1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ tài THẢO LUẬN HƯỚNG dẫn sủ DỤNG ubuntu CHO NGƯỜI mới bắt đầu

12 698 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Điều Hành Ubuntu Desktop
Trường học University of Information Technology
Chuyên ngành Information Technology
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 783,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ubuntu có những đặc điểm nổi bật như tính bảo mật trước mọi virus và malware, khả năng tùy biến cao, tốc độ, hiệu suất làm việc, và những đặc điểm riêng tiêu biểu của Ubuntu như giao diệ

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH UBUTU DESKTOP

Mục lục

1 Giới thiệu 2

2 Đăng nhập 2

3 Thành phần cơ bản 3

4 Hệ thống File và Folder 6

5 Network Manager 7

6 Quản lý User và Group sử dụng đồ họa 9

Trang 2

1 Giới thiệu

a) Ubutu là 1 HĐH gọn nhẹ, miễn phí với hệ thống mã nguồn mở Ubutu đang dần được nhiều người sử dụng và ưa thích Ubuntu có những đặc điểm nổi bật như tính bảo mật trước mọi virus và malware, khả năng tùy biến cao, tốc độ, hiệu suất làm việc, và những đặc điểm riêng tiêu biểu của Ubuntu như giao diện bắt mắt, bóng bẩy, cài đặt ứng dụng đơn giản, sự dễ dàng trong việc sao lưu dữ liệu

và sự hỗ trợ của một cộng đồng người dùng khổng lồ

2 Đăng nhập

b) Màn hình đăng nhập: bạn có thể dùng user mặc định hoặc dùng user khác chọn Other

Nhập mật khẩu để đăng nhập vào

c) Các chế độ: chọn biểu tượng bôi đỏ tại hình dưới giống biểu tượng Shutdown trong Windows Xuất hiện các lựa chọn:

 Lock Screen: khóa màn hình

 Switch from user: chuyển sang user khác

 Log out: log out user hiện tại

 Hibernate:

super user

super user

super user

super ú

Trang 3

 Restart: khởi động lại máy tính

 Shutdown: tắt máy tính

3 Thành phần cơ bản

a) Top panel: gồm các thành phần

 Applications: các phần mềm ứng dụng

 Places: nơi lưu trữ

 System: chứa các phần cấu hình hệ thống

 Quick Launch: vùng truy cập nhanh

 Notification area: vùng chỉnh âm thanh, mạng, thư, thời gian, …

b) Bottom panel:

 Chứa danh sách các chương trình, cửa sổ đang chạy

c) The desktop: là khoảng giữaTop panel và Bottom panel hiển thị nội dung

d) Quản lý cửa sổ: khi bạn mở các chương trình, một cửa sổ sẽ mở ra trên

desktop Thành phần ở phía trên của mỗi cửa sổ từ trái qua phải là close,

minimize, and maximize :đóng, thu nhỏ và mở to cửa sổ Để chuyển giữa các cửa sổ

chọn Alt + Tab và chọn cửa sổ mình muốn làm việc

e) Application Menu

 Accessories: chứa các tiện ích nhỏ như máy tính, quản lý máy in, chương

trình tạo ổ CD, take screenshot, terminal sử dụng dòng lệnh

 Games: một vài game có sẵn để giải trí: sudoku, mines

 Graphics: gồm chương trình quản lý ảnh, OpenOffice Drawing và Scan

 Internet: gồm các chương trình Web browser như Firefox, Opera và IM

Trang 4

chat

 Office: toàn bộ các chương trình OpenOffice.Org: Word Processor,

Spreadsheet, Presentation và Evolution Mail

 Sound and video: chứa các chương trình nghe nhạc, xem phim, ghi âm

 SoftwareCenter:

f) System Menu:

 Preferences:

STT Tên phần

mềm

Tác dụng

1 About Me Cập nhật thông nhân về tài khoản người dùng

2 Appearance Thay đổi BackGround, Theme, hiệu ứng… Tương tự

như Display trong Control panel của Windows

3 Default Printer Cài đặt máy in mặc định cho hệ thống

4 Display Chỉnh sửa độ phân giải màn hình

5 KeyBoard Thay đổi thông số bàn phím

6 KeyBoard

Shortcuts Cài đặt phím tắt cho hệ thống

7 Mouse Thay đổi thông số, tốc độ chuột

8 Network

Connection Quản lý kết nối mạng

9 Network Proxy Thiết lập proxy cho hệ thống mạng

10 Preferred

Applications Lựa chọn ứng dụng để mở file

11 Remote

Desktop Thiết lập tùy chọn Remote Desktop

12 Screensaver Thiết lập màn hình chờ

Trang 5

 Administration:

13 Startup

Application

Tương tự Startup trong Systuem Configuration Utility Tùy chọn các ứng dụng chạy cùng hệ thống

STT Tên phần

1 Computer

janitor

Xóa bỏ những gói không cần thiết trên máy Không nên sử dụng

2

Hardware Driver (Jokey-GTK)

Tìm driver cho các thiết bị

Tải trực tiếp từ Internet

Chương trình tự động chạy khi Ubuntu không cài đặt được driver

3 Install

Cài đặt hệ điều hành Ubuntu thứ 2, giống như trên Windows

4 Language

Support

Cài đặt ngôn ngữ cho hệ thống ( Có hỗ trợ tiếng

việt)

Không nên cài đặt tiếng

việt

5 Log File

Viewer

Xem log của hệ thống, của các phần mềm trên Ubuntu

Windows

Lựa chọn màn hình login

hệ thống, và 1 số thông số

khác

Không nên cho phép Administator login

7 Network Tools

Các công cụ kiểm tra kết nối mạng: Ping, Traceroute, Portscan,

Netstat

8 Printing Trình quản lý máy in Xem chương quản lý và

Trang 6

g) Places Menu:

Places trong Ubuntu tương đương với "My Computer" trong MS Windows.Trong menu này có nhiều mục: các thư mục, các ổ đĩa, Computer, kết nối mạng,

kết nối tới server, các tài liệu vừa sử dụng

4 Hệ thống File và Folder

- Nautilus file browser: giống như Windows Explorer trong Windows Khi bạn

mở 1 folder trển Desktop hoặc từ Places cửa sổ the Nautilus file browser sẽ được

mở ra

- Copying and moving files and folders: bôi đen đối tượng(file hoặc folder),

chia sẻ máy in

9 RemasterSys

Backup

Tùy biến bộ cài Ubuntu, sao lưu hệ thống Xem thêm chương …

10 Services Tương tự services.msc trên

Windows

Sau khi cài đặt tắt 1 số dịch vụ không cần thiết

11 Software

Source Quản lý Source Xem thêm chương …

12

Snaptic Package Manager

Chương trình quản lý gói

trên Ubuntu

Monitor

Tương tự TaskManager trên Windows

14 Time and Date Thay đổi ngày giờ hệ thống

Mangager Quản lý update

16 USB Startup

Disk Creator

Tạo bộ cài Ubuntu trên

USB

17 Users and

Groups

Quản lý người dùng và nhóm người dùng

Xem chương quản lý người dùng

Trang 7

chọn Edit/Copy hoặc Cut sau đó tới nơi cần paste chọn Edit/Paste

- Tìm kiếm file: chọn Places/Search for file sau đó tìm file theo các tùy chọn

- Tổ chức cây thư mục trong hệ thống Ubutu:

- Mỗi người dùng có một thư mục riêng Khi một người dùng đăng nhập vào

hệ thống, Ubutu luôn chuyển người dùng vào thư mục riêng, và tại thời điểm đó thư mục riêng là thư mục hiện thời của người dùng Thư mục riêng của siêu người dùng là /root, thư mục riêng của người dùng có tên là user1 là /home/user1 Ubutu cho phép dùng lệnh cd để chuyển sang thư mục khác (lấy thư mục khác làm thư mục hiện thời) Hai dấu chấm " " được dùng để chỉ thư mục ngay trên thư mục hiện thời (cha của thư mục hiện thời)

5 Network Manager

- Vào System Menu  Preferences  Network Connections, mở ra cửa sổ:

Trang 8

 Thiết lập kết nối có dây: chọn tab Wired chọn Edit  chon Tab Ipv4 Settings

 Phần Method: chọn Manual nếu config bằng tay, chọn DHCP nếu lấy ip động Config bằng tay: chọn nút Add, đánh lần lượt các thông số ip, netmask, gateway và DNS server

- Kiểm tra kết nối :

 Công cụ kết nối mạng là network tools trong administator

o Tab Ping: Nhập địa chỉ ip và click ping để ping tới địa chỉ cần

kiểm tra

Trang 9

Hình 9-6: Kiểm tra Ping

o Tab Traceroute: Tương tự như sử dụng lệnh, nhập địa chỉ IP hoặc

name, click vào trace

Hình 9-9: Trace route

6 Quản lý User và Group sử dụng đồ họa

- Trong Ubuntu có 1 công cụ để quản lý User và Group đó là Users admin Truy cập theo đường dẫn: Start -> System -> Administation -> Users and Groups

Trang 10

Hình 10-1: Danh sách tài khoản người dùng Click vào nút Unlock để thay đổi thông tin

 Thêm mới người dùng:

Click vào nút Add user

Hình 10-2: Tạo mới tài khoản người dùng Trong tab account nhập các thông tin cơ bản về người dùng như username, password, mặc đinh Ubuntu tạo sẵn 3 profile cho người dùng: Desktop User, Unprivileged, Administrator (3 nhóm này tương tự như Guests, Limited Account)

Trang 11

Hình 10-3: Chi tiết thuộc tính người dùng

Để thay đổi quyền cho user, tích hoặc bỏ tích trong danh sách các quyền

 Sửa đổi thông tin người dùng:

Hình 10-4: Sửa đổi thông tin người dùng

Click vào user cần sửa đổi, click vào Properties để sửa đổi thông tin

o Xóa Tài khoản

Click vào tài khoản muốn xóa, click nút Delete để xóa

o Thêm mới nhóm người dùng

Click vào nút Manage Groups -> Add group

Trang 12

Hình 10-5: Tạo mới nhóm người dùng Nhập tên Group -> tích chọn để thêm User thuộc Group

o Xóa nhóm người dùng

Hình 10-6: Xóa nhóm người dùng

Clicks vào tên group, click vào Delete để xóa group

Ngày đăng: 18/06/2014, 19:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9-6: Kiểm tra Ping - ĐỀ tài  THẢO LUẬN HƯỚNG dẫn sủ DỤNG ubuntu  CHO NGƯỜI mới bắt đầu
Hình 9 6: Kiểm tra Ping (Trang 9)
Hình 10-1: Danh sách tài khoản người dùng     Click vào nút Unlock để thay đổi thông tin - ĐỀ tài  THẢO LUẬN HƯỚNG dẫn sủ DỤNG ubuntu  CHO NGƯỜI mới bắt đầu
Hình 10 1: Danh sách tài khoản người dùng Click vào nút Unlock để thay đổi thông tin (Trang 10)
Hình 10-2: Tạo mới tài khoản người dùng - ĐỀ tài  THẢO LUẬN HƯỚNG dẫn sủ DỤNG ubuntu  CHO NGƯỜI mới bắt đầu
Hình 10 2: Tạo mới tài khoản người dùng (Trang 10)
Hình 10-3: Chi tiết thuộc tính người dùng - ĐỀ tài  THẢO LUẬN HƯỚNG dẫn sủ DỤNG ubuntu  CHO NGƯỜI mới bắt đầu
Hình 10 3: Chi tiết thuộc tính người dùng (Trang 11)
Hình 10-4: Sửa đổi thông tin người dùng. - ĐỀ tài  THẢO LUẬN HƯỚNG dẫn sủ DỤNG ubuntu  CHO NGƯỜI mới bắt đầu
Hình 10 4: Sửa đổi thông tin người dùng (Trang 11)
Hình 10-5: Tạo mới nhóm người dùng             Nhập tên Group -> tích chọn để thêm User thuộc Group - ĐỀ tài  THẢO LUẬN HƯỚNG dẫn sủ DỤNG ubuntu  CHO NGƯỜI mới bắt đầu
Hình 10 5: Tạo mới nhóm người dùng Nhập tên Group -> tích chọn để thêm User thuộc Group (Trang 12)
Hình 10-6: Xóa nhóm người dùng   Clicks vào tên group, click vào Delete để xóa group. - ĐỀ tài  THẢO LUẬN HƯỚNG dẫn sủ DỤNG ubuntu  CHO NGƯỜI mới bắt đầu
Hình 10 6: Xóa nhóm người dùng Clicks vào tên group, click vào Delete để xóa group (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w