Từ năm 1990 cho tới nay, ngành ngân hàng Việt Nam đã trải qua một thời kỳ đổi mới, tuy chưa dài nhưng đầy sống động và có ý nghĩa. Kết quả đổi mới hoạt động ngân hàng đã góp phần xứng đáng vào kết quả đổi mới chung của nền kinh tế và nét nổi bật nhất là góp phần đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, hoạt động ngân hàng ở nước ta hiện nay đang gặp nhiều khó khăn và có nhiều vấn đề còn tồn tại, nhất là ở khâu tín dụng của các ngân hàng thương mại. Tín dụng là hoạt động kinh doanh cơ bản của các ngân hàng thương mại nhưng chất lượng hoạt động tín dụng chưa cao đang là mối quan tâm không những chỉ đối với các cấp lãnh đạo, với các cấp quản lý và điều hành hệ thống ngân hàng mà còn là mối quan tâm của xã hội. Là chi nhánh của ngân hàng thương mại quốc doanh có số vốn lớn nhất Việt Nam hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh khu công nghiệp Hòa KhánhĐà Nẵng trong thời gian qua, đã có những bước phát triển và lớn mạnh không ngừng, trở thành một trong những ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất trong hệ thống, có vị thế và uy tín ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, trong lĩnh vực tín dụng, đặc biệt là cho vay ngắn hạn, ngân hàng thường gặp nhiều khó khăn. Cho vay ngắn hạn có tầm quan trọng lớn trong hoạt động của ngân hàng, mức dư nợ thường chiếm hơn 50% trong tổng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn tương đối cao, do vậy, chất lượng cho vay ngắn hạn là vấn đề mà ngân hàng đặc biệt
Trang 11 Lý do chọn đề tài:
Từ năm 1990 cho tới nay, ngành ngân hàng Việt Nam đã trải qua một thời kỳđổi mới, tuy chưa dài nhưng đầy sống động và có ý nghĩa Kết quả đổi mới hoạt độngngân hàng đã góp phần xứng đáng vào kết quả đổi mới chung của nền kinh tế và nétnổi bật nhất là góp phần đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Tuy nhiên, hoạt động ngân hàng ở nước ta hiện nay đang gặp nhiều khó khăn và
có nhiều vấn đề còn tồn tại, nhất là ở khâu tín dụng của các ngân hàng thương mại Tíndụng là hoạt động kinh doanh cơ bản của các ngân hàng thương mại nhưng chất lượnghoạt động tín dụng chưa cao đang là mối quan tâm không những chỉ đối với các cấplãnh đạo, với các cấp quản lý và điều hành hệ thống ngân hàng mà còn là mối quantâm của xã hội
Là chi nhánh của ngân hàng thương mại quốc doanh có số vốn lớn nhất ViệtNam hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánhkhu công nghiệp Hòa Khánh-Đà Nẵng trong thời gian qua, đã có những bước pháttriển và lớn mạnh không ngừng, trở thành một trong những ngân hàng hoạt động hiệuquả nhất trong hệ thống, có vị thế và uy tín ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, tronglĩnh vực tín dụng, đặc biệt là cho vay ngắn hạn, ngân hàng thường gặp nhiều khó khăn.Cho vay ngắn hạn có tầm quan trọng lớn trong hoạt động của ngân hàng, mức dư nợthường chiếm hơn 50% trong tổng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn tương đối cao, do vậy, chấtlượng cho vay ngắn hạn là vấn đề mà ngân hàng đặc biệt
Trang 2
Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh kcn Hòa Khánh-Đà Nẵng” làm chuyên đề thực tập của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ
yếu nhất và cũng gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên quản lýchặt chẽ hoạt động này Trong đó tình hình cho vay ngắn hạn cũng rất quan trọng ,chính vì vậy ,đề tài tập trung vào phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại chi nhánh
NH NN&PTNT chi nhánh kcn Hòa Khánh- Đà Nẵng , đồng thời đưa ra một số biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn và hạn chế rủi ro cho vay
3 Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở kiến thức học ở trường, kiến thức tích luỹ trong thời gian thực tập vàqua sách báo, em sử dụng một số phương pháp sau đây trong việc nghiên cứu đề tài:
Phương pháp thu thập số liệu: số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ quá trìnhthực tập tại chi nhánh NH NN&PTNT chi nhánh kcn Hòa Khánh- Đà Nẵng, tham khảo
số liệu từ sách báo các website và kiến thức đã được học
Phương pháp phân tích số liệu: Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp sử dụng cácphương pháp phân tích thống kê
Nội dung bao gồm:
Chương 1: Nội dung cơ bản về NHTM và hoạt động cho vay ngắn hạn của
NHTM
Chương 2: Tình hình cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHNo &PTNT KCN Hòa
Khánh- Đà nẵng qua 3 năm 2010 – 2012
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn
hạn tại chi nhánh NHNN&PTNT kcn Hòa Khánh- Đà Nẵng.
Trang 3CHƯƠNG 1: NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY NGẮN HẠN CỦA NHTM
1.1/ Khái quát về NHTM.
1.1.1/ Khái niệm, đặc điểm của NHTM
- Khái niệm: NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ với nhiệm vụ chủyếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán
- Xét về bản chất: NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt trên thị trường vì hànghoá mà nó kinh doanh là những hàng hoá mang tính chất đặc biệt như tiền tệ, vàngbạc, chứng khoán Làm dịch vụ vàng bạc, đá quý, chứng khoán
- Xét về chức năng: Nó không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hoánhư các doanh nghiệp thông thường nhưng NHTM có vai trò to lớn góp phần pháttriển nền kinh tế xã hội thông qua ba chức năng:
+ Trung gian tín dụng
+ Trung gian thanh toán
+ Chức năng tạo tiền
1.1.2/ Chức năng, vai trò của NHTM
1.1.2.1/ Chức năng của NHTM
- Chức năng trung gian tín dụng:
+ Đối với doanh nghiệp, nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhtồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Trong cùng một thời điểm, do sự không trùngkhớp giữa thu nhập và chi tiêu trong quá trình kinh doanh của các chủ thể sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp tạm thời thừa vốn
+ Đối với các cá nhân do sự khác biệt giữa thu nhập và chi tiêu của từng cá nhân,từng hộ gia đình đã dẫn đến tình trạng thừa vốn ở người này nhưng lại thiếu vốn ởngười khác Do vậy, đồng vốn có xu hướng chuyển từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơitạm thời thiếu vốn
Thông qua chức năng trung gian tín dụng NHTM đã góp phần tạo ra lợi ích giữacác bên trong quan hệ là người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay Đồng thời đảmbảo lợi ích của nền kinh tế
Trang 4+ Người gửi tiền: thu được lợi nhuận từ vốn tạm thời nhàn rỗi của mình thôngqua các khoản lãi tiền gửi Hơn nữa, còn được Ngân hàng đảm bảo an toàn cho khoảntiền gửi và được sử dụng các dịch vụ thanh toán tiện ích.
+ Người đi vay: sẽ thoả mãn được nhu cầu về vốn kinh doanh, tiêu dùng, thanhtoán mà không phải mất chi phí về sức lực và thời gian cho việc tìm kiếm nơi cungứng vốn tiện lợi, chắc chắn với lãi suất thích hợp
+ Bản thân NHTM: tìm kiếm được một khoản lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãisuất cho vay với lãi suất huy động và hoa hồng môi giới (nếu có) Đây là yếu tố quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của NHTM
Chức năng này giúp đồng tiền nhàn rỗi được hoạt động, đẩy nhanh tốc độ luânchuyển đồng vốn trong nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
- Chức năng trung gian thanh toán:
+ Chức năng này được thực hiện khi NHTM thay mặt cho khách hàng tiến hànhcác nghiệp vụ có liên quan đến sự vận động vốn tiền tệ của khách hàng Nghiệp vụ nàybao gồm: Bảo quản tiền tệ, tiến hành thanh toán theo uỷ nhiệm của khách hàng, nhậptiền vào tài khoản, theo dõi sổ sách… Nghĩa là ngân hàng đứng ra làm trung gianthanh toán giữa các khách hàng, giúp họ không phải trực tiếp thanh toán với nhau.+ Hệ thống các NHTM sẽ cung cấp cho các chủ thể trong nền kinh tế nhiều công
cụ, phương tiện thanh toán tiện ích như: thẻ thanh toán, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệmchi Khi sử dụng các phương tiện thanh toán này các chủ thể sẽ tiết kiệm được chiphí, lao động, thời gian mà lại an toàn đồng thời các NHTM sẽ tích tụ được khối lượngvốn khá lớn lại có khả năng mở rộng tín dụng
- Chức năng tạo tiền:
+ Vào cuối thế kỉ XIX hệ thống ngân hàng hai cấp được hình thành các ngânhàng không còn hoạt động riêng lẻ mà tạo nên một hệ thống thống nhất Trong đó,NHTW là cơ quan quản lý về tiền tệ, tín dụng, là ngân hàng của các ngân hàng Cácngân hàng còn lại kinh doanh tiền tệ Nhờ nhận tiền ký thác, NHTM có khả năng chovay, nhưng khi cho vay, NH lại tạo ra tiền gửi không kỳ hạn hay còn gọi là tiền NHhay tiền bút tệ là một thành phần lớn trong khối tiền tệ NHTM là nguồn cung ứng tiềnquan trọng cho nền kinh tế
Trang 51.1.2.2/ vai trò của NHTM
- Vai trò trung gian: Chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình, thànhcác khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần khác để đầu tư vàonhà cửa, thiết bị và các tài sản khác
- Vai trò thanh toán: Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc muahàng hóa, dịch vụ (bằng cách phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán,kết nối các quỹ, phân phối tiền giấy và tiền đúc)
- Vai trò người bảo lãnh: Cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khảnăng thanh toán
- Vai trò đại lý: Thay mặt khách hàng thực hiện quản lý và bảo vệ tài sản của họ,phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán
- Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện chính sách kinh tế của chính phủ, gópphần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội
1.1.3/ Các hoạt động cơ bản của NHTM
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân
+ Phát hành kì phiếu, trái phiếu
+ Vay vốn của NHTW
+ Vay vốn của các NHTM, tổ chức tín dụng khác
1.1.3.2/ Hoạt động cho vay
Đi đôi với hoạt động huy động vốn là hoạt động cho vay Đây là hoạt động quantrọng nhất và tạo ra thu nhập chủ yếu cho các NHTM Quỹ cho vay của NHTM lớnhay nhỏ phụ thuộc vào nhu cầu vay mượn của các đối tượng trong nền kinh tế Vì vậy,các NHTM luôn tìm mọi cách để mở rộng hoạt động này với nhiều hình thức đa dạngvào các nhóm đối tượng khác nhau để nâng cao khả năng sinh lời
Trang 6Hoạt động cho vay của các ngân hàng đã góp phần không nhỏ vào sự phát triểncủa nền kinh tế Đồng thời qua các khoản cho vay của Ngân hàng thị trường sẽ cóthêm thông tin về hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng, mang lại cho Ngân hàngmột nguồn thu lớn về lãi tiền vay.
1.1.3.3/ Hoạt động dịch vụ thanh toán.
Cung ứng các dịch vụ thanh toán
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
Thực hiện thanh toán quốc tế khi NHNN cho phép
Thực hiện các dịch vụ thu, chi hộ
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do NHNN quy định
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liênngân hàng trong nước
Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi NHNN cho phép
1.1.3.4/ Hoạt động ngân quỹ.
Các ngân hàng thực hiện mở tài khoản và giữ tiền của khách hàng , qua đó ngânhàng thường có mối quan hệ mật thiết với khách hàng Ngân hàng có kinh nghiệmtrong quản lý ngân quỹ và khả năng thu ngân , nhiều ngân hàng đã cung cấp cho kháchhàng dịch vụ quản lý ngân quỹ Theo đó, ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi chokhách hàng và tiến hành đầu từ phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoảnsinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán
1.1.3.5/ Hoạt động khác
Các hoạt động khác của NHTM chủ yếu gồm các nghiệp vụ sau:
+ Nghiệp vụ thu, chi chuyển tiền cho khách hàng
+ Nghiệp vụ mua bán, bảo quản vàng bạc đá quý và ngoại tệ
+ Nghiệp vụ uỷ thác của khách hàng quản lý tài sản theo thư, theo hợp đồng.+ Nghiệp vụ tư vấn về đầu tư
Các hoạt động của NHTM có quan hệ bổ sung hỗ trợ lẫn nhau Trong đó, hoạtđộng huy động vốn là cơ sở để thực hiện hoạt động cho vay, ngược lại hoạt động chovay làm tăng khả năng sinh lời của các ngân hàng, góp phần làm tăng khả năng huyđộng vốn Bên vạnh đó việc thực hiện tốt các nghiệp vụ trung gian sẽ tạo điều kiện
Trang 7tăng nguồn vốn và sử dụng vốn vì các nghiệp vụ trung gian vừa là nghiệp vụ tài sản nợ
và vừa là nghiệp vụ tài sản có
1.2/ Tín dụng ngắn hạn của NHTM
1.2.1/ Khái niệm
Tín dụng ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến một năm, được sử dụng để bù đắp
sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cánhân Đối với các ngân hàng thương mại tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao
Vậy vốn lưu động là gì?:
Vốn lưu động: là bộ phận vốn kinh doanh thể hiện dưới hình thức những tài sảnlưu động như : nguyên vật liệu, hàng hóa, tiền tệ, … đây là những loại tài sản khi đưavào sản xuất thì thời gian thu hồi vốn rất nhanh Do đó, những khoản tín dụng ngắnhạn thì được bổ sung vào phần này, nó có khả năng đáp ứng được nguồn tài trợ
+ Ngân hàng liên doanh
+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Bên đi vay: là những pháp nhân, thể nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theođúng pháp luật Việt Nam, bao gồm:
+ Doanh nghiệp nhà nước
+ Công ty cổ phần
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Hợp tác xã
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Các xí nghiệp, công ty liên doanh với nước ngoài
Trang 8+ Các công ty, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài
+ Cá thể và hộ sản xuất, tổ hợp tác
Đối tượng cho vay:
- Giá trị vật tư hàng hóa là các vật tư, nguyên vật liệu chuẩn bị cho sản xuất vàthành phẩm hàng hóa sẵn sàng cho tiêu thụ
- Chi phí sản xuất và lưu thông để tạo ra sản phẩm
- Giá trị tiền tệ trong thanh toán: quỹ tiền mặt chuẩn bị thu mua vật tư hàng hóa,tiền gửi thư tín dụng… để thu mua hàng hóa và các chứng từ giao hàng đang trongthanh toán
Lãi suất:
- Lãi suất trong cho vay ngắn hạn thường thấp hơn lãi suất cho vay trung và dàihạn, được thực hiện theo mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏathuận phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
1.2.3/ Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngắn hạn
* Nhân tố định tính:
+ Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, tổ chức Sự thịnh vượng ổnđịnh của gia đình, nếp sống gia đình: nếu một doanh nghiệp có lịch sử hình thành lâudài và sự phát triển ổn định qua các năm cũng như một gia đình có nếp sống lànhmạnh, kinh tế ổn định thì sẽ tạo tiền đề cho ngân hàng trong việc đưa ra các quyết địnhcho vay Ngoài ra, để đưa ra quyết định cho vay cũng như mức cho vay thì cần phảixét đến các chỉ tiêu sau:
+ Quan hệ tín dụng đối với ngân hàng: nếu khách hàng từng có quan hệ tín dụngtốt với ngân hàng (hoàn trả đúng, đủ nợ gốc và lãi) thì sẽ được ngân hàng xem xét tiếptục cho vay ngược lại sẽ từ chối cho vay
+ Môi trường kinh doanh, phạm vi kinh doanh, mức độ da dạng hoá hoạt độngcủa doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân: đối với những doanh nghiệp, tổ chức cá nhân cómôi trường kinh doanh thuận lợi, thị trường đầu vào ổn định, phạm vi kinh doanhrộng, mức độ đa dạng hoá hoạt động cao thì sẽ được ngân hàng ưu tiên trong việc vayvốn với mức cho vay cao
+ Cơ cấu tổ chức, điều hành, quản lý sản xuất: một tổ chức, cá nhân có cơ cấu tổchức, điều hành, quản lý một cách khoa học đồng bộ thì hiệu quả hoạt động càng cao,
Trang 9khả năng sinh lời cao và khả năng trả nợ cũng sẽ cao Bên cạnh đó kế hoạch sử dụngvốn vay cũng đóng vai trò quyết định đến quyết định cho vay của ngân hàng và khảnăng trả nợ của khách hàng.
Ngoài ra các yếu tố như địa vị pháp lý, địa vị xã hội, uy tín, danh tín, thươnghiệu, năng lực cá thể, chủ thể cũng góp phần quyết định mức cho vay của ngân hàng
Ngoài ra, khi đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ta cầnphải quan tâm đến các chỉ tiêu như khả năng sinh lời, tốc độ chu chuyển tiền tề Nếukhả năng sinh lời cao mà tốc độ chu chuyển tiền tệ lại nhanh thì khả năng trả nợ trongngắn hạn là điều hoàn toàn dễ dàng
1.2.4/ Vai trò của tín dụng ngắn hạn
1.2.4.1/ Đối với nền kinh tế
- Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu bổ sung vốn lưu động, đầu tư, đổi mới vật
tư, trang thiết bị là hết sức cần thiết vì nó ảnh hưởng đến hoạt động, sự tồn tại và tínhcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Đối với hộ sản xuất, thiếu hụt vốn tạmthời cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi Hoạt động củacác NHTM là hoạt động đi vay để cho vay trên cơ sở tập trung vốn tiền tệ tạm thờichưa sử dụng từ các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước và các cá nhân, các NHTMcho các đơn vị kinh tế vay Việc phân phối vốn tín dụng ngắn hạn đã góp phần:
+ Điều hòa vốn trong nền kinh tế
+ Đưa vật tư, hàng hóa đi vào sản xuất tạo điều kiện để quá trình sản xuất được liên tục.+ Thúc đẩy ứng dụng khoa học kĩ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
+ Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Trang 101.2.4.2/ Đối với ngân hàng
Đối với bản thân NHTM, nghiệp vụ cho vay nói chung và cho vay ngắn hạn nóiriêng có ý nghĩa rất lớn Thu từ hoạt động cho vay được xem là là nguồn thu nhập chủyếu của các NHTM Từ đó có thể chi trả tiền lãi cho khách hàng, bù đắp các chi phíkinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
1.2.5/ Các phương thức cho vay ngắn hạn
1.2.5.1 cho vay từng lần
Áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế có nhu cầu vay vốn không thường xuyên
có tính chất đột xuất Mức cho vay NH có thể áp dụng từ 70% đến 100% nhu cầu vaytuỳ theo đối tượng vay
Mức cho vay = Tổng nhu cầu vay- Vốn chủ sở hữu- Vốn khác
Đặc điểm của loại cho vay này là khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơxin vay món đó, tức là nếu khách hàng có bao nhiêu món vay thì khách hàng phải làmbấy nhiêu hồ sơ xin vay Cở sở để xem xét cho vay dựa trên hợp đồng kinh tế, đơn đặthàng, thư tín dụng, các hoá đơn bán hàng, bảng kê bán thành phẩm, thành phẩm Nợgốc thường được trả vào cuối thời hạn vay và tiền lãi được tính theo phương pháp lãiđơn Ngoài ra, nếu dựa vào dự báo lưu chuyển tiền tệ thì có thể có nhiều kì hạn trả nợ.Cho vay từng lần có ưu điểm là ngân hàng chủ động sử dụng vốn, thu lãi cao.Nhưng nhược điểm là thủ tục phức tạp, tốn kém chi phí
1.2.5.2/ Cho vay theo hạn mức tín dụng
Áp dụng cho khách hàng có tín nhiệm cao đối với ngân hàng, có nhu cầu vay vốnthường xuyên, có đặc điểm sản xuất kinh doanh luân chuyển vốn không phù hợp vớiphương thức cho vay từng lần Đặc điểm cơ bản của loại cho vay này là hồ sơ xin vaydùng để xin vay cho nhiều món vay
Hạn mức tín dụng: là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhấtđịnh mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng Đối với phương thứccho vay này thì ngân hàng không xác định kì hạn trả nợ cho từng món vay mà kỳ hạn
nợ được xác định chung cho cho tất cả các khoản nợ không định riêng cho từng lầngiải ngân và bị khống chế theo hạn mức tín dụng nghĩa là vào thời điểm nào đó nếu dư
nợ vay của khách hàng lên đến mức tối đa cho phép, thì khi đó ngân hàng sẽ không
Trang 11phát tiền vay cho khách hàng nữa Hạn mức tín dụng có thể được xác định theo côngthức sau:
Hạn mức tín dụng = Tài sản lưu động- Nợ ngắn hạn phi ngân hàng- phần vốn chủ
sở hữu tham gia
Nếu việc sản xuất kinh doanh có thay đổi hoặc khách hàng có nhu cầu điều chỉnhhạn mức thì làm giấy đề nghị xác định lại hạn mức, nếu thấy hợp lí thì cả hai bên cùngthỏa thuận lại hạn mức và bổ sung vào hợp đồng tín dụng
Phát tiền vay: trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tíndụng Mỗi lần rút vốn vay khách hàng và ngân hàng lập giấy nhận nợ kèm theo cácchứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng
1.2.5.3/ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là loại thẻ ngân hàng phát hành cho những khách hàng sử dụng đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt tại các ATM Phương thức cho vaynày là việc ngân hàng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong hạn mứctín dụng, khách hàng được sử dụng số tiền tối đa mà ngân hàng cho phép trong hợpđồng Sau khi sử dụng tiền của ngân hàng nếu khách hàng hoàn trản tiền trong thờigian cho phép thì không bị tính lãi, nếu không hoàn trả được hết số tiền thì số tiềnchưa hoàn trả sẽ bị ngân hàng tính lãi theo số ngày sử dụng, ngoài lãi ra khách hàngcòn phải trả một số khoản phí sau: phí rút tiền mặt, phí chậm trả, phí sử dụng quá hạnmức, phí kiểm soát
1.2.5.4/ Cho vay thông qua nghiệp vụ chiết khấu chứng từ có giá
Đây là phương thức cho vay dưới hình thức chiết khấu, ngân hàng sẽ nhận và trảtiền trước cho những chứng từ chưa đến hạn thanh toán cho người thụ hưởng theo sốtiền ghi trên chứng từ sau khi đã khấu trừ tiền lãi chiết khấu, hoa hồng và các lệ phíkhác Ngân hàng thông thường chiết khấu các chứng từ có giá sau:
- Thương phiếu: là một giấy nhận nợ phát sinh trong quan hệ tín dụng thương mại
và người cầm nó được hưởng một trái quyền Thương phiếu gồm lệnh phiếu và hốiphiếu
- Tín phiếu và trái phiếu Kho bạc Nhà Nước: là trái phiếu do Kho bạc Nhà nướcphát hành, ngắn hạn thì có thời gian đáo hạn là 15 ngày đến 1 năm, trung hạn thì 1năm đến 10 năm, dài hạn thì từ 10 năm trở lên
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÍN DỤNG VÀ CHO VAY TẠI NH
NN&PTNT CHI NHÁNH KCN HÒA KHÁNH- ĐÀ NẴNG.
2.1/ Vài nét về NH NN&PTNT chi nhánh kcn Hòa Khánh- Đà Nẵng.
2.1.1/ Khái quát về NH NN&PTNT VN:
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo) làNgân hàng Thương mại Quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trongđầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọngtrong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam
NHNo là ngân hàng lớn nhất Việt nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ Cán bộ nhânviên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến cuối 2001, NHNo có 2.275 tỷVNĐ vốn tự có (theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đến 7/02 vốn tự có là3.775 tỷ VNĐ và đến tháng 1/2004 là 5.865 tỷ VNĐ); trên 70 ngàn tỷ VNĐ tổng tàisản có; 1568 chi nhánh toàn quốc; 24.000 CBNV và có quan hệ với trên 7.500 doanhnghiệp, 8 triệu hộ sản xuất kinh doanh và trên năm mươi triệu khách hàng giao dịchcác loại
Là ngân hàng đầu tư tích cực vào đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục
vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàngtiên tiến Hiện NHNo đã kết nối trên diện rộng mạng máy tính từ trụ sở chính đến hơn1.500 chi nhánh; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ thanh toán quốc
tế qua mạng SWIFT Đến nay, NHNo hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàngtrong và ngoài nước
Là ngân hàng có mạng lưới ngân hàng đại lý lớn với trên 700 ngân hàng, tổ chứctài chính quốc tế ở gần 90 quốc gia khắp các châu lục Là thành viên Hiệp hội Tíndụng Nông Nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA) và Hiệp hội Tíndụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớnnhư Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 1998, được đăngcai tổ chức Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA lần thứ 31, tháng 11 năm
2001 tại Hà Nội Tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các dự án của các tổ chức tài
Trang 13chính tín dụng ngân hàng quốc tế đặc biệt là các dự án của WB,ADB,AFD với 53 dự
án, tổng số vốn 1.645 triệu USD
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, NHNo đã nỗ lực hếtmình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ qua đó đóng góp to lớn vào sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước
2.1.2/Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NH NN&PTNT chi nhánh kcn Hòa Khánh- Đà Nẵng.
Chi nhánh NH NN&PTNT KCN Hòa Khánh đươc thành lập theo quyết định số24/6/2005 của chủ tịch HĐQT NH NN&PTNT Việt Nam và được xây dựng nằm trênđường số 2 KCN Hòa Khánh
Nhờ sự chỉ đạo và hổ trợ kịp thời của NH NN&PTNT thành phố Đà Nẵng cũngnhư chính quyền địa phương KCN Hòa Khánh, ban lãnh đạo cùng đoàn thể cán bộcông nhân viên NH NN&PTNT chi nhánh KCN Hòa Khánh vừa lo ổn định tổ chứcvừa phát triển kinh doanh, tiêp cận và thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trường vàkhông ngừng thay đổi phong cách giao dịch, mở rộng dịch vụ NH nhằm phục vụ tốtcho khách hàng
Chi nhánh NH NN&PTNT KCN Hòa Khánh ra đời nhằm thực hiện các hoạt độngkinh doanh như tiếp cận nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức cá nhân, tổ chức kinhtế…Nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay và chú trọng phát triển những loại hình dịch vụ
NH hiện đại như: Chuyển tiền điện tử, cho vay đồng tại trợ, cho vay thấu chi, cho vaysinh hoạt tiêu dùng, trang trãi các chi phí trong sản xuất, chi lương, thu chi hộ, thu đổingoại tệ, cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng với các điều kiệnthuận lợi và thủ tục đơn giản, chi trả kiều hối, thẻ ATM, các nghiệp vụ bảo lãnh vayvốn, các dịch vụ khác như dịch vụ nộp tiền di động trả trước, thẻ tín dụng quốc tếagribank visa, mastercard thẻ tín dụng, bảo quản và thực hiện di chúc, dichj vụ thanhtoán nhà đất qua NH
Hoạt động kinh doanh của đơn vị ngày càng ổn định và phát triển vị thế của chinhánh ngày một nâng cao
2.1.2.1/ Chức năng của NH.
NH NN&PTNT chi nhánh kcn Hòa Khánh- Đà Nẵng là một NHTM nên đảm bảo
đủ các chức năng chung của một NHTM Dựa trên các chức năng của một NHTM, NH
Trang 14NN&PTNT chi nhánh kcn Hòa Khánh- Đà Nẵng đã thực hiện việc huy động vốn vàcung cấp các hoạt động dịch vụ như cho vay, các hoạt động kinh doanh khác cho cácthành phần kinh tế trên địa bàn huyện trong khuôn khổ điều lệ của NH NN&PTNTViệt Nam, theo đúng chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước.
Trong bối cảnh cả nước tiến hành thực hiện tiến trình đổi mới nền kinh tế,chuyển từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước, Thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương thì NHNN&PTNT Đà Nẵng là một trong những Ngân hàng chuyên doanh có ảnh hưởng rấtlớn đến sự phát triển của Thành phố
NH NN&PTNT chi nhánh kcn Hòa Khánh- Đà Nẵng hoạt động kinh doanh theoluật của các tổ chức tín dụng Cũng như các Ngân hàng khác nó có chức năng kinhdoanh và quản lý trực tiếp đồng Việt Nam và ngoại tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàngđối với mọi thành phần kinh tế
Với chức năng đó thì NH NN&PTNT chi nhánh kcn Hòa Khánh- Đà Nẵngthực hiên những chức năng sau:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chinh sách nhà nước, các quy định trong luậtNHNN và luật các tổ chức tín dụng
- Nhận vốn ủy thác từ các chương trình tài trợ quốc gia, nhận tiền gửi thanh toán
Và tổ chức kinh tế xã hội, các doanh nghiệp, cá nhân trong va ngoai nước
- Mở tài khoản và nhận tiền gửi:
- Mở tài khoản bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn đa dạng và nhiều hình thức tiết kiệmphong phú như: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang
- Phát hành kỳ phiếu, chiết khấu thương phiếu, hối phiếu và các loại tín phiếu
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế về mậu dịch
và phí mậu dịch
- Mua bán chuyển đổi ngoại tệ, Sec du lịch, chi trả kiều hối
- Chuyển tiền thanh toán đến các NHTM trong toàn quốc thong qua hệ thốngviễn thông nhanh, an toàn và chính xác
- Cho vay bảo lãnh
- Cho vay ngắn, trung dài hạn bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ
Trang 15- Cho vay hợp vốn với cac dự án lớn, có thời gian hoàn vốn dài.
- Dịch vụ thẻ ATM và Ngân hàng điện tử
- Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Visa, Master Card
Các giao dịch Ngân hàng điện tử: Internet Banking, Phone banking, Mobile vànhiều hoạt động khác: đại lý chứng khoán, tư vấn đầu tư, tài trợ thương mại, thẩm định
dự án, thu chi hộ ngân quỹ, giữ hộ tài sản quý
+ Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong và ngoài hệ thống ngân hàng
+ Chấp hành chế độ ngân quỹ, đảm bảo an toàn tiền mặt, vàng, bạc, đá quý vàcác chứng từ co giá trị, các ẩn chỉ quan trọng, tham gia việc quản lí tiền mặt
+ Kinh doanh các dịch vụ khác như nhận ủy thác và đại lý, hoạt động bảo lãnhđối với các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước
+ Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động trong nội bộ ngân hàng
Trang 16+ Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ thông tin, báo cáo, thống kê theo yêu cầuđột xuất của GĐ NH NN&PTNT cấp trên.
+ Làm tham mưu cho ngân hàng cấp trên, cho các cấp ủy- chính quyền địaphương trong việc chỉ đạo hoạt động nghiệp vụ và chủ trương phát triển kinh tế- xã hộicủa huyện Đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hộitại địa phương
2.1.2.3 / Sơ đồ tổ chức của NH.
Đứng đầu Chi nhánh là Giám đốc:
- Giám đốc là người chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Chinhánh, là người có quyền quyết định cao nhất và cũng là người chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mọi hoạt động và quản lý kinhdoanh của Chi nhánh
- Giám đốc là người truyền đạt kịp thời những thông tin cần thiết, những văn bảnchủ trương chính sách về huy động, về cho vay, về lãi suất, về pháp lệnh Ngân hàng,
về những quy định của ngành và của Nhà nước cho các phòng ban chức năng để qua
Trang 17 Dưới quyền Giám đốc là Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, thay mặt Giámđốc điều hành về mặt kinh doanh, chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và trướcpháp luật về những công việc mà mình giải quyết khi thay mặt Giám đốc điều hành vềcác hoạt động tiền tệ, tín dụng Ngân hàng.
Phòng tín dụng gồm một trưởng phòng, một phó phòng và ba cán bộ tín dụng.Phòng có chức năng giao dịch với khách hàng vay vốn, hướng dẫn khách hàng làm thủtục, hồ sơ xin vay, có trách nhiệm kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của khách hàngtrước, trong và sau khi vay để có cách giải quyết kịp thời tránh gây thiết hại và gây rủi
ro cho Ngân hàng
Bên cạnh đó phòng tín dụng còn có trách nhiệm lập báo cáo, cán bộ tín dụng cóquyền từ chối cho vay đối với những dự án không có tính khả thi, có quyền đình chỉcho vay, thu hồi vốn trước thời hạn nếu vốn vay được khách hàng sử dụng không đúngmục đích, có quyền khởi kiện khách hàng trước toà án kinh tế nếu làm sai những camkết trong hợp đồng tín dụng
Phòng kế toán gồm một kế toán trưởng, một kế toán chi tiêu, một kế toán liênhàng và một kế toán thanh toán Phòng có nhiệm vụ thực hiện các giao dịch trực tiếpvới khách hàng; các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tàichính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đếnnghiệp vụ thanh toán, xử lý các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm vụ đối với hệthống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quyđịnh của NHNN và NH NN&PTNT chi nhánh kcn Hòa Khánh Thực hiện nhiệm vụ tưvấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng
Phòng ngân quỹ có chức năng thực hiện các nghiệp vụ về ngân quỹ như quản
lý thu tiền mặt với khách hàng, thực hiện kiểm tra quỹ tiền hàng ngày và đối chiếukhớp với số liệu sổ sách kế toán
Với mô hình tổ chức nói trên, đây là mô hình gọn nhẹ đơn giản Đứng đầu làgiám đốc điều hành toàn bộ mọi hoạt động của chi nhánh và một phó giám đốc giúpviệc phụ trách hoạt động của phòng giao dịch trực thuộc và cùng phụ trách hoạt độngkinh doanh của các phòng nghiệp vụ
Trang 182.1.3/ Kết quả hoạt động của chi nhánh NHN o &PTNT KCN Hòa Khánh- Đà Nẵng năm 2010 – 2012
2.1.3.1/ Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHN o &PTNT KCN Hòa
Khánh-Đà Nẵng năm 2010 – 2012.
Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển của thành phố Đà Nẵng có thể nói đã đạtnhững bước tiến vượt bậc so với các thời kỳ trước đó Sự gia tăng về cơ sở vật chất,đời sống của người dân được cải thiện đáng kể, thu nhập của người dân theo đó cũngtăng lên Đây là một trong những yếu tố giúp cho ngân hàng trong thời gian qua có thểhuy động vốn tốt Nhờ vào các chính sách lãi suất hấp dẫn cùng với mối quan hệ thânthiết với khách hàng và uy tín lâu năm của ngân hàng, Ngân hàng đã không ngừngnâng cao nguồn vốn huy động của mình - là yếu tố quyết định cho sự phát triển củangân hàng
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh năm 2010-2012
Mức (+/-)
TĐ (+/-)
Mức (+/-)
TĐ (+/-) 1.Tiền gởi
dân cư 40,000 26.67 49,000 26.34 55,000 26.19 9,000 22.25 6000 10.91 2.Tiền gởi
TCKT 90,000 60 115,000 61.83 131,000 62.38 25,000 27.78 16000 12.21 3.Huy
động khác 20,000 13.33 22000 11.83 24,000 11.43 2,000 10 2000 8.33 TỔNG
N.VỐN 150,000 100 186000 100 210,000 100 28,000 16.8 24000 12.90
( Nguồn báo cáo hoạt động huy động vốn tại chi nhánh năm 2010-2012)
Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn huy động năm 2011 là 186.000triệuđồng cao hơn năm 2010 với 28.000triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 16,8%, donguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng lên 25.000 triệu đồng so với năm 2010, tươngứng với tỷ lệ tăng 27,78% chiếm 61,83% tổng nguồn vốn huy động Và động năm
2012 là 21.000 triệu đồng cao hơn năm 2011 với 24.000triệu đồng tương ứng với tỷ lệtăng 12,9%, do nguồn tiền gửi của TCKT tăng lên 16.000 triệu đồng so với năm 2011,
Trang 19tương ứng với tỷ lệ tăng 12,21% chiếm 62,38% tổng nguồn vốn huy động Nguyênnhân là do nguồn vốn huy động này trong năm 2011 vừa qua tại Đà Nẵng quá trìnhdiễn ra đô thị hoá Nhiều cá nhân, tổ chức được nhà nước đền bù do nằm trong khuvực bị giải toả nên lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư tăng là rất lớn, hơn nữa ở Đà Nẵngthuộc diện đô thị loại I được vài năm nay thì kinh tế của các tổ chức, cá nhân đượcnâng cao rõ rệt, bình quân thu nhập đầu người tăng, và một số đông cá nhân, tổ chứcnày đã gửi tiền vào ngân hàng để sinh lời vừa đảm bảo an toàn cho đồng vốn, lượngvốn này lớn sẽ góp phần đảm bảo cho hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng và lãi suấthuy động vốn cao.
Năm 2011, tỷ trọng của của tiền gởi của dân cư là 26,34%; đến năm 2012 đạt26.19%, tương ứng với tốc độ tăng trưởng 10,91% Sự biến động về cơ cấu tổngnguồn vốn huy động trên là do những nguyên nhân cơ bản sau:
+ Ngân hàng đã thâm nhập ngày càng sâu hơn vào tiến trình phát triển kinh tế củacác thành phần kinh tế và dân cư Trong thời gian qua việc triển khai thực hiện các giảipháp huy động vốn tại chi nhánh như: kích thích sự đầu tư trong dân hay khuyến khíchviệc mở tài khoản cá nhân để người dân gửi tiền chi tiêu qua ngân hàng; Thườngxuyên tiếp thị đến từng đơn vị kinh tế, HCSN… phát hành kỳ phiếu, trái phiếu với kỳhạn 6 tháng, 12 tháng với mức lãi suất hấp dẫn, kèm theo nhiều chính sách thu hútkhách hàng nên đã đạt được một số thành quả nhất định
Vậy trong 3 năm qua, công tác huy động vốn trong hệ thống có nhiều chuyểnbiến tích cực Về cơ cấu có sự chuyển dịch theo đúng định hướng; huy động vốn nội,ngoại tệ tăng, công tác huy động vốn được coi trọng, bảo đảm khả năng thanh toán,khả năng cân đối vốn tại chỗ và đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu tăng trưởng kinh tế
2.1.3.2/ Tình hình cho vay tại chi nhánh NHN o &PTNT KCN Hòa Khánh- Đà Nẵng năm 2010 – 2012.
Cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng hiện nay, việc huy độngvốn cho hoạt động kinh doanh đã quan trọng thì việc sử dụng vốn để cho vay có hiệuquả lại càng quan trọng hơn vì đây là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho chinhánh, đồng thời là một hoạt động rất phức tạp và gặp rất nhiều rủi ro Vì vậy, chinhánh đã đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn với từng khoản vay, nhiều loại hình tín dụngkhác nhau với nhiều tiện ích phù hợp với mọi đối tượng khách hàng, đồng thời chi
Trang 20nhánh cũng đã có biện pháp phòng ngừa rủi ro cho các khoản tín dụng đã tạo điều kiệnthúc đẩy hoạt động tín dụng của chi nhánh luôn đạt mức tăng trưởng cao.
Bảng 2.2 : Tình hình cho vay tại chi nhánh năm 2010-2012
TT (%) GT
TT (%)
Mức (+/-)
TĐ (+/-)
Mức (+/-)
TĐ (+/-)
100.00
10800 0
11035 0
( Nguồn báo cáo hoạt động cho vay tại chi nhánh năm 2010-2012).
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: DSCV, DSTN, DNBQ tăng đều qua các năm.Đây là một tín hiệu tốt cho thấy tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng ngày càng
Trang 21tăng trưởng Tỷ trọng của cho vay ngắn hạn chiếm 75,00% trong năm 2010, tiếp tụctăng lên 77,56% vào năm 2011, tăng 14.000 triệu đồng so với năm 2010 và đạt tỷtrọng 80,87% trong tổng doanh số cho vay ở năm 2012 Ngoài ra, đối với cho vaytrung và dài hạn, lượng giao dịch của hình thức này chiếm tỷ trọng ngày một giảmtrong doanh số cho vay Năm 2010 đạt tỷ trọng 25,00%, năm 2011 còn 22,44% và đếnnăm 2012 chỉ chiếm 19,13% Điều này cho thấy chi nhánh một mặt tích cực mở rộnghoạt động tín dụng, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Đồng thời, cũng thểhiện được vị trí của chi nhánh trong việc đáp ứng tốt nguồn vốn cho khách hàng trênđịa bàn là khá vững chắc.
Song song với việc đẩy mạnh hoạt động cho vay, công tác thu hồi nợ của Ngân hàngcũng không kém phần quan trọng, nó tạo được nguồn thu nhập, quyết định rất lớn đến sựsống còn của Ngân hàng Doanh số thu nợ năm 2012 đạt tốc độ tăng trưởng là 17,98% tăng11.840 triệu đồng so với năm 2011 Trong đó, doanh số thu nợ của hình thức cho ngắn hạnluôn chiếm trên 70% qua các năm Đặc biệt là trong năm 2012, doanh số thu nợ của hìnhthức này đạt đến 80,76% Nhìn chung, công tác thu nợ của chi nhánh đạt kết quả khá tốt
Về dư nợ bình quân, năm 2011 đạt tốc độ tăng trưởng là 15,97%, tăng 15200triệu đồng so với năm 2010 và đến năm 2012 thì tốc độ tăng trưởng đã tăng lên19.93% Trong đó, DNBQ đối với hình thức cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ lệ cao hơnrất nhiều so với DNBQ trong cho vay trung và dài hạn, trên 84% qua mỗi năm
Tuy nhiên để đánh giá được chất lượng hoạt động tín dụng tại chi nhánh, ta cầnxem xét chỉ tiêu nợ xấu Đây là chỉ tiêu biểu hiện mức độ rủi ro của các khoản vay – làvấn đề sống còn của mỗi ngân hàng Trong năm 2010, nợ xấu của chi nhánh là 900triệu đồng, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là 1.05%, nhưng qua năm 2011, do có sự thayđổi về quy định phân loại nợ nên đã đưa đến nhiều biến động nhất định Nợ xấu tăngthêm 73 triệu đồng, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm xuống còn 0.97% Nhưng bướcsang năm 2012, lượng nợ xấu đã có xu hướng giảm, chỉ còn 832 triệu đồng và tỷ lệ nợxấu trên tổng dư nợ là 0.68% Nếu so sánh với tỷ lệ nợ xấu được phép khống chế của
NH No&PTNT Việt Nam là không quá 5%/tổng dư nợ, thì với tỷ lệ nợ xấu nêu trên tạichi nhánh là không đáng kể, điều này cho thấy chi nhánh đã có nhiều cố gắng trongviệc quản trị tín dụng, thông qua việc đôn đốc thu hồi những khoản nợ tồn đọng lâungày nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao chất lượng, hạn chế đến mức
Trang 22thấp nhất về rủi ro có thể xảy ra Để đạt được thành quả này, toàn thể các cán bộ Ngânhàng đã phối hợp với nhau, cùng với ban Giám đốc nỗ lực tìm ra giải pháp khắc phụckhó khăn trong những năm đầu hoạt động
Nhìn chung nợ xấu bình quân của chi nhánh không cao lắm so với các chi nhánhngân hàng khác trên cùng địa bàn và có thể nhận xét chi nhánh NH No&PTNT TamĐàn trong thời gian qua có hoạt động tín dụng rất tốt
Tóm lại, qua phân tích tình hình huy động vốn và cho vay của chi nhánh trong 3năm qua ta thấy quy mô hoạt động của chi nhánh ngày một tăng trưởng, chất lượnghoạt động cao thông qua việc cân đối vốn tại chỗ và bảo đảm được khả năng thanhkhoản Tuy nhiên, chi nhánh cần mạnh dạn tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm các dự ántốt, khả thi để tăng đầu tư tín dụng tốt hơn nữa nhằm tạo dựng nguồn thu tài chính caohơn, bởi lẽ nguồn vốn mà ngân hàng huy động được còn khá nhiều so với dư nợ tíndụng, nguồn vốn thừa này được điều chuyển nội bộ trong hệ thống NH nông nghiệp vàluôn được hưởng mức phí điều chuyển vốn thấp hơn so với lãi suất cho vay hiện hành
2.1.3.3/ Kết quả tài chính tại chi nhánh NHN o &PTNT KCN Hòa Khánh- Đà Nẵng năm 2010 – 2012.
Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp khác khi mục tiêu kinh doanh cuối cùng
vẫn là lợi nhuận Trong những năm qua nhờ có những chính sách phát triển kịp thời và
có hiệu quả mà NHNN&PTNN Chi nhánh kcn Hòa Khánh-Đà Nẵng đã đạt đượcnhững kết quả đang khích lệ
Trang 23Bảng 2.3 : Kết quả tài chính tại chi nhánh năm 2010-2012 Đvt: Tr đồng
Chỉ tiêu
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Mứ c (+/- )
TĐ (+/-)
Mứ c (+/)
TĐ (+/-) 1/.TỔNG THU
1810 0
100.
0
2100 0
100.
0
2309 2
100.
0
290 0
16.0 2
16.02
2156
11.16
32.6
9.28
-c Thu nợ khác 815 4.5 840 4.0 854 3.7 26 3.13 14 1.71
2/.TỔNG CHI
1630 0
100.
0
1889 3
100.
0
2056 9
100.
0
259 3
15.9 1
17.46
1364
10.63
39.0
27.02
( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh năm 2010-2012)
Thông qua bảng trên, có thể nhận thấy tình hình kinh doanh của ngân hàng rấtkhả quan Nguồn thu chủ yếu của ngân hàng xuất phát từ lãi cho vay do có sự gia tăng
về doanh số cho vay trong thời gian gần đây Bên cạnh đó, còn có nguồn thu từ mảngdịch vụ thanh toán và các khoản thu khác như: thu từ nghiệp vụ bảo lãnh, thu từ việctham gia thị trường tiền tệ, từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, cùng một số khoản thunhập bất thường khác Do hoạt động của ngân hàng chủ yếu là cho vay nên chi phídành cho mảng hoạt động cũng chiếm phần lớn nhất trong các khoản chi phí
Trang 24Ta thấy lợi nhuận tăng đều qua các năm như năm 2011 /2010, tốc độ tăng trưởng
là 17.06%, đến năm 2012/2011 tốc độ tăng trưởng đã tăng lên 19.74%, điều đó chứng
tỏ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh rất ổn định Ngân hàng đã cố gắng giảm lãi suấtcho vay để thu hút khách hàng cũng như tăng lợi thế cạnh tranh với các ngân hàngkhác trong hoạt động tín dụng Đồng thời, chi nhánh đã tiến hành đa dạng hoá các hìnhthức cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn… nhằm đáp ứng nhu cầu vay của mọi kháchhàng Mặt khác, ta cũng phải nhắc đến sự nhanh nhạy cũng như tính nghiêm túc, chặtchẽ của cán bộ tín dụng tại chi nhánh
Có được kết quả như trên là nhờ sự gia tăng các khoản thu nhập trong năm so vớicác khoản chi phí bỏ ra Đặc biệt là nguồn thu từ lãi cho vay, chiếm từ 90% - 95%/Tổng lãi phải thu Bên cạnh đó, cũng phải thấy rằng về hoạt động đa năng tại chinhánh chưa cao, do hoạt động về mảng dịch vụ còn thấp Có thể nhận ra điều đó quacác số liệu cụ thể như năm 2011 thu nhập từ hoạt động dịch vụ thanh toán chỉ chiếm tỷtrọng 4% trong tổng thu nhập, khá cân bằng so với năm 2010 Nhưng con số đó chỉcòn là 3.3% khi bước qua năm 2012 Thực tế đã chứng minh cho ta thấy, hoạt độngcho vay là loại hình hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro không lường trước được, nếu ngânhàng không quản trị tốt công tác cho vay
Bên cạnh thu nhập, ta cũng có thể đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh thôngqua biểu chi phí của ngân hàng Các khoản mà chi nhánh chi ra trong năm đa số đềudành cho hoạt động cho vay, chiếm đến 67% tổng chi phí Ngân hàng cũng đã dànhmột khoản ngân sách là 4% Tổng ngân sách trong năm 2012 để đầu tư vào các trangthiết bị nhằm phục vụ cho việc phát triển các loại hình dịch vụ, nhưng kết quả đạtđược chưa phù hợp với chỉ tiêu đặt ra của ngân hàng Cùng với tốc độ giảm của thunhập thì chi phí cũng giảm theo và còn giảm với tốc độ nhanh hơn Đây là một dấuhiệu chứng tỏ khả năng của chi nhánh trong việc cố gắng giảm chi phí nhưng vẫn bảođảm được các nguồn thu cơ bản Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải xem xét lạinhững chi phí nào có thể cắt giảm bớt và những chi phí nào là thực sự cần thiết đểngân hàng chi ra nhằm phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình
Tóm lại, qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT chinhánh KCN Hòa Khánh- Đà Nẵng trong 3 năm vừa qua, ta thấy rằng dù trong môitrường kinh doanh như thế nào, chi nhánh chỉ cần thực hiện năng động sáng tạo, chiến
Trang 25lược sản phẩm và chính sách khách hàng hợp lý, cùng với sự nghiêm túc trong kinhdoanh thì bản thân ngân hàng có thể tự mình vượt qua được các bất lợi về môi trườngkinh doanh, đạt được những kết quả mong muốn và góp phần vào sự thành công chungcủa toàn hệ thống NH No&PTNT Việt Nam.
Trang 262.2/ Thực trạng tình hình cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHN o &PTNT KCN Hòa Khánh- Đà Nẵng năm 2010 – 2012.
2.2.1/ Quy trình cho vay ngắn hạn tại chi nhánh:
* Giai đoạn 1: Thẩm định và xét duyệt
- Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.+ Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn: CBTD hướng dẫn khách hàng lập vàhoàn thiện hồ sơ vay vốn gồm:
Hồ sơ pháp lý:
Hồ sơ khoản vay:
Hồ sơ về bảo đảm tiền vay:
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn: Cán bộ tiếp nhận bộ hồ sơ vayvốn đồng thời chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lí đối với hồ
sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay Kiểm tra mục đích vay vốn về tính hợp pháp vàmức độ phù hợp đối với đăng kí kinh doanh, báo cáo trưởng phòng xin ý kiến chỉ đạo
Thẩm định phương án SXKD, thẩm định khoản vay và khả năng trả nợ:
Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay
Thẩm định về khả năng đáp ứng nguồn vốn, lãi suất, thời hạn cho vay của bảnthân ngân hàng
+ Sau khi thực hiện các tác nghiệp thẩm định theo trình tự trên thì CBTD tiếnhành lập tờ trình thẩm định
+ Sau khi lập xong tờ trình thẩm định CBTD báo cáo kết quả thẩm định và trình
hồ sơ vay vốn cho trưởng phòng tín dụng (TPTD)
- Bước 3: Trình duyệt hồ sơ vay vốn phán quyết cho vay
+ Trình duyệt hồ sơ vay vốn: sau khi thống nhất kết luận thẩm định và ý kiến đềxuất, ý kiến của TPTD, CBTD có trách nhiệm tập hợp lại hồ sơ, tập hợp và bổ sung ýkiến của một số các bộ phận liên quan, hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định (yêu
Trang 27cầu khách hàng bổ sung hồ sơ tài liệu trong trường hợp cần bổ sung; thẩm định lại bổsung chỉnh sửa nếu tờ trình không đạt yêu cầu; soạn thảo văn bản từ chối khách hàngnếu từ chối cho vay) Sau đó trình TPTD kiểm tra lại nội dung và trình lãnh đạo xemxét quyết định.
Lãnh đạo căn cứ vào báo cáo thẩm định, xem xét hồ sơ vay vốn để quyết định:+ Đối với khoản vay thuộc quyền phán quyết: phê duyệt đồng ý cho vay, phêduyệt cho vay có điều kiện, không đồng ý cho vay… Lãnh đạo ghi ý kiến chỉ đạo, kíphê duyệt vào tờ trình thẩm định
+ Đối với khoản vay vượt quyền phán quyết: sẽ được Ban thẩm định dự án Ngânhàng cấp trên phê duyệt Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo của Ngân hàng cấp trênmới được giải ngân
* Giai đoạn 2: Thực hiện cho vay và giám sát khoản vay.
- Bước thứ 4: lập, đàm phán, ký kết các hợp đồng
+ Soạn thảo hợp đồng: khi khoản vay đã được lãnh đạo duyệt đồng ý cho vaycùng các điều kiện liên quan, CBTD trên cơ sở nội dung, điều kiện đã được phê duyệt,soạn thảo hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay trình TPTD kiểm soát.+ Đàm phán các điều kiện của hợp đồng: CBTD trao đổi với khách hàng về điềukiện hợp đồng
+ Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
+ Làm thủ tục giao nhận giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm vốn vay
- Bước 5: Giải ngân vốn vay, giám sát sử dụng vốn vay
Trên cơ sở hồ sơ được phê duyệt, CBTD tiến hành nạp dữ liệu vào chương trìnhquản lý tín dụng của mạng máy tính đầy đủ các thông tin dữ liệu của khoản vay theohợp đồng và khế ước và tiến hành giải ngân cho khách hàng
Các hình thức phát tiền vay: rút tiền mặt trực tiếp, thanh toán chuyển khoản Chứng từ luân chuyển: CBTD chuyển những chứng từ đã được lãnh đạo duyệtcho các phòng có liên quan
- Bước 6: Theo dõi khoản vay, thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh
+ Kiểm tra sử dụng vốn vay:
Kiểm tra qua hồ sơ chứng từ giải ngân.
Kiểm tra sổ sách kế toán.
Trang 28Kiểm tra tại hiện trường.
Lập biên bản kiểm tra sau khi cho vay.
+ Theo dõi khoản vay: CBTD thường xuyên quản lí, theo dõi khoản vay theo nộidung:
Theo dõi nợ vay: dư nợ, thời hạn thanh toán, thay đổi lãi suất áp dụng nếu có Khai thác thông tin trên hệ thống mạng máy tính của NHNo& PTNT Việt Nam.
+ Theo dõi, phân tích tình hình khách hàng trong thời gian vay vốn: tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính, bảo đảm tiền vay, phân tích nguồntrả nợ, thu thập các thông tin có thể ảnh hưởng đến hoạt động của khách hàng
+ Theo dõi việc thực hiện hợp đồng tín dụng của khách hàng: trả nợ gốc, theo dõitrả lãi, theo dõi trả phí đối với khoản vay có phí, theo dõi thực hiện những nghĩa vụkhác trong trong hợp đồng tín dụng
+ Xử lí các vấn đề phát sinh: Điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quáhạn, xử lí thu hồi nợ quá hạn, nợ khó đòi, xử lí tranh chấp Hợp đồng tín dụng, xử lítranh chấp Hợp đồng bảo đảm tiền vay …
- Bước 7: Tất toán khế ước, thanh lí hợp đồng, lưu hồ sơ
+ Giải tỏa các hợp đồng bảo đảm tiền vay
+ Thanh lí hợp đồng tín dụng
+ Nghiên cứu những phản ánh từ khách hàng
+ Lưu hồ sơ
Bước 8: Kiểm tra, giám sát vốn vay
Bước 9: Thu nợ gốc, lãi, phí
9.1 /Theo dõi trả nợ gốc, lãi ,phí: CBTD theo dõi việc thu nợ theo từng khoản vay đến
hạn trả bao gồm nợ gốc, nợ lãi và phí, thông báo trước khi đến hạn cho khách hàng
về việc thanh toán các khoản nợ vay
9.2 /Thu nợ : đến hạn trả nợ, căn cứ thảo thuận trong HĐTD, Phòng (bộ phận) kế toán
giao dịch thực hiện thu nợ theo quy trình và phương pháp hạch toán kế toán chovay
Trang 29
Sơ đồ khái quát về quy trình cho vay ngắn hạn tại chi nhánh:
Khách hàng
cung cấp tài liệu tiếpxúc khách hàng tư Cán bộ tín dụng
vấn, hướng dẫn
Hồ sơ xin vay
- Đơn xin vay
- Hồ sơ pháp lý
Thu thập thông tin
qua trao đổi, mua, tự thu
Quyết định cho vay
Thực hiện quyết định cho vay
Ký hợp đồng tín dụng
Giải ngân
Tổ chức giám sát khách hàng cho vay
Cập nhât thông tin
- Từ chối + Lý do -Thông báo khác
Trang 30 Các hình thức cấp tín dụng:
a) Cho vay:
Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng sẽ chuyển giao cho người đi vay một
số vốn để sử dụng vào một mục đích nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.Khi đến hạn người đi vay có trách nhiệm phải hoàn trả vốn gốc và tiền lãi
Thực hiện hoạt động cho vay, ngân hàng là trung gian đáp ứng nhu cầu tạm thờithiếu vốn của các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời ngân hàng được hưởng mộtkhoanr lợi nhuận từ hoạt động cho vay
NH NN&PTNT chi nhánh kcn Hòa Khánh- Đà Nẵng cung cấp nhiều hình thứccho vay khác nhau dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp và với điều kiện vaythông thoáng, thời hạn vay và phương thức cho vay linh hoạt, thủ tục nhanh gọn, lãisuất cạnh tranh hấp dẫn
b) Bão lãnh ngân hàng:
Là cam kết của ngân hàng ( bên bảo lãnh) phát hành theo đề nghị của khách hàng( bên được bảo lãnh) dưới hình thức thư bảo lãnh hoặc xác nhận bảo lãnh hoặc văn bảnthỏa thuận về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàngkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảolãnh
Các loại bảo lãnh mà NH NN&PTNN chi nhánh kcn Hòa Khánh-Đà Nẵng thựchiện
+ Bảo lãnh vay vốn cho khách hàng: là bảo lãnh do NH phát hành cho bên nhậnbảo lãnh về việc cam kết trả nợ thay cho bên được bảo lãnh
+ Bảo lãnh thanh toán : là bảo lãnh được NH phát hành cho bên nhận bảo lãnh
về việc cam kết thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp khách hàngkhông thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình khi đến hạn
+ Bảo lãnh dự thầu: là bảo lãnh do NH phát hành cho bên mời thầu để đảm bảo nghĩa
vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quy định dựthầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt do bên mời thầu thì ngân hàng thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết
+ Bão lãnh thực hiện hợp đồng: là bảo lãnh do NH phát hành cho bên nhận bảolãnh đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận
Trang 31bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết Trong trường hợp khách hàng với bên nhận bảolãnh theo hợp đồng đã ký kết Trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng vàđầy đủ các nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
+ Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm là một bảo lãnh do NH phát hành chobên nhận bảo lãnh để thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng sản phẩm như đãcam kết trong hợp đồng giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
+ Bảo lãnh hoàn thanh toán: là một bảo lãnh do NH phát hành cho bên nhận bảolãnh để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của bên được bảo lãnhtheo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm cáccam kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả không đủ số tiền ứng trước cho bênnhận bảo lãnh thì ngân hàng sẽ hoàn trả số tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh.c) Chiết khấu:
- Chiết khấu thương phiếu: là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, được thực hiệndưới hình thức khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu đó chưa đếnhạn thanh toán cho ngân hàng, để nhận một khoản tiền thấp hơn mệnh giá của thươngphiếu
Ngân hàng NN&PTNN chi nhánh kcn Hòa Khánh- Đà Nẵng nhận chiết khấu bộchứng từ hàng xuất theo phương thức tín dụng chứng từ ( L/C) và chiết khấu bộ chứng
từ theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ ( D/P), (D/A) Đối tượng được ngân hàngnhận chiết khấu là doanh nghiệp xuất khẩu đang hoạt động sản xuất kinh doanh, kinhdoanh hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động để sản xuất kinhdoanh hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu có bộ chứng từ hàng xuất khẩu phù hợp với nộidung của thư tín dụng (L/C) được xuất trình tại Oceanbank để đòi tiền theo phươngthức tín dụng chứng từ
d) Bao thanh toán :
Bao thanh toán: là một hình thức cấp tín dụng hay gọi là hình thức tài trợ của tổchức tín dụng bằng việc mua lai các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mạigiữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng Theo đó, tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu haitrong số các chức năng: tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý
sổ sách liên quan đến khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, đảm bảo rủi ro khôngthanh toán của bên mua hàng
Trang 32NH NN&PTNT thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán có quyền truy đòi: nếu ngườimua hàng không trả được nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì người bán hàng
có trách nhiệm hoàn trả khoản tiền đã ứng trước cho ngân hàng nhận bao thanh toán
Căn cứ theo thời hạn, bao thanh toán có thể được chia thành: bao thanh toán ứngtrước hay bao thanh toán chiết khấu và bao thanh toán khi đến hạn
2.2.2/ Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại chi nhánh NHN o &PTNT KCN Hòa Khánh- Đà Nẵng năm 2010 – 2012.
Bảng 2.4: Tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại chi nhánh năm 2010-2012
Cùng với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế là sự ra đời và phát triển củacác thành phần kinh tế Hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH NN&PTNT chi nhánh kcnHòa Khánh- Đà nẵng gắn liền với các thành phần kinh tế như công ty Cổ Phần, công
ty TNHH, hộ sản xuất và các thành phần kinh tế khác.- Đánh giá chung về hoạt động
Trang 33cho vay theo loại hình doanh nghiệp nói chung công ty cổ phần và công ty tráchnhiệm hữu hạn luôn chiếm tỷ trọng cao với tỷ trọng năm 2010 là 65% tương ứng mứcdoanh số 45,825 triệu đồng; năm 2011 doanh số cho vay đối với CT CP và CT TNHH
là 57,794 triệu đồng tương ứng tỷ trọng 69% ; và năm 2012 tỷ trọng cho vay thay đổikhi chiếm tới 71% tương ứng mức cho vay đạt 71,774 triệu đồng Sở dĩ có sự chênhlệch tỷ trọng khá lớn như vậy bởi vì doanh nghiệp cổ phần luôn là đối tượng cần vốnnhiều nhất Các doanh nghiệp nhà nước có nguồn vốn chủ yếu từ Chính phủ cấp nên ítkhi sử dụng vốn vay ngân hàng hoặc có sử dụng thì theo các chương trình định trướccủa chính phủ và thường không thường xuyên nên chiếm tỷ trọng thấp và doanh sốkhông cao Các doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu vốn thường xuyên hơn tuy nhiên đặcthù của loại doanh nghiệp này là quy mô nhỏ, do đó nhu cầu vốn có thường xuyênnhưng quy mô khoảng vay không lớn do đó tỷ trọng vẫn không cao Chủ yếu doanh sốcho vay gia tăng là từ phía các CT CP & TNHH Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vaycũng chỉ rõ tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay từ CT CP & TNHH vẫn cao nhấtkhi năm 2011 tăng 1.26% tương ứng mức tăng 11,969 triệu đồng và năm 2012 tăngcao hơn lên 1.24% tương ứng tăng 13,980 triệu đồng Sở dĩ tăng mạnh là vì trong năm
2011, CT CP&TNHH là 2 đối tượng tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ lãi suất chủ yếu
- Do doanh số cho vay chủ yếu là đối với các CTCP và CTTNHH nên doanh sốthu nợ của ngân hàng cũng chủ yếu từ đối tượng doanh nghiệp chính này Tỷ trọngdoanh số thu nợ của loại hình doanh nghiệp này cũng ở mức cao và có sự biến độngtăng giảm qua các năm khi năm 2010 là 68% tương ứng 27,805 triệu đồng, năm 2011tăng lên 71% ứng mức doanh số thu nợ là 35,682 triệu đồng và năm 2012 là 42,670triệu đồng tương ứng tỷ trọng 68% DN khác có tỷ trọng thu nợ thấp, do hoạt độngkhông hiệu quả, lợi nhuận kinh doanh thất thường và các vấn đề quan liêu, tham nhũngnên vốn vay sử dụng không đúng mục đích không mang lại hiệu quả DNTN cũng chịunhiều ảnh hưởng của nền kinh tế nên khả năng trả nợ của đối tượng này cũng tăngkhông cao năm 2011 đạt 1.09% tương đương 681 triệu đồng sang năm 2012 tăng1.33% tương ứng 2,627 triệu đồng
- Tỷ trọng dư nợ bình quân của các loại hình doanh nghiệp cũng có sự biếnđộng tăng giảm tuy nhiên còn ở mức thấp và chưa có sự biến động mạnh mẽ, qua cácnăm tỷ trọng dư nợ bình quân nhìn chung không có sự biến động nhiều Căn cứ vào