Trường Đại học Thành Đô được thành lập theo Quyết định số 679QĐ TTg ngày 27 tháng 05 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô, với chức năng nhiệm vụ đào tạo nhân lực các ngành có trình độ Đại học, sau Đại học và Cao đẳng, nghiên cứu khoa học phục vụ giảng dạy, học tập, phát triển kinh tế xã hội và các nhiệm vụ khác theo quy định chung của các trường Đại học. Với việc nâng cấp từ Cao đẳng lên Đại học, Trường Đại học Thành Đô đáp ứng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa; phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ lớn của Hà Nội và của cả nước về cung cấp nguồn nhân lực với các trình độ: cao đẳng, đại học và sau đại học có quy mô lớn. Trường Đại học Thành Đô có Hội đồng Trường, Ban Giám hiệu, có 07 Khoa: Khoa Khoa học cơ bản, Khoa Điện Điện tử, Khoa Công nghệ kỹ thuật ô tô, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Kinh tế Luật, Khoa Du lịch Ngoại ngữ, Khoa Dược. Có 03 trung tâm: Trung tâm Tuyển sinh và Quản trị thương hiệu, Trung tâm Ngoại ngữ Tin học, Trung tâm Đào tạo từ xa (ĐTTX). Có 01 Viện: Viện nghiên cứu và chuyển giao tri thức. Có 01 tạp chí: Tạp chí nghiên cứu khoa học và phát triển. Có 06 PhòngBan chức năng: Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Công tác sinh viên và Hợp tác đối ngoại, Phòng Khoa học công nghệ, Phòng Tài chính Kế toán, Ban quản lý dự án. Trường đang đào tạo các ngành trình độ Đại học các ngành: Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Quản trị văn phòng, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Dược học, Việt Nam học, Quản tri khách sạn, Quản lý kinh tế, Luật, Luật kinh tế, Giáo dục học. Đồng thời Trường đào tạo trình độ Thạc sỹ ngành quản lý Kinh tế.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO TỪ XA
Mã số: 7340406
PHẦN 1 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO TỪ XA
1.1 Giới thiệu về cơ sở đào tạo
Trường Đại học Thành Đô được thành lập theo Quyết định số 679/QĐ- TTg ngày
27 tháng 05 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng
Công nghệ Thành Đô, với chức năng nhiệm vụ đào tạo nhân lực các ngành có trình độ
Đại học, sau Đại học và Cao đẳng, nghiên cứu khoa học phục vụ giảng dạy, học tập,
phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ khác theo quy định chung của các trường
Đại học
Với việc nâng cấp từ Cao đẳng lên Đại học, Trường Đại học Thành Đô đáp ứng
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hóa; phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công
nghệ lớn của Hà Nội và của cả nước về cung cấp nguồn nhân lực với các trình độ: cao
đẳng, đại học và sau đại học có quy mô lớn
Trường Đại học Thành Đô có Hội đồng Trường, Ban Giám hiệu, có 07 Khoa:
Khoa Khoa học cơ bản, Khoa Điện - Điện tử, Khoa Công nghệ kỹ thuật ô tô, Khoa
Công nghệ thông tin, Khoa Kinh tế - Luật, Khoa Du lịch - Ngoại ngữ, Khoa Dược Có
03 trung tâm: Trung tâm Tuyển sinh và Quản trị thương hiệu, Trung tâm Ngoại ngữ -
Tin học, Trung tâm Đào tạo từ xa (ĐTTX) Có 01 Viện: Viện nghiên cứu và chuyển
giao tri thức Có 01 tạp chí: Tạp chí nghiên cứu khoa học và phát triển Có 06
Phòng/Ban chức năng: Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Công tác
sinh viên và Hợp tác đối ngoại, Phòng Khoa học công nghệ, Phòng Tài chính - Kế
toán, Ban quản lý dự án
Trường đang đào tạo các ngành trình độ Đại học các ngành: Ngôn ngữ Anh,
Quản trị kinh doanh, Kế toán, Quản trị văn phòng, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ
thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Dược học, Việt Nam học, Quản tri khách
sạn, Quản lý kinh tế, Luật, Luật kinh tế, Giáo dục học Đồng thời Trường đào tạo trình
độ Thạc sỹ ngành quản lý Kinh tế
Về đội ngũ của Nhà trường:
Trang 2- Hội đồng trường: 05 người;
- Ban Giám hiệu: 06 người (01 Hiệu trưởng và 05 Phó Hiệu trưởng);
- Các phòng, ban, viện gồm: 06 phòng, 02 trung tâm, 01 Viện, 07 khoa
- Đội ngũ cán bộ giảng viên, nhân viên của nhà trường:
Cán bộ, giảng viên, nhân viên cơ hữu: 219 người (19 PGS, 52 TS, 102 ThS, 27
Cử nhân/Kỹ sư, 19 khác);
Giảng viên thỉnh giảng: 62 người (01 GS, 03 PGS, 14 TS, 44 ThS);
Thống kê về trình độ: 01 GS, 22 PGS, 66 TS, 146 ThS, 27 Cử nhân/Kỹ sư, 19 khác
Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin:
- Số lượng, diện tích Hội trường, phòng học:
+ Số lượng Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ là 08 phòng, với tổng diện
tích là 3.800 m2
+ 18 phòng học lý thuyết với từ 100 đến 200 chỗ có diện tích 3600 m2
+ 75 phòng học lý thuyết với từ 50 đến 100 chỗ có diện tích 5400 m2
+ 35 phòng học dưới 50 chỗ có diện tích 3300 m2
- Phòng chức năng:
+ 150 trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực hành, cơ sở thực hành,
thực tập, luyện tập với diện tích 28568 m2
+ 17 phòng học đa phương tiện có diện tích 3605 m2
+ 28 phòng Nhà hiệu bộ (nhà làm việc) với tổng diện tích 1.640 m2
- Diện tích khác:
+ 62 phòng ký túc xá có diện tích 3083 m2
+ 01 khu liên hợp thể thao có diện tích 16200 m2
- Trang thiết bị phục vụ giảng dạy
Nhà trường có tổng số 635 máy tính phục vụ đào tạo, trong đó có 8 phòng máy
chuyên dùng với trên 150 máy tính phục vụ thực hành cho sinh viên Toàn bộ số
máy tính của trường được nối mạng nội bộ và có kết nối Internet Trường đã xây
dựng hệ thống mạng Internet có tên miền riêng, toàn bộ cán bộ giảng viên của
Trường đều được kết nối mạng và trao đổi thông tin qua mạng Internet
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo từ xa (ĐTTX)
Hạ tầng kỹ thuật dạng vật thể, hệ thống quản lý giáo dục PMT-EMS Education,
các phần mềm CNTT và mạng Internet tốc độ cao phục vụ tốt cho tổ chức và quản lý
hoạt động ĐTTX: sản xuất học liệu số, giảng dạy trực tuyến, đánh giá kết quả học tập,
quản lý thường xuyên và quản lý kết quả đào tạo Nhà trường đã chuẩn bị học liệu
chính và học liệu bổ trợ phù hợp với phương thức ĐTTX Theo kế hoạch 03 năm một
lần, Nhà trường sẽ tổ chức rà soát để xây dựng học liệu mới phù hợp với thực tế và sự
phát triển của xã hội
Trang 3Hệ thống quản trị: https://giangvien.thanhdo.edu.vn Hệ thống quản trị này đảm
bảo cho sinh viên tương tác với giảng viên, cán bộ quản lý qua diễn đàn hỏi đáp
Hệ thống học tập: https://sinhvien.thanhdo.edu.vn Hệ thống học tập này đảm bảo
thực hiện quản lý ĐTTX toàn bộ thông tin của quá trình tuyển sinh, đào tạo, khảo thí,
xét tốt nghiệp và cấp bằng của từng người học: lưu trữ và truyền tải nội dung chương
trình ĐTTX tới người học; kết nối thông tin giữa người học thông qua giảng viên và
cán bộ quản lý qua hệ thống công nghệ thông tin tương tác trực tiếp qua lớp học ảo;
tương tác với học viên khác qua diễn đàn học phần; lưu trữ và bảo mật thông tin, hồ
sơ, kết quả người học qua hệ thống quản lý đào tạo; quản lý và đánh giá người học
trong quá trình học tập thông qua hệ thống quản lý thời gian học tập trực tuyến của
sinh viên như làm bài luyện tập trắc nghiệm, làm bài kiểm tra nộp ngay trên hệ thống,
hay nộp bài tập, tiểu luận file mềm khi giảng viên yêu cầu; đánh giá kết quả học tập
theo công thức tự động trên phần mềm EDUCATION và quản lý, lưu trữ kết quả
người học trên hệ thống tự động
Thực hiện công khai trong giáo dục: Công khai cam kết các điều kiện đảm bảo
chất lượng giáo dục tại địa chỉ Website: https://thanhdo.edu.vn/bao-cao-3-cong-khai
Thư viện Trường Đại học Thành Đô là thành viên của Liên hiệp Thư viện đại học
khu vực phía Bắc (NALA) từ ngày 12 tháng 01 năm 2009; có quan hệ hợp tác với các
cơ quan nghiên cứu, đào tạo và hoạt động trong lĩnh vực Thông tin - Thư viện Thông
qua thỏa thuận hợp tác giữa Trường Đại học Thành Đô và Trường Đại học Công
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Thư viện được phép sử dụng chương trình, giáo trình
và các phần mềm quản lý phục vụ đào tạo đại học của trường Đại học Công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2008 Nhằm chia sẻ tài nguyên thông tin nội sinh
phục vụ học tập, giảng dạy và nghiên cứu trong các Thư viện đại học, Cao đẳng, Liên
hiệp Thư viện Đại học khu vực phía Bắc đứng ra làm đầu mối xây dựng một Thư viện
số dùng chung trên cơ sở nguồn tài liệu nội sinh của tất cả các đơn vị trực thuộc
NALA Chính vì vậy, bạn đọc của Thư viện Trường Đại học Thành Đô được sử dụng
miễn phí “Thư viện số tài nguyên nội sinh” của Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại
học Quốc Gia Toàn bộ giáo trình đã được mã hóa và đưa lên trang Web của Thư viện;
qua trang Web các em sinh viên có thể sử dụng kho sách điện tử của Thư viện Thư
viện trường được tin học hóa toàn bộ bằng phần mềm tích hợp nghiệp vụ thư viện
LIBOLLite 1.0
- Máy tính: Nhà trường có tổng số 635 máy tính phục vụ đào tạo, trong đó có 08
phòng máy chuyên dùng với 150 máy tính phục vụ thực hành cho sinh viên Toàn bộ số
máy tính của trường được nối mạng nội bộ và có kết nối Internet Trường đã xây dựng
hệ thống mạng có tên miền riêng, toàn bộ cán bộ giảng viên của Trường đều được kết
nối mạng và trao đổi thông tin qua mạng Diện tích các phòng máy tính: 600 m2
Trang 41.2 Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực trình
độ đại học ngành Quản trị văn phòng
Cả nước có 63 tỉnh thành phố với rất nhiều vị trí việc làm liên quan đến công tác
quản trị, quản lý trong bộ máy Đảng, Đoàn và chính quyền từ Trung ương đến địa
phương Ngoài ra, với xu thế hội nhập hóa, các công ty nước ngoài, trong nước, tổ
chức giáo dục quốc tế, các cơ sở liên kết đào tạo với nước ngoài, các công ty giáo dục
xuất hiện ở Việt Nam ngày càng nhiều, điều đó đòi hỏi nhân lực có trình độ chuyên
môn sâu về Quản trị văn phòng
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được cấu trúc từ cấp Trung ương đến địa
phương với sự đa dạng về cấp học, bậc học và lĩnh vực đào tạo Thực tiễn này rất cần
những cử nhân Quản trị văn phòng được đào tạo chuyên sâu để ngày càng góp phần
phát triển mạnh mẽ và hợp lý hệ thống giáo dục Mục tiêu đào tạo của Đại học Thành
Đô là đào tạo các cử nhân Quản trị văn phòng có kiến thức chuyên sâu về quản trị -
phục vụ cho công tác phát triển giáo dục ở tất cả các bậc học phù hợp với tinh thần
nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII, với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa Trong tình hình hội nhập, có nhiều biến động và chuyển động mạnh mẽ, công
tác quản lý ở các tổ chức giáo dục, cơ sở giáo dục hiện nay luôn đòi hỏi tính chuyên
nghiệp và chuyên môn hóa cao; điều này đồng nghĩa với việc các cơ sở giáo dục, rất
cần những chuyên viên về Quản trị văn phòng có trình độ, nắm vững những kiến thức
cơ bản, có năng lực phân tích, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề chuyên môn về
quản trị trên góc độ lý luận cũng như thực tiễn để hỗ trợ cho lãnh đạo
Trên thực tế, đây không phải là ngành học mới hoàn toàn, tuy nhiên hiện nay nhu
cầu nhân lực quản trị văn phòng trong các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam rất lớn và
nhu cầu này tại các các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cũng
không phải là ngoại lệ Nhu cầu nhân lực về lĩnh vực quản trị văn phòng tăng cao bởi
vì văn phòng là khu vực và bộ phận hiện hữu trong tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp Văn phòng là nơi bộ máy lãnh đạo bàn thảo và ban hành các quyết định quản
lý, là trụ sở liên lạc và giao dịch chính thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp với
các cơ quan, đối tác bên ngoài Văn phòng là nơi thu thập và xử lý thông tin, là nơi tổ
chức và theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các quyết định quản lý đã được
ban hành Có thể nói, Văn phòng là bộ phận tham mưu đắc lực cho các cấp lãnh đạo và
quản lý trong việc tổ chức, điều hành hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp
Hơn nữa, trên thực tế số sinh viên được đào tạo ngành Quản trị văn phòng mới
chỉ dừng ở con số vài trăm cử nhân/ năm Trong khi đó, Văn phòng của hàng ngàn cơ
quan nhà nước, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ về giáo dục và đào tạo, đặc
biệt là Văn phòng của hàng trăm doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo và thường xuyên có nhu cầu tuyển dụng nhân lực về Quản trị văn phòng
Trang 5Và thực tế qua khảo sát cũng cho thấy, hầu hết các cơ quan, tổ chức về giáo dục và đào
tạo được khảo sát đều đang không có người thực hiện chuyên trách về quản trị hành
chính văn phòng Như vậy có thể nói, nhu cầu và cơ hội việc làm của ngành học này
đã và sẽ tiếp tục tăng cao trong thời gian tới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Chính vì thế, để đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển, các cơ quan, doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đều cần tuyển dụng những người
được đào tạo chuyên ngành về quản trị văn phòng Như vậy, nếu cung cấp đầy đủ nhân
lực về quản trị văn phòng cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các doanh
nghiệp về giáo dục và đào tạo, thì số sinh viên đào tạo hàng năm phải lên tới hàng
ngàn người Do đó, nhu cầu và cơ hội việc làm của ngành học này đã và sẽ tiếp tục
tăng cao trong thời gian tới
Tuy nhiên, thực trạng nguồn nhân lực có trình độ đúng ngành về Quản trị văn
phòng còn thấp; khoảng cách địa lý, dịch bệnh trong những năm gần đây đã là những
cản trở khiến cho nhu cầu của đa số người học chưa thực hiện được Trường Đại học
Thành Đô mở hình thức đào tạo từ xa ngành Quản trị văn phòng để đáp ứng nhu cầu
cấp thiết của người học cũng như của xã hội
Ngày 08/6/2021, UBND TP Hà Nội ban hành Kế hoạch số 142/KH-UBND về
thực hiện “Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động thành phố Hà Nội đến
năm 2030” Theo đó, thành phố đặt mục tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75-80%,
trong đó lao động qua đào tạo nghề có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55-60% vào năm 2025
và đạt trên 60% vào năm 2030 (mỗi năm đào tạo nghề cho 230.000 lượt người; giải
quyết việc làm cho ít nhất 160.000 người); tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông
tin đạt 80% vào năm 2025 và 90% vào năm 2030
Đại hội lần thứ XIII của Đảng đã chỉ rõ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2021-2030 với mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2030, là nước đang phát triển có
công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; có thể chế quản lý hiện đại, cạnh tranh,
hiệu lực, hiệu quả; kinh tế phát triển năng động, nhanh và bền vững, độc lập, tự chủ
trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu quả trong hoạt
động đối ngoại và hội nhập quốc tế; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy
sức sáng tạo, ý chí và sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng xã hội phồn vinh, dân chủ,
công bằng, văn minh, trật tự, kỷ cương, an toàn, bảo đảm cuộc sống bình yên, hạnh
phúc của nhân dân; không ngừng nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân; bảo vệ
vững chắc Tổ quốc, môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao vị
thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Phấn đấu đến năm 2045 trở thành
nước phát triển, thu nhập cao”
Kết quả khảo sát người tốt nghiệp đại học có nhu cầu học tập ngành Quản trị văn
phòng sẽ ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Nhu cầu này hoàn toàn phù
Trang 6hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Thành phố
Hà Nội cũng như của Quốc gia
Vì vậy, “Đề án đào tạo từ xa ngành Quản trị văn phòng” của Trường Đại học
Thành Đô là cần thiết trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai Triển khai thực hiện
đề án này nhằm góp phần vào thắng lợi chung của cả nước đối với nhiệm vụ thực hiện
mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 của Đảng ta đã chỉ
ra trong Đại hội lần thứ XIII
PHẦN 2 NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO 2.1 Khái quát chung về quá trình đào tạo
2.1.1.Các ngành, trình độ và hình thức đang đào tạo
5 Công nghệ thông tin 7480201
6 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205
7 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510301
2.1.2 Quy mô đào tạo các trình độ, hình thức đào tạo
Quy mô đào tạo của Nhà trường trong 5 năm gần đây như sau (số liệu tính đến
31/12 hàng năm):
2018 - 2019 2946
Hình thức đào tạo chính quy
2020 - 2021 2635 15
Trang 72021 – 2022 2109 5
2022 – 2023 1775
2.1.3 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong 5 năm gần đây
Hình thức đào tạo chính quy
2018 - 2019 96,5%
2019 - 2020 96,8%
2020 - 2021 95,9%
2021 – 2022 82,43%
2.2 Đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu (phụ lục kèm theo)
- Cán bộ, giảng viên, nhân viên cơ hữu: 219 người (19 PGS, 52 TS, 102 ThS, 27
Cử nhân/Kỹ sư, 19 khác);
- Giảng viên thỉnh giảng: 62 người (01 GS, 03 PGS, 14 TS, 44 ThS);
- Thống kê về trình độ: 01 GS, 22 PGS, 66 TS, 146 ThS, 27 Cử nhân/Kỹ sư, 19 khác
2.3 Kết quả nghiên cứu khoa học (phụ lục kèm theo)
Các đề tài nghiên cứu khoa học của cơ sở đào tạo, giảng viên, nhà khoa học liên
quan đến ngành đào tạo dự kiến mở do cơ sở đào tạo thực hiện từ năm 2020 – 2022 là
12 đề tài cấp cơ sở
Các công trình khoa học công bố của giảng viên, nhà khoa học cơ hữu liên quan
đến ngành đào tạo dự kiến mở của cơ sở đào tạo tính đến thời điểm nộp hồ sơ mở
ngành đào tạo (kèm theo bản liệt kê có bản sao trang bìa tạp chí, trang phụ lục, trang
đầu và trang cuối của công trình công bố) gồm có 49 công trình
2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị chung của trường phục vụ thực hiện
chương trình đào tạo
lượng
Diện tích
2 Phòng học từ 100 –
200 chỗ 18 3600
Máy chiếu Quạt trần Điều hòa
18
216
72
Lý thuyết, Thực hành Thi
Trang 8TT Loại phòng học Số
lượng
Diện tích
4 Phòng học dưới 50
Tivi Quạt trần Máy tính Loa máy tính Điều hòa
5 Số phòng học đa
phương tiện 17 33605
Máy chiếu Quạt trần Điều hòa Máy vi tính
Bộ thiết bị khác
578
Lý thuyết, Thực hành Thi
6 Thư viện, trung tâm
học liệu 1 600
Quạt trần Điều hòa Máy tính
150
900
300
Đủ theo ngành
Thực hành
8 Ký túc xá sinh viên 62 3082
Điều hòa Nóng lạnh Quạt điện
62
62
124
Phòng ở học viên
9 Khu liên hợp thể
thao 1 16200
2.5 Học liệu trong thư viện
Trang 9371/QĐ-KĐCL 25/8/2021 Trung tâm Kiểm định chất lượng Giáo
dục, Đại học Quốc gia Hà Nội 2.6.2 Chương trình đào tạo
1183/QĐ-KĐCL 15/12/2022 Trung tâm Kiểm định chất lượng Giáo
dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
2.7 Các văn bản triển khai thực hiện quyền tự chủ
ban hành
Cơ quan ban hành quyết định
1 Quy chế tổ chức và hoạt động 91/NQ-ĐHTĐ 24/02/2020
Trường Đại học Thành Đô
2 Quy chế tài chính 170/QĐ-ĐHTĐ 01/08/2017
3 Quy chế làm việc 112/QĐ-ĐHTĐ 28/02/2020
4 Quy chế tổ chức và hoạt động
của Hội đồng trường 43/NQ-ĐHTĐ 20/02/2020
5 Quy chế tuyển sinh trình độ
Đại học 21/QĐ-ĐHTĐ 16/01/2023
Trang 102.8 Hợp tác quốc tế và hợp tác với doanh nghiệp
2.8.1 Hợp tác quốc tế
kí kết
1 Bệnh viện Phục hồi Hankook Hàn Quốc 23/5/2018
2 Đại học Daegu Haany Hàn Quốc 15/6/2018
3 Trường Đại học Chosun Hàn Quốc 31/7/2018
4 Viện Công nghệ Dong Eui Hàn Quốc 31/7/2018
5
Trường Đại học Tomyong và Hiệp hội Các doanh
nghiệp vừa và nhỏ Hàn Quốc tại Việt Nam
(30 doanh nghiệp trong K-BIZ)
Hàn Quốc 24/8/2018
6 Công ty TNHH TJT VINA Hàn Quốc 11/9/2018
7 Công ty TNHH Thương mại JDI Telecom Vina Hàn Quốc 11/9/2018
8 Công ty TNHH Co-Ms Vina Hàn Quốc 11/9/2018
9 Đại học Hosep Hàn Quốc 29/10/2018
10 Tổ chức diễn đàn y tế Đức - Đông Á Đức 27/2/2019
11 Đại học Tongmyong Hàn Quốc 25/3/2019
12 Đại học Khoa học Kỹ thuật Cao Uyển Đài Loan 31/3/2019
13 Đại học Jeoju Vision Hàn Quốc Hàn Quốc 23/8/2019
14 Công ty TNHH Số 175 Hàn Quốc 18/12/2019
15 Trường Cao đẳng Đào tạo nghề Korea HRD Hàn Quốc 25/6/2020
16 Đại học Pesantren Tinggi Darul Ulum Indonesia 9/1/2021
17 Đại học Universidad Católica San Antonio de
Murcia
Tây Ban Nha 20/1/2021
18 Đại học Công nghệ Petronas Malaysia 18/5/2022
19 Đại học Tunku Abdul Rahman Malaysia 15/6/2022
20 Đại học Kyungdong Hàn Quốc 15/2/2023
21 Đại học Milton Friedman Hungary 6/3/2023
2.8.2 Hợp tác doanh nghiệp
ký kết
1 Bệnh viện Đa khoa Y học Cổ truyền Hà Nội 26/7/2018
2 Bệnh viện Đa khoa Hà Đông 24/8/2018
3 Bệnh viện Thể thao Việt Nam 24/8/2018
4 Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ Quốc tế IWORK 11/9/2018