1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải

161 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Website Bán Quần Áo Online
Tác giả Lê Thị Hường
Người hướng dẫn Lê Trung Kiên
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 11,25 MB
File đính kèm ban-quan-ao-online-gtvt.zip (10 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, Công nghệ thông tin có vai trò hết sức quan trọng, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kích thích đổi mới nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế nước ta nói riêng. Bước vào thời đại công nghiệp 4.0, công nghệ thông tin đã có các cải tiến vượt bậc. Ngày nay, các thiết bị điện tử đã không còn là những phương tiện quý hiếm, mà ngược lại đã trở thành phương tiện giải trí, công cụ làm việc tiện lợi của con người mọi lúc, mọi nơi. Việc phổ thông hóa các thiết bị điện tử đã mở ra cho nhân loại một kỷ nguyên mới – kỷ nguyên công nghệ thông tin.Song song với sự phát triển vượt trội của ngành Công nghệ thông tin thì bên cạnh đó thị trường thời trang đã và đang là thị trường đầy tiềm năng, nó ngày càng gần gũi và quan trọng với mọi người. Trong cuộc sống, nhu cầu làm đẹp cho bản thân của mọi người càng tăng cao dẫn đến sự phát triển vượt trội của các sàn thương mại điện tử lớn như: Lazada, Shopee, v.v.Hơn thế nữa, sự ảnh hưởng không nhỏ của dịch bệnh COVID19, việc giãn cách xã hội đã làm sôi động hoạt động mua bán hàng hóa, sản phẩm qua các trang thương mại điện tử, qua các trang bán hàng, website online hơn bao giờ hết. Khi mà dịch đang ngày càng căng thẳng việc phong tỏa các nơi đã làm việc mua sắm khó khăn lại không mang lại an toàn cho bản thân, cho gia đình và cho cộng đồng. Với tư cách là một sinh viên của khoa Công nghệ thông tin việc áp dụng công nghệ vào việc mua sắm, bán hàng để giúp cho thấy được nhiều lợi ích nhờ việc áp dụng công nghệ thông tin vào thực tế. Chính vì vậy, em đã quyết định lựa chọn đề tài “PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO ONLINE” để thực hiện đồ án của mình với mục đích nghiên cứu hệ thống website bán quần áo online, giúp cho việc mua bán được thuận tiện hơn (nhất là thời kỳ dịch bệnh như hiện tại) nhờ việc áp dụng công nghệ thông tin.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -

-BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE

BÁN QUẦN ÁO ONLINE

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: LÊ TRUNG KIÊN SINH VIÊN THỰC HIỆN:

MÃ SINH VIÊN:

LÊ THỊ HƯỜNG 69DCTT20067 LỚP: 69DCTT23

Hà Nội 2022

Trang 2

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Lê Trung Kiên đã trựctiếp tận tình hướng dẫn cũng như nhận xét và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoànthiện đồ án.

Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Công nghệGiao thông vận tải cùng các thầy cô khoa Công nghệ thông tin đã tạo điều kiện tốt nhấttrong suốt quá trình học tập và hoàn thiện đồ án

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên,

đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ củathầy cô và các bạn để hoàn thiện hơn đồ án của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Sinh viên thực hiện

Trang 4

3.4.1 Xác định các tác nhân (Actor) và chức năng (Usecase) 45

3.4.3 Đặc tả từng ca sử dụng và các loại biểu đồ (Use Case specification) 59

3.4.6 Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram) 139

Trang 5

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 148

4.1.3 Module chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng 151

Trang 6

Hình 3 4 Usecase dành cho tác nhân ‘Khách hàng’ 51

Hình 3 6 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Đăng nhập’ của Quantri, Nhanvien, Khachhang 52Hình 3 7 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý tài khoản’ của Quantri 53

Hình 3 9 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý giao dịch’ của Quantri, Nhanvien 53Hình 3 10 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý đơn hàng’ của khách hàng 54Hình 3 11 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý sản phẩm’ của Quantri, Nhanvien 54Hình 3 12 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý danh mục’ của Quantri, Nhanvien 54Hình 3 13 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý màu sắc’ của Quantri, Nhanvien 55Hình 3 14 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý size’ của Quantri, Nhanvien 55Hình 3 15 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý tin tức’ của Quantri, Nhanvien 56Hình 3 16 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Thống kê’ của Quantri, Nhanvien 56Hình 3 17 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý giỏ hàng’ của Khách xem, khách hàng 56Hình 3 18 Biểu đồ chi tiết use case ‘Đăng ký tài khoản’ của khách xem 57

Trang 7

Hình 3 19 Biểu đồ chi tiết use case ‘Quản lý tài khoản’ của khách hàng đã có tài

Hình 3 22 Biểu đồ chi tiết use case ‘Xem chi tiết sản phẩm’ của người dùng 58

Hình 3 24 Biểu đồ hoạt động chức năng 'Đăng nhập' 60Hình 3 25 Biểu đồ trình tự chức năng 'Đăng nhập' 60Hình 3 26 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm tài khoản 62Hình 3 27 Biểu đồ trình tự chức năng thêm tài khoản 62Hình 3 28 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa tài khoản 64Hình 3 29 Biểu đồ trình tự chức năng sửa tài khoản 64Hình 3 30 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa tài khoản 66Hình 3 31 Biểu đồ trình tự chức năng xóa tài khoản 66

Hình 3 34 Biểu đồ hoạt động chức năng xử lý giao dịch 70Hình 3 35 Biểu đồ trình tự chức năng xử lý giao dịch 71Hình 3 36 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa giao dịch 72Hình 3 37 Biểu đồ trình tự chức năng xóa giao dịch 73Hình 3 38 Biểu đồ hoạt động chức năng in giao dịch 74Hình 3 39 Biểu đồ trình tự chức năng in giao dịch 74Hình 3 40 Biểu đồ hoạt động chức năng xem lịch sử đơn đặt hàng 76Hình 3 41 Biểu đồ trình tự chức năng xem lịch sử đơn đặt hàng 76

Trang 8

Hình 3 42 Biểu đồ hoạt động chức năng xem chi tiết đơn hàng 78Hình 3 43 Biểu đồ chức năng xem chi tiết đơn hàng 78Hình 3 44 Biểu đồ hoạt động chức năng hủy đơn đặt hàng 80Hình 3 45 Biểu đồ trình tự chức năng hủy đơn đặt hàng 81Hình 3 46 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm sản phẩm 82Hình 3 47 Biểu đồ trình tự chức năng thêm sản phẩm 83Hình 3 48 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa sản phẩm 84Hình 3 49 Biểu đồ trình tự chức năng sửa sản phẩm 85Hình 3 50 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phẩm 86Hình 3 51 Biểu đồ trình tự chức năng xóa sản phẩm 87Hình 3 52 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm danh mục 88Hình 3 53 Biểu đồ trình tự chức năng thêm danh mục 89Hình 3 54 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa danh mục 90

Hình 3 56 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa danh mục 92Hình 3 57 Biểu đồ trình tự chức năng xóa danh mục 93Hình 3 58 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm màu sắc 94Hình 3 59 Biểu đồ trình tự chức năng thêm màu sắc 95Hình 3 60 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa màu sắc 96Hình 3 61 Biểu đồ trình tự chức năng sửa màu sắc 97Hình 3 62 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa màu sắc 98Hình 3 63 Biểu đồ trình tự chức năng xóa màu sắc 99Hình 3 64 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm size 100Hình 3 65 Biểu đồ trình tự chức năng thêm size 101Hình 3 66 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa size 102

Trang 9

Hình 3 67 Biểu đồ trình tự chức năng sửa size 103Hình 3 68 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa size 104

Hình 3 70 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm tin tức 106Hình 3 71 Biểu đồ trình tự chức năng thêm tin tức 107Hình 3 72 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa tin tức 108Hình 3 73 Biểu đồ trình tự chức năng sửa tin tức 109Hình 3 74 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa tin tức 110Hình 3 75 Biểu đồ trình tự chức năng xóa tin tức 111Hình 3 76 Biểu đồ hoạt động chức năng thống kê 112

Hình 3 78 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng 114Hình 3 79 Biểu đồ trình tự chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng 114Hình 3 80 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phẩm trong giỏ hàng 116Hình 3 81 Biểu đồ trình tự chức năng xóa sản phẩm trong giỏ hàng 116Hình 3 82 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa giỏ hàng 118Hình 3 83 Biểu đồ trình tự chức năng sửa giỏ hàng 118Hình 3 84 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký tài khoản 120Hình 3 85 Biểu đồ trình tự chức năng đăng ký tài khoản 120Hình 3 86 Biểu đồ hoạt động chức năng thay đổi thông tin, mật khẩu 122Hình 3 87 Biểu đồ trình tự chức năng sửa thông tin, mật khẩu 122Hình 3 88 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thành viên hỗ trợ 124Hình 3 89 Biểu đồ trình tự chức năng thêm thành viên hỗ trợ 124Hình 3 90 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thành viên hỗ trợ 126Hình 3 91 Biểu đồ trình tự chức năng sửa thành viên hỗ trợ 126

Trang 10

Hình 3 92 Biểu đồ hoạt động xóa thành viên hỗ trợ 128Hình 3 93 Biểu đồ trình tự chức năng xóa thành viên hỗ trợ 128Hình 3 94 Biểu đồ hoạt động chức năng xem chi tiết sản phẩm 130Hình 3 95 Biểu đồ trình tự xem chi tiết sản phẩm 130Hình 3 96 Biểu đồ hoạt động tính lượt xem cho sản phẩm 131Hình 3 97 Biểu đồ trình tự tính lượt xem cho sản phẩm 132

Hình 3 100 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm theo tên sản phẩm 135Hình 3 101 Biểu đồ trình tự tìm kiếm theo tên sản phẩm 135Hình 3 102 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm theo giá sản phẩm 136Hình 3 103 Biểu đồ trình tự tìm kiếm theo giá sản phẩm 137

Hình 4 1 Lưu đồ thuật toán chức năng thêm tài khoản 148Hình 4 2 Lưu đồ thuật toán chức năng sửa sản phẩm 150Hình 4 3 Lưu đồ thuật toán chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng 151

Hình 4 6 Giao diện đăng ký thành viên cho khách hàng 156

Trang 11

Hình 4 7 Giao diện tìm kiếm sản phẩm theo danh mục 156

Hình 4 9 Giao diện trang chủ, thống kê doanh số 157

Trang 12

Bảng 3 19 Đặc tả chức năng xóa sản phẩm 85

Bảng 3 33 Đặc tả chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng 113Bảng 3 34 Đặc tả chức năng xóa sản phẩm trong giỏ hàng 115

Bảng 3 38 Đặc tả chức năng thêm thành viên hỗ trợ 123Bảng 3 39 Đặc tả chức năng sửa thành viên hỗ trợ 125Bảng 3 40 Đặc tả chức năng xóa thành viên hỗ trợ 127

Trang 13

Bảng 3 44 Đặc tả chức năng tìm kiếm theo tên 134

Trang 14

BẢNG KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CSDL Cơ sở dữ liệu Là một tập hợp thông tin có cấu trúc Dữ liệu

này được duy trì dưới dạng một tập hợpcác tập tin trong hệ điều hành hay được lưutrữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

CNTT Công nghệ thông tin Là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy

tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi,lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thậpthông tin

CSS Cascading Style Sheet Trong tin học, các tập tin định kiểu theo

tầng – dịch từ tiếng Anh là Cascading StyleSheets (CSS) – được dùng để miêu tả cáchtrình bày các tài liệu viết bằng ngônngữ HTML và XHTML

HTML Hyper Text Markup

Language

Là ngôn ngữ được thiết kế ra để tạo nên cáctrang web

JS Java Script JavaScript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản

Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi chocác trang web, nhưng cũng được dùng để tạokhả năng viết script sử dụng các đối tượngnằm sẵn trong các ứng dụng

MYSQL My Structured Query MySQL không phải là một ngôn ngữ truy vấn

mà là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu Nó

là phần mềmdùng để lưu trữ và quản lý cơ sở

dữ liệu

PHP Personal Home Page Là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một

loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triểncác ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn

Trang 15

mở Nó rất thích hợp với web và có thể dễdàng nhúng vào trang HTML.

MVC Model-View-Controller Mô hình thiết kế phần mềm

Programming Interface

là các phương thức, giao thức kết nối với cácthư viện và ứng dụng khác API cung cấp khảnăng cung cấp khả năng truy xuất đến một tậpcác hàm hay dùng Và từ đó có thể trao đổi dữliệu giữa các ứng dụng

COD Cash On Delivery là thanh toán khi nhận hàng, nói đơn giản ship

COD là hình thức giao hàng thu tiền hay giaohàng thu hộ tiền

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, các ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng trong mọi lĩnh vựcnghiên cứu khoa học kỹ thuật cũng như đời sống, máy tính trở thành công cụ trợ giúpđắc lực cho con người trong lưu trữ, phân tích và xử lý thông tin Ở nước ta, cùng với

sự phát triển chung của nền kinh tế, tin học ngày càng được ứng dụng rộng rãi trongcác công tác quản lý và từng bước khẳng định sức mạnh cũng như vị trí quan trọng củamình

Trong cuộc sống, nhu cầu làm đẹp cho bản thân của mọi người càng tăng cao dẫnđến sự phát triển vượt trội của các sàn thương mại điện tử lớn như: Lazada, Shopee,Tiki,…bên cạnh những sàn thương mại điện tử lớn thì các sàn thương mại điện tử nhỏcũng đang phát triển song song với nhu cầu thị yếu của người dùng Hơn thế nữa, sựảnh hưởng không nhỏ của dịch bệnh COVID-19, việc giãn cách xã hội đã làm sôi độnghoạt động mua bán hàng hóa, sản phẩm qua các trang thương mại điện tử, qua cáctrang bán hàng, website online hơn bao giờ hết

Vì vậy, qua thời gian khảo sát thực tế và vận dụng những kiến thức đã được học,

nên em quyết định chọn và thực hiện đề tài “PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ

THỐNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO ONLINE” là đề tài bảo vệ đồ án tốt nghiệp

của mình dưới sự hướng dẫn của ThS Lê Trung Kiên, giảng viên khoa Công nghệthông tin – Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Trong thời gian học tập và rèn luyện tài Trường Đại học Công nghệ Giao thôngvận tải Em đã được trang bị kiến thức cơ bản về môn học, song sự với sự hạn hẹp vềkiến thức tổng hợp cũng như là kinh nghiệm thực tế nên bài báo cáo đồ án của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, rất mong được sự giúp đỡ và đóng góp đểnội dung của đồ án được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 17

TÓM TẮT

Bố cục đồ án của nhóm gồm có năm chương:

Chương một là phần giới thiệu, trong chương này em sẽ giới thiệu qua về lý do

em lựa chọn đề tài này để làm đề tài đồ án tốt nghiệp, những mục tiêu của đồ án và đềtài có những đóng góp gì sau khi hoàn thiện

Tiếp đó, Chương hai em trình bày những kiến thức nền tảng được dùng để xâydựng đồ án, ở chương này em sẽ giới thiệu về hệ CSDL, lý thuyết phân tích thiết kế hệthống thông tin, ngôn ngữ lập trình PHP với framework Codeigniter, MySQL và cáccông cụ hỗ trợ như StarUML, HTML, CSS, Jquery và Javascript, những câu lệnh điềukhiển và câu lệnh kết nối của MySQL được sử dụng trong đồ án

Chương ba trình bày phân tích và thiết kế hệ thống theo phương pháp luận hướngđối tượng, phần khảo sát được thực hiện qua ba phương pháp: quan sát, điều tra bảnghỏi và phỏng vấn Sau khi khảo sát và đã tóm tắt được phương thức làm việc của shopthì em sẽ tiến hành mô tả bài toán để biết được hệ thống mới có những tác nhân và cầnhoàn thiện những chức năng nào Dựa vào yêu cầu của hệ thống mới thì em vẽ nênbiểu đồ use case tổng quát và phân rã, biểu đồ hoạt động, biểu đồ trình tự , biểu đồtrạng thái và biểu đồ lớp mô tả các chức năng hệ thống và các lớp tương ứng Cuốicùng là thiết kế CSDL cho chương trình

Chương bốn là xây dựng chương trình, trong chương này gồm có những Lưu đồthuật toán đặc tả chức năng cụ thể của hệ thống và trình bày cách hoạt động, codetương ứng của chức năng đó Chương năm là kết luận và hướng phát triển, những hạnchế còn thiết sót của chương trình

Cuối cùng là chương năm, tổng kết và hướng đi phát triển, những sai sót và hạnchế của chương trình

Trang 18

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, Công nghệ thông tin có vai trò hết sức quan trọng, là động lực thúcđẩy tăng trưởng kinh tế và kích thích đổi mới nền kinh tế toàn cầu nói chung và nềnkinh tế nước ta nói riêng Bước vào thời đại công nghiệp 4.0, công nghệ thông tin đã

có các cải tiến vượt bậc Ngày nay, các thiết bị điện tử đã không còn là những phươngtiện quý hiếm, mà ngược lại đã trở thành phương tiện giải trí, công cụ làm việc tiện lợicủa con người mọi lúc, mọi nơi Việc phổ thông hóa các thiết bị điện tử đã mở ra chonhân loại một kỷ nguyên mới – kỷ nguyên công nghệ thông tin

Song song với sự phát triển vượt trội của ngành Công nghệ thông tin thì bên cạnh

đó thị trường thời trang đã và đang là thị trường đầy tiềm năng, nó ngày càng gần gũi

và quan trọng với mọi người Trong cuộc sống, nhu cầu làm đẹp cho bản thân của mọingười càng tăng cao dẫn đến sự phát triển vượt trội của các sàn thương mại điện tử lớnnhư: Lazada, Shopee, v.v.Hơn thế nữa, sự ảnh hưởng không nhỏ của dịch bệnhCOVID-19, việc giãn cách xã hội đã làm sôi động hoạt động mua bán hàng hóa, sảnphẩm qua các trang thương mại điện tử, qua các trang bán hàng, website online hơnbao giờ hết Khi mà dịch đang ngày càng căng thẳng việc phong tỏa các nơi đã làmviệc mua sắm khó khăn lại không mang lại an toàn cho bản thân, cho gia đình và chocộng đồng

Với tư cách là một sinh viên của khoa Công nghệ thông tin việc áp dụng công nghệvào việc mua sắm, bán hàng để giúp cho thấy được nhiều lợi ích nhờ việc áp dụngcông nghệ thông tin vào thực tế Chính vì vậy, em đã quyết định lựa chọn đề tài

“PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO ONLINE”

để thực hiện đồ án của mình với mục đích nghiên cứu hệ thống website bán quần áoonline, giúp cho việc mua bán được thuận tiện hơn (nhất là thời kỳ dịch bệnh như hiệntại) nhờ việc áp dụng công nghệ thông tin

Trang 19

− Tìm hiểu HTML, CSS, Bootstrap, và Js để ứng dụng trong bài toán xây dựng

website bán quần áo online

Triển khai và cài đặt chương trình trong thực tế

1.3 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI CỦA ĐỒ ÁN

Trong phạm vi đề tài này em sẽ nghiên cứu các vấn đề:

− Nghiên cứu, khảo sát, thu thập dữ liệu về quy trình mua bán các sản phẩm củamột shop bán quần áo, đi sâu vào nghiên cứu và phân tích một hệ thống thôngtin để xây dựng website

− Hệ thống được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình PHP với Codeigniterframework dựa trên nền tảng MVC

− Kiểm thử và phát triển hệ thống

1.4 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

Hệ thống website bán quần áo online khi hoàn thành dự kiến đạt được các kếtquả sau:

− Phân tích hệ thống website bán quần áo theo đúng yêu cầu nghiệp vụ của shopbán quần áo

− Hoàn thành cài đặt website với các chức năng chính sau:

+ Quản lý tài khoản

+ Quản lý giao dịch (hóa đơn): xem danh sách giao dịch giao dịch, xóa giaodịch, xử lý giao dịch, in giao dịch

+ Quản lý danh mục sản phẩm: xem danh sách danh mục sản phẩm, thêm danhmục sản phẩm, sửa danh mục sản phẩm, xóa danh mục sản phẩm

+ Quản lý sản phẩm: xem danh sách sản phẩm, thêm sản phẩm, sửa sản phẩm,xóa sản phẩm, tìm kiếm

Trang 20

CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG

Bằng việc sử dụng những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình tìm hiểu và học hỏi trên ghế nhà trường cùng với thời gian nghiên cứu tài liệu tham khảo cho đến thời điểm hiện tại, em đã tổng hợp được kiến thức nền tảng quan trọng được em trình bày trong chương này sử dụng để làm cơ sở xây dựng đồ án này.

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Để có thể xây dựng một website thì phân tích thiết kế, cơ sở dữ liệu và ngônngữ lập trình là 3 phần không thể thiếu, vì vậy em đã nghiên cứu và tóm tắt những tàiliệu và trọng điểm chính sau đây

2.1.1 Phân tích thiết kế hướng đối tượng

Định nghĩa: Phân tích thiết kế hướng đối tượng là giai đoạn phát triển một mô

hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần là các đối tượng và khái niệm đờithực, dễ hiểu đối với người sử dụng [3]

Ưu điểm: Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phântích và thiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: Có thể tạo các thành phần (đốitượng) một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó

2.1.2 Ngôn ngữ thiết kế website HTML

Ngôn ngữ HTML là một trong các loại ngôn ngữ được sử dụng trong lập trìnhweb HTML là ngôn ngữ lập trình web được đánh giá là đơn giản Mọi trang web, mọitrình duyệt web đều có thể hiển thị tốt ngôn ngữ HTML Hiện nay, phiên bản mới nhấtcủa HTML là HTML5 với nhiều tính năng tốt và chất lượng hơn so với các phiên bảnHTML cũ

HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, đồng nghĩa với việc nó không thể tạo

ra các chức năng “động” được và chỉ có thể được sử dụng để bố cục và định dạngtrang web Ưu điểm nổi trội nhât và cũng là thế mạnh của HTML là khả năng xâydựng cấu trúc và khiến trang web đi vào quy củ một hệ thống hoàn chỉnh [6]

Trang 21

Hình 2 1 Bố cục HTML.

2.1.3 CSS

CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ dùng để định dạng cho các phần

tử HTML (Ví dụ: chỉnh kích cỡ chữ, chỉnh font chữ, màu chữ, màu nền, hình nền,đường viền, ) dựa trên các cặp thuộc tính : giá trị thuộc tính [5]

Trước đây khi chưa có CSS, những người thiết kế web phải trộn lẫn giữa cácthành phần trình bày và nội dung với nhau Nhưng với sự xuất hiện của CSS, người ta

có thể tách rời hoàn toàn phần trình bày và nội dung Giúp cho phần code của trangweb cũng gọn hơn và quan trọng hơn cả là dễ chỉnh sửa hơn

2.1.4 JAVASCRIPT và JQUERY

Javascript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa vào đối tượng phát triển cósẵn hoặc tự định nghĩa ra tạo ra các trang web có tính tương tác, javascript được sửdụng rộng rãi trong các ứng dụng Website Javascript được hỗ trợ hầu như trên tất cảcác trình duyệt như Firefox, Chrome, v.v thậm chí các trình duyệt trên thiết bị di độngcũng có hỗ trợ [5]

JQuery là một thư viện kiểu mới của JavaScript, hệ thống lại các hàm củaJavaScript để cho ngắn gọn, dễ nhớ, dễ dùng, được tạo bởi John Resig vào năm 2006.JQuery làm đơn giản hóa việc truyền tải HTML, xử lý sự kiện và tương tác với Ajax,tích hợp nhiều module khác nhau từ module hiệu ứng cho đến module truy vấnselector [5]

JQuery được thiết kế để đơn giản hóa client-side scripting của HTML Nó thựchiện những nhiệm vụ như HTML document traversal và manipulation, animation,event handling, AJAX một cách rất đơn giản bằng một API dễ sử dụng và có khả nănghoạt động trên nhiều loại trình duyệt khác nhau Mục đích chính của JQuery là làm

Trang 22

việc sử dụng JavaScript trên trang web trở nên dễ dàng hơn, giúp website có tínhtương tác và hấp dẫn hơn.

2.1.5 PHP

PHP là viết tắt của “Hypertext Preprocessor”, đây là một ngôn ngữ lập trìnhkịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được sử dụng để phát triển các ứng dụng viết ởmáy chủ (Lập trình web), mã nguồn mở Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ có thể viết ởmáy chủ như: C#, Java, Python và PHP chính là một trong những ngôn ngữ của nhómnày [2]

PHP có cú pháp đơn giản, tốc độ nhanh và nhỏ gọn, dễ học và thời gian để tiếpcận PHP ngắn hơn so với các ngôn ngữ lập trình khác nên hiện nay PHP có rất nhiềucác CMS mã nguồn mở như: WordPress, OpenCart, NukeViet cùng với đó là cácframework như: Laravel, Symfony, Codeigniter, v.v

2.1.6 UML

UML là viết tắt của “Unified Modeling Language” – là ngôn ngữ mô hình hóa

thống nhất, dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềm hướng đối tượng,

có phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đốitượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống Nó là một ngônngữ để đặc tả, trực quan hoá [4]

Các phần tử của UML

Hình 2 2 Các phần tử của UML.

Trang 23

Các quan sát (góc nhìn, view) theo các phương diện khác nhau của hệ thống

cần phân tích, thiết kế Dựa vào các quan sát để thiết lập kiến trúc cho hệ thống cần

phát triển Có năm loại quan sát: quan sát theo ca sử dụng, quan sát logic, quan sát thành phần, quan sát tương tranh và quan sát triển khai [3].

- Quan sát các ca sử dụng ( Use Case View): Mô tả các chức năng, nhiệm vụ

của hệ thống Quan sát này thể hiện mọi yêu cầu của hệ thống

- Quan sát Logic (Logical View) biểu diễn cách tổ chức logic của các lớp và

các quan hệ của chúng với nhau Nó mô tả cấu trúc tĩnh của các lớp, đối tượng và sựliên hệ của chúng thể hiện mối liên kết động thông qua sự trao đổi các thông điệp

- Quan sát thành phần (Component View) xác định các mô đun vật lý hay tệp

mã chương trình và sự liên hệ giữa chúng để tổ chức thành hệ thống phần mềm

- Quan sát tiến trình (Process view) biểu diễn sự phân chia các luồng thực hiện

công việc, các lớp đối tượng cho các tiến trình và sự đồng bộ giữa các luồng trong hệthống

- Quan sát triển khai (Deployment view) mô tả sự phân bổ tài nguyên và nhiệm

vụ trong hệ thống Nó liên quan đến các tầng kiến trúc của phần mềm

Diagram (Biểu đồ): Đồ thị biểu diễn đồ họa về tập các phần tử trong mô hình và

mối quan hệ của chúng Trong phiên bản mới nhất có 13 loại biểu đồ trong đó có 9loại biểu đồ chính được sử dụng

- Use Case Case Diagram (Biểu đồ ca sử dụng): Mô tả sự tương tác giữa các

tác nhân ngoài và hệ thống thông qua các ca sử dụng

- Class Diagram (Biểu đồ lớp): Mô tả cấu trúc tĩnh, mô hình khái niệm bao gồm

các lớp đối tượng và các mối quan hệ của chúng trong hệ thống hướng đối tượng

- Object Diagram (Biểu đồ đối tượng): Là một phiên bản của biểu đồ lớp và

thường cũng sử dụng các ký hiệu như biểu đồ lớp

- Sequence diagram (Biểu đồ trình tự): Thể hiện sự tương tác của các đối tượng

với nhau

- Collaboration Diagram (Biểu đồ cộng tác): Tương tự như biểu đồ trình tự

nhưng nhấn mạnh vào sự tương tác của các đối tượng trên cơ sở cộng tác với nhaubằng cách trao đổi các thông điệp để thực hiện các yêu cầu theo ngữ cảnh công việc

Trang 24

- State Diagram (Biểu đồ trạng thái): Thể hiện chu kỳ hoạt động của các đối

tượng, của các hệ thống con và của cả hệ thống

- Activity Diagram (Biểu đồ hành động): Chỉ ra dòng hoạt động của hệ thống.

- Component diagram (Biểu đồ thành phần): Chỉ ra cấu trúc vật lý của các

thành phần trong hệ thống

- Deployment Diagram (Biểu đồ triển khai): Chỉ ra cách bố trí vật lý các thành

phần theo kiến trúc được thiết kế của hệ thống

2.1.7.1 Tính chất

Một cơ sở dữ liệu có các tính chất sau:

Một cơ sở dữ liệu biểu thị một khía cạnh nào đó của thế giới thực như hoạtđộng của một công ty, một nhà trường, một ngân hàng, v.v Những thay đổi của thếgiới thực phải được phản ánh một cách trung thực vào trong cơ sở dữ liệu Nhữngthông tin được đưa vào trong cơ sở dữ liệu tạo thành một không gian cơ sở dữ liệuhoặc là một “thế giới nhỏ” (miniworld)

Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu liên kết với nhau một cách logic vàmang một ý nghĩa cố hữu nào đó Một cơ sở dữ liệu không phải là một tập hợp tuỳtiện

Một cơ sở dữ liệu được thiết kế và được phổ biến cho một mục đích riêng Nó

có một nhóm người sử dụng có chủ định và có một số ứng dụng được xác định phùhợp với mối quan tâm của người sử dụng Nói cách khác, một cơ sở dữ liệu có mộtnguồn cung cấp dữ liệu, một mức độ tương tác với các sự kiện trong thế giới thực vàmột nhóm người quan tâm tích cực đến các nội dung của nó

Trang 25

Một cơ sở dữ liệu có thể có cỡ tuỳ ý và có độ phức tạp thay đổi Có những cơ

sở dữ liệu chỉ gồm vài trăm bản ghi (như cơ sở dữ liệu phục vụ việc quản lý lương ởmột cơ quan nhỏ), và có những cơ sở dữ liệu có dung lượng rất lớn (như các cơ sở dữliệu phục vụ cho việc tính cước điện thoại, quản lý nhân sự trên một phạm vi lớn) Các

cơ sở dữ liệu phải được tổ chức quản lý sao cho những người sử dụng có thể tìm kiếm

dữ liệu, cập nhật dữ liệu và lấy dữ liệu ra khi cần thiết Một cơ sở dữ liệu có thể đượctạo ra và duy trì một cách thủ công và cũng có thể được tin học hoá Một cơ sở dữ liệutin học hoá được tạo ra và duy trì bằng bằng một nhóm chương trình ứng dụng hoặcbằng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu [4]

2.1.7.2 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu

Chuẩn hoá là quá trình tách bảng (phân rã) thành các bảng nhỏ hơn dựa vào các phụthuộc hàm Các dạng chuẩn là các chỉ dẫn để thiết kế các bảng trong CSDL

Mục đích của chuẩn hoá là loại bỏ các dư thừa dữ liệu và các lỗi khi thao tác dư thừa

và các lỗi khi thao tác dữ liệu (Insert, Delete, Update) Nhưng chuẩn hoá làm tăng thờigian truy vấn

Hình 2 3 Chuẩn hóa dữ liệu [3].

2.2 CÔNG CỤ SỬ DỤNG

Để có thể thiết kế được website thì công cụ đơn giản và hữu dụng nhất là PHP

& MySQL, xây dựng chương trình này kiến trúc được sử dụng và phát triển là PHPframework Codeigniter 3.x

2.2.1 Phần mềm hỗ trợ phân tích thiết kế StarUML

StarUML là một mô hình nền tảng, là phần mềm hỗ trợ UML (UnifiedModeling Language) Nó hỗ trợ các phương pháp tiếp cận MDA (Model Driven

Trang 26

Architecture) bằng cách hỗ trợ các khái niệm hồ sơ UML Tức là StarUML hỗ trợphân tích và thiết kế hệ thống một điều mà bất cứ dự án nào đều cần có Ngoài ra dùngStarUML sẽ đảm bảo tối đa hóa năng suất và chất lượng của các dự án phần mềm củabạn Vì nó cho phép mô hình hóa nên sẽ không phụ thuộc vào người code, ngôn ngữcode hay nền tảng sử dụng Do mô hình hóa nên rất dễ đọc và dễ hiểu Một điều thíchnhất ở StarUML là khả năng tự sinh code từ những mô hình class.

2.2.2 Framework Codeigniter

Codeigniter là một web framework mã nguồn mở phát triển nhanh chóng, để sửdụng trong việc xây dựng các trang web động với PHP, là nền tảng ứng dụng webnguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP bởi Rick Ellis Phiên bản đầu tiên được pháthành vào ngày 28/02/2006 Hiện tại CodeIgniter đang được phát triển bởiExpressionEngine Development Team thuộc EllisLab, Inc [6]

Codeigniter dựa trên mô hình phát triển model–view–controller (MVC) phổbiến Trong khi các lớp bộ điều khiển là một phần cần thiết của sự phát triển trongCodeIgniter, models và views là tùy chọn Nó có những tính năng nổi bật như: Cúpháp dễ hiểu – rõ ràng, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứngdụng

Mô hình MVC: MVC là viết tắt của “Model View Controller” là một kiến trúc phần

mềm, được tạo ra với mục đích quản lý và xây dựng dự án phần mềm có hệ thống hơn

Mô hình MVC được dùng khá rộng rãi và đặc biệt là trong các ngôn ngữ lập trình Web[2]

Mô hình MVC được chia làm 3 thành phần:

❖ Model: Đây là thành phần chứa tất cả các nghiệp vụ Logic, phương thức xử lý,

truy xuất Database, đối tượng mô tả dữ liệu như các Class, hàm xử lý v.v

❖ View: Đảm nhận việc hiển thị thông tin, tương tác với người dùng, nơi chứa tất

cả các đối tượng GUI như Textbox, Images v.v Hiểu một cách đơn giản, nó làtập hợp các form hoặc các file HTML

❖ Controller: Giữ nhiệm vụ tiếp nhận điều hướng các yêu cầu từ người dùng và

gọi đúng những phương thức xử lý chúng

Trang 27

Hình 2 4 Mô hình MVC.

2.2.3 MYSQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và

được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL

là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trênnhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ

và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trêninternet [2]

2.2.4 XAMPP

Xampp là chương trình tạo máy chủ Web (Web Server) được tích hợp sẵnApache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin.Không như Appserv, Xampp có chương trình quản lý khá tiện lợi, cho phép chủ độngbật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào

Xampp là một mã nguồn mở máy chủ web đa nền được phát triển bởi ApacheFriends, bao gồm chủ yếu là Apache HTTP Server, MariaDB database, và interpretersdành cho những đối tượng sử dụng ngôn ngữ PHP và Perl Xampp là viết tắt củaCross-Platform (đa nền tảng-X), Apache (A), MariaDB (M), PHP (P) và Perl (P) Nóphân bố Apache nhẹ và đơn giản, khiến các lập trình viên có thể dễ dàng tạo ra máychủ web local để kiểm tra và triển khai trang web của mình Tất cả mọi thứ cần chophát triển một trang web - Apache (ứng dụng máy chủ), Cơ sở dữ liệu (MariaDB) vàngôn ngữ lập trình (PHP) được gói gọn trong 1 tệp Xampp cũng là 1 đa nền tảng vì nó

có thể chạy tốt trên cả Linux, Windows và Mac Hầu hết việc triển khai máy chủ webthực tế đều sử dụng cùng thành phần như XAMPP nên rất dễ dàng để chuyển từ máychủ local sang máy chủ online

Trang 28

2.2.5 Visual Studio Code (VS Code)

Visual Studio Code (VS Code hay VSC) là một trong những trình soạn thảo mãnguồn phổ biến nhất được sử dụng bởi các lập trình viên Nhanh, nhẹ, hỗ trợ đa nềntảng, nhiều tính năng và là mã nguồn mở chính là những ưu điểm vượt trội khiến VSCode ngày càng được ứng dụng rộng rãi

Visual Studio Code hỗ trợ chức năng debug, đi kèm với Git, có syntaxhighlighting, tự hoàn thành mã thông minh, snippets, và cải tiến mã nguồn Nhờ tínhnăng tùy chỉnh, Visual Studio Code cũng cho phép người dùng thay đổi theme, phímtắt, và các tùy chọn khác

Trang 29

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Để hoàn thiện và thấu hiểu đề tài hơn em đã thực hiện khảo sát hệ thống để từ

đó biết được quy trình nghiệp vụ của một shop quần áo thời trang Và trong chương này em sẽ trình bày xây dựng và phát triển các chức năng cần có, vẽ được biểu đồ usecase tổng quát, phân rã, các bản đặc tả yêu cầu chi tiết, biểu đồ hoạt động, trình

tự, trạng thái và biểu đồ lớp.

3.1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG

Để tìm hiểu và khảo sát cụ thể cho website, em đã trực tiếp đi khảo sát tại shopthời trang: Như Ý Shop có địa chỉ tại Ngõ 56 – Đường Lê Văn Hiến – Phường ĐứcThắng – Quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội, với những khách hàng do tình hình dịch bệnhchưa khả quan nên em không thể sắp xếp cuộc gặp gỡ và trao đổi được để thu thập ýkiến của khách hàng nên em đã chuẩn bị biểu mẫu bảng hỏi thông qua Google Form.3.1.1 Giới thiệu đơn vị khảo sát

Tên shop: Như Ý Shop

Địa chỉ: Ngõ 56 – Đường Lê Văn Hiến – Phường Đức Thắng – Quận Bắc TừLiêm – Hà Nội

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thời trang nam

Hình thức kinh doanh: kết hợp vừa kinh doanh online vừa kinh doanh offlinenhưng chủ yếu là bán sỉ

Quy mô: Hiện tại shop có 1 cơ sở kinh doanh offline với mặt bằng bán hànggồm 2 tầng

Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản vào số tàikhoản của shop hoặc thu COD

Quy mô nhân sự: Hiện shop có 1 nhân viên chuyên lấy hàng, 1 nhân viên bánhàng, chủ shop kiêm luôn bán hàng, quản lý kho và đóng hàng sẽ gồm tất cả các nhânviên (3 nhân viên thực hiện đóng hàng)

Trang 30

3.1.2 Phỏng vấn

3.1.2.1 Phỏng vấn chủ cửa hàng

Người hỏi: Lê Thị Hường

Người trả lời: Nguyễn Như Ý - Chủ cửa hàng

Địa điểm: Ngõ 56 – Đường Lê Văn Hiến – Phường Đức Thắng – Quận Bắc TừLiêm – Hà Nội

Ngày phỏng vấn: 19/03/2022

Nội dung phỏng vấn:

Bảng 3 1 Phỏng vấn chủ cửa hàng

1 Hiện tại bên anh/chị kinh

doanh những mặt hàng, sản

phẩm nào?

Hiện tại cửa hàng kinh doanh và bán cácsản phẩm theo mùa cụ thể:

- Mùa Xuân – Hè: Áo phông cộc, sơ

mi cộc, quần đùi, quần ngố, bộ thểthao cộc, bộ đũi cộc, v.v

- Mùa Thu – Đông: Áo nỉ dài tay,quần đũi dài, sơ mi dài tay, bộ đũidài, bộ nỉ dài, áo phao, v.v

2 Bên anh/chị thường bán hàng

thông qua những hình thức

nào?

Cửa hàng đang thực hiện bán hàng quafacebook, zalo và bán trực tiếp tại cửahàng kinh doanh

3 Theo chị, kênh bán hàng nào

đem lại doanh thu nhiều nhất

cho shop (bán hàng trực tiếp

hay bán qua shopee,

facebook?

Kênh bán hàng mang lại lợi nhuận doanhthu nhiều nhất là zalo

4 Hình thức nhập hàng bên

anh/chị như thế nào?

Cửa hàng nhập trực tiếp từ xưởng

5 Anh/Chị làm cách nào để

thống kê được sản phẩm, tiền

Thống kê thông qua phần mềm và excel

Trang 31

thanh toán trong 1 ngày/1

tháng/1 năm của shop?

6 Cửa hàng anh/chị đã có 1

website cho shop mình chưa?

Hiện tại shop chưa có website cho riêngmình

7 Nếu chưa thì anh/chị kỳ vọng

website cho shop mình đáp

ứng những tiêu chí nào?

Nếu đã có thì anh chị thấy hệ

thống hiện tại tồn tại những

khuyết điểm nào và mong

muốn khắc phục những gì cho

hệ thống website tương lai?

Nếu có 1 website cho riêng mình thì shopmong rằng website sẽ đáp ứng những điềusau:

3.1.2.2 Phỏng vấn quản lý kho của cửa hàng

Người phỏng vấn: Lê Thị Hường

Người được phỏng vấn: Nguyễn Như Ý – Chủ cửa hàng kiêm quản lý khoĐịa điểm: Ngõ 56 – Đường Lê Văn Hiến – Phường Đức Thắng – Quận Bắc TừLiêm – Hà Nội

Ngày phỏng vấn: 19/03/2022

Nội dung phỏng vấn:

Bảng 3 2 Phỏng vấn quản lý kho của cửa hàng

1 Công việc chính của anh/chị là

Trang 32

về hoặc báo xưởng gửi xe lên đến địa chỉcủa shop.

3 Làm thế nào để anh/chị quản lý

hàng tồn kho của shop?

Quản lý tồn kho thông qua phần mềm vàexcel

4 Cuối ngày anh/chị có lập báo

cáo thống kê không?

5 Shop có xuất hóa đơn cho

khách hàng không?

6 Anh/chị có đào tạo nghiệp vụ

cho nhân viên bán hàng

không ?

3.1.2.3 Phỏng vấn nhân viên bán hàng

Người phỏng vấn: Lê Thị Hường

Người trả lời phỏng vấn: Nguyễn Thị Thư - Nhân viên bán hàng

Ngày phỏng vấn: 19/03/2022

Nội dung phỏng vấn:

Bảng 3 3 Phỏng vấn nhân viên bán hàng

1 Công việc chính của anh/chị là gì Công việc chính là bán hàng, chốt đơn và

3 Độ tuổi mua hàng nhiều nhất

của shop là bao nhiêu?

Khách hàng tiềm năng và ghé thăm nhiềunhất là từ độ tuổi 20-40 tuổi

4 Khi khách hàng có mắc thắc,

khiếu nại anh/chị giải quyết

trong bao lâu?

Về việc giải quyết vấn đề thì cũng tùy vào vấn

đề để giải quyết Nếu vấn đề đó có thể giảiquyết luôn thì sẽ giải quyết luôn cho khách.Hạn chế việc khách phải chờ đợi mang lạiphản hồi không tích cực Cửa hàng chú trọng

Trang 33

6 Shop có xuất hóa đơn cho khách

ra giải quyết như thế nào?

Cửa hàng sẽ hỗ trợ đổi hàng cho khách Nếulỗi do cửa hàng thì cửa hàng sẽ chịu phí shipnhưng nếu lỗi do khách hàng thì phía kháchhàng sẽ phải chịu phí ship

3.1.2.4 Khảo sát khách hàng

Phương thức khảo sát: Google Forms

Câu hỏi khảo sát dành cho khách hàng

Bảng 3 4 Câu hỏi khảo sát khách hàng

Trang 34

⚪ trên 50 tuổi

3 Đâu thường là cảm hứng cho bạn mua quần áo mới? *

□ Bạn bè

□ Gia đình

□ Người nổi tiếng mà bạn hâm mộ

□ Xu hướng từ mọi người xung quanh

□ Sách báo, tạp chí, blog quần áo

□ Phong cách của cửa hàng

□ Giảm giá, khuyến mại

⚪ Không có sự khác biệt giữa các mùa

6 Bạn chi tiêu bao nhiêu tiền mỗi lần chi tiêu cho quần áo mới? *

Trang 36

10 Khi đi mua quần áo, bạn thường: *

⚪ Đến cửa hàng quen thuộc đã từng mua

⚪ Thử đến các cửa hàng mới khác quanh khu vực

⚪ Tìm kiếm và đặt hàng trên mạng qua các website quần áo, Facebook

⚪ Tìm kiếm trên mạng để biết thông tin, sau đó đến trực tiếp cửa hàng xem vàmua hàng

⚪ Khác

11 Bạn đánh giá như thế nào về việc mua quần áo online? *

(Xin chân thành cảm ơn các bạn đã tham gia cuộc khảo sát !)

Cuộc khảo sát với bảng câu hỏi trên đã thu thập được 202 câu trả lời là những ýkiến của các khách hàng thuộc mọi lứa tuổi Sau đây là kết quả của cuộc khảo sát trên:

Trang 40

Kết quả thu thập ý kiến cho thấy khách hàng mua sắm quần áo chủ yếu là nữ ở

độ tuổi từ 18-35 tuổi chiếm ưu thế nhiều nhất Từ đây ta có thể thấy rằng nhu cầu làmđẹp, mua sắm của giới trẻ ngày nay càng ngày càng ưa chuộng Không chỉ thế do tìnhhình dịch bệnh mà việc mua sắm online càng trở nên phổ biến hơn Với những ngườichuộng mua sắm online thì họ cho rằng mua như vậy rất nhanh chóng, tiện lợi màkhông phải trực tiếp đến tận cửa hàng mua sắm mất thời gian, nhưng với một bộ phậnkhách hàng khác lại cho rằng việc mua sắm đặc biệt quần áo như này rất khó khăn như

là thao tác đặt hàng có thể sẽ khó hiểu với những người ‘mù’ công nghệ, hay việc chọnsize cũng sẽ khó, việc đổi trả sản phẩm lằng nhằng tốn thời gian và có khi lại ‘tiền mất

mà hàng lại không ra gì’ Thay vì vậy đến tận nơi mua và bỏ ra ít thời gian để muađược sản phẩm ưng ý Nhưng với thời đại công nghệ càng nâng cao để tiết kiệm thờigian đi lại mua sắm của khách hàng thì cần xây dựng 1 hệ thống quản lý bán hàng củacửa hàng bán quần áo để trao đổi mua bán giữa cửa hàng và khách hàng Và tạo ra một

Ngày đăng: 18/09/2023, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Tuệ, “Giáo trình nhập môn hệ cơ sở dữ liệu”, Nhà xuất bản Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn hệ cơ sở dữ liệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
[2] Phạm Hữu Khang, “Giáo trình nhập môn PHP và MySQL”, Nhà xuất bản Phương Đông, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn PHP và MySQL
Nhà XB: Nhà xuất bản PhươngĐông
[3] Thạc Bình Cường, “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: Nhà xuất bản khoahọc và kỹ thuật
[4] Huỳnh Văn Đức, “Giáo trình nhập môn UML”, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn UML
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
[5] Phú Hưng, Quang Anh, “Sổ tay HTML và JAVASCRIPT”, Nhà xuất bản Hồng Đức, Quý II/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay HTML và JAVASCRIPT
Nhà XB: Nhà xuất bản HồngĐức
[7] Elisabeth Robson, “ Head first HTML with CSS & XHTML”, nhà xuất bản Amazon, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Head first HTML with CSS & XHTML
Nhà XB: nhà xuất bảnAmazon
[6] Wikipedia.org, Codeigniter, https://vi.wikipedia.org/wiki/CodeIgniter Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. 2 Usecase dành cho tác nhân ‘Quantri’. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 2 Usecase dành cho tác nhân ‘Quantri’ (Trang 51)
Hình 3. 4 Usecase dành cho tác nhân ‘Khách hàng’. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 4 Usecase dành cho tác nhân ‘Khách hàng’ (Trang 52)
Hình 3. 6 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Đăng nhập’ của Quantri, Nhanvien, Khachhang. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 6 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Đăng nhập’ của Quantri, Nhanvien, Khachhang (Trang 53)
Hình 3. 9 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý giao dịch’ của Quantri, Nhanvien. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 9 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý giao dịch’ của Quantri, Nhanvien (Trang 54)
Hình 3. 14 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý size’ của Quantri, Nhanvien. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 14 Biểu đồ chi tiết usecase ‘Quản lý size’ của Quantri, Nhanvien (Trang 56)
Hình 3. 21 Biểu đồ chi tiết use case ‘Quản lý nhân viên hỗ trợ’ của Quản trị, Nhân viên. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 21 Biểu đồ chi tiết use case ‘Quản lý nhân viên hỗ trợ’ của Quản trị, Nhân viên (Trang 59)
Hình 3. 26 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm tài khoản. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 26 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm tài khoản (Trang 63)
Hình 3. 28 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa tài khoản. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 28 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa tài khoản (Trang 65)
Hình 3. 32 Biểu đồ hoạt động chức năng đặt hàng. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 32 Biểu đồ hoạt động chức năng đặt hàng (Trang 69)
Hình 3. 35 Biểu đồ trình tự chức năng xử lý giao dịch. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 35 Biểu đồ trình tự chức năng xử lý giao dịch (Trang 72)
Hình 3. 47 Biểu đồ trình tự chức năng thêm sản phẩm. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 47 Biểu đồ trình tự chức năng thêm sản phẩm (Trang 84)
Hình 3. 49 Biểu đồ trình tự chức năng sửa sản phẩm. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 49 Biểu đồ trình tự chức năng sửa sản phẩm (Trang 86)
Hình 3. 53 Biểu đồ trình tự chức năng thêm danh mục. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 53 Biểu đồ trình tự chức năng thêm danh mục (Trang 90)
Hình 3. 57 Biểu đồ trình tự chức năng xóa danh mục. - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Hình 3. 57 Biểu đồ trình tự chức năng xóa danh mục (Trang 94)
Bảng 3. 24 Đặc tả chức năng sửa màu sắc - Phân tích và thiết kế hệ thống bán quần áo online theo chuẩn đại học giao thông vận tải
Bảng 3. 24 Đặc tả chức năng sửa màu sắc (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w