Nó là mối hiểm họa cho các cơ sởchăn nuôi mà nguyên nhân chủ yếu dẫn tới bệnh viêm vú ở bò sữa là do vệsinh chuồng trại, dụng cụ vắt sữa không đảm bảo vệ sinh, tay người vắt sữa vàphần q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứư trong luận văn
là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đõ cho việc bảo vệ luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn này đã được chỉ rõ nguồn ngốc.
Hà nội, ngày 24 tháng 05 năm 2011
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 3
MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG SINH LÝ TUYẾN VÚ 4
2.2 BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA (Bovine Mastitis) 10
2.2.2 Một số biểu hiện lâm sàng và biến đổi bệnh lý của bệnh viêm vú ở bò sữa11 2.3 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA Ở VIỆT NAM 14
2.3.1 Phương pháp chẩn đoán trên lâm sàng 14
2.3.2 Xác định tính chất lý hóa học của sữa 15
2.3.3 Xác định độ tăng của men calataza và peroxydaza 16
2.3.4 Xác định sự thay đổi pH của sữa 16
2.3.5 Xác định số lượng bạch cầu, tế bào nhu mô trong sữa 16
2.3.6 Phương pháp thử cồn 17
2.4 NHỮNG NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA 17
3 ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ĐỐI TƯỢNG 27
3.2 NGUYÊN LIỆU 27
3.2.1 Mẫu sữa 27
3.2.2 Các loại hoá chất dùng trong nghiên cứu 27
3.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.3.1 Nội dung 27
Trang 43.3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CƠ SỞ NGHIÊN CỨU 33
4.2.TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI BÒ SỮA 36
4.2.1 Cơ cấu đàn bò sữa của huyện ba vì qua các năm (2008-2010) 36
4.2.2 Cơ cấu giống của đàn bò sữa đang khai thác tại huyện Ba Vì 37
4.3.TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM VÚ 39
4.3.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú lâm sàng 39
4.3.2 Ảnh hưởng của mùa vụ trong năm đến bệnh viêm vú bò sữa tại huyện ba vì .40
4.3.3: Ảnh hưởng của lứa đẻ đến bệnh viêm vú bò sữa 42
4.3.4 Ảnh hưởng của giống bò sữa đến bệnh viêm vú 43
4.3.5 Ảnh hưởng của vị trí lá vú đén bệnh viêm vú bò sữa tại huyện ba vì 45
4.4.6 Ảnh hưởng của phương pháp vắt sữa đến bệnh viêm vú 46
4.4.Quy trình vắt sữa bò, quy trình phòng bệnh, quy trình điều trị bệnh 47
4.5.2 Quy trình điều trị 50
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 KẾT LUẬN 53
5.2 KIẾN NGHỊ 53
PHỤ LỤC 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 5CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Staphylococus không gây đông vốn huyết tương
SA Staphylococcus Aureus
CO ( Coliform) vi khuẩn dạng E.coli
CMT ( California Mastitis Test) phản ứng viêm vú California
CB Corynebacterium Bovits
AMC Amoxicilin
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đặc điểm Khí hậu, thời tiết của huyện Ba Vì qua các tháng trong
năm 36
Bảng 4.1: Cơ cấu đàn bò sữa huyện Ba Vì 37
Bảng 4.2 Cơ cấu giống của đàn bò sữa đang khai thác tại huyện Ba Vì 39
Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú bò sữa theo các năm 40
Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú bò sữa theo các mùa trong năm 41
Bảng 4.5 Tỷ lệ bò sữa mắc viêm vú theo lứa đẻ 43
Bảng 4.6 Kết quả điều tra bệnh viêm vú cận lâm sàng ở bò sữa huyện ba vì theo các giống bò 45
Bảng 4.7 Tỷ lệ bò mắc bênh viêm vú trên các lá vú 46
Bảng 4.8: Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú thể lâm sàng theo phương pháp vắt sữa tại huyện Ba Vì 47
Bảng 4.9 Kết quả sử dụng một số phác đồ điều trị bệnh viêm vú bò sữa 54
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến 4
Hình 2.2: Cấu tạo tuyến sữa 9
Hình 2.3: Nang tuyến bị các vi khuẩn tấn công và huỷ hoại 14
Hình 2.4 Viêm vú tiềm ẩn giống như tảng băng chìm không nhìn thấy 15
Hình 2.5: Quan hệ giữa các nguyên nhân gây bệnh viêm vú 17
Hình 2.6 Các tác nhân gây lây truyền bệnh viêm vú 18
Hình 3.1a:Dụng Cụ và huốc thử CMT 29
Hình 3.1 b: Vắt sữa vào khay 29
Hình 3.1c: Cho thuốc thử vào 30
Hình 3.1d: Đọc kết quả 30
Trang 81 MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây đời sống kinh tế phát triển mạnh kéo theonhu cầu về thực phẩm cả về số lượng và chất lượng ngày càng cao Một trongnhững thực phẩm có giá trị dinh dưỡng,dễ hấp thu và được người tiêu dùngquan tâm đó là sữa mà chủ yếu là sữa bò Sữa bò là một sản phẩm có giá trịtrong đời sống hàng ngày không thể thiếu được ở các quốc gia phát triển.Nước ta kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu về sữa ngày càng tăng khôngnhững đòi hỏi về số lượng mà cả về chất lượng Sản phẩm sữa đã làm phongphú thêm các mặt hàng thực phẩm, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng,góp phần đem lại lợi nhuận kinh tế cho người chăn nuôi
Ngành chăn nuôi bò sữa cũng là một hướng phát triển trong quá trìnhvận động của sự chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế nông nghiệp tại địa bàn nôngthôn, mà nước ta có tới trên 70% lực lượng lao động ở nông thôn Năm 2005,Việt Nam đã nuôi được 110.000 con bò sữa, sản suất được 185 tấn sữa vàtheo số liệu mới nhất của cục thống kê lượng bò sữa trong toàn quốc năm
2009 là 114.461 con, năm 2010 đạt 146.093 con, sản lượng sữa sản xuất trongnước ước khoảng 280.190 tấn (tăng 6,5% so với năm 2008) Theo quy hoạchphát triển ngành sữa Việt Nam từ nay đến năm 2025: năm 2015 đạt 293.562con, năm 2025 đạt 705.837 con (TheoTTX, 26/3/2010)[20]
Mặc dù sản lượng sữa đã tăng với tốc độ cao nhưng cũng chỉ đáp ứngđược một phần nhỏ nhu cầu tiêu thụ trong nước, sữa bình quân đầu người chỉ đạt0,8lít/người Trong khi đó mức sữa tiêu thụ bình quân ở nước ta là 5,5kg, ở cácnước trong khu vực là 10-20 kg Như vậy, sản lượng sữa ở nước ta sản xuất chỉđáp ứng được 11-14% nhu cầu về sữa Theo ước tính của chuyên gia trong nước
và quốc tế, Việt nam vẫn phải nhập khẩu đến 80% nhu cầu về sữa Chiến lược
Trang 9phát triển chăn nuôi đến năm 2020, ngành chăn nuôi nước ta hướng tới mục tiêumột triệu lít sữa, đáp ứng 40% nhu cầu tiêu dùng sữa của người dân
Để thực hiện được mục tiêu này, nghề chăn nuôi bò sữa cần ổn định vàphát triển bền vững, ngoài việc nhập giống bò sữa chất lượng tốt, thích nghivới khí hậu của nước ta và đáp ứng đủ nguồn thức ăn cho nhu cầu duy trì, sảnxuất của bò sữa Chúng ta còn phải lai tạo các giống bò sữa trong nước, ngoàiviệc cho sản lượng và chất lượng sữa cao mà còn có khả năng chống đỡ vớibệnh tật nhất là bệnh viêm vú vì đây là một bệnh gây thiệt hại rất lớn cho ngườichăn nuôi và chiếm một tỷ lệ khá cao trong các bệnh thường gặp ở bò sữa, gây
lo gại cho các nhà chăn nuôi Theo Nguyễn Ngọc Nhiên (1998)[7] tỷ lệ viêm
vú bò sữa phi lâm sàng chiếm tới 31,3% Kết quả kiểm tra bằng phản ứng CMTcủa Nguyễn Thị Thanh Hà (1996) [4], cho biết tỷ lệ viêm vú ở đàn bò sữa nuôitrong các gia đình ở xã Phù Đổng là 53,3% trong đó dương tính(+++) là 13,3%
Nhằm mục đích nắm rõ tỷ lệ mắc bệnh viêm vú và đưa ra các biện pháp
phòng trị bệnh hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm vú bò sữa trên địa bàn huyện Ba Vì thành phố Hà Nội và thử nghiệm các biện pháp phòng trị”.
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bệnh viêm vú bò sữa đã và đang tồn tại khắp các trang trại chăn nuôi
bò sữa tập trung, cũng như hộ gia đình Nó là mối hiểm họa cho các cơ sởchăn nuôi mà nguyên nhân chủ yếu dẫn tới bệnh viêm vú ở bò sữa là do vệsinh chuồng trại, dụng cụ vắt sữa không đảm bảo vệ sinh, tay người vắt sữa vàphần quanh bầu vú không được rửa sạch và lau khô trước khi vắt sữa là nguồnlây nhiễm vi sinh vật
Mặt khác người chăn nuôi chưa ý thức được tầm quan trọng của việcsát trùng núm vú trước và sau khi vắt sữa và cũng chưa thấy rõ được sự thiệthại về kinh tế do viêm vú gây ra
Trang 10Qua theo dõi nhiều năm ở cơ sở chăn nuôi bò sữa, chúng tôi nhận thấybệnh viêm vú thường xuyên sảy ra gây hậu qủa không nhỏ cho các gia đình chănnuôi cũng như ở các trang trại vì sữa bị viêm nhiễm các độc tố, vi khuẩn, tế bàochết, dịch rỉ viêm và một số chất khác,…gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe ngườitiêu dùng Nếu bò sữa bị viêm vú không được khai thác dẫn tới bò bị bệnh nặnghơn, lan truyền bệnh rộng hơn và chất lượng sữa bị giảm đi rất nhiều.
Bệnh viêm vú được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu và cho rằngbệnh viêm vú là một bệnh phức tạp do một hoặc nhiều nguyên nhân gây ra.Nhiều tác giả đã nghiên cứu công phu và đưa ra nhiều ý kiến khác nhau trongviệc đánh giá nguyên nhân gây viêm vú bò sữa
Ở nước ta một số tác giả như Nguyễn Ngọc Nhiên (1999) [7], Bạch ĐăngPhong (1995)[8], Trần Thị Hạnh (2005)[5], Trần Tiến Dũng (2003)[3],… nghiêncứu, tập trung chủ yếu vào nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trị Cácnhân tố ảnh hưởng tới bệnh viêm vú đối với các vùng sinh thái khác nhau,điều kiện vắt sữa khác nhau, các thể viêm vú, các vị trí núm vú khác nhau cóliên quan đến bệnh viêm vú Những nhân tố đó là cần thiết góp phần vào côngtác phòng bệnh một cách chủ động Đồng thời chúng tôi tiến hành một số biệnpháp chẩn đoán phi lâm sàng qua sữa nhằm phát hiện bệnh sớm để có biệnpháp điều trị kịp thời
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xác định được tỷ lệ mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa nuôi tại cácnông hộ ở huỵện Ba vì Hà nội
Học hỏi thêm được kinh nghiệm trong việc chẩn đoán và chữa trị cácbệnh trên gia súc gia cầm
Đưa ra được biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhằm hạn chế tỷ lệ mắcbệnh viêm vú trên đàn bò sữa
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG SINH LÝ TUYẾN VÚ.
+ Cấu trúc của tuyến vú
Gồm có thân của tuyến là khối lượng chính của tuyến tiết ra sữa, vànúm vú để bài tiết sữa ra ngoài Vậy tuyến sữa là một tuyến ngoại tiết có mộthay nhiều hệ hốc để tích lũy trong đó trước khi đẩy ra ngoài là những bể chứasữa Nhưng sữa cũng có thể tích lũy trong bể chứa của núm vú và trong cácmạch sữa Đầu của núm vú được hình thành bởi kênh của núm vú mà tronglòng được phủ một lớp tế bào tiết ra chất keratin (một chất ngăn không cho vitrùng đi qua, thậm trí có thể giết chết vi trùng) Phần ngoài của kênh núm vúđược đóng bởi một cơ trơn nhỏ và đan hồi gọi là sphincter Kênh của núm vú,chất keratin và sphincter là các tuyến phòng vệ tự nhiên đầu tiên của con bòchống lại sự xâm nhập của các vi trùng, nên ta phải giữ cho chúng ở trongtình trạng tốt nhất
Trang 12Các vú được cách ly với nhau bằng mô liên kết và mô cơ: đó là các dâytreo Người ta thấy chúng ở bên cạnh vú (dây bên cạnh) ở giữa các vú (dâygiữa), phía trước và phía sau vú, người ta gọi chúng là dây treo trước và dâytreo sau Dây treo sau có tầm quan trọng hơn cả để nâng đỡ vú, giữ cho vúđược khỏe mạnh, cho tuyến được bền lâu và tạo tư thế cho con bò Bổ mảnhthịt đó (khu) độc lập với nhau cả về mặt giải phẫu, sinh lý lẫn mặt bệnh lý.Màng ngăn cách các mảnh trước với các mảnh sau thì rất mỏng, khó nhìnthấy, còn màng ngăn cách các mảnh hai bên thì dày hơn nhiều Trong 40%trường hợp ta thấy có những núm vú vượt quá số lượng núm vú bình thường.khối lượng núm vú thay đổi từ 3-45 kg
Tuyến vú là dạng khối nhỏ của phân nhánh Nó chứa những chùm túinhỏ (gọi là acini) mỗi túi nhỏ là một tuyến sản sinh sữa tí hon, nó được látbằng những tế bào biểu mô, chịu trách nhiệm sản sinh ra sữa Nó được baoquanh bởi những tế bào gọi là biểu mô cơ, các tế bào này chịu trách nhiệm cobóp túi nhỏ khi cho bú hoặc vắt sữa để đẩy sữa ra dưới sự điều khiển của cáchormone Người ta thấy có hàng tỷ túi nhỏ như vậy trong vú của một con bò.Mỗi túi nhỏ được tiếp tế bởi một vài tỷ huyết quản và được thoát sữa bởi mộtkênh sữa, rồi một kênh liên búp nhỏ để đi đến bể chứa của vú
+ Sự phát triển của tuyến vú
Trong thời gian tăng trưởng sau khi sinh, mô vú phát triển ít: nó tăngtrưởng cùng với cơ thể Sự tăng trưởng của hệ các kênh sữa, của mô liên kết
và của mô mỡ
Vú chỉ tăng thể tích vào tuổi dậy thì Sự tăng khối lượng này, dưới ảnhhưởng của oestrogen chủ yếu gắn với việc phát triển các kênh làm chúng phânhóa, và phân nhánh Lúc này chất lượng suất ăn có tầm quan trọng lớn: nếu cóquá nhiều năng lượng, thì mô mỡ trong vú sẽ phát triển làm giảm sự phát triểncác kênh, điều này có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất sữa về lâu dài Vú chỉ
Trang 13đạt tới sự phát triển hoàn toàn vào lúc mang thai lần đầu tiên, dưới ảnh hưởngkéo dài của các hormon giới tính được sản sinh ra rất nhiều Các oestrogen gây
ra sự phân hóa của hệ kênh, các kênh này chia ra nhiều nhánh Dưới ảnh hưởngcủa progensterone các mầm cuối của các kênh sữa mọng lên và trở thành nhữngtuyến Các acini hình thành và phân hóa thành hai loại tế bào: Phía trong là tếbào biểu mô (tiết sữa) và phía ngoài là tế bào biểu mô cơ (co bóp)
Vào lúc sinh con, tuyến vú bắt đầu hoạt động và quá trình tiết sữa bắtđầu Lúc đó các prolactin phát động và duy trì sự tiết sữa túi nhỏ được baobọc ở phía ngoài bởi những cơ trơn nhỏ Các cơ trơn này không lệ thuộc vào ýtrí, nghĩa là chúng chỉ tuân theo một sự chỉ huy, oxytocin là một chất hormonđược tiết ra bởi tuyến yên, nằm ở đáy óc Oxytocin rời tuyến yên và lưu thôngtheo máu đến các cơ trơn nhờ bao quanh các túi nhỏ Sự giải phóng oxytocinđược phát động bởi ảnh hưởng của nhiều nhân tố: sự bú sữa, các thao tác ở
vú, ở cơ quan sinh dục, tiếng động và tác động của hệ thống vắt sữa, ánhsáng, sự phân phối các dịch đặc, sự bước chân vào phòng vắt sữa, sự trôngthấy các thiết bị vắt sữa Oxytocin được giải phóng theo từng đợt nối tiếpnhau với tốc độ cực đại khoảng 1 phút sau khi bắt đầu kích thích vú: nó bắtđầu giảm dần đi 2 phút rưỡi sau khi cái đỉnh cực đại ấy bắt đầu Dưới sự chỉhuy của oxytocin, các cơ bao quanh túi nhỏ co lại, đẩy sữa chứa trong túi nhỏthoát ra qua kênh
Không nhỏ chất oxytocin, ta không thể thu hoặc sữa của túi nhỏ, chiếmtới 70% tổng lượng sữa Cũng không thể thu hoạch hết sữa của túi nhỏ, cáicòn lại là sữa dư, chiếm khoảng 30% tổng lượng sữa
+ Sự tiết sữa
Vào cuối thời kỳ mang thai, các tế bào biểu mô của túi nhỏ chịu nhữngbiến đổi đặc trưng: Chúng cao lên, những hạt mỡ nhỏ xuất hiện trong chất củacác tế bào, số lượng các mitochondri tăng lên cũng như kích thước của bộ
Trang 14máy golgi Tất cả các bộ phận của mỗi tế bào biểu mô góp phần vào việc sảnxuất ra các thành phần của sữa Các tế bào này tiết các sản phẩm của chúng ởđỉnh của chúng, vào bên trong túi nhỏ.
Theo Cù Xuân Dần, Lê Khắc Thận (1980)[1], trong quá trình một kỳcho sữa, các đặc trưng của sữa có những thay đổi Đến đầu thời kỳ vú sảnxuất ra sữa non (colostrum) mà vẻ ngoài và thành phần rất khác của sữa Rồisau vài ngày, sữa có tất cả các đặc trưng của sữa bình thường Lượng sữa tănglên trong các tuần lễ đầu, đạt tới cực đại rồi giảm dần cho tới khi cạn sữa.Hoạt động tiết sữa tích cực của vú đòi hỏi vú phải được tưới máu rất nhiều Ởmột con bò sản xuất 20 lít máu cho mỗi lít sữa
Các huyết quản tưới các tế bào túi nhỏ hay acini cung cấp các thànhphần dinh dưỡng cốt yếu cần thiết để sản sinh ra sữa Các tế bào túi nhỡ dùngcác chất này để sản xuất ra chất béo của sữa lactoza và các protein của sữacòn các thành phần khác như nước, các kháng thể, các vitamin và muốikhoáng đi trực tiếp từ máu vào hốc giữa của túi nhỏ, ở đó chứa hỗn hợp đượchình thành gọi là sữa Lưu lượng máu hàng ngày phải tưới cho vú của mộtcon bò sản xuất 20 lít mỗi ngày là vào khoảng 9000 kg Sữa tiết ra tích lũytrong hốc túi nhỏ và tạo ra trong đó một sự tăng áp suất do đó mà một phầnsữa chảy vào mạng của các kênh nhỏ và có khi đến được bể chứa của núm vú.Trong khoảng thời gian giữa 2 lần vắt sữa, phần lớn sữa tiết ra nằm lại trongtúi nhỏ đã sản sinh ra nó, sự tăng áp suất ức chế sự tiết sữa, ít ra cho đến khitháo sữa ra khỏi túi nhỏ Cần lưu ý rằng để sản xuất ra một giọt sữa nhỏ phảicần đến hàng nghìn túi nhỏ
+ Cấu tạo về bầu vú
Đối với bò sữa cần quan tâm đặc biệt đến tuyến vú vì nó có quan hệmật thiết đến khả năng tiết sữa và chống đỡ bệnh tật tuyến vú có nguồn gốc
từ da, hình chùm nho phúc tạp Bò có 2 đôi vú ở vùng bẹn Tuyến vú có 2
Trang 15phần: Bao tuyến và hệ thống ống dẫn Bao tuyến do tế bào biểu mô phân tiếttạo thành, là nơi sản sinh sữa Các bao tuyến giống như những túi nhỏ vànhững ống dẫn nhỏ, sau đó tập trung thành những ống dẫn trung bình đến ốngdẫn lớn và cuối cùng là các bể sữa ở đáy tuyến vú.
Bể sữa là một xoang rỗng, có thể tích tương đối lớn để chứa sữa từnhững ống dẫn sữa đổ về Bể sữa được thông ra ngoài qua các ống dẫn ở đầunúm vú, ở bò đầu núm vú có một dẫn thông với bể sữa Bao tuyến và các ốngdẫn sữa nhỏ có các tế bào biểu mô bao bọc bên ngoài Những tế bào biểu mô
co bóp để cho sữa ở trong xoang bao tuyến thải ra Ống dẫn sữa và các bể sữa
có các sợi cơ trơn bao bọc, xếp thành vòng tròn tạo cho núm vú có một cơvòng rõ rệt, giữ vai trò thắt chặt bầu vú khi không có quá trình thải sữa Các
mô liên kết, mô mỡ bao quanh toàn bộ tuyễn vú, đồng thời các mô này đi sâuvào bên trong tạo thành các màng mỏng, màng này chia tuyến vú thành nhiềuthùy nhỏ Trong các thùy có nhiều sợi đàn hồi do vậy khi sữa đã tích lại trongtuyến vú thì toàn bộ bầu vú căng ra
Trong các bao tuyến có hệ thống mạch quản dày đặc, hệ thống mạchquản này làm nhiệm vụ mang chất dinh dưỡng, oxy và các nguyên liệu cầnthiết cung cấp cho bao tuyến hình thành sữa Động mạch của tuyễn vú bắtnguồn từ nhánh động mạch ngoài âm hộ Hệ tĩnh mạch của tuyến vú pháttriển mạnh hơn hệ động mạch nhiều lần Tuyến vú có 3 đôi tĩnh mạch nằmdưới da nổi rõ trên bề mặt dưới bụng thành bụng và bầu vú Tĩnh mạch tuyến
vú phát triển là một trong các tiêu chuẩn đánh giá gia súc cho sữa cao sản
Hệ bạch huyết của tuyến vú có nguồn gốc từ kễ hở bạch huyết Cáchạch bạch huyết tập trung lại đổ vào ống bạch huyết giữa thùy, đi qua hệ bạchhuyết để vào bể bạch huyết
Thần kinh của tuyến vú bắt nguồn từ tủy sống và thần kinh giao cảm.Thần kinh tủy sống có 2 nhánh, nhánh lưng và nhánh bụng Nhánh lưng, sợi
Trang 16truyền vào, chi phối da và bầu vú, nhánh bụng (sợi truyền ra) chi phối baotuyến Tuyến vú còn có các thụ quan trong và thụ quan ngoài Da và đầu vú chứacác thụ quan ngoài, hệ mạch quản, bách huyết, bao tuyến chứa các thụ quan trong.Tất cả thụ quan ngoài và trong đều giữ chức năng điều hòa phản xạ tiết sữa.
+ Chức nămg sinh lý của tuyến vú
Theo Cù Xuân Dần, Lê Khắc Thận (1980)[1], khi còn non tuyến vú củacon đực và con cái giống nhau Gia súc cái thành về tính, các ống dẫn sữasinh trưởng và phát triển thành các nhỏ phúc tạp, đến khi con cái có thai,tuyến vú phát triển nhanh chóng, số lượng các ống dẫn sữa tăng lên, tận cùngcủa các ống dẫn sữa hình thành và phát triển các bao tuyến thể tích các baotuyến không ngừng tăng lên hệ thống thần kinh mạch quản chi phối cũngphát triển.Cuối thời kỳ có thai, mô tiết sữa của bao tuyến bắt đầu phân tiết,tuyến vú hình thành quá trình sản sinh và thải sữa Sau khi đẻ, tuyến vú hoạtđộng mạnh làm xuất hiện trạng thái tiết sữa đầu
Hình 2.2: Cấu tạo tuyến sữa
Trang 172.2 BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA (Bovine Mastitis)
2.2.1 Một vài khái niệm cơ bản
+ Viêm vú (Mastitis) Bệnh viêm vú bò sữa là một phản ứng viêm củatuyến vú Viêm là sự đáp ứng của các mô tiết sữa trong từng núm vú đối với
sự tổn thương hoặc là sự có mặt của vi khuẩn gây ra bệnh
Theo chữ Hylạp, Mastis là vú và itis là viêm
Mục đích của phản ứng viêm là:
- Loại bỏ hay trung hòa vi khuẩn xâm nhập
- Hỗ trợ khôi phục mô bào hư hại để tuyến vú hoạt động trở lại bìnhthường
+ Tuyến vú bình thường (normal udders) là tuyến vú không thể hiệndấu hiệu của các quá trình bệnh lý, sữa từ tuyến vú tiết ra không có vi sinh vậtgây bệnh và số tế bào đếm được bình thường (< 500.000/ml)
+ Nhiễm trùng chậm (latent infection)
Nhiễm trùng chậm được thể hiện khi trong sữa có mặt vi sinh vật gâybệnh nhưng số tế bào đếm được bình thường
+ Viêm vú cận lâm sàng (subclinical mastitis): viêm vú cận lâm sàngđặc trưng bởi những biến đổi rõ rệt ở tuyến sữa hoặc sữa Những biến đổi trên
có thể ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau trong quá trình diễn biến của bệnh.Các trường hợp bệnh ở thể lâm sàng có thể được coi là thể á cấp tính khi cácbiểu hiện biến đổi nhẹ của sữa và các núm vú bị nhiễm như tạo váng, lổnnhổn hay sự biến màu Các núm vú này có thể bị sưng nhẹ và nhạy cảm
+ Viêm vú cấp tính (acute mastitis): Các trường hợp cấp tính được đặctrưng bởi sự xuất hiện đột ngột của các biểu hiện sưng, tấy , đỏ, bầu sữa rắn,con vật đau, sữa không bình thường và sản lượng giảm Những biểu hiện toànthân như sốt và kém ăn
Trang 18+ Viêm vú quá cấp tính (past acute mastitis): thể bệnh này ít thấy vàcũng có những biểu hiện như trên, nhưng cũng có thể có những biểu biểu hiệnnhư suy nhược, tăng nhịp tim và tần số hô hấp, vận động kém, chân lạnh,phản xạ mắt giảm, mất nước và tiêu chảy.
+ Viêm vú mạn tính (chronical mastitis): Thể mãn tính có thể bắt đầunhư bất cứ thể lâm sàng hoặc thể cận lâm sàng Bệnh được thể hiện qua cáctriệu chứng lâm sàng gián đoạn Thường có sự hình thành sẹo và làm biến đổihình dạng tuyến sữa bị nhiễm.cùng với giảm sản lượng sữa Thời gian từ cậnlâm sàng đến lâm sàng có thể rất lâu tùy thuộc vào vi khuẩn gây bệnh, nhữngyếu tố bất lợi (stress) và yếu tố khác
Các trường hợp viêm vú không đặc hiệu (non-speccific or acepiticmatitis): Đôi khi được xem xét như viêm vú không do vi khuẩn, dạng này sảy
ra khi vi khuẩn không phân lập được từ sữa, các trường hợp như vậy có thểhoặc do viêm vú lâm sàng hoặc do viêm vú cận lâm sàng
Bất kỳ nguyên nhân gì thì mục đích cuối cùng trong việc quản lý bệnhviêm vú là ngăn chặn bệnh sảy ra Nếu không chúng ta không thể thành côngtrong việc chống lại bệnh viêm vú
2.2.2 Một số biểu hiện lâm sàng và biến đổi bệnh lý của bệnh viêm vú ở bò sữa
Bệnh viêm vú là một bệnh rất phổ biến và tốn kém của nghành chănnuôi bò sữa trên toàn thế giới
Bệnh viêm vú thường được biểu hiện dưới nhiều hình thức ở các trạngthái bệnh lý khác nhau, phụ thuộc vào mức độ đề kháng của cơ thể, mức độnhiễm khuẩn và thời gian sảy ra bệnh mà những đặc điểm của bệnh thể hiệntrên lâm sàng cũng khác nhau Nhiều tác giả đã phân chia quá trình bệnh lý ởtuyến vú ra làm 6 thể khác nhau
+ Viêm vú thể thanh dịch (mastits serosa)
Trang 19Bệnh thường gặp ở 1-2 tuần đầu sau khi đẻ Phần vú bị viêm lớn dần lên
về thể tích và bị xung huyết, có cảm giác nóng Lúc đầu con vật không đau, bằngmắt thường không nhìn thấy những biến đổi của sữa Về sau quá trình viêm lanđến bộ phận tiết sữa thì làm cho loãng hơn, trong sữa chứa nhiều tế bào bạch cầu
và biểu mô Dịch rỏ viêm và nước vàng thải ra nhiều ở dưới da
Bệnh có thể do quá trình nuôi dưỡng chăm sóc kém, phương pháp khaithác sữa không đúng kỹ thuật làm cho các loại vi sinh vật như: Liên cầutrùng, Tụ cầu trùng, E.coli xâm nhập vào tuyến vú qua da bầu vú tổn thươnghay qua ống dẫn sữa đầu núm vú Bệnh cũng có thể được kế phát từ viêm nộimạc tử cung hóa mủ, sót nhau, bại liệt sau khi đẻ
Viêm vú thể thanh dịch là quá trình viêm nhẹ, khởi đầu của mọi quátrình viêm khác Nếu nuôi dưỡng chăm sóc tốt, điều trị kịp thời con vật có thểkhỏi sau 5-6 ngày
+ Viêm vú thể cata (Mastitiis Catarrhalis)
Thể viêm này bao gồm: Viêm cata bể sữa, ống dẫn sữa và viêm catanang sữa
- Viêm cata bể sữa và ống dẫn sữa chủ yếu do liên cầu trùng, tụ cầu trùnghoặc E.coli gây ra khi niêm mặc ở đầu vú không được khép kín hoạc do sữađược tích nhiều trong tuyến vú liên tục rỉ ra ngoài Thể bệnh này thường xuấthiện ở 1-2 lá vú, đầu tiên lá vú có biểu hiện trạng thái xung huyết (do phù niêmmặc bể sữa, ống dẫn sữa) Sau đó lớp màng tế bào biểu mô bể sữa và ống dẫnsữa bị thoái hóa, casein trong sữa bị đông vón thành những hạt nhỏ màu xanhhay vàng nhạt bịt kín ống dẫn sữa Thành của ống dẫn sữa giảm, trong lòng ốngchứa đầy dịch viêm Khi xoa bóp lá vú có cảm giác nóng, có thể sờ thấy cục sữađông, phản ứng đau của cơ thể nói chung yếu ớt có khi không biểu hiện Khi vắtsữa thì những tia sữa đầu tiên loãng, chữa nhiều hạt đông vón, lợn cợn, những tiasữa sau gần như bình thường, lượng sữa giảm
Trang 20- Viêm cata nang sữa: Do quá trình viêm cata nang sữa bể sữa không trịkịp thời lâu ngày vi khuẩn phát triển làm tổn thương các nang sữa Khi sờ nắn
có cảm giác nóng, cứng hơn bình thường, trong sữa có nhiều cục sữa đông kết
cả những tia sữa cuối
+ Viếm vú thể Fibrin (Mastitis fibrinosa)
Viêm vú thể này thường kế phát của viêm vú thanh dịch, viêm catahoặc tiến triển từ viêm nội mạc tử cung Viêm vú thể fibirin là thể viêm màcác tế bào tổ chức liên kết ở nang sữa và ống dẫn sữa chứa nhiều fibirin Dịch
rỉ viêm chứa nhiều fibirin và tế bào chết fibrin bịt kín niêm mặc ống dẫn sữa
và đông vón Con vật mệt mỏi, sốt cao, bỏ ăn thậm chí ngừng tiết sữa Bầu vúsưng to, sờ thấy nóng, cứng, xoa bóp con vật có thể đau đớn, khó chịu nghetiếng lạo sạo của sợi fibrin
+ Một số thể viêm vú bò sữa khác:
Ngoài các thể trên thì có một số thể khác nhưng tần số xuất hiện ít hơnnên ít gặp hơn như:
- Viêm vú thể có mủ ( Mastitis purulenta)
- Viêm vú thể áp xe ( Mastitis abcessus uberi)
- Viêm vú thể có máu ( Masstitis haemonrhagica)
- Viêm vú thể biến chứng: - Teo bầu vú
- Viêm vú hoá cứng
- Viêm vú hoại thư
Trang 21Hình 2.3: Nang tuyến bị các vi khuẩn tấn công và huỷ hoại
2.3 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA Ở VIỆT NAM
2.3.1 Phương pháp chẩn đoán trên lâm sàng
Tiền sử bệnh
Để có kết luận chính xác trong chẩn đoán, tìm ra nguyên nhân yếu tốgây bệnh, có kết quả tốt trong phòng và trị bệnh ta cần phải tìm hiểu và nắmchắc các vấn đề
- Thời gian sinh đẻ lần cuối
- Điều kiện về thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý, các chế độ sử dụngkhai thác gia súc trong thời gian sinh đẻ, sau khi đẻ và trong thời gian trị bệnh
- Phương pháp kỹ thuật và điều kiện khai thác sữa, sản lượng sữa
- Thời gian xuất hiện bệnh và những dấu hiệu triệu chứng của nó
- Tình trạng tuyến vú ở những chu kỳ cho sữa lần trước
Tình trạng chung của cơ thể
Bệnh ở tuyến vú thường xuất hiện đồng thời với các bệnh khácnhau:hiện tượng nhiễm độc, các bệnh ở gan, tim, thận … Đặc biệt nó thường
Trang 22kế phát từ các bệnh: Sát nhau, viêm nội mạc tử cung, bại liệt, bại huyết, huyếtnhiễm mủ,…
Tính chất, trạng thái và đặc điểm của tuyến vú
Chú ý với hình dáng, độ lớn và tính nguyên vẹn của da và vú, màu sắc,mùi vị, độ đậm đặc, tính dồng nhất và những đặc tính khác của sữa
Hình 2.4 Viêm vú tiềm ẩn giống như tảng băng chìm không nhìn thấy 2.3.2 Xác định tính chất lý hóa học của sữa
Nhằm phát hiện trạng thái đông vón của sữa
- Quan sát bằng mắt thường: Vắt sữa vào lòng bàn tay hay vào ốngnghiệm Nếu trong sữa có những lợn cợn lẫn mủ hay những mảnh tổ chức,…
là sữa bị viêm vú
- Đun sôi sữa trong ống nghiệm: Sau đun sôi nếu sữa biến đổi màu sắchay sữa bị đông vón lại thành những cục lớn nhỏ khác nhau lắng xuống đáyống nghiệm chứng tỏ là sữa bị viêm
- Vắt sữa trực tiếp qua miếng vải màu đen Nếu lá vú bị viêm sữa để lạitrên mảnh vải những khối hay những đám fibrin, những mảnh tổ chức haynhững cặn vụn nhỏ
- Dùng cồn ethylic 68% để phát hiện sữa bị chua do bị viêm vú
Trang 232.3.3 Xác định độ tăng của men calataza và peroxydaza
Hai loại men phức tạp này tăng lên trong sữa khi tế bào nhũ nang tuyến
Benzidin từ màu nâu chuyển sang màu xanh
Phenolphtalein từ màu trắng chuyển sang màu đỏ
2.3.4 Xác định sự thay đổi pH của sữa
Vi khuẩn, siêu vi khuẩn xâm nhập vào tuyến vú nó sẽ phá hủy dần cácmàng tế bào nhũ năng tuyến vú
2.3.5 Xác định số lượng bạch cầu, tế bào nhu mô trong sữa
Phương pháp này tiến hành trực tiếp trên sữa hay cạn sữa đã ly tâmphương pháp này nhằm mục đích:
- Xác định độ nhiễm khuẩn của sữa
- Xác định số lượng vi khuẩn trong 1ml sữa
- Tìm ra các loại vi khuẩn trong sữa
Kết quả nuôi cấy rất quan trọng để xác định các vấn đề đặc biệt củađàn, đưa ra liệu pháp chữa trị hay loại thải để giết mổ
Trang 242.3.6 Phương pháp thử cồn
Phương pháp này dựa vào nguyên tắc chất đạm trongmôi trường acid sẽ bị tủa bởi cồn Cồn được sử dụng là cồn70-75 độ Tỷ lệ cồn và sữa: 1:1
- Tiến hành: cho 2ml sữa vào 2ml cồn 70 độ chứa trongống nghiệm, quan sát trên thành ống nghiệm
- Kết quả: Dung dịch đồng nhất là âm tính (không viêm vú); có mảngbám lợn cợn trên thành ống nghiệm có thể bị viêm vú
2.4 NHỮNG NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY BỆNH VIÊM VÚ
BÒ SỮA
Viêm vú bò sữa là một bệnh do nhiều nguyên nhân, có thể là do cácnguyên nhân vật lý, hóa học, chủ yếu là do vi sinh vật gây bệnh Đó là kết quảcủa sự tương tác của nhiều yếu tố như con người, vật nuôi, môi trường, vikhuẩn, quản lý
Hình 2.5: Quan hệ giữa các nguyên nhân gây bệnh viêm vú
+ Yếu tố môi trường (enviroment factor)
Trang 25Điều kiện vệ sinh môi trường là nguyên nhân cơ bản lây nhiễm núm vúnhư tình trạng vệ sinh vòi tắm, máy vắt sữa tự động, khăn lau, giấy vệ sinh.Yếu tố môi trường thể hiện ở các điểm:
- Sự xuất hiện nhiều mầm bệnh trong môi trường gần con vật, phản ánhtình trạng vệ sinh kém
- Thực hiện quá trình vệ sinh nuôi dưỡng tốt hay xấu Thay đổi đệm lótchuồng trại tốt có thể giảm tỷ lệ viêm vú do các dạng colifrom gây ra
- Hoạt động của máy vắt sữa kém hoặc không đúng quy cách, kiểu mẫu
Hình 2.6 Các tác nhân gây lây truyền bệnh viêm vú
-Theo Nguyễn Như Thanh (1997),[12] Kỹ thuật vắt sữa và điều kiện vệsinh, tổn thương cơ học tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập Nhiệt độ môitrường có mối quan hệ với bệnh viêm vú do nó có thể tác động đến cơ thể vậtchủ cũng như liên quan đến số lượng và độc lực của vi khuẩn
+ Yếu tố vật chủ (host factor)
- Bầu vú quá to và dài, dễ bị chân sau tác động làm xây sát, đầu vú quáthấp dễ bị ô nhiễm Lỗ đầu vú quá to, sản lượng sữa cao dễ gây dò sữa rangoài tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập tuyến vú
Trang 26- Tuổi: Những bò già đặc biệt sau chu kỳ cho sữa thứ tư cảm thụ vớiviêm vú nhiều hơn.
- Thời kỳ tiết sữa bò dễ bị viêm vú hơn thời cạn sữa
- Sự xuất hiện những yếu tố có hại trong đầu vú dẫn tới giảm sản lượngsữa và là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn viêm vú phát triển
- Phụ thuộc vào yếu tố miễn dịch của bò mẹ như hàm lượng kháng thể,
hệ thống các tế bào làm nhiệm vụ thực bào trong tuyến sữa
+ Yếu tố vi sinh vật (Microbial factor)
Theo Trần Thị Hạnh (2005)[5] đã tiến hành phân lập xác định vi khuẩngây viêm vú bò sữa tại một số trại chăn nuôi khu vực Miền Bắc và MiềnTrung Việt Nam Kết quả cho thấy ở một số trại Miền Trung cònStaphylococcus aureus và thấy ở 2 trại Miền Bắc còn Streptococcus agalatiae
Theo Phan Nguyễn Sơn (2006)[11] cho biết kết quả kiểm tra CMT của
150 mẫu sữa lấy từ bò sữa nuôi tại các vùng phụ cận Hà Nội thì có 100% mẫudương trong đó có 18 mẫu dương tính ở mức ++++, 60 mẫu dương tính ởmức +++ Khi lấy 50 mẫu sữa dương tính phân lập vi khuẩn có 24 mẫu chứaStaphylococcus chiếm 48%, 17 mẫu có Streptococcus chiếm 34% và 21 mẫu
có E.coli chiếm 42%, 5 mẫu có các loại vi khuẩn khác chiếm 10%
Một số loài vi khuẩn, gây viêm vú nhờ một số khả năng đặc biệt củachúng như tồn tại lâu dài, bảo tồn độc lực ở môi trường ngoài, xâm nhập vàđịnh cư ở ống dẫn núm vú có khả năng bám dính vào biểu mô tuyến sữachống lại sự đào thải ra ngoài theo dòng lưu thông của sữa
Mặc dù có nhiều nguyên nhân gây viêm vú nhưng vai trò của vi khuẩn đượccoi là nguyên nhân quan trọng nhất Một số vi khuẩn gây viêm vú chủ yếu ở bò là:
Staphylococcus aureus, Stapphylococus epidermidis,
Streptococcus agalactiae, Streptococcus, Streptococcus dysgalatiae Coliform bacteria: Eschrichia coli, Klebsiella, Enterobacter
Trang 27Pseudomonads aeruginosa
Actinomyces pygenes, Corynebacterium bovis, Crynebacterium ulcerans Bacillus cereus
Một số vi khuẩn gây bệnh khác: Leptospira hardio, Mycobacterrium
bovis, Mycobacterium lacticola, Mycobacterrium fortuitum
Nấm:
- Nấm men: Crytococcus, Candida, Trichosporum, Geotricum
- Nấm mốc: Aspergillus fumigatus , Pichia panirosa
Mycoplasma
- Mycoplasma argiinini (M arginini), M Bovis, M bovigennitalium,
M californicum, M.canadense là những căn bệnh gây viêm vú ở bò sữa.
+ Kế phát của những bệnh khác như viêm tử cung, bệnh ở dạ dày vàruột, bệnh nở mồm long móng,
Mặc dù có rất nhiều nguyên nhân nhưng đề tài nghiên cứu của chúngtôi chỉ để cập tới một số vi khuẩn chủ yếu gây viêm ở bò sữa
Họ vi khuẩn Staphylococcaceae
Gồm các vi khuẩn G (+), phản ứng catalase (+) Đây là vì khuẩnthường xuyên phân lập từ bò viêm gian tuyến sữa
Staphylococcus epidermidis Staphylococcus heamol
Staphylococcus warnei Staphylococcus saprophyticus Staphylococcus chromogenes Staphylococcus hominis
Staphylococcus captis Staphylococcus xylosus
Staphylococcus scuiri Staphylococcus hyicus
Staphylococcus cohnii
Trong số này Staphylococcus aureus được coi là một trong những
nguyên nhân chủ yếu gây viêm vú bò sữa
Trang 28Vi khuẩn Staphylococcus aureus thường gây viêm vú phi lâm sàng mãntính, cấp tính và quá cấp tính, cũng có khi gây viêm ổ bọc Ở trường hợp ẩntính Staphylococcus aureus là nguồn lây lan sang các gia súc khỏe mạnh trongđàn (có khi tới 50% số bò trong đàn bị viêm vú phi lâm sàng) Các loạiStaphylococcus thường phân lập ở những vú có chỉ số SCC cao , Nguyênnhân chính vẫn là do Staphylococcus Khi phân lập 1.172 mẫu sữa từ bò nghi
viêm vú thì 37,8% là do Staphylococcus aureus”.
+ Đặc tính nuôi cấy và sinh hóa:
Khuẩn lạc của Staphylococcus gây bệnh phát triển trên môi trườngthạch thường có màu trắng sứ hoặc vàng da cam Màu vàng da cam là do sựbiến màu của chất carotenoid
Các khuẩn lạc vàng có hoạt tính sinh hóa và khả năng gây bệnh lớn trongmôi trường nước thịt sau 24h nuôi cấy hình thành vẩn mây, có cặn nhầy ở đấy
Staphylococcus aureus gây dung huyết trên thạch máu với vòng dunghuyết kép (double haemolysis) gồm phần dung huyết (α) gây dung giải hồng) gây dung giải hồngcầu thỏ ở 370C Đây là một loại độc tố có bản chất protein, bền với nhiệt độ
Là một kháng nguyên hoàn toàn, gây hình thành kháng thể kết tủa và trunghòa Dưới tác dụng của focmol và nhiệt độ nó biến thành giải độc tố có thểdùng làm vaccin
Dung huyết tố (β) gây dung giải hồng cầu người, kém độc hơn dung) gây dung giải hồng cầu người, kém độc hơn dunghuyết alpa
Dung huyết tố gama(γ): gây dung giải hồng cầu người, thỏ và cừu.): gây dung giải hồng cầu người, thỏ và cừu
- Khuẩn tố diệt bạch cầu (leucocidine):
Dưới tác dụng của độc tố này bạch cầu mất tính di động, mất hạt vànhân bị phá hủy Giữ vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh của của tụ cầu
Các ezym:
Trang 29Men đông huyết tương (coagulase): là một protein bền với nhiệt, cótính kháng nguyên yếu men này là một yếu tố gây đông vón huyết tươngtrong tĩnh mạch và gây nên nhiễm khuẩn huyết Men đông huyết tương còn cótác động trực tiếp lên fibrinogen, chất này gắn vào vi khuẩn tạo thành một loại
vỏ xung quanh vi khuẩn giúp cho vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào
Men làm tan huyết (fibrinolysine hay staphylokinase)
Ngoài ra còn có một số men khác như Deoxyribonuclease, menhyaluronidase các men này có tác dụng thủy phân axit deoxyribonucleic, axithyaluronic và men pennicilinase dưới tác dụng của men này làm penicilinemất tác dụng
Sức đề kháng:
Tụ cầu có sức đề kháng tốt ở nơi khô ráo hay đóng băng, có thể sốngđược trên 200 ngày Axits phenic 3% - 5% diệt vi khuẩn trong 3-5 phút.Formol 1% diệt vi khuẩn trong 1h Tụ cầu có sức đề kháng kém với nhiệt độ,hóa chất Ở nhiệt độ 700C tụ cầu chết trong 1giờ, Ở 800c chết trong 10- 30phút, với 1000C chết trong vài phút
Vi khuẩn này cư trú trong ống sữa và bề mặt của ống dẫn sữa Chúngphát triển nhanh làm tăng nhanh số lượng bạch cầu, làm tắc ống dẫn sữa gây
Trang 30sưng vú và làm tách biệt các nang sữa Streptococcus dygalactieae thường gặp
ở miệng và cơ quan sinh dục của bò cái, chúng gây bệnh dạng cấp tínhStreptococcus phân bố rộng rãi trong tự nhiên và thường cư trú ở đường tiêuhóa động vật và miệng, mũi, họng và da các chất độn lót chuồng Các vikhuẩn Streptococcus gây bệnh viêm vú bò thuộc nhóm B
370C,vi khuẩn hình thành các khuẩn lạc đường kính 1mm tròn, trơn, bóngláng ( khuẩn lạc dạng S) Môi trường nước thịt, (pH = 7,6-7,8) vi khuẩn mọctốt có chuỗi dài, lớp trên môi trường trong suốt, lớp dưới có cặn, lắc thì đụcđều Trong thạch hay huyết thanh đông khuẩn lạc trắng nhạt Streptococcuskhông sản sinh Indole và H2S Một số chủng Streptococcus có khả năng dunghuyết, các yếu tố dung huyết gồm: dung huyết tố alpha (β) gây dung giải hồng cầu người, kém độc hơn dung) tạo nên vòng dunghuyết không hoàn toàn bao quanh khuẩn lạc: Dung huyết tố gram(γ): gây dung giải hồng cầu người, thỏ và cừu ) tạothành vùng dung huyết hẹp không hoan toàn, màu xanh bao quanh một vùngcác tế bào bị phân giải hoàn toàn
+ Đặc tính sinh vật hóa học: Lên men glucose, lactose, saccarose,trehalose, salixin
+ Sức đề kháng: Trong không khí chuồng nuôi vi khuẩn tồn tại hàng tháng
Vi khuẩn thường bị diệt 56 0C trong 30 phút Các hóa chất thông thường diệt được
vi khuẩn trong điều kiện không có ánh sáng vi khuẩn sống vài tuần
Đặc điểm gây bệnh: Các vi khuẩn cư trú ở da, hạch amidan, phân, đườngniệu, có thể lây truyền qua máy vắt sữa, khăn lau vú và các dụng cụ khác
Trang 31Vi khuẩn E.coli
+ Hình thái: Là trực khuẩn hình gậy gắn, kích thước (0,5-1) × (2-3)µm
Di động hoặc không di động, không hình thành nha bào, một vài chủng có thể
có giáp mô, bắt màu G (-)
Đặc tính nuôi cấy: Trên môi trường MacConkey hình thành khuẩn lạchồng và cả trên môi trường SS Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tím đen ở môitrường EMB, pH thích hợp là 7,4 Vi khuẩn hoặc hiếu khí hoặc yếm khí tùytiện Ở môi trường nước thịt sau 24 giờ nuôi cấy nhiệt độ 370C thì vi khuẩnhầu hết là di động Một số chủng có khả năng gây dung huyết β) gây dung giải hồng cầu người, kém độc hơn dung ở môi trườngthạch máu
+ Đặc tính sinh hoá: Lên men sinh hơi glucose, galactose, lactose,mantose, arbinose, xylose, manitol Không lên men: dextrin, amidon, inositol.Phản ứng idole dương
+ Sức đề kháng thường bị diệt khi bị hấp ướt ở 1210C trong 15 phút.Một vài chủng chịu được nhiệt độ khá tốt kể cả thuốc sát trùng
+ Tính gây bệnh: E.coli là trực khuẩn G (-) gây viêm vú quan trọngnhất Nhiễm trùng E.coli thường gây sưng tuyến vú, có các dịch nhầy lẫntrong sữa Sự hấp thu nội độc tố vào máu dẫn đến sốt cao, suy nhược, giảmbạch cầu, hạ đường huyết kéo dài, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫnđến sốc và chết
+ Yếu tố quản lý:
* Quản lý bệnh khẩn cấp
Điều tra đàn bò sữa về các mặt quản lý, môi trường, vắt sữa, thủ tục vắtsữa Các mẫu sữa được thu nhập từ bò sữa và nuôi cấy tìm vi khuẩn trongphòng thí nghiệm để định hướng phạm vi của bệnh cũng như các vi khuẩngây bệnh Điều đó cung cấp thông tin để điều trị hay loại thải để giết mổ vàgiúp xác định yếu tố gây bệnh, Phùng Quốc Quảng (2002) [10]
Trang 32Phương pháp này sử dụng trong các đàn bò có số lượng tế bào thân caotrong sữa hoặc tỷ lệ viêm vú lâm sàng cao.