải chọn tạo các giống lúa mới có năng suất cao

để thay thế cho các giống hiện đang được sử dụng Sử dụng các giống lúa lai cóthể là một hướng đi đúng nhằm tăng sản lượng lúa và bảo đảm về tự túc lươngthực Các nghiên cứu về lai tạo các giống lúa lai đã được tiến hành tại ViệnNghiên cứu lúa Bangladesh từ năm 1983 Nhưng những nghiên cứu chính thức

về các giống lúa lai phù hợp với quốc gia này được bắt đầu từ năm 1993 trongkhuôn khổ hợp tác với Viện Nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế (IRRI) Các kết quảnghiên cứu trong giai đoạn này không được như mong muốn do thiếu sự tậptrung và nguồn nhân lực được đào tạo Các nỗ lực mang tính hệ thống chỉ đượcbắt đầu từ năm 1996 với sự hỗ trợ về tài chính từ Hội đồng nghiên cứuBangladesh

Các chính sách mới của chính phủ Bangladesh về hạt giống, khuyến khíchcác công ty giống tư nhân tham gia vào thị trường giống lúa và cũng cho phépcác công ty giống được nhập 33 giống lúa lai đã được kiểm định cho việc sảnxuất thương mại

Lúa lai được trồng tại đất nước này bắt đầu từ năm 2001 – 2002 trongdiện tích khoảng 2.510 ha Trong năm 2005 – 2006 diện tích trồng lúa lai tănglên nhanh chóng đạt 202.429 ha do ưu thế về năng suất cao Sự nỗ lực của cácnhà khoa học, chính phủ trong việc thực hiện chương trình nghiên cứu, cung cấptài chính và hỗ trợ khác cũng góp phần quan trọng vào thành công này

- Mỹ : Năm 1993, RiceTec đã ký hợp đồng với Trung tâm Nghiên cứu lúa

lai Hồ Nam để công ty này được phép tiếp cận liên tục nguồn gen và công nghệlúa lai 2, 3 dòng mới của Trung Quốc RiceTec thuê một số chuyên gia hàng đầucủa Trung tâm nghiên cứu lúa lai Hồ Nam để giúp họ lai tạo các tổ hợp lúa lai 2,

3 dòng ngay tại trên đất Mỹ Sau nhiều cố gắng, RiceTec đã cho ra đời một số tổhợp lúa lai có năng suất và chất lượng gạo cao, kháng sâu bệnh và chống đổ tốt

Trang 15

Gần đây, RiceTec cùng với Trung Quốc đầu tư 10 triệu USD thành lậpCông ty liên doanh với Trung tâm Nghiên cứu lúa lai Hồ Nam, mang tên Công

ty TNHH Lúa lai quốc tế Yuan Long Ping Mục tiêu của chương trình nghiêncứu là chọn tạo ra những giống lúa đáp ứng các chỉ tiêu: năng suất cao; có khảnăng chống bệnh; sinh trưởng và phát triển ổn định Các giống lúa lai ở Mỹ đãhội tụ được các đặc tính cơ bản ở mức cao so với lúa thuần gồm: năng suất hạt,năng suất xay xát, khả năng chống bệnh, chất lượng gạo và khả năng chống đổ

Các nhà khoa học của RiceTec đang sử dụng kỹ thuật lai tạo phân tử(Molecular breeding) nhằm xác định những tổ hợp lai mới với những đặc tính

mà thị trường đòi hỏi Kỹ thuật này giúp họ có thể giảm bớt 5- 6 thế hệ trongchu kỳ chọn tạo bố mẹ, tương đương với khoảng thời gian là 2-3 năm

Ngoài đồng ruộng các nhà khoa học của RiceTec được yêu cầu thực hiện

4 bước đánh giá cơ bản đối với các tổ hợp lúa lai:

- Năm thứ nhất: Đánh giá năng suất và khả năng chống đổ

- Năm thứ hai: Ngoài hai chỉ tiêu trên bổ sung chỉ tiêu về chất lượng hạt

- Năm thứ ba: Bổ sung thêm hai chỉ tiêu là khả năng thích ứng và kháng bệnh

- Năm thứ 4: Đánh giá tính ổn định về năng suất và khả năng thích ứng

Chính vì vậy, từ trên 1.000 tổ hợp lai ban đầu, sau 4 năm họ đã chọn được2-3 tổ hợp tốt nhất để có thể đưa vào sản xuất thử tại 60 khu vực khác nhau Saurất nhiều cố gắng, năm 2000 RiceTec đã đưa ra sản xuất tổ hợp lúa lai đầu tiên

có tên là XL6 và ngay trong năm đó khoảng 5.000 ha đã được trồng bằng giốngnày Đây là mốc quan trọng trong lịch sử nghiên cứu và phát triển lúa lai tại Mỹ

và của RiceTec Năng suất lúa của tổ hợp này rất cao, xấp xỉ 10 tấn/ha, cao hơn20% so với những giống lúa thuần tốt nhất hiện có của Mỹ và 50% so với năngsuất lúa bình quân của nước này

Từ năm 2001 đến 2005, các nhà khoa học của RiceTec đã tiến hành 1.200thí nghiệm khác nhau tại 320 điểm nghiên cứu trong vùng thị trường mục tiêucủa công ty Hiện tại, RiceTec có khoảng 6.000 tổ hợp phục vụ quá trình nghiên

Trang 16

cứu chọn lọc và dự định mỗi năm đưa ra sản xuất 2-3 tổ hợp Năm 2002,RiceTec đưa ra 2 tổ hợp lúa lai mới, đó là XL7 và XL8 Cả hai tổ hợp này đềucho năng suất lúa tương tự như XL6 nhưng có năng khả năng chống đổ và chấtlượng xay xát gạo tốt hơn Tổ hợp XL8 có khả năng cạnh tranh trực tiếp với 2giống lúa thuần đang dẫn đầu thị trường lúa gạo phía Nam nước Mỹ, đó làCocodrie và Wells (hai giống này hiện đang chiếm 80% thị phần khu vực này).

So với Cocodrie, XL8 vượt trội về năng suất từ 15-20% và khả năng cải thiệnnăng suất từ 20-40% Năm 2003, diện tích lúa lai của Mỹ đạt khoảng 10 ngànhecta Ba năm gần đây, RiceTec lại liên tục đưa ra những tổ hợp lai mới cónhững tính năng đáp ứng nhu cầu sản xuất và thị trường tiêu thụ ngày một tốthơn, bao gồm các tổ hợp XL723, Clearfield XL8, Clearfield XL730, XP710,XP721 và XP316M Năm 2004, tổng diện tích lúa lai đạt trên 40 ngàn hecta, gấphơn 8 lần năm 2001 và chiếm 2% diện tích lúa toàn nước Mỹ Thành công củaRiceTec là bài học kinh nghiệm, khuyến khích nhiều quốc gia quan tâm đầu tưhơn nữa cho nghiên cứu phát triển lúa lai, trong đó có Việt Nam

2.2.2 Tình hình sản xuất nghiên cứu lúa ở Việt Nam

Xuất phát điểm của Việt nam là một nước nông nghiệp, cây lúa là câytrồng chính và lâu đời, cây lúa được phân bố khắp mọi miền của đất nước từ Bắcvào Nam, là một trong những nước có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự pháttriển của cây lúa Hơn 70 % dân số Việt nam sống bằng nghề trồng lúa, nhândân ta rất cần cù, sáng tạo và giàu kinh nghiệm trong nghề trồng lúa nước, được

kế thừa những kinh nghiệm của cha ông và đúc rút nhiều thành công trong côngtác chăm sóc và gieo trồng

Trang 17

Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta qua 2 năm

Nhập nội, chọn tạo các giống lúa mới: Trong những năm 70, Việt Nam đãnhập nội các giống lúa Thần Nông, NN8, IR20, IR26,… từ IRRI Nhiều giống lúathấp cây, ngắn ngày năng suất cao đã được nhập nội, lai tạo và tuyển chọn Kết quảđiều tra của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng Trung Ương trong hainăm 2000 - 2001 cho thấy: cả nước có trên 680 giống lúa được gieo trồng (chưa kểcác giống địa phương chưa rõ tên) (trích dẫn bởi Lê Minh Triết, 2003 [8] ) Năm

2000, ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Đông Xuân có 198 giống, vụ mùa có 218 giống.Năm 2001, các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây Nguyên trong vụ Đông Xuân có

129 giống, vụ Hè Thu 207 giống Trong 680 giống lúa đã điều tra thì 10 giống lúa códiện tích lớn nhất theo năm sản xuất ở các vùng được trình bày ở Bảng 3 Tỷ lệ diệntích của 10 giống ở các tỉnh phía Bắc là 61,1 % (Diện tích gieo trồng năm 2000 là2.574.977 ha), ở duyên hải miền Trung và Tây Nguyên (DHMT và TN) là 53,9 %(Diện tích gieo trồng năm 2001 là 491.245 ha ), các tỉnh Nam bộ 62,9 % (Diện tíchgieo trồng năm 2001 là 3.243.174 ha)

Trang 18

Bảng 4: Mười giống lúa có diện tích lớn nhất theo năm sản xuất ở các vùng

Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống Cây trồng Trung Ương năm 2000 - 2001

Lúa gạo là lương thực của 3 tỉ người trên thế giới, phần lớn lúa gạo trênthế giới được tiêu thụ bởi những nông dân trồng lúa Sản lượng lúa gia tăngtrong thời gian qua đã mang lại sự an sinh Ngày 16/12/2002, kỳ họp thứ 57hàng niên của Hội đồng Liên hiệp Quốc đã chọn năm 2004 là năm Lúa gạoQuốc tế với khẩu hiệu "Cây lúa là Cuộc sống"

Lúa là cây lương thực quan trọng có diện tích 148,4 triệu ha ở thế giới,(trong đó Châu Á 135 triệu ha) Việt Nam có diện tích sản xuất lúa 4,36 triệu ha,sản lượng 34,6 triệu tấn, năng suất bình quân 4,67tấn/ha, xuất khẩu 4 triệu tấngạo năm 2003 (đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa 17,6 triệu tấn, năngsuất 4,61tấn/ha)

Trang 19

chức nghiên cứu ứng dụng trong nước và hợp tác Quốc tế Một số kết quảnghiên cứu về chọn tạo giống lúa ở Việt Nam:

Thu thập đánh giá nguồn vật liệu giống lúa địa phương phục vụ chọn tạogiống lúa cho vùng canh tác nhờ nước trời vùng núi Tây Bắc Việt Nam củaTrường Đại học nông nghiệp Hà Nội với phương pháp điều tra, thu thập, phânloại giống địa phương và chọn lọc cá thể theo chu kỳ để làm vật liệu di truyềnlai tạo giống lúa cho vùng núi nước trời phía Bắc Việt Nam như G4, G6, G10,G13, G14, G19,G22,G24

Chọn giống lúa lai hai dòng Việt Lai 20 của Trường Đại học nông nghiệp

Hà Nội với phương pháp cách ly toàn cá thể với nguồn gen dòng bất dục ĐH4

và dòng phục hồi từ các dòng nhập nội, dòng lai và các dòng phổ biến trong sảnxuất đã chọn ra tổ hợp Việt Lai 20 có thời gian sinh trưởng 110-115 ngày, tiềmnăng năng suất 8-10 tấn/ha, chất lượng dinh dưỡng cao, thích hợp cho hệ thốngcanh tác 3-4vụ/năm ở các tỉnh phía Bắc [14]

Tuyển chọn và phát triển giống lúa cạn cải tiến LC93-1 phục vụ sản xuấtlượng thực ở vùng cao của Viện Bảo Vệ Thực Vật Từ Liêm, Hà Nội với phươngpháp chọn lọc từ tập đoàn lúa cạn IRRI nhập nội năm 1993 đã chọn được giốngLC93-1 có thời gian sinh trưởng 115-125 ngày, năng suất 3-4 tấn/ha, chịu hạn khá,chất lượng gạo tốt, thích hợp cho vùng đồng bào dân tộc nghèo ở vùng cao [14]

Nghiên cứu các giống lúa phẩm chất cao phục vụ đồng bằng sông Cửu Longcủa Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long với phương pháp ứng dụngcông nghệ sinh học (marker phân tử, nuôi cấy túi phấn) kết hợp với khảo nghiệmđồng ruộng để chọn tạo giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng gạo tốt nhưOM1490, OM2517, OM3536, OM2717, OM2718, OM3405, OM4495, OM4498,OM2514 trồng rộng rãi ở vùng sản xuất ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long

Tạo giống lúa biến đổi gen giàu chất vi dinh dưỡng của Viện nghiên cứulúa đồng bằng sông Cửu Long dùng phương pháp Agrobacterium và hệ thốngchọn lọc manose chuyển gen với vector pCaCar, pEun3 mang gen psy, crtI vào

Trang 20

giống lúa IR6, MTL250, Tapei309 tạo ra các dòng lúa giàu Vitamine A giúpgiảm suy dinh dưỡng của cộng đồng dân cư nghèo với gạo là thực phẩm chính

Phân tích sự bắt cặp nhiễm sắc thể tương tự trong các dòng lai xa thuộcgiống O sativa bằng phương pháp lai in situ huỳnh quang (Fluorescence in situhybriddization) của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long với kỹ thuậtdùng label quỳnh quang đính vào DNA probe để lai với nhiễm sắc thể trên kínhtiêu bản và được nhìn thấy dưới kính hiển vi quỳnh quang, lai xa giữa lúa trồng(Oryza sativa) và lúa hoang (O.officinalis, O.brachyyantha, O.granulata) giúp đadạng hóa nguồn gen cây lúa

Nghiên cứu chọn giống lúa chống chịu khô hạn của Viện cây lương thựcthực phẩm với phương pháp thu thập nguồn vật liệu giống lúa cạn chịu hạn địaphương và các dòng lúa cải tiến nhập nội từ IRRI với phương pháp lai hữu tínhkết hợp với gây đột biến để tạo ra các tổ hợp lai có khả năng chịu hạn khá vànăng suất cao như CH2, CH3, CH 133, CH5 trồng rộng rãi ở vùng Trung dumiền núi phía Bắc, Trung bộ, Đông Nam bộ và Tây nguyên

Phân tích QTL (quantitative trait loci) tính trạng chống chịu mặn của câylúa của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long dùng phương phápmarker RFLP, microsatellite phân tích bản đồ di truyền của tổ hợp lai IR 28/ĐốcPhụng xác định marker RM223 liên kết với gen chống chịu mặn với khoảngcách di truyền 6,3cM trên nhiểm sắc thể số 8 ở giai đoạn mạ

Chiến lược chọn tạo giống lúa chống bệnh bạc lá ở Miền Bắc của TrườngĐại học nông nghiệp Hà Nội dùng phương pháp thu thập mẫu bệnh, ứng dụngcông nghệ sinh học phân lập, nuôi cấy và phân biệt gen kháng bệnh bằng PCR

đã xác định 16 chủng vi khuẩn Xanthomonas oryzea gây bệnh khác nhau Cácdòng chỉ thị ỊRBB5 (có gen Xa5), IRBB7 (Xa7), IRBB21 (Xa2) có tính kháng

đa số các chủng vi khuẩn gây bệnh

Trang 21

phục hồi chứa gen kháng bệnh bạc lá tạo ra các tổ hợp lai như Việt lai 24, Việtlai 27 kháng bệnh bạc lá, thời gian sinh trưởng 108-110 ngày, năng suất 7,2-7,6tấn/ha.[14].

Áp dụng chỉ thị phân tử để chọn giống lúa kháng bệnh bạc lá của Việnnghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long dùng phương pháp chỉ thị marker kếthợp với chọn giống truyền thống thanh lọc và đánh giá kiểu hình, kiểu gen cácgiống lúa mùa địa phương xác định gen kháng bạc lá Xa5, Xa13 trên nhiểm sắc thể

số 5, 8 và việc liên kết các gen mục tiêu làm tăng tính kháng rộng của giống lúa

Nghiên cứu chất kích kháng và khả năng ứng dụng trong quản lý tổng hợpbệnh cháy lá trên lúa ở đồng bằng sông Cửu Long của Viện nghiên cứu lúa đồngbằng sông Cửu Long đã nghiên cứu sử dụng chất kích thích tính kháng đối vớibệnh cháy lá lúa như dipotassium hydrogen phosphat (K2HPO4), oxalic acid(C2H2O4), natritetraborac (Na2B4O7) dùng xử lý hạt giống trước khi sạ hànggiúp giảm bệnh cháy lá, tăng cường lực mạ, tăng số hạt chắc và năng suất

Quản lý tính kháng rầy nâu của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông CửuLong đã cho thấy rằng độc tính của quần thể rầy nâu có chiều hướng gia tăngtrên giống chỉ thị ASD7 (gen bph2), Rathu heenati (bph3) và giống chuẩn kháng(bph2 và bph3) Hình thành các quần thể có độc tính gây hại khác nhau tùythuộc trình độ thâm canh trên đồng ruộng ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.Quản lý tính kháng rầy nâu bền vững bao gồm việc đa dạng hoá nguồn gentrong sản xuất, lai tạo gen kháng rầy nâu từ lúa hoang, chọn tạo giống lúa khángngang và ứng dụng quy trình thâm canh tổng hợp

Quản lý tính kháng của sâu đục thân sọc nâu Chilo suppressalis(Lepidoptera:Pyralidea) đối với giống lúa BT của Viện nghiên cứu lúa đồngbằng sông Cửu Long đã nghiên cứu về thời gian, tập tính, giao phối, sự phát tán,

ký chủ phụ và chiến lược quản lý tính kháng của sâu

2.3 Một số giống trong sản xuất

2.3.1.Bồi tạp sơn thanh

Trang 22

Là giống cảm ôn ngắn ngày gieo cấy được cả 2 vụ / năm,ở trà xuân muộn, mùa sớm, mùa trung trên chân đất vàn, vàn cao.

TGST : Vụ xuân : 120 – 125 ngày

Vụ mùa : 95 – 100 ngày

Đẻ nhánh khỏe, đẻ tập trung, số dảnh hữu hiệu cao ( trên 300 bông / m2 ), bông

to hạt xếp xít, số hạt / bong đạt 180 – 210, tỷ lệ hạt chắc 85 – 90%, P 1000đạt 22 – 23 gam, tỷ lệ gạo xát đạt 70 – 72% gạo trong, cơm đậm, ngon Có sứcchống chịu rét tốt với sâu bệnh, kháng nhẹ bạc lá, kháng đạo ôn, nhiễm rầy nâu,chịu rét khá, thích ứng rộng Năng suất cao từ 8 – 9 tấn/ha/vụ

2.3.2 Khang dân 18

Khang dân 18 là giống lúa ngắn ngày Thời gian sinh trưởng ở trà xuânmuộn là 135 – 140 ngày, ở trà mùa sớm là 105 – 110 ngày, ở trà hè thu là 95ngày

Hạt thon nhỏ, màu vàng đẹp Chiều dài hạt trung bình : 5,93 mm Tỷ lệ chiều dài/ chiều rộng hạt là 2,28 Trọng lượng P 1000 hạt 19,5 – 20,2 gram Gạo trong,hàm lượng amylase :(%) : 24,4 Khả năng chống đổ trung bình đến kếm, chịu rétkhá Là giống nhiễm rầy nâu, nhiễm vừa đạo ôn, nhiễm nhẹ bệnh khô vằn

Năng suất trung bình 50 – 55 tạ/ha, năng suất cao có thể đạt 60 -65 tạ/ha

2.3.3 Nhị ưu 838

Là giống cảm ôn, cấy được cả 2 vụ Thời gian sinh trưởng ở trà vụ xuân là

135 – 140 ngày, ở trà vụ mùa là 115 – 125 ngày

Chiều cao cây : 115 – 120 cm Là giống cho năng suất cao, ổn định

Hạt bầu hơi dài, màu vàng sang, mỏ hạt tím

Trọng lượng P 1000 hạt : 27 – 28 gram

Khả năng chịu rét tốt, chống vừa với bệnh đạo ôn, nhiễm với bệnh bạc lá

và rầy nâu

Ngày đăng: 19/09/2023, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hữu Tề và cs “ Giáo trình cây lương thực – Trường ĐH Nông Nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực
Tác giả: Nguyễn Hữu Tề, cs
Nhà XB: Trường ĐH Nông Nghiệp
2. Bùi Huy Đáp “Cây lúa Việt Nam” – NXB Nông nghiệp 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 1980
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn “575 giống cây trồng nông nghiệp mới” – NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: 575 giống cây trồng nông nghiệpmới
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
4. Nguyễn Văn Hoan 2004, “ Cây lúa và kỹ thuật thâm canh”. Nhà xuất bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa và kỹ thuật thâm canh
Nhà XB: Nhà xuất bảnNghệ An
6. Hoàng Minh Tấn 2006, “Giáo trình sinh lý thực vật” – NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
7. Dương Văn Chín, “Lúa ưu thế lai vùng nhiệt đới ẩm cận xích đạo và vấn đề an ninh lương thực ” , Viện Nghiên cứu Lúa Đồng bằng sông Cửu Long.(http://www.clrri.org/doc/lualai.pdf) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa ưu thế lai vùng nhiệt đới ẩm cận xích đạo và vấn đề an ninh lương thực
Tác giả: Dương Văn Chín
Nhà XB: Viện Nghiên cứu Lúa Đồng bằng sông Cửu Long
14. Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa ở Việt Nam (ks. Vũ Ngọc Dương).http://www.haiduongdost.gov.vnTiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Ngọc Dương
16. Yuan Longping, “Hybrid Rice Technology for Food Security in the World ” , China National Hybrid Rice Research & Development Center (http//www.fao.org/rice2004/en/pdf/longping.pdf) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hybrid Rice Technology for Food Security in the World
5. Báo cáo thông tin thu thập tại xã Minh Hạc – Hạ Hòa – Phú Thọ ( Nguyễn Tiến Ngọc – cán bộ nông nghiệp xã và Nguyễn Duy Hưng – cán bộ địa chính xã) Khác
8. Lê Minh Triết, 2003. Bài giảng môn học cây lúa Khác
9. Vũ Triệu Mân, (2000), Giáo trình bệnh cây nông nghiệp. NXB Nông nghiệp – Hà Nội Khác
10. Yoshida S, (1958), Những kiến thức cơ bản của khoa học trồng lúa. NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
11. Trần Văn Đạt, 2005. Sản xuất lúa gạo thế giới hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỷ 21. Nhà xuất bản Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.12. G@ovnf1.vn Khác
13. Nguyễn Công Tạn, Ngô Thế Dân, Hoàng Tuyết Minh, Nguyễn Thị Trâm, Nguyễn Trí Hoàn và Quách Ngọc Ân, 2002. Lúa lai ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
15. FAO 2008. Rice in the World (Areas Havested, Yield, Production) (ttp://faostat.fao.org/site/567/DesktopDefault.aspx#ancor) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w