Trường Đại học Thành Đô được thành lập theo Quyết định số 679QĐ TTg ngày 27 tháng 05 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô, với chức năng nhiệm vụ đào tạo nhân lực các ngành có trình độ Đại học, sau Đại học và Cao đẳng, nghiên cứu khoa học phục vụ giảng dạy, học tập, phát triển kinh tế xã hội và các nhiệm vụ khác theo quy định chung của các trường Đại học. Với việc nâng cấp từ Cao đẳng lên Đại học, Trường Đại học Thành Đô đáp ứng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa; phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ lớn của Hà Nội và của cả nước về cung cấp nguồn nhân lực với các trình độ: cao đẳng, đại học và sau đại học có quy mô lớn. Trường Đại học Thành Đô có Hội đồng Trường, Ban Giám hiệu, có 07 Khoa: Khoa Khoa học cơ bản, Khoa Điện Điện tử, Khoa Công nghệ kỹ thuật ô tô, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Kinh tế Luật, Khoa Du lịch Ngoại ngữ, Khoa Dược. Có 03 trung tâm: Trung tâm Tuyển sinh và Quản trị thương hiệu, Trung tâm Ngoại ngữ Tin học, Trung tâm Đào tạo từ xa (ĐTTX). Có 01 Viện: Viện nghiên cứu và chuyển giao tri thức. Có 01 tạp chí: Tạp chí nghiên cứu khoa học và phát triển. Có 06 PhòngBan chức năng: Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Công tác sinh viên và Hợp tác đối ngoại, Phòng Khoa học công nghệ, Phòng Tài chính Kế toán, Ban quản lý dự án. Trường đang đào tạo các ngành trình độ Đại học các ngành: Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Quản trị văn phòng, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Dược học, Việt Nam học, Quản tri khách sạn, Quản lý kinh tế, Luật, Luật kinh tế, Giáo dục học. Đồng thời Trường đào tạo trình độ Thạc sỹ ngành quản lý Kinh tế.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO TỪ XA
Mã số: 7480201
PHẦN 1 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO TỪ XA
1.1 Giới thiệu về cơ sở đào tạo
Trường Đại học Thành Đô được thành lập theo Quyết định số 679/QĐ- TTg ngày
27 tháng 05 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng
Công nghệ Thành Đô, với chức năng nhiệm vụ đào tạo nhân lực các ngành có trình độ
Đại học, sau Đại học và Cao đẳng, nghiên cứu khoa học phục vụ giảng dạy, học tập,
phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ khác theo quy định chung của các trường
Đại học
Với việc nâng cấp từ Cao đẳng lên Đại học, Trường Đại học Thành Đô đáp ứng
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hóa; phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công
nghệ lớn của Hà Nội và của cả nước về cung cấp nguồn nhân lực với các trình độ: cao
đẳng, đại học và sau đại học có quy mô lớn
Trường Đại học Thành Đô có Hội đồng Trường, Ban Giám hiệu, có 07 Khoa:
Khoa Khoa học cơ bản, Khoa Điện - Điện tử, Khoa Công nghệ kỹ thuật ô tô, Khoa
Công nghệ thông tin, Khoa Kinh tế - Luật, Khoa Du lịch - Ngoại ngữ, Khoa Dược Có
03 trung tâm: Trung tâm Tuyển sinh và Quản trị thương hiệu, Trung tâm Ngoại ngữ -
Tin học, Trung tâm ĐTTX Có 01 Viện: Viện nghiên cứu và chuyển giao tri thức Có
01 tạp chí: Tạp chí nghiên cứu khoa học và phát triển Có 06 Phòng/Ban chức năng:
Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Công tác sinh viên và Hợp tác
đối ngoại, Phòng Khoa học công nghệ, Phòng Tài chính - Kế toán, Ban quản lý dự án
Trường đang đào tạo các ngành trình độ Đại học các ngành: Ngôn ngữ Anh,
Quản trị kinh doanh, Kế toán, Quản trị văn phòng, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ
thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Dược học, Việt Nam học, Quản tri khách
sạn, Quản lý kinh tế, Luật, Luật kinh tế, Giáo dục học Đồng thời Trường đào tạo trình
độ Thạc sỹ ngành quản lý Kinh tế
Về đội ngũ của Nhà trường:
- Hội đồng trường: 05 người;
- Ban Giám hiệu: 06 người (01 Hiệu trưởng và 05 Phó Hiệu trưởng);
Trang 2- Các phòng, ban, viện gồm: 06 phòng, 02 trung tâm, 01 Viện, 07 khoa
- Đội ngũ cán bộ giảng viên, nhân viên của nhà trường:
Cán bộ, giảng viên, nhân viên cơ hữu: 219 người (19 PGS, 52 TS, 102 ThS, 27
Cử nhân/Kỹ sư, 19 khác);
Giảng viên thỉnh giảng: 62 người (01 GS, 03 PGS, 14 TS, 44 ThS);
Thống kê về trình độ: 01 GS, 22 PGS, 66 TS, 146 ThS, 27 Cử nhân/Kỹ sư, 19 khác
Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin:
- Số lượng, diện tích Hội trường, phòng học:
+ Số lượng Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ là 08 phòng, với tổng diện
tích là 3.800 m2
+ 18 phòng học lý thuyết với từ 100 đến 200 chỗ có diện tích 3600 m2
+ 75 phòng học lý thuyết với từ 50 đến 100 chỗ có diện tích 5400 m2
+ 35 phòng học dưới 50 chỗ có diện tích 3300 m2
- Phòng chức năng:
+ 150 trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực hành, cơ sở thực hành,
thực tập, luyện tập với diện tích 28568 m2
+ 17 phòng học đa phương tiện có diện tích 3605 m2
+ 28 phòng Nhà hiệu bộ (nhà làm việc) với tổng diện tích 1.640 m2
- Diện tích khác:
+ 62 phòng ký túc xá có diện tích 3083 m2
+ 01 khu liên hợp thể thao có diện tích 16200 m2
- Trang thiết bị phục vụ giảng dạy
Nhà trường có tổng số 635 máy tính phục vụ đào tạo, trong đó có 8 phòng máy
chuyên dùng với trên 150 máy tính phục vụ thực hành cho sinh viên Toàn bộ số
máy tính của trường được nối mạng nội bộ và có kết nối Internet Trường đã xây
dựng hệ thống mạng Internet có tên miền riêng, toàn bộ cán bộ giảng viên của
Trường đều được kết nối mạng và trao đổi thông tin qua mạng Internet
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo từ xa (ĐTTX)
Hạ tầng kỹ thuật dạng vật thể, hệ thống quản lý giáo dục PMT-EMS Education,
các phần mềm CNTT và mạng Internet tốc độ cao phục vụ tốt cho tổ chức và quản lý
hoạt động ĐTTX: sản xuất học liệu số, giảng dạy trực tuyến, đánh giá kết quả học tập,
quản lý thường xuyên và quản lý kết quả đào tạo Nhà trường đã chuẩn bị học liệu
chính và học liệu bổ trợ phù hợp với phương thức ĐTTX Theo kế hoạch 03 năm một
lần, Nhà trường sẽ tổ chức rà soát để xây dựng học liệu mới phù hợp với thực tế và sự
phát triển của xã hội
Hệ thống quản trị: https://giangvien.thanhdo.edu.vn Hệ thống quản trị này đảm
bảo cho sinh viên tương tác với giảng viên, cán bộ quản lý qua diễn đàn hỏi đáp
Trang 3Hệ thống học tập: https://sinhvien.thanhdo.edu.vn Hệ thống học tập này đảm bảo
thực hiện quản lý ĐTTX toàn bộ thông tin của quá trình tuyển sinh, đào tạo, khảo thí,
xét tốt nghiệp và cấp bằng của từng người học: lưu trữ và truyền tải nội dung chương
trình ĐTTX tới người học; kết nối thông tin giữa người học thông qua giảng viên và
cán bộ quản lý qua hệ thống công nghệ thông tin tương tác trực tiếp qua lớp học ảo;
tương tác với học viên khác qua diễn đàn học phần; lưu trữ và bảo mật thông tin, hồ
sơ, kết quả người học qua hệ thống quản lý đào tạo; quản lý và đánh giá người học
trong quá trình học tập thông qua hệ thống quản lý thời gian học tập trực tuyến của
sinh viên như làm bài luyện tập trắc nghiệm, làm bài kiểm tra nộp ngay trên hệ thống,
hay nộp bài tập, tiểu luận file mềm khi giảng viên yêu cầu; đánh giá kết quả học tập
theo công thức tự động trên phần mềm EDUCATION và quản lý, lưu trữ kết quả
người học trên hệ thống tự động
Thực hiện công khai trong giáo dục: Công khai cam kết các điều kiện đảm bảo
chất lượng giáo dục tại địa chỉ Website: https://thanhdo.edu.vn/bao-cao-3-cong-khai
Thư viện Trường Đại học Thành Đô là thành viên của Liên hiệp Thư viện đại học
khu vực phía Bắc (NALA) từ ngày 12 tháng 01 năm 2009; có quan hệ hợp tác với các
cơ quan nghiên cứu, đào tạo và hoạt động trong lĩnh vực Thông tin - Thư viện Thông
qua thỏa thuận hợp tác giữa Trường Đại học Thành Đô và Trường Đại học Công
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Thư viện được phép sử dụng chương trình, giáo trình
và các phần mềm quản lý phục vụ đào tạo đại học của trường Đại học Công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2008 Nhằm chia sẻ tài nguyên thông tin nội sinh
phục vụ học tập, giảng dạy và nghiên cứu trong các Thư viện đại học, Cao đẳng, Liên
hiệp Thư viện Đại học khu vực phía Bắc đứng ra làm đầu mối xây dựng một Thư viện
số dùng chung trên cơ sở nguồn tài liệu nội sinh của tất cả các đơn vị trực thuộc
NALA Chính vì vậy, bạn đọc của Thư viện Trường Đại học Thành Đô được sử dụng
miễn phí “Thư viện số tài nguyên nội sinh” của Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại
học Quốc Gia Toàn bộ giáo trình đã được mã hóa và đưa lên trang Web của Thư viện;
qua trang Web các em sinh viên có thể sử dụng kho sách điện tử của Thư viện Thư
viện trường được tin học hóa toàn bộ bằng phần mềm tích hợp nghiệp vụ thư viện
LIBOLLite 1.0
- Máy tính: Nhà trường có tổng số 635 máy tính phục vụ đào tạo, trong đó có 08
phòng máy chuyên dùng với 150 máy tính phục vụ thực hành cho sinh viên Toàn bộ số
máy tính của trường được nối mạng nội bộ và có kết nối Internet Trường đã xây dựng
hệ thống mạng có tên miền riêng, toàn bộ cán bộ giảng viên của Trường đều được kết
nối mạng và trao đổi thông tin qua mạng Diện tích các phòng máy tính: 600 m2
1.2 Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực trình
độ đại học ngành Công nghệ thông tin
Trang 4Cả nước có 63 tỉnh thành phố với rất nhiều vị trí việc làm liên quan đến công tác
quản trị, quản lý trong bộ máy Đảng, Đoàn và chính quyền từ Trung ương đến địa
phương Ngoài ra, với xu thế hội nhập hóa, các công ty nước ngoài, trong nước, tổ
chức giáo dục quốc tế, các cơ sở liên kết đào tạo với nước ngoài, các công ty giáo dục
xuất hiện ở Việt Nam ngày càng nhiều; công nghiệp phần mềm là ngành không thể
thiếu đối với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công nghệ cao; nhu cầu ứng dụng công
nghệ thông tin cho các ngành nghề phi truyền thống, điều đó đòi hỏi nhân lực có trình
độ chuyên môn sâu về Công nghệ thông tin
Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, năng lực sử dụng tốt công nghệ thông tin luôn
là yêu cầu tuyển dụng hàng đầu của các nhà tuyển dụng trong và ngoài nước Do đó, lựa
chọn ngành Công nghệ thông tin chính là bước khởi đầu chiến lược quan trọng cho thành
công trong sự nghiệp Ngành Công nghệ thông tin đào tạo ra các cử nhân vừa sử dụng
thành thạo công nghệ thông tin, vừa hiểu biết chuyên môn nghiệp vụ và được trang bị các
kỹ năng mềm, đảm bảo ra trường có thể tự khởi nghiệp hoặc làm các công việc hấp dẫn
tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp đa quốc gia
Hiện nay đang tồn tại phổ biến một thực trạng là năng lực sử dụng công nghệ thông
tin chưa đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng Lâu nay, việc giảng dạy và học tập tin học
chủ yếu theo cách truyền thống, quá trình truyền thụ mang tính một chiều Người học chỉ
ghi nhớ một cách thụ động, không tạo môi trường phù hợp để khuyến khích người học
thảo luận, rèn luyện kỹ năng thực hành, kích thích khả năng tự học Từ đó dẫn đến hiệu
quả học tập công nghệ thông tin của người học không được đánh giá cao Để vượt qua
những hạn chế này, cần phải tận dụng tốt nhất lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp
4.0, ứng dụng sự phát triển về công nghệ thông tin, kỹ thuật số, Internet và các bài học
trực tuyến vào quá trình giảng dạy và học tập, giúp người học tăng cơ hội thực hành, tận
dụng môi trường và thời gian tự học một cách linh hoạt và hiệu quả nhất Từ đó cho thấy
việc dạy và học Công nghệ thông tin theo phương thức ĐTTX đang là một xu hướng tiên
tiến và hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu cầu của người học, điều kiện môi trường và xu thế
phát triển của xã hội
Mặc dù trên địa bàn Thành phố Hà nội có rất nhiều các Trường đại học, học viện,
cao đẳng, trung cấp đào tạo ngành Công nghệ thông tin, nhưng vẫn chưa đáp ứng hết
nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực ngành này Bằng chứng ở việc sinh viên đang học,
hay sinh viên ra trường đều có thể tìm được những công việc đúng chuyên ngành Dù
sinh viên thuộc ngành công nghệ thông tin hay ở bất cứ ngành nghề nào khác, thì kỹ
năng sử dụng công nghệ thông tin luôn được coi là kỹ năng tiên quyết để các nhà
tuyển dụng có chấp nhận tuyển dụng hay không
Theo số liệu thống kê dựa trên Báo cáo về thị trường IT Việt Nam của TopDev
nhu cầu nhân lực cho ngành Công nghệ thông tin (CNTT) tại Việt Nam tăng cao liên
Trang 5tục Dự báo từ năm 2022 - 2024, Việt Nam vẫn thiếu hụt 150.000 - 195.000 lập trình
viên/kỹ sư hằng năm và còn tiếp tục thiếu hụt vào những năm tiếp theo Trong khi đó,
làn sóng đầu tư nước ngoài đã mang đến nhiều cơ hội cho thị trường lao động IT Việt
Nam trở nên sôi động nhất từ trước đến nay Việt Nam đang thu hút các công ty IT lớn
trên thế giới và trong khu vực đầu tư, nên các hoạt động tuyển dụng và xây dựng đội
ngũ kỹ sư phát triển sản phẩm, dịch vụ được đẩy mạnh Thực trạng nguồn nhân lực có
trình độ cao về công nghệ thông tin còn thấp, khoảng cách địa lý, cũng như dịch bệnh
trong những năm gần đây đã là những cản trở khiến cho nhu cầu của đa số người học
chưa thực hiện được
Ngày 8.6.2021, UBND TP Hà Nội ban hành Kế hoạch số 142/KH-UBND về
thực hiện “Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động thành phố Hà Nội đến
năm 2030” Theo đó, thành phố đặt mục tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75-80%,
trong đó lao động qua đào tạo nghề có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55-60% vào năm 2025
và đạt trên 60% vào năm 2030 (mỗi năm đào tạo nghề cho 230.000 lượt người; giải
quyết việc làm cho ít nhất 160.000 người); tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông
tin đạt 80% vào năm 2025 và 90% vào năm 2030 Bên cạnh đó, kết quả khảo sát
người tốt nghiệp đại học có nhu cầu học tập ngành Công nghệ thông tin sẽ ngày càng
tăng cả về số lượng và chất lượng Nhu cầu này hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát
triển nguồn nhân lực cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Thành phố Hà Nội cũng như của
Quốc gia Đồng thời cũng tương thích với một kết quả nghiên cứu đã công bố công
khai trước đó: hiện nay chỉ có 35% trong số 57.000 sinh viên chuyên ngành IT đáp
ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, số còn lại phải đào tạo lại Dù được săn đón với
mức lương hấp dẫn, nguồn cung nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thông tin vẫn chưa
đáp ứng được nhu cầu và tốc độ phát triển của ngành Sự thiếu hụt này xuất phát từ
chênh lệch giữa trình độ của lập trình viên và yêu cầu của nhà tuyển dụng Do đó, việc
tăng cường phương thức ĐTTX trình độ đại học thông qua ĐTTX ngành Công nghệ
thông tin của Nhà trường không chỉ góp phần tháo gỡ khó khan của thị trường về số
lượng lao động có trình độ đại học Công nghệ thông tin mà điều quan trọng hơn đó là
nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên đại học ngành Công nghệ thông tin
Vì vậy, “Đề án đào tạo từ xa ngành Công nghệ thông tin” của Trường Đại học
Thành Đô là cần thiết trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai
PHẦN 2 NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO 2.1 Khái quát chung về quá trình đào tạo
2.1.1.Các ngành, trình độ và hình thức đang đào tạo
ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Trang 62.1.2 Quy mô đào tạo các trình độ, hình thức đào tạo
Quy mô đào tạo của Nhà trường trong 5 năm gần đây như sau (số liệu tính đến
31/12 hàng năm):
Hình thức đào tạo chính quy
2.1.3 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong 5 năm gần đây
Hình thức đào tạo chính quy
2.2 Đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu (phụ lục kèm theo)
- Cán bộ, giảng viên, nhân viên cơ hữu: 219 người (19 PGS, 52 TS, 102 ThS, 27
Cử nhân/Kỹ sư, 19 khác);
- Giảng viên thỉnh giảng: 62 người (01 GS, 03 PGS, 14 TS, 44 ThS);
Trang 7- Thống kê về trình độ: 01 GS, 22 PGS, 66 TS, 146 ThS, 27 Cử nhân/Kỹ sư, 19 khác
2.3 Kết quả nghiên cứu khoa học (phụ lục kèm theo)
Các đề tài nghiên cứu khoa học của cơ sở đào tạo, giảng viên, nhà khoa học liên
quan đến ngành đào tạo dự kiến mở do cơ sở đào tạo thực hiện từ năm 2020 – 2022 là
07 đề tài cấp cơ sở
Các công trình khoa học công bố của giảng viên, nhà khoa học cơ hữu liên quan
đến ngành đào tạo dự kiến mở của cơ sở đào tạo tính đến thời điểm nộp hồ sơ mở
ngành đào tạo (kèm theo bản liệt kê có bản sao trang bìa tạp chí, trang phụ lục, trang
đầu và trang cuối của công trình công bố) gồm có 15 công trình
2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị chung của trường phục vụ thực hiện
chương trình đào tạo
lượng
Diện tích
2 Phòng học từ 100 –
Máy chiếu Quạt trần Điều hòa
3 Phòng học từ 50 –
Máy chiếu Quạt trần Điều hòa
4 Phòng học dưới 50
Tivi Quạt trần Máy tính Loa máy tính Điều hòa
5 Số phòng học đa
Máy chiếu Quạt trần Điều hòa
17
102
17
Lý thuyết, Thực hành Thi
Trang 8TT Loại phòng học Số
lượng
Diện tích
Bộ bàn ghế
576
Đủ theo ngành
578
6 Thư viện, trung tâm
Quạt trần Điều hòa Máy tính
150
900
300
Đủ theo ngành
Thực hành
8 Ký túc xá sinh viên 62 3082
Điều hòa Nóng lạnh Quạt điện
62
62
124
Phòng ở học viên
Trang 9371/QĐ-KĐCL 25/8/2021 Trung tâm Kiểm định chất lượng Giáo
dục, Đại học Quốc gia Hà Nội 2.6.2 Chương trình đào tạo
1183/QĐ-KĐCL 15/12/2022 Trung tâm Kiểm định chất lượng Giáo
dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
2.7 Các văn bản triển khai thực hiện quyền tự chủ
ban hành
Cơ quan ban hành quyết định
1 Quy chế tổ chức và hoạt động 91/NQ-ĐHTĐ 24/02/2020
Trường Đại học Thành Đô
2 Quy chế tài chính 170/QĐ-ĐHTĐ 01/08/2017
4 Quy chế tổ chức và hoạt động
của Hội đồng trường 43/NQ-ĐHTĐ 20/02/2020
5 Quy chế tuyển sinh trình độ
5
Trường Đại học Tomyong và Hiệp hội Các doanh
nghiệp vừa và nhỏ Hàn Quốc tại Việt Nam
(30 doanh nghiệp trong K-BIZ)
Hàn Quốc 24/8/2018
7 Công ty TNHH Thương mại JDI Telecom Vina Hàn Quốc 11/9/2018
Trang 10TT Tên tổ chức/cơ sở giáo dục quốc tế Quốc gia Thời gian
kí kết
12 Đại học Khoa học Kỹ thuật Cao Uyển Đài Loan 31/3/2019
15 Trường Cao đẳng Đào tạo nghề Korea HRD Hàn Quốc 25/6/2020
16 Đại học Pesantren Tinggi Darul Ulum Indonesia 9/1/2021
17 Đại học Universidad Católica San Antonio de
Murcia
Tây Ban Nha 20/1/2021
2.8.2 Hợp tác doanh nghiệp
ký kết
1 Bệnh viện Đa khoa Y học Cổ truyền Hà Nội 26/7/2018
4 Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ Quốc tế IWORK 11/9/2018
6 Công ty TNHH Công nghệ và Xét nghiệm Y học
8 Công ty Samsung Electronics Vietnam Thái Nguyên 04/01/2019
14 Công ty TNHH Dịch vụ Nhân lực Hàng không GMB 11/01/2023
Trang 11PHẦN 3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐÀO TẠO TỪ XA 3.3.1 Hệ thống máy chủ Lenovo System X3650 M5 dùng Data
Form factor/height 2U Rack
Processor (std/max)
Xeon 12C E5-2650 v4 105W 2.2GHz/2400MHz/30MB/ Up to two 22-core Intel® Xeon® processors E5-2600 v4 series /Up
to 55MB per processor Number of sockets 2
Memory (std/max)
64GB TruDDR4 Memory (2Rx4, 1.2V) PC4-19200 CL17 2400MHz LP RDIMM/ Up to 1.5TB – 2400 MHz – with 64GB TruDDR4 Memory LRDIMMs; system supports RDIMM/LRDIMM
RAID support 12Gbps dedicated slot for the first RAID; support for up to
four RAID adapters Power supply (std/max)
1/2 redundant 550W AC, 750W AC, 900W AC, 1500W AC, 900W DC 80 PLUS® Platinum, or 750W, 1300W AC 80 PLUS Titanium
Hot-swap components Power supplies, fan modules and HDDs/SSDs
Network interface
controller (NIC) 4 × 1GbE (std.) and 1 x IMM; optional 10/40GbE ML2 or
PCIe adapter; Trusted Platform Module built-in Trusted platform module
(TPM)
USB ports Up to 3 x USB 2.0 front, 2 x USB 3.0 rear
VGA ports 1 x USB 2.0 internal for hypervisor/1 front (optional) and 1
Operating systems
supported
Microsoft Windows Server, Red Hat Enterprise Linux, SUSE Linux Enterprise Server, VMware vSphere – (Optional USB Key or SD Media Adapter)