đã và đang đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của đất nước nói chung cũngnhư dịch vụ ngân hàng nói riêng.Từ những nhận định trên em đã chọn đề tài: “Thực trạng của hoạt độngthanh toán
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – MHB VÀ MHB CHI NHÁNH LÀO CAI 7
1.1 Sơ lược về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – MHB 7
1.2 Giới thiệu chung về MHB chi nhánh Lào Cai 8
1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2013 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI MHB CHI NHÁNH LÀO CAI 16
2.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 16
2.1.1 Khái niệm, vai trò và các phương thức thanh toán quốc tế 16
2.1.1.1 Khái niệm của thanh toán quốc tế 16
2.1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế 17
2.1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế 18
2.1.2 Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại Việt Nam 19
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại MHB chi nhánh Lào Cai 21
2.2.1 Hoạt động thanh toán quốc tế tại MHB chi nhánh Lào Cai 21
2.2.1.1 Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền 24
2.2.1.2 Phương thức thanh toán nhờ thu 28
2.2.1.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 30
2.2.2 Các đối tác chủ yếu trong thanh toán quốc tế 34
2.3 Đánh giá khái quát hoạt động thanh toán quốc tế tại MHB chi nhánh Lào Cai 35
2.3.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân 35
2.3.1.1 Kết quả đạt được 35
2.3.1.2 Nguyên nhân 36
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 38
2.3.2.1 Tồn tại 38
2.3.2.2 Nguyên nhân 40
Trang 2CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH LÀO CAI 44
3.1 Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế tại MHB chi nhánh Lào Cai tới năm 2016 44
3.1.1 Định hướng chung 44
3.1.2 Định hướng cho hoạt động thanh toán quốc tế 45
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại MHB chi nhánh Lào Cai 47
3.2.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý 47
3.2.1.1 Đối với Chính phủ 47
3.3.1.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 49
3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng MHB chi nhánh Lào Cai 51
3.2.2.1 Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa dịch vụ thanh toán quốc tế 51
3.2.2.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing, tư vấn cho khách hàng 52
3.2.2.3 Phát triển nguồn nhân lực 54
3.2.2.4 Hiện đại hóa công nghệ hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàn 55
3.2.2.5 Tăng cường thu hút ngoại tệ phục vụ thanh toán quốc tế 56
3.2.3 Kiến nghị với doanh nghiệp tham gia thanh toán quốc tế 56
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
L/C: Thư tín dụng
MHB: Mekong Housing Bank
NHTM: ngân hàng thương mại
NHNN: ngân hàng Nhà nước
TTQT: Thanh toán quốc tế
SME: doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2013 12
Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn của MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2013 13 Bảng 1.3: Hoạt động cho vay của MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2013 14
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế của ngân hàng MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010-3T/2014 22
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện phương thức chuyển tiền giai đoạn 2010-2014 25
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện phương thức nhờ thu giai đoạn 2010-2014 28
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện phương thức tín dụng chứng từ xuất khẩu giai đoạn 2010-2014 30
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện phương thức tín dụng chứng từ nhập khẩu giai đoạn 2010-2014 32
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu thanh toán quốc tế MHB chi nhánh Lào Cai theo phương thức thanh toán giai đoạn 2010-2014 23
Biểu đồ 2.2: Doanh số chuyển tiền đến và đi trong thanh toán quốc tế giai đoạn 2010-2014 26
Biểu đồ 2.2: Doanh số thanh toán nhờ thu giai đoạn 2010-2013 29
Biểu đồ 2.3: Kết quả thực hiện mở L/C xuất khẩu 31
Biểu đồ 2.4: Kết quả thực hiện mở L/C nhập khẩu 33
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng giá trị thanh toán tín dụng chứng từ nhập và xuất khẩu của MHB Lào Cai giai đoạn 2010 - 2013 34
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức MHB chi nhánh Lào Cai 10
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tháng 11 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chứcthương mại thế giới (WTO), mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tham gia sâu rộngvào nền kinh tế thế giới Đây là điều kiện thúc đẩy nền kinh tế trong nước pháttriển, do đó Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương không ngừng mở rộng lĩnh vựcThương mại quốc tế, trong đó, hoạt động xuất - nhập khẩu đóng vai trò quan trọngkhông thể thiếu Tuy nhiên, trong các mối quan hệ quốc tế, các đối tác, bạn hàng ởcác nước khác nhau, có sự khác nhau về ngôn ngữ, có khoảng cách về địa lý nênviệc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau mà phải thông qua các tổchức trung gian, đó chính là các ngân hàng thương mại cùng với mạng lưới rộngkhắp trên thế giới
Hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại hỗ trợ trực tiếpcho hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần giúp quá trình thanh toán diễn ra an toàn,nhanh chóng và thuân lợi, đồng thời giảm thiểu chi phí không cần thiết Ngânhàng bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong giao dịch thanh toán, bên cạnh đó còn
tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng về kỹ thuật thanh toán quốc tế, nhằm giảm rủi
ro, tạo sự an tâm cho khách hàng trong quan hệ mua bán với nước ngoài Thôngqua ngân hàng, việc thanh toán diễn ra nhanh, giúp các doanh nghiệp thu hồi vốnnhanh, ngoài ra, trong quá trình giao dịch, nếu doanh nghiệp không đủ khả năngtài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng, ngân hàng cho vay để thanh toán hàngnhập khẩu, bảo lãnh thanh toán mở L/C, chiết khấu chứng từ xuất khẩu… đáp ứngnhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp nhập khẩu
Hiện nay, ở Việt Nam, hoạt động thanh toán quốc tế đã đạt được nhữngthành tựu nhất định Nó được thực hiện trong tất cả các ngân hàng thương mại,trong đó có ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông CửuLong (MHB) So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác, MHB là ngânhàng trẻ nhất nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh nhất Với lợi thế này, ngân hàng
Trang 6đã và đang đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của đất nước nói chung cũngnhư dịch vụ ngân hàng nói riêng.
Từ những nhận định trên em đã chọn đề tài: “Thực trạng của hoạt độngthanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằngsông Cửu Long”
2 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng MHB – chi nhánh Lào Cai
3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Ngân hàng MHB chi nhánh Lào Cai
Thời gian: Từ năm 2010 tới tháng 3 năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phântích, tổng hợp, thống kê,…
5 Kết cấu của đề tài
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – MHB VÀ MHB CHI NHÁNH LÀO CAI
1.1 Sơ lược về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – MHB
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long với tên giao dịch quốc tế làMekong Housing Bank, viết tắt MHB được thành lập năm 1997 theo quyết định 769/TTgcủa Thủ tướng Chính phủ Chính thức đi vào hoạt động từ năm 1998 với mục tiêu banđầu là huy động vốn, cho vay hỗ trợ sắp xếp, chỉnh trang lại khu dân cư, quy hoạch vàxây dựng các khu đô thị để cải thiện nhà ở cho người dân Năm 2001, MHB được tái cơcấu nhằm xây dựng lại thành một ngân hàng thương mại hoạt động đa năng, đóng vai tròchủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, xây dựng kết cấu hạ tầng, hoạt động an toàn, hiệuquả theo quyết định số 160/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng MHBđược Ngân hàng Nhà nước xếp vào nhóm những tổ chức tín dụng hoạt động lành mạnh,
ổn định, an toàn Năm 2011 là năm thứ 5 liên tiếp MHB nhận được giải Thương hiệumạnh tại Việt Nam
So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác, MHB là ngân hàng trẻ nhất, nhưng
có tốc độ phát triển nhanh nhất Sau gần 14 năm hoạt động, tính đến năm 2011, tổng tài
sản của MHB đạt gần 50.000 tỷ đồng (tương đương 2,3 tỷ USD), tăng gấp 160 lần so với
ngày đầu thành lập Bên cạnh đó, mạng lưới chi nhánh của MHB đứng thứ 8 trong cácngân hàng thương mại ở Việt Nam với gần 230 chi nhánh và các phòng giao dịch tại hầuhết các tỉnh, thành trên cả nước.MHB duy trì và phát triển mối quan hệ đại lý vớikhoảng 300 ngân hàng nước ngoài tại hơn 50 quốc gia trên thế giới Khi thành lập, Ngânhàng chỉ có 84 nhân viên, đến năm 2014 tổng số nhân viên đã lên tới hơn 3300 với độtuổi trung bình là 29, trong đó luôn ưu tiên các ứng viên trình độ đại học và trên đại học,
Trang 8nổi trội, kết quả học tập tốt , có trình độ ngoại ngữ và tin học tốt Đồng thời còn khuyếnkhích tuyển dụng thêm nhân viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.Khi mới thành lập, hoạt động của MHB là chủ yếu cho khách hàng vay có mục đíchsửa chữa, xây dựng nhà ở, xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh thương mại và dịch vụ vàcho vay sản xuất nông nghiệp Hiện nay, ngân hàng chú trọng tới việc cung cấp các sảnphẩm dịch vụ trọn gói cho khách hàng, tập trung chủ yếu cấp tín dụng cho các đối tượngkhách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), cá nhân và hộ gia đình, đặc biệt là cho vaylĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn, kinh doanh xuất nhập khẩu (lương thực, chếbiến thủy hải sản, phân bón, cao su, ) và lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùngnông thôn, trọng điểm, đặc biệt là các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và tài trợ vốn chocác ngành nghề phục vụ an sinh xã hội
Năm 2001, tổng dư nợ tín dụng của MHB là 1206 tỷ đồng, tới năm 2011, con số này
đã tăng 19 lần lên 22.954 tỷ đồng, vốn và các quỹ của MHB đạt gần 3.400 tỷ VND, tỷsuất an toàn vốn trên 14,8% Đặc biệt, nguồn vốn này luôn được đảm bảo với nhữngkhoản vốn ủy thác dài hạn từ Cơ quan phát triển Pháp, Ngân hàng thế giới và Ngân hàngNhà nước Việt Nam
Tầm nhìn của MHB: trở thành ngân hàng được khách hàng lựa chọn hàng đầu củaViệt Nam trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng dành cho cá nhân và khách hàng doanhnghiệp
Sự mệnh của MHB: MHB cam kết phục vụ khách hàng tuyệt đối chu đáo với phongcách phục vụ chuyên nghiệp và mỗi sản phẩm dịch vụ được xuất phát từ nền tảng thấuhiểu những mong muốn thật sự của từng khách hàng
1.2 Giới thiệu chung về MHB chi nhánh Lào Cai
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Lào Cai là chinhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Trang 9Long – một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam, có hệ thống mạng lưới trải dàikhắp cả nước.
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Lào Cai có trụ
sở tại 67 Nguyễn Huệ, phường Lào Cai, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai Được sự đồng ý củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 19/08/2008, Ngân hàng MHB ban hành quyết định
số 49/QĐ-NHNN-HĐQT về việc thành lập Ngân hàng MHB chi nhánh Lào Cai, với Chức năng: là trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán Nhiệm vụNhiệm vụ: là trung gian tài chính, nơi tập trung vốn, có nhiệm vụ huy động vốn, chovay và làm các dịch vụ ngân hàng khác
Tính đến thời điểm năm 2014, ngân hàng đã hoạt động 6 năm, tuy là một ngân hàngnon trẻ nhưng chi nhánh đã và đang thực hiện hiện đại hóa ngân hàng, phù hợp với thông
lệ quốc tế, có nhiều dịch vụ hiện đại phục vụ khách hàng Chi nhánh sẽ tiếp tục nâng caohiệu quả trong tất cả các hoạt động kinh doanh của mình trong thời gian tới nhằm phục
vụ và chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất
Sau đây là cơ cấu tổ chức của ngân hàng MHB chi nhánh Lào Cai
Trang 10Khách hàng cá nhân
Phòng giao dịch
Phòng kinh doanh ngoại hối
Bộ phận giao dịch
Kế toán
Bộ phận ngân quỹ
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức MHB chi nhánh Lào Cai
(Nguồn: MHB chi nhánh Lào Cai)
Trang 11Chi nhánh có 35 người trong đó:
+Ban giám đốc chi nhánh: 2 người, gồm 1 giám đôc chi nhánh và 1 phó giám đốc chinhánh điều hành hoạt động của chi nhánh theo đúng chiến lược và kế hoạch kinh doanhchung của hội sở, chịu trách nhiệm về tình hình kinh doanh của chi nhánh, chỉ đạo xâydựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm cho chi nhánh Đồng thờiquản lý, giám sát và phát triển nhân sự tại chi nhánh
+Phòng kế toán ngân quỹ gồm 9 người: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kinh
tế, hạch toán thống kê và thanh toán, như chịu trách nhiệm làm dịch vụ mở tài khoản,quản lý tài khoản, tiền gửi, thực hiện thanh toán giữa các tổ chức kinh tế, hạch toán chinhánh Đồng thời thực hiện hoạt động thu chi tiền mặt, ngân phiếu và các quỹ tiết kiệm,làm dịch vụ quản lý các chứng từ có giá Ngoài ra phải xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tàichính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ lương đối với toàn chi nhánh
+Phòng kinh doanh ngoại hối gồm 2 người, thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh ngoại
tệ, thực hiện thanh toán qua mạng quốc tế thông qua mạng SWIFT của ngân hàng nhànước Việt Nam
+Phòng quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh: 3 người có nhiệm vụ tổng hợp kiểm soátrủi ro tất cả các hoạt động của chi nhánh, đồng thời kiểm soát nộp bộ các hoạt động củachi nhánh
+Phòng thanh toán quốc tế: 3 người, thực hiện các hoạt động thanh toán với nướcngoài như mở L/C, bảo lãnh, … dịch vụ kiều hối,…
+Phòng hành chính nhân sự: 8 người, làm công tác xây dựng chương trình công táchàng tháng, hàng quý của chi nhánh, có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiệnchương trình đã được giám đốc phê duyệt, trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thựchiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chinhánh Đồng thời có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo, đề cử, đề bạt công nhân viên, thựchiện các chính sách đối với nhân viên trong ngân hàng
Trang 12+Phòng nguồn vốn: 2 người, làm nhiệm vụ khai thác, huy động các nguồn tiền gửi.+Phòng marketing: 2 người, xây dựng kế hoạch quảng cáo các dịch vụ và ưu đãi củachi nhánh.
+Bộ phận kinh doanh thẻ: 2 người, chịu trách nhiệm tiếp cận khách hàng, khuyếnkhích họ làm thẻ thanh toán, thẻ atm, thẻ tín dụng
+Phòng kiểm tra nội bộ: 2 người, làm nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, kiểm toán theochương trình công tác điều tra Đồng thời xác minh, tham mưu cho giám đốc giải quyếtđơn thư thuộc thẩm quyền, tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng,tham ô, thực hiện tiết kiệm tại đơn vị
1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2013
Giai đoạn 2010 – 2013, được sự lãnh đạo đúng đắn của Ban giám đốc, sự quan tâmgiúp đỡ nhiệt tình của hệ thống ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long cùngcác ban ngành liên quan, chi nhánh Lào Cai đã đạt được nhiều thành tích đáng khen ngợi,tổng nguồn vốn và tổng dư nợ luôn tăng qua mỗi năm
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2013
Trang 13sự ủng hộ nhiệt tình của mạng lưới khách hàng luôn tin tưởng và trung thành với chinhánh.
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là: huy động vốn, cho vay, đầu tư và 1 số hoạtđộng dịch vụ như hoạt động thanh toán chuyển tiền, hoạt động thanh toán xuất nhậpkhẩu, dịch vụ kiều hối
Về hoạt động huy động vốn, chi nhánh luôn thu hút được nhiều khách hàng do họnhận thấy lợi ích mà ngân hàng đem lại, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh luôntăng trưởng qua các năm
Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn của MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010 –
Năm 2012
Năm 2013
Tiền gửi của các tổ
115,89
123,41
132,37
Trang 14(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của MHB Chi nhánh Lào Cai giai đoạn
2010-2013)
Năm 2010, tổng nguồn vốn huy động là 110,52 tỷ đồng, tới năm 2013 con số này
là 132,37 tỷ đồng, tăng 21,85 tỷ đồng sau 3 năm Giai đoạn này nền kinh tế gặp rất nhiềukhó khăn, nhưng chi nhánh vẫn đạt mức tăng trưởng cao như vậy thật đáng khích lệ Từnăm 2010 đến năm 2013, năm nào số vốn huy động được cũng khá cao, và luôn có xuhướng tăng lên, để đạt được thành quả như vậy, MHB đã xây dựng và triển khai linh hoạtcác giải pháp như: mở rộng mạng lưới giao dịch, việc huy động vốn được đa dạng kếthợp các hình thức khuyến mãi, các chiến dịch quảng cáo,…
Hoạt động cho vay của chi nhánh trong giai đoạn này cũng khá phát triển
Bảng 1.3: Hoạt động cho vay của MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2013
Đơn vị: Tỷ đồng
2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013 Ngắn
Trang 15Ngoài ra, hoạt động đầu tư của chi nhánh cũng mang lại hiệu quả cao, quy trìnhnghiệp vụ hoạt động đầu tư kinh doanh được cập nhật, bổ sung và điều chỉnh phù hợp với
mô hình ngân hàng thương mại hiện đại Năm 2010, hoạt đông này phát triển mạnh cả vềquy mô và chất lượng, danh mục đầu tư kinh doanh trên thị trường tiền tệ và thị trườngvốn đạt số dư 12,54 tỷ đồng Năm 2011 đến năm 2013, chi nhánh tăng cường đầu tư vàotrái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp Các hoạt động dịch vụ khác của chinhánh tuy có sự tăng lên qua các năm nhưng con số này vẫn chưa cao
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI MHB CHI NHÁNH LÀO CAI
2.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm, vai trò và các phương thức thanh toán quốc tế
2.1.1.1 Khái niệm của thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế (TTQT) là một nghiệp vụ của ngân hàng khi thực hiện nghĩa
vụ thanh toán những khoản tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại và cácmối quan hệ khác giữa các chủ thể của các nước có liên quan Thanh toán dựa trên cơ sởHợp đồng ngoại thương và chứng từ thương mại, cùng với các điều kiện thanh toán quốctế
Các chủ thể tham gia vào thanh toán quốc tế đến từ các quốc gia khác nhau.Thường xuyên nhất phải kể đến là các doanh nghiệp xuất khẩu, ngân hàng thương mại,công ty bảo hiểm, công ty vận tải Trong khi tham gia TTQT, các bên thường lựa chọnnhững quy phạm pháp luật mang tính thông nhất, theo thông lệ quốc tế do xuất phát từcác nước khác nhau, hệ thống luật pháp của các nước khác nhau Thanh toán quốc tế khácvới thanh toán trong nước là nó liên quan đến việc trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiềncủa quốc gia khác, do đó khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, các bên phải thỏathuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợpđồng, đó có thể là nội tệ hay ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên nhưng thường là đồngtiền được tự do chuyển đổi, đồng thời phải tính toán thận trọng để lựa chọn các biện phápphòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động Tiền tệ dùng trong thanh toán quốc tếthường khồng phải là tiền mặt mà thường là các phương tiện lưu thông tín dụng như hốiphiếu, kỳ phiếu, séc,… Việc sử dụng các phương tiện này sẽ thuận tiện và giảm rủi rohơn nhiều so với tiền mặt Ngoài ra, còn một số điều kiện thanh toán quốc tế được quyđịnh như:
Trang 17- Điều kiện về thời gian: quy định thời gian thanh toán Việc lựa chọn thời gianthanh toán tùy thuộc theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, ngoài ra còn phụthuộc vào tình hình thị trường, đặc tính của hàng hóa, mối quan hệ của các bêntham gia.
- Điều kiện về địa điểm: có thể thanh toán ở nước người nhập khẩu hoặc nướcngười xuất khẩu, tùy theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng
- Điều kiện về phương thức thanh toán: là cách thức trả tiền, nhận tiền sau khi thựchiện giao dịch mua bán hàng hóa giữa các nước Một số phương thức thanh toánthường được áp dụng là thư tín dụng, chuyển tiền, nhờ thu,…
Ví dụ về nghiệp vụ thanh toán quốc tế: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu ABC nhậpkhẩu một lô 50 chiếc điện thoại di động của hãng Sky Phone, Đài Loan, sản phẩm mới,nguyên chiếc Tổng trị giá hợp đồng là 5000 đô la Mỹ, thanh toán bằng phương thức thưtín dụng Điều kiện giao hàng CIF cảng Hải Phòng theo incoterms 2000
2.1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế
Trước bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng tham gia sâu rộng vào nền kinh tế thếgiới, thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng không thể thiếu góp phầnphát triển nền kinh tế nước nhà
Ở đây, ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian tiến hành thanh toán,không những giúp nền kinh tế phát triển mà còn đem lại lợi ích cho khách hàng và chochính bản thân các ngân hàng
Có thể nói, thanh toán quốc tế là động lực cho sự phát triển hoạt động xuất nhậpkhẩu của mỗi quốc gia Dù giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ gặp khó khăn về khoảngcách địa lý, nhưng thông qua các ngân hàng thương mại ở mỗi quốc gia, hoạt động nàyvẫn diễn ra thuận lợi, thành công, tạo sự liên tục cho quá trình sản xuất, đẩy nhanh quátrình lưu thông hàng hóa và tiền tệ trên phạm vi quốc tế Từ đó, việc thanh toán cho hoạtđộng xuất nhập khẩu giữa cá nhân, tổ chức ở Việt Nam với đối tác nước ngoài trở nên
Trang 18đơn giản, dễ dàng và an toàn Đồng thời, điều này cũng thể hiện sự giao lưu kinh tế giữaquốc gia này với quốc gia khác, tạo nên mối liên hệ khắng khít.
Thanh toán quốc tế là một nghiệp vụ của ngân hàng, giúp ngân hàng đáp ứng tốthơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính, đồng thời tư vấn, bảo vệ họtrước những rủi ro có thể gặp phải Từ đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín
và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Ngoài ra, việc tận dụng ngoại tệ tạm thời nhàn rỗitrong các khoản tiền gửi chờ thanh toán của doanh nghiệp hay các khoản ký quỹ sẽ trởthành nguồn ngoại tệ linh động cho ngân hàng Hoạt động TTQT còn hỗ trợ bổ sung chocác hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh,…; giúpngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, thu hút thêm khách hàng, tạo nên ưu thế cạnhtranh Bên cạnh đó, hoạt động TTQT góp phần nâng cao uy tín của ngân hàng trên trườngquốc tế, tăng cường mối quan hệ đối ngoại, làm đơn giản hơn việc tiếp cận các nguồnvốn trên thị trường tài chính quốc tế
Đồng thời, dễ dàng nhận thấy vai trò của hoạt động TTQT đối với doanh nghiệpxuất nhập khẩu là vô cùng quan trọng Thông qua ngân hàng thương mại, quá trình giaodịch mua bán được tiến hành nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, tiết kiệm thời gian và chiphí Đặc biệt, những rủi ro trong các hợp đồng ngoại thương sẽ được hạn chế tới mứcthấp nhất, việc thanh toán các hợp đồng đúng hạn giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn
ra theo đúng kế hoạch, liên tục Với sự tham gia của các ngân hàng thương mại, phía đốitác có thêm sự tin tưởng vào các doanh nghiệp trong nước Có thể nói, TTQT là vai tròhàng đầu của ngân hàng thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu
2.1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế
Trong hợp đồng ngoại thương, việc sử dụng phương thức thanh toán quốc tế nàođược ghi rõ dưới sự thỏa thuận của các bên tham gia trong hợp đồng ngoại thương Việclựa chọn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tin cậy lẫn nhau, quy mô hợp đồngthương mại, tình hình chính trị, kinh tế của các nước tham gia trong hợp đồng,… Một sốphương thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất hiện nay:
Trang 19(1) Phương thức chuyển tiền: là phương thức mà trong đó khách hàng – người trả tiền– yêu cầu ngân hàng của mình chuyển 1 số tiền nhất định cho một người khác –người hưởng lợi ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do kháchhàng yêu cầu.
(2) Phương thức ghi sổ: là người bán mở 1 tài khoản hoặc 1 quyển sổ để ghi nợ ngườimua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ cóthể là tháng, quý hoặc năm người mua trả tiền cho người bán
(3) Phương thức nhờ thu: là phương thức trong đó người bán hoàn thành nghĩa vụgiao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng ủy thác cho ngân hàng củamình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra
(4) Phương thức tín dụng chứng từ: là 1 sự thỏa thuận trong đó, một ngân hàng mởthư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng, người này sẽ trả 1 số tiền nhất định chomột người khác – người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng, hoặc chấp nhận hốiphiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình chongân hàng 1 bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thưtín dụng
2.1.2 Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại Việt Nam
Trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam không ngừng đầu
tư mạnh mẽ vào dịch vụ thanh toán quốc tế, do đó nhìn chung số lượng và doanh thu dohoạt động TTQT mang lại tăng tên đáng kể Doanh số TTQT thông qua hệ thống ngânhàng thương mại hàng năm đều chiếm trên 80% so với kim ngạch xuất nhâp khẩu 20%còn lại thuộc về 1 số trường hợp như hàng đổi hàng, thanh toán trực tiếp tại cửa khẩubằng tiền mặt,… và thanh toán qua hệ thống ngân hàng có yếu tố nước ngoài Cùng với
sự gia tăng không ngừng của kim ngạch xuất nhập khẩu theo thời gian, hoạt động TTQTcủa các NHTM cũng được đẩy mạnh về quy mô và mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụliên quan, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, việc Việt Nam kýkết các hiệp ước song phương với nước khác làm xuất hiện ngày càng nhiều chi nhánhngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam Các NHTM Việt Nam đang
Trang 20đứng trước thách thức lớn, đó là cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực tàichính lớn, chất lượng dịch vụ tốt Không những vậy, 2 năm gần đây, các ngân hàng nướcngoài đã nhanh chóng chú ý và đẩy mạnh dịch vụ TTQT tại Việt Nam, dùng uy tín toàncầu của mình để các doanh nghiệp Việt Nam tìm đến họ như một biện pháp an toàn trongthanh toán Vấn đề đặt ra là NHTM trong nước cần cải tiến dịch vụ và hoạt động hiệuquả, nếu không sẽ phải chia sẻ thị phần và lợi nhuận với các ngân hàng như HSBC, ANZ,Standard Charter Bank,…
Hiện nay, các ngân hàng thương mại đã ứng dụng thành công khoa học công nghệtiên tiến trên thế giới vào nghiệp vụ TTQT Một số phần mềm core banking đang được sửdụng rộng rãi tại các ngân hàng như: Siba, SmarkBank, Ngoài ra, chất lượng dịch vụTTQT của các ngân hàng thương mại Việt Nam liên tục tăng trong thời gian gần đây Nóđược thể hiện qua việc hàng loạt các NHTMVN được Ngân hàng nước ngoài có uy tíntrao giải, như Ngân hàng Quốc tế (VIB) vừa nhận giải thưởng “Ngân hàng thực hiện xuấtsắc nghiệp vụ thanh toán quốc tế” năm 2010 do Citigroup trao tặng Hay ngân hàngStandard Chartered đã trao giải “Ngân hàng có chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắcnăm 2012” cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nhằm tôn vinh
và ghi nhận chất lượng vượt trội trong dịch vụ thanh toán quốc tế dựa trên tỷ lệ điệnchuẩn cao (Straight through Processing) của hai ngân hàng này trong năm 2012
Ở Việt Nam, mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên cả nước giúp cho việcgiao dịch và thanh toán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, chính xác, giảm bớtchi phí và hạn chế rủi ro Các NHTMVN không ngừng phát triển mạng lưới ngân hàngđại lý thực hiện TTQT, ví dụ như ngân hàng BIDV hiện nay có hơn 1600 ngân hàng đại
lý, Agribank có 1044 và Vietinbank có hơn 900 ngân hàng đại lý,… Sự gia tăng về đại lýthực hiện TTQT đi liền với sự gia tăng về chất lượng cũng như doanh thu từ hoạt độngTTQT cho thấy hiệu quả về chiều sâu trong hoạt động TTQT của các NHTMVN Bêncạnh đó, hiện nay có rất nhiều NHTMVN đang từng bước mở rộng thị trường hoạt động
ở nước ngoài Đi đầu là ngân hàng Vietcombank, thành lập văn phòng đại diện ở Pháp và
Trang 21Nga năm 1996, ở Singapore năm 1997 Các ngân hàng như Viettinbank cũng mở rộngphạm vi hoạt động sang nước Đức, MB và BIDV mở rộng sang Campuchia Thực tế chothấy nhiều NHTMVN đã mở rộng địa bàn hoạt động ở những nước hợp với nguồn lựccủa mình.
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại MHB chi nhánh Lào Cai
2.2.1 Hoạt động thanh toán quốc tế tại MHB chi nhánh Lào Cai
Trong giai đoạn 2010 – 2014, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, thị trườngngân hàng của nước ta phát triển ngày càng mạnh mẽ Để đáp ứng nhu cầu thanh toáncho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, ngân hàng MHB chi nhánh Lào Caiđang từng bước đa dạng hóa và hiện đại hóa dịch vụ thanh toán quốc tế, coi đây là chiếnlược quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp Các phươngthức TTQT thường được sử dụng và đóng góp cao vào doanh thu của MHB chi nhánhLào Cai là: chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ
Trang 22Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế của ngân hàng
MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010-3T/2014
Năm 2012
Năm
2013 3T/ 2014
Tỷ trọng (%) Năm
2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
3T/ 2014 Chuyể
n tiền
112,5
1
111,96
115,53
464,43
604,97
Với chiến lược phát triển hoạt động TTQT đáp ứng nhu cầu của hội nhập kinh tếquốc tế và hướng tới đạt tiêu chuẩn ISO 9001, MHB đã không ngừng hoàn thiện và pháttriển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mới, luôn nâng cấp mạng lưới công nghệ thông tintheo kịp với thế giới, sắp xếp sao cho đạt hiệu quả cao, giảm thiểu rủi ro trong TTQT.Nhờ đó mà càng ngày, chi nhánh càng đạt được những kết quả tích cực Qua hoạt động
Trang 23TTQT, chi nhánh ngày càng nâng cao uy tín của mình đối với doanh nghiệp và cá nhântrong nước.
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu thanh toán quốc tế MHB chi nhánh Lào Cai theo
phương thức thanh toán giai đoạn 2010-2014
Chuyển tiền Nhờ thu L/C
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của MHB Chi nhánh Lào Cai giai
đoạn 2010-2014)
Trong cơ cấu doanh thu thanh toán quốc tế, phương thức thanh toán tín dụngchứng từ với ưu điểm là an toàn và thuận lợi luôn chiếm tỷ trọng cao nhất so với cácphương thức chuyển tiền hay nhờ thu Tỉ trọng doanh thu từ phương thức tín dụng chứng
từ trong năm năm gần đấy đang có sự biến đổi tăng giảm liên tục, tuy nhiên vẫn giữ vaitrò quan trọng, luôn chiếm trên 75% tổng doanh thu Tiêu biểu là chỉ riêng 3 tháng đầunăm 2014, hoạt động qua phương thức này chiếm đến gần 80% doanh số thanh toán quốc
tế của chi nhánh
Trang 24Đóng góp một phần không nhỏ là doanh thu từ phương thức thanh toán chuyểntiền, chiếm trung bình khoảng 20% tổng doanh số Phương thức này có xu hướng giảmtrong những năm gần đây, khi mà phương thức tín dụng chứng từ có xu hướng tăng lên.
Phương thức nhờ thu chiếm tỉ lệ khá nhỏ (Dưới 5%)
2.2.1.1 Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền
Hiện nay, mọi tổ chức cá nhân cứ trú và không cư trú đều phải tuân thủ theo quyđịnh của chế độ quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Do đó, việcchuyển tiền của cá nhân ra nước ngoài còn hạn chế
MHB chi nhánh Lào Cai thực hiện chuyển tiền bằng tất cả các loại ngoại tệ tự dochuyển đổi như USD, EUR, AUD, GBP, HKD, CHF, CAD,… thông qua mạng thanhtoán SWIFT Khi thanh toán bằng phương thức này, cần có các giấy tờ cần thiết:
-Lệnh chuyển tiền (theo mẫu)
-Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa
-Giấy phép nhập khẩu (nếu là hàng hóa cần có giấy phép)
-Tờ khai Hải quan
-Hóa đơn thương mại
Và số giấy tờ khác có liên quan
Việc chuyển tiền được thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ chuyển tiền
Bước 2: Nhân viên phụ trách thanh toán quốc tế của chi nhánh kiểm tra hồ sơchuyển tiền và tài khoản ngoại tệ của khách hàng
Bước 3: Nếu tài khoản ngoại tệ của khách hàng có đủ số dư ngoại tệ, nhân viêncủa chi nhánh sẽ làm thủ tục trích tiền và lập điện chuyển tiền
Trang 25Bước 4: Nếu tài khoản ngoại tệ của khách hàng không có đủ sô dư ngoại tệ, kháchhàng có thể yêu cầu và thỏa thuận mua ngoại tệ với chi nhánh.
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện phương thức chuyển tiền giai đoạn 2010-2014
Đơn vị: Nghìn USD
n tiền đi
Chuyể
n tiền đến
Chuyể
n tiền biên giới
Doa
nh số
3
Trang 26Năm
Doa
nh số
Doa
nh số
Phương thức chuyển tiền bao gồm chuyển tiền đến, chuyển tiền đi và chuyển tiềnbiên giới
Biểu đồ 2.2: Doanh số chuyển tiền đến và đi trong thanh toán quốc tế giai đoạn
2010-2014
Đơn vị: Nghìn USD
Trang 27Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 3T/2014
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của MHB Chi nhánh Lào Cai giai
đoạn 2010-2014)
Hoạt động chuyển tiền đến bao gồm các hoạt động kiều hối, thực hiện lệnh thanhtoán tiền bằng cách chuyển tiền trước hoặc sau khi giao hàng Trong những năm qua, sốlượng tài khoản giao dịch ngoại tệ không ngừng tăng lên, chủ yếu là tài khoản giao dịch
cá nhân Năm 2010, doanh thu từ hoạt động chuyển tiền đến đạt 20,61 nghìn USD, đếnnăm 2013, con số này là 29,17 nghìn USD, tăng 8,56 nghìn USD, tương ứng 41,53%.Theo đó số lượng giao dịch là 112 món tăng lên 115 món, tăng 2,68% Như vậy chứng tỏgiá trị mỗi món chuyển tiền đến tăng lên Nhìn chung qua các năm, số món giao dịch vàdoanh thu từ hoạt động chuyển tiền đến có sự thay đổi nhưng không nhiều, tương đối ổnđịnh Doanh thu thay đổi nhiều nhất là giai đoạn năm 2012 – 2013, tăng 58,27% từ 18,43nghìn USD lên 29,17 nghìn USD Năm 2013, MHB đã thiết lập được nhiều kênh chuyểntiền trực tiếp về Việt Nam, đặc biệt là từ các quốc gia có nhiều kiều bào và lao động ViệtNam như Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Australia,…
Nhìn vào biểu đồ 2.2, ta thấy giai đoạn 2010 - 2014 hoạt động chuyển tiền đi có xuhướng tăng lên Nếu như năm 2010 doanh thu tiền chuyển đi là 79,65 nghìn USD thì tới
Trang 28năm 2013 là 85,48 nghìn USD, tăng 7,32% Trong đó, năm 2011 là 82,61 nghìn USD,tăng 2,96 nghìn USD so với năm 2010 (79,65 nghìn USD) Tuy nhiên năm 2012, doanhthu tiền chuyển đi giảm 2,24 nghìn USD (từ 82,61 nghìn USD xuống 80,37 nghìn USD)
so với năm 2011 Nguyên nhân của sự giảm đi này là do môi trường kinh doanh cạnhtranh trên địa bàn ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng với dụng với nhau Nó ảnhhưởng trực tiếp đến thị phần kinh doanh của chi nhánh Ngoài ra, khách hàng của chinhánh phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chịu ảnh hưởng của suy giảm kinh tếtrong nước Đồng thời, chi nhánh thực hiện chưa hiệu quả công tác tiếp thị, duy trì kháchhàng cũ, khai thác khách hàng mới, hầu hết các hoạt động này chỉ mang tính hình thức,chưa tính đến bản chất vấn đề
Theo số liệu sơ bộ của ba tháng đầu năm 2014, chi nhánh đã thực hiện 20 mónchuyển tiền đến với doanh số là 11,63 nghìn USD và 15 món chuyển tiền đi với doanh số26,71 nghìn USD Dễ dàng nhận thấy, trong giai đoạn vừa qua, năm nào doanh thuchuyển tiền đến và chuyển tiền đi cũng có sự chênh lệch đáng kể Sự chênh lệch này đãphản ánh đúng thực trạng cán cân thương mại của Việt Nam thời gian gần đây, khi ViệtNam ở trong tình trạng nhập siêu liên tiếp, giá trị nhập khẩu quá lớn so với xuất khẩu
Hình thức chuyển tiền biên giới hay còn gọi là thanh toán biên mậu chiếm tỉ lệ nhỏ
cả về số lượng và giá trị giao dịch, dù chi nhánh được đặt tại tỉnh Lào Cai, một tỉnh cóđường biên giới với Trung Quốc, nhưng hình thức xuất khẩu biên mậu, không theo đườngchính ngạch ngày nay không phải là một hình thức an toàn và được khuyến khích Tuy gầnđây, hình thức này có tăng cả về số lượng giao dịch và doanh số
2.2.1.2 Phương thức thanh toán nhờ thu
Hiện nay, MHB chi nhánh Lào Cai chủ yếu thức hiện phương thức nhờ thu kèmchứng từ, trong đó bộ chứng từ bao gồm chứng từ tài chính và chứng từ thương mại Bênnhập khẩu sẽ nhận chứng từ ngay khi hoàn tất thủ tục thanh toán hoặc khi có chấp nhậntrả tiền bằng văn bản và ký chấp nhận hối phiếu Với bên xuất khẩu, ngân hàng MHBLào Cai sẽ thực hiện dịch vụ thu hộ tiền hàng, các chứng từ xuất khẩu theo hình thức nhờ
Trang 29thu sẽ được thực hiện ghi Có ngay khi nhận được báo Có từ ngân hàng nước ngoài.
Khi thực hiện thanh toán bằng phương thức nhờ thu, khách hàng sẽ thấy đượcnhiều tiện ích như:
-Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện thanh toán trong thời gian ngắn nhất
-Được nhân viên phụ trách hướng dẫn tận tình, giảm thiểu tới mức tối đa rủi rotrong thanh toán
-Chi phí hợp lý
-Bảo mật thông tin tốt
Hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, dưới 5%trong tổng doanh thu từ hoạt động TTQT đem lại tại MHB Lào Cai Tuy nhiên, với nhiều
ưu điểm vượt trội như đã nêu, trong những năm gần đây, lượng khách hàng lựa chọnphương thức nhờ thu để thanh toán ngày một tăng lên
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện phương thức nhờ thu giai đoạn 2010-2014
Đơn vị: Nghìn USD
Chỉ
tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
3T/ 2014
Trang 30đứng vị trí trung gian thu tiền hộ người bán chứ không có trách nhiệm đến việc trả tiềncủa người mua Vì vậy mà phương thức nhờ thu chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong hoạt động thanhtoán quốc tế của chi nhánh Lào Cai, chỉ từ 2,3% tới 4,2% trong giai đoạn 2010 - 2014
Trong những năm gần đây, thanh toán nhờ thu có sự biến động không ổn định, từnăm 2010 đến năm 2012, thanh toán nhờ thu tăng cả về số lượng thực hiện và giá trị Sốlượng tăng 1 món (từ 11 món lên 12 món), giá trị tăng 5,49 nghìn USD (từ 19,52 nghìnUSD lên 25,01 nghìn USD) Tuy nhiên sang năm 2013, hoạt động này lại giảm mạnh, sovới năm 2012, năm 2013 chỉ thực hiện được 8 món giao dịch, giảm 4 món, doanh số cũngchỉ đạt 20,83 nghìn USD, giảm 4,18 nghìn USD
Biểu đồ 2.2: Doanh số thanh toán nhờ thu giai đoạn 2010-2013