1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thi công đất (nxb xây dựng 2008) đặng đình minh, 270 trang

270 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thi Công Đất (NXB Xây Dựng 2008) Đặng Đình Minh
Tác giả Đặng Đình Minh
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Sách chuyên khảo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 30,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng ngậm nưởc của đất VVater content... Dung trọng khô D ry unit vveight YdD ung trọng khô là dun g trọng phần rắn trong đơn vị th ể tích của đất... T h eo công thức trên, khi liượngĩ

Trang 1

b iế t đ ể g iả i qu yết công việc nói trên.

Tuy dỡ có nhiều cô gắng sonq ch ắ c chắn tài liệu s ẽ kh ô n g tránh khỏi những th iếu s ó t n h ấ t định, rất m ong đ ộ c giả p h ê bình g ó p ý và b ổ sung Ý kiến có th ể gửi về Nhà xu ấ t bả n X â y dựng H à N ộ i ho ặ c K hoa X â y D ựng Trường Đ ạ i H ọc K iến Trúc thành p h ô 'H ồ C hí M inh.

T p H ồ C hí M inh, N g à y 10 th án g 10 năm 2007

Đ ặ n g Đ ìn h M inh

Trang 2

Chương 1CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG

Kinh n g h iệ m cho thấy c ô n g tác chuẩn bị trước khi thi c ô n g cọc và đ à o đ ắ p đ ất rất

q u a n trọng Người thi c ô n e - nhà thầu cũng như đơn vị lập b iệ n p h á p tổ chức thi công

và kỹ th uật thi cô n g n ế u như tiên liệu trước những công v iệ c tiề n thi c ô n g va c h uẩn

bị tốt thì sẽ thi cô n g rấ t th u ậ n lợi, bảo đ ả m tốt tiến độ thi c ô n g và an to à n lao động

và n h ấ t là thi c ô n g đ ạt hiệu quả kinh t ế cao - làm ăn có lãi, v iệc thi c ô n g được tiến

- C ô n g trình m uốn thi c ô n g và tổ chức giao thầu, đấu th ầ u trước h ế t p h ả i có thiết

k ế và dự to án T h iế t k ế và d ự toán phải được các c ẩ p có th ẩ m q u y ề n d uy ệt N ế u là

c ô n g trình c ủ a nhà nước, k è m theo quyết định d u y ệ t th iế t k ế và d ự toán p h ả i có

q u y ế t định c ấ p vốn và thời hạn c ấ p vốn

- Phải c ó G iâ y c ấ p đất và G iâ y p h ép x ây dựng của c ấ p có th ẩ m q u y ề n cho p h é p

- Phải h o à n tất cô n g việc di dời đ ề n bù giải toả N ế u c ô n g trình n ằ m trê n vùng

đ ấ t trước đ â y có c h iến sự thì c ầ n có giấy xác nhận đã h o à n tất c ô n g việc rà phá bom mìn tại khu đ ấ t x â y dựng

- H o à n th à n h cô n g việc c họn thầu có q u y ế t định phê d u y ệ t trúng thầu

- H ợp đ ồ n g thi cô n g giữa đơn vị giao thầu (Ban q u ản lý d ự á n - B ê n A) và đơn vị

nh ậ n thầu (Đ ơn vị thi cô n g - B ên B)

1.2 CHUẨN BI TÀI LIỆU THI CÔNG

- Đơn vị thi c ô n g ph ải có đ ầ y đủ tài liệu thiết kế B ản vẽ th iế t k ế được d u y ệ t phải

có đ ầ y đủ kích thước và chi tiết Trong b ả n vẽ thể hiện rõ vị trí kích thước c ủ a công

Trang 3

trình, c a o độ tự n hiên , c a o độ thiết kế, từ đó đơn vị thi c ông tính ra được khối lượng

đ à o đ ắ p cụ thể p h ả i thực hiện

- P hải n ắ m rõ tình hình địa c h ất khu vực - nơi sẽ tiến h à n h đà o đ ắ p đất Nhờ biết được chính xác c â u tạo c á c tầng đất, cao độ có nước n g ầ m hoặc khả n ă n g có thể xảy

ra lưu sa m à đơn vị thi c ô n g sẽ chọn phương tiện thi công thích hợp và có biện pháp

x ử lý p h ò n g ngừa có h iệ u qu ả Ngoài ra cũng c ầ n biết th ê m m ột s ố chỉ tiêu cơ lý

- Phải có b iệ n p h á p c h ố n g đỡ gia c ố các cô n g trình k ế c ậ n sẽ k h ô n g bị hư hại lún

sụ p khi ta thi c ô n g đ à o đ ắ p công trình

- Phải có k ế t q u ả thí n g h iệ m đ ấ t (thường là đ ấ t đắp)

- C ó b iệ n p h á p thi c ô n g đ à o đắp và tiến độ thi công C ác tài liệu n à y do phía

q u ả n lý d ự á n (B ê n g ia o th ầu ) cấp, nếu là tài liệu do phía nhà th ầ u lập ra thì phải

được sự đ ồ n g ý ch ấp th u ậ n của b ê n giao thầu.

- T à i liệu th u y ế t m inh hướng dẫn - T ài liệu về quy trình n g h iệ m thu - Tài liệu hướng d ẫ n thực h iệ n c ô n g tác an toàn lao động

- N ế u cô n g v iệ c đ à o đ ấ t tiến hành sau công tác hạ cọc xuống n ề n thì trước khi tiến h à n h đ à o đ ấ t c ầ n p h ả i tiến hành xong công tác ng hiệm thu hạ cọc xuống nền (C ô ng tác hạ cọc x u ố n g n ề n đã hoàn tất không c ầ n phải é p hoặc đ ó n g b ổ sung - có

th ể c h u y ể n qua cô n g v iệ c đ à o đất )

1.3 CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG

Trước khi tiế n h à n h đ à o đ ắ p công trình, c h ú n g ta c ần p h ả i c h u ẩ n bị đầ y đủ các phương tiệ n và đ iề u k iệ n kỹ thuật phục vụ thi công

C ác đ iề u k iệ n đó là:

- Phải p h á t q u a n g d ọn sạc h m ặ t bằng trước khi đ à o đắ p (Nơi c ần đ à o đ ắ p có cây cối hoặc chướng ngại v ật ) việc phát quang dọn sạ c h m ặ t b ằn g tiện cho việc đi lại

và tiến h à n h c ô n g tác trắc đạc

- Di dời c ác c ô n g trình h iệ n hữu (công trình di tích văn hoá lịch sử, hệ thống cấp

th o á t nước, c ác đường dâ y c ấ p điện hoặc dày đ iệ n thoại )

Trang 4

C h u ẩ n bị hệ thcíng m ôc chuẩn, trục c h u ẩn và dẫn trục cho c ác h ạ n g m ục thi công

đ ể việc đ à o đ ắ p tiến h à n h được chính xác và đúng yêu cầu th iế t kế

- Hệ th ốn g đường đ iệ n cung cấp c h o c ác th iế t bị thi công v à đ iệ n á n h sáng

- Hệ th ô n g nước sạ c h dùng đ ể tưới rửa

- Hệ th ố ng á n h s án g phục vụ cho thi côn g ca hai hoặc ca đ ê m

- N ế u quá trình đ à o đắp có sử d ụ n g m á y khoan (m áy k h o a n sử d ụ n g khí n é n ) thì phai lắp đ ặ t trạ m khí n é n và hệ thống ốn g cung cấp khí n é n đ ế n tận nơi có sử dụng

m áy khoan

- T iế n h ành ỉà m m ới hoặc gia c ố sửa chữa hệ thống đườ ng sá c ầ u cống h iệ n hữu

n h ằ m c h u ẩ n bị tốt cho công việc v ậ n c h u y ể n đ ất đ à o đắp

- P hải x ác định và thống nh ât vị trí đổ c á c đất p h ế thải (đ ấ t bùn, đ ấ t xâu, lớp đ ấ t thực vật)

- L à m hệ thống tho át nước m ặ t và c á c h ệ thống ch ặn n g ă n nước v à o h ố m óng (là m hệ th ốn g n g ă n c h ặ n nước trên sườn đồi ch ảy xuống b ằ n g c ác đ ê c h ắ n h o ặc rã n h ngăn c h ặ n ; làm c á c đê vây đ ể chắn nước sông tràn vào khi thi c ô n g c ác hệ thống c ấ p nước c ạ n h sông; làm hệ thống bdm g iế n g kim khi thoát nước n g ầ m )

- L à m c ác c ô n g trình phụ như: kho, bãi, lán trại, nhà đ iề u hành

- C h u ẩ n bị đ ầ y đủ phương tiện thi cô n g và nhân lực thi c ôn g

T ó m lại, c ô n g v iệ c c h u ẩn bị trước khi thi côn g đ à o đắp m ỗ i nơi m ỗ i k h á c, tuỳ thực

tế, tuỳ đ iề u kiện thi công, tuỳ thời tiết, tuỳ địa hình và tuỳ k ế t c ấ u c ủ a th iế t kế mà

có sự c h u ẩ n bị k h á c nhau

Người giao thầu và nhận thầu p h ả i qu an tâ m đ ến công tá c c h u ẩn bị trước khi thi

c ô n g nói chung V iệ c chuẩn bị tốt thì việc thi công suôn sẻ k h ôn g bị á ch tắc gián

đ oạn, b ả o đ ả m thi c ô n g đ ạt y ê u c ầ u th iế t kế, an toàn sản xuâ"t c ũ n g được b ả o đ ảm trong su ố t quá trình, thi công đúng th eo tiến độ đã đề ra và n hà thầu thi c ô n g đ ạt hiệu q uả kinh t ế cao

Trang 5

NHỮNG ĐẶC TÍNH c ơ LÝ CỦA DAT ẢNH HƯỞNG

ĐẾN CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÀO ĐAP ĐÂT

Chương 2

Đ ấ t là m ột thực th ể phức tạp gồm ba thành p h ần chính:

C á c hạt k hoáng tạ o n ên cốt đ ất ta gọi là pha rắn

P h ầ n dịch thể lỏng (nước) lấp đ ầ y trong cốt đ ấ t ta gọi là pha lỏng

P h ầ n khí xen k ẽ trong các chỗ rỗng của cốt đ ấ t ta gọi là pha khí

Đ ể d ễ d àng trình b à y ta tính toán trong các ph ần k ế tiếp, c h ú n g ta c ù n g thống

1 T rọ n g lượng r iê n g (S p e ciíìc gravity) G

T rọ n g lượng riê n g c ủ a đ ấ t là tỷ sô' giữa trọng lượng c ủ a đ ấ t và trọng lượng riêng

Trang 6

T rọ n g lưựng riê n g của đ ấ t lớn hay nhỏ tuỳ thuộc v ào th à n h p h ầ n h ạ t củ a đ ấ t và

Ihường ở giới h ạ n từ 2 ,6 - 2,8 tấ n /m 3

Đ ấ t hữu cơ có trọng lượng riêng: 2,4 - 2,5 tấ n /m 3

Đ ấ t than bùn có trọng lượng riêng: 1,5 - 1,8 tấ n /m 3

Đâ't cùng loại sự thay đổi (trọng lượng riê n g ) k h ô n g đ á n g kể

T rọ n g lượng riê n g c ủ a đ ấ t được xác định trong p h ò n g thí n g h iệ m Sau đ â y là

trọng lượng riê n g c ủ a m ột s ố loại đất:

2 Lượng ngậm nưởc của đất (VVater content Moisture content) co

Lượng n g ậ m nước trong đ ấ t là tỷ s ố giữa lượng nước trong đ ấ t và trọng lượng c ủ a đất C h ú n g được tính th e o tỷ lệ phần trăm

w s

L ượng n g ậ m nước (tó) là chỉ tiêu v ậ t lý rất quan trọng v ề độ ẩ m của đất S ự thay

đổi lượng n g ậ m nước trong đ ấ t phụ thuộc v à o đ iề u k iệ n tự nhiên Lượng n g ậ m nước

trong đ ấ t c à n g c a o thì cường độ chịu lực trong đấ t c à n g g iả m Người ta d ù n g phương

p h á p sấy khô đ ấ t trong p hò n g thí nghiệm đ ể x á c định lượng n g ậ m nước c ủ a chún g

3 Dung trọng của đất (Unit vveight) Y

D ung trọng c ủ a đất là trọng lượng đơn vị th ể tích c ủ a đất, đơn vị là k g /m 3;

Trang 7

4 Dung trọng khô (D ry unit vveight) Yd

D ung trọng khô là dun g trọng phần rắn trong đơn vị th ể tích của đất

D ung trọng khô chính là chỉ tiêu dùng đ ể đ á n h giá độ c h ặ t của đâ't đắp

5 Dung trọng bão hoà (Saturated unit weight) ysat

D ung trọng b ã o h o à c ủ a đât là trọng lượng đơn vị thể tích c ủ a đ ấ t khi đ ấ t chứa

đ ầy nước trong lỗ rỗng:

T rong cô n g thức trên thì Ỵw= 10 kN /m3

6 Dung trọng nổi (Buoyant unit vveight) y’

D ung trọng nổi được xác định theo côn g thức

H ệ s ố rỗng được th ể h iệ n b ằ n g s ố thập phân H ệ s ố rỗng thể h iệ n độ ch ặt của đất trong thiên nhiên:

Khi e < 0,6: Đ ấ t c h ặ t - co n é n ít

e > 1,0: Đ ấ t tơi xố p - co nén cao

8 Tỷ lệ rỗng của đất (Porosity rate; void rate) n

Tỷ lệ rỗng là tỷ s ố g iữ a th ể tích rỗng c h iế m chỗ và thể tích toàn bộ c ủ a đất,

c h ú n g được th ể h iệ n b ằ n g tỷ lệ %.

9 Độ bão hoà của đất (Saturation degree) sr

Độ b ã o hoà c ủ a đ ấ t là tỷ sô" giữa th ể tích rỗng chứa đ ầ y nước và th ể tích rỗng toàn bộ có trong đât Người ta biể u thị độ b ã o hoà nước của đ ấ t b ằ n g tỷ lệ %

Trang 8

Dựa vào chỉ s ố Sr người ta xác định đ ấ t c á t ở ba trạ n g thái:

10 Hoán đổi các chỉ tiêu

C ác chỉ tiêu cơ lý của đất đã n êu trên: T rọng lượng riên g (G), lượng n g ậ m nước

((ũ) và dung trọng của đất (y); Với ba chỉ tiêu n à y người ta cổ th ể tính các chỉ tiêu

c ò n lại

• Trọng lượng riêng G:

C ô ng thức d iễ n đ ạt theo ba pha:

C ôn g thức tính toán thông thường:

P h ạ m vi giá trị thường thây:

Trang 9

■ = Y,,(1 + cd) ; y= —

1 + eĐơn vị tính: g /c m3

P h ạ m vi giá trị thường thây: 1,6 -f 2

• D ung trọng khô ỵci

C ô n g thức d iễ n đ ạ t theo ba pha:

P h ạ m vi giá trị thường thấy: 1,3 - 1,8

P h ạ m vi giá trị thườ ng thày: 0,8 - 1,3

Trang 11

2.2 P H Â N L O Ạ I Đ Ấ T

C ó hai loại đất: Đ â ì k hô n g dính và đất dính

1 Đâ't không dính (cohesionlessiol; non-cohesive soil)

Đ ộ c h ặ t c ủ a đ ấ t kh ô n g dính có quan hệ m ậ t th iế t với đ ấ t cô n g trình Đ ộ c h ặ t đất

k h ô n g dính cao thì cường độ chịu lực của n ề n cao và ngược lại C ù n g m ộ t loại đất

nh ư nhau n ế u h ệ s ố rỗng c à n g nhỏ thì độ c h ặ t c à n g lớn Tuỳ theo giá trị h ệ s ố rỗng

mà ta chia các trạng thái khác nhau: Chặt, c h ặ t vừa, hơi c h ặ t và tơi xốp

B ảng 1 Các trạ n g thái độ c h ặ t của c á t (e)

Loại cát

Độ chặt của cát

Sỏi nhỏ, cát thô, cát vừa

Cát mịn - Bụi cát

e < 0,6

e < 0,7

0,6 < e < 0,75 0,7 < e < 0,85

0,75 < e <0,85 0,85 < e < 0,95

e > 0,85

e > 0,95

Độ c h ặ t đá d ă m

Người ta đ á n h giá độ c h ặt đá dăm ở ba mức: C hặt, c h ặ t vừa và hơi chặt C ác h

g iá m định tại thực địa n h ư sau:

C hặt: H à m lượng h ạ t c ố t đât chiếm trên 70% trọng lượng, c h ú n g s ắ p x ế p đ an xen

nhau, liên k ế t liền nhau Khó đ ào bằng cuổc chim , kh oan c ũ n g khó

C hặt vừa: H à m lượng h ạ t cốt đất c h iế m 60 -70% trọng lượng to à n bộ s ắ p x ếp

đan x en và liên k ế t liền nhau Có thể đ ào b ằ n g cuốc chim k hoan hơi khó.

H ơi chặt: H à m lượng cốt đ ấ t chiếm dưới 60% trọng lượng toàn bộ s ắ p x ế p hỗn

loạn, liên k ế t k hô n g liền nhau Có thể đào, th àn h hô" đ à o dễ lở, khoan d ễ dàng

Trang 12

2 Đ ất dính (Cohesive soil; Clayey soil; Binder soil)

a) Lượng n g ậm nước giới hạn trong đất dính: (lim it water content)

D o lượng n g ậ m nước trong đ ấ t dính khác nh au m à nó có th ể ở trạng thái cứng, nửa cứng, d ẻ o hoặc c h ả y lỏng Tuỳ theo lượng n g ậ m nước m à đ ấ t dính có th ể

c h u y ể n từ trạ n g thái n à y sang trạng thái khác

Lượng, n g ậ m nước giới hạn khiến cho đấỉ dính c h u y ể n từ trạng thái d ẻ o sang trạng

thái c h ả y được gọi là giới hạn lỏng (còn gọi là lượng n g ậ m nước giới h ạ n trên củ a

t r ạ n g t h á i d ẻ o ) K ý h i ệ u là COL.

Lượng n g ậ m nước giới hạn khiến cho đ ấ t c ứ n g c h u y ể n sang trạ n g thái d ẻ o được

gọi là giới h ạ n d ẻ o (còn gọi là lượng n g ậ m nước giới hạn dưới c ủ a trạng thái d ẻo)

Ký h iệ u là C0p

Đ ấ t dính ở trạng thái nửa cứng dần dầ n bốc hơi nước và th ể tích d ầ n dầ n co lại

co đ ế n lúc k h ô n g co th ê m được nữa thì lượng n g ậ m nước giới h ạ n lúc đó được gọi là giới h ạ n co Ký hiệ u là Cùs

C á c giới h ạ n trên (coL; cop; cos) được biể u thị b ằ n g % (phần trăm ) Hình 2 th ể h iệ n

q u a n hệ giữa trạn g thái và lượng ngậm nước c ủ a đ ấ t dính

H ình 2: Quan hệ giữa trạng thúi vật lý và lượng ngậm nưâc của đất dính

b) C hỉ s ố dẻo của đất dính: Ip (Plasticity; Plastic Property)

C hỉ s ố d ẻ o chính là h iệu s ố giữa giới h ạ n lỏn g C0L và giới h ạ n d ẻ o C0p Đó chính là

p h ạ m vi thay đổi lượng n g ậ m nước của trạng thái dẻo

Ip = C0L - cop

Đ ấ t c à n g mịn thì số lượng hạt mịn trong đ ấ t n h iề u và vì t h ế m à lượng n g ậ m nước

k ế t hợp với b ề m ặ t hạt c àn g nhiều Dĩ n h iê n chỉ s ố d ẻ o Ip c ũ n g c à n g cao

N ế u trong đ ấ t không có hạt đất k ế t dính thì Ip= 0

Lượng n g ậ m nước tương đốì của h ạt đ ấ t dính trên 3%, giá trị Ip > 3% thì đất b ắ t

đ ầ u x u ấ t h iệ n các đặc tính của đất dính D ự a trê n trị s ố c ủ a Ip người ta có thể chia

đ ấ t dính ra c á c loại: sét, á sét và á s é t nhẹ

S é t Ip > 1 7 %

Á sét 10 < Ip < 17%

Á sét nhẹ 3 < I p < 1 0 %

Trang 13

T h eo công thức trên, khi liượngĩ ngậm nước tự nhiên của đất co có giá trị Cù < Cứp thì

IL < 0 và đất tự nhiên ở trạng tìhái rắn Đất tự nhiên ở trạng thái lỏng khi co > ( D l và II > 1 ■

N h ư v ậy IL c à n g lớn thì đ ấ t càmg mềm và ngược lại

D ựa trên chỉ s ố lỏng người ta phân ra các trạng thái:

Sự p h â n loại đ ấ t chính x i t : có 'ý nghĩa thực t ế rấ t q u an trọng N go ài việc đ á n h giá

đ ú n g c h ấ t lượng đ ấ t n ề n và đất đắíp người ta còn h o ạ ch định được m ộ t giải p h á p thi

cô n g đ à o đ ắ p c h ín h x á c và cô hiệiu qua

T rong thực t ế có ba loại:

Đ â t đ ắ p d o con người Itạo niên

Đâ't hữu cơ

Đ ấ t tự n h iê n

Đ ấ t đắp: Đ ấ t đ ắ p do com người tạo nên cũng có n h iề u loại: D ùng đ ấ t tự n h iê n đ ể

đắp Đ ấ t đ ắ p là p h ế liệu , xlà bần; Đất đắp bằng phương p h á p bồi thuỷ lực do tà u hút (x á n g thổi) tạ o n ê n

Đ ấ t hữu cơ: L o ạ i đ ấ t có hảm ltượng hữu cơ > 5% (với đ ấ t dính) và > 3% với đ ấ t

cát Khi lượng h ữu c ơ lđn hiơrií 25% thì ta gọi chung là đ ấ t than bùn Đ ấ t than b ù n có lượng n g ậ m nước cao , tính c:o nén cao

Đ ấ t tự nhiên: Đ ấ t tự nhi têm là đất nền xâv dựng, đ ấ t dùng đ ể đắp Đ ấ t tự n h iê n

Trang 14

0,8-T 1 1750+ 1900

Cuốc, cuốc chim, xà beng

Loại 5:

Sét cứng, diệp thạch, đá mác ma, đá phấn, cuội kết, đá vôi mềm

1,5 -r 4 11 0 0 -r 700

Cuốc chim

xà beng, choòng búa phá, nổ mìn

nổ mìn

Loại 7:

Đá cẩm thạch điabazơ, granit, đá vôi, đá cuội, đá huyền vũ, andesite hơi bị phong hoá, đá porphyrite

1 0- 18 2500 - 3 1 0 0 Nổ mìn

Loại 8:

Đá An sơn - Đá huyền vũ, hoa cương, Gneiss Diorite,

* Tính tơi của đ ấ t (L o oseness)

Sau khi đào, tổ chức cấu tạ o của đất bị phá hoại th ể tích p h ầ n đ ấ t đ à o tăng lớn hơn th ể tích ban đ ầ u khi chưa đào H iện tượng đó gọi là tính tơi c ủ a đất Tỷ s ố giữa

Trang 15

th ể tích đ ấ t tăn g sau khi đ à o và th ể tích đ ấ t n g u y ê n trạng lúc ban đ ầ u được gọi là hệ

s ố tơi c ủ a đất H ệ s ố tơi củ a đ ấ t có q u a n h ệ rấ t lớn khi tính toán khối lượng vận

T rong đó: V | - tích khối đ ấ t n g u y ê n trạ n g khi chưa đào;

v 2 - th ể tích khối đ ấ t bị tơi ra khi đ ào ;

V3 - thể tích khối đất trên được đắp và đầm chặt

Thông thường thì: V2 > v 3 >V|

Đ ấ t n g u y ê n trạng c à n g c h ặ t bao nhiêu thì h ệ sô" tơi c à n g lớn b ấy n h iê u ; V3 > V|

cũ ng cho ta thấy rằ n g dù đ ất đã được đ ầ m c h ặ t nhưng k h ô n g sao đ ạ t được th ể tích V|

n g u y ê n trạn g ban đầu củ a nó M ột m é t khôi đ ấ t tự n h iê n đ à o lê n đ ể đ ắ p và đầm

ch ặt th à n h m ộ t m é t khối đ ấ t đ ắ p vẫn còn thừa lại m ộ t ít

Tỷ lệ p h ầ n trăm % gia tăng thể tích lúc đầu:

Bảng 3 Hệ sô' tơi của đâ't

Tên gọi các loại đât

Trang 17

T ỷ lệ co n é n c ủ a đ ấ t = — — x l 0 0 % (35)

Pd

T ron g đó:

p - D ung trọng khô c ủ a đ ấ t đ ắ p sau khi được đ ầ m c h ặ t ( g / m ');

pd-D ung trọng khô c ủ a đ ấ t n g u y ê n trạng (chưa đ à o ) (g /m 3);

pmax - D u ng trọ ng khô c ủ a đ ấ t khi đ ạ t đ ế n giá trị cực đại (g /m 3);

H iệ n tượng nước th ấ m qua đ ấ t gọi là tính thâm th ấ u c ủ a đất

K hả n ă n g nước th ấ m qua đ ấ t (tính b ằ n g c h iề u dài đường th â m ) trong m ộ t đơn vị thời gian (n g à y đ ê m ) được gọi là h ệ s ố th â m c ủ a đất

X á c định hệ s ố thấm thâu c ủ a đất rấ t cần thiết cho việc tính toán các khối đ ắ p ngăn nước giữ nước (đê điều, ao hồ) và cũng cần khi tính toán thoát nước cho h ố đào

H ệ s ố th ấ m (th ẩ m th ấu ) được ký h iệ u là K (m/d)

B ả n g dưới đ â y trình b à y khả n ă n g th ấ m (H ệ sô" th ấ m ) c ủ a m ộ t SQ loại đất:

B ảng 5 H ệ sô' th ấ m K của m ộ t s ố loại đ ấ t

Trang 18

* Đ ộ d ố c tự n h iên của đ ấ t <p(ground-line gradỉant] angle of internal fiction)

Góc tạo n ê n giữa đường ngang (m ặt ng an g) và m ặ t ng h iê n g trên củ a đ ấ t chất đống được gọi là độ dốc tự n h iê n của đất T ìm h iể u độ dốc tự nhiên của đ ấ t đ ể chọn

độ đốc th à n h h ố đ à o một c á c h hợp lý B ản g trình bày dưới đ ây là góc nghiên g tự nhiên củ a đ ấ t tơi

Bảng 6 Góc nghiêng tự nhiên của đất tơi (p

Nước đọng lớp trê n (P erched w ater)

Nước n g ầ m (Phreatic w ater; S ubsurface w ater)

Nước n g ầ m có á p (Phreatic w a te r of be arin g course)

Trang 19

Lớp không thấm nước

Nước dọng lớp trên Nước có áp phun lẽn

+ D ò n g c h ả y rối (T u rbulen t flow)

D òng chảy tầng chảy theo các khe nứt, lỗ rỗng, tốc độ dòng chảy không lớn nhưng chảy liên tục (thẩm thấu liên tục).

D òng chảy rối khi chảy có tốc độ lớn và thường giao thoa đan xen nhau.

T ố c độ th ẩ m thấu củ a nước được tính to á n th eo thực n g h iệ m c ủ a D arcy - tính toán

theo định luật thấm đường thẳng

Trang 20

Á p lực c ủ a c ộ t đ ấ t được tạo ra khi d ò n g th â m n g ầ m c h ả y qua m ộ t đơn vị th ể tích

củ a đ ấ t được gọi là á p lực nước động

D ò n g nước th â m qua đơn vị thể tích c ủ a đ ấ t lớn ha y nhỏ phụ thuộc v à o trở lực củ a cốt đ ấ t lớn hay nhỏ và phụ thuộc v à o phương hướng vị trí c ủ a c ố t đất

H ướng d ò n g c h ả y n g ầ m nước độ ng thực h iệ n theo n g u y ê n lý trọng lực Dưới đá y

h ố m ó n g n ế u có d òn g nước ngầm có áp, khi đ à o m ó n g sẽ sinh ra h iệ n tượng nước

th ấ m ngượ c từ đ á y h ố m ó n g lên và n h iề u lúc sinh ra h iệ n tượng lưu sa L úc đ à o

m ó n g người thi cô n g c ầ n lưu ý đến sự ổn định của c ô n g trình k ế c ận do h iệ n tượng lưu sa (c á t c h ả y ) g â y ra H iện tượng lưu sa (Drift sand ; q u ic k sand; shifting sand; running sand) r ấ t dễ x ả y ra khi đất n ề n là c á t mịn, c á t bột, á s é t nh ẹ

Khi d ò n g c h ả y n g ầ m có áp mà độ c h ê n h c ộ t nước lớn thì d ò n g c h ả y trong c á c lỗ

rỗ n g k h e nứt c ủ a đ ấ t sẽ thàn h các dò ng c h ả y rối D ò n g c h ả y rối với v ậ n tốc dò ng

c h ả y lớn sẽ k é o theo đ ấ t cát trong n ề n và là m cho đ ấ t c à n g rỗ n g n h iề u hơn và ta

gọi đó là sự xói m ò n x â m thực trong đất Sau khi trong lòn g đ ấ t bị xói m ò n x â m

thực, m ặ t đ ấ t phía trê n nó thường sinh ra c á c h ố trũng lún sụt V iệ c n g h iê n cứu n ắ m vững n g u y ê n lý vận đ ộ n g của nước n g ầ m sẽ tạ o cho ta nh ữ ng giải p h á p n g ă n ngừa

h iệ u quả c á c tác h ại nói trên

3 Á p lực nư ớc đ ộ n g - H iệ n tượng lưu sa và xói n g ầ m

Trang 21

M ộ t s ố b ả n g tính khối lượng c ông việc và giá dự to á n c ủ a n h à th iết k ế th ư ờ n g hay

bị thiếu do họ chỉ tính khối lượng đ à o đất dưới m ó n g m à k h ô n g tính đ ế n c á c khối lượng p h á t sinh do đ iề u kiện thi công Để tính được k h ối lượng chính x á c , trước hết

ta p h ả i vẽ c ác m ặ t c ắ t ngang, c ắt dọc của h ố đào Ví dụ có c á c trục h ố m ó n g s ố : trục

1 đ ế n trục 10, k h o ả n g các h từ trục 1 đến trục 10 là 5 0 m ; và c ác trục chữ: trục A đ ế n trục F, k h o ả n g c á c h từ trục A đ ế n trục F là 25m C h iề u s â u h ố đ à o so với m ặ t đ ấ t tự

n h iê n là 3m Khi vẽ m ặ t cắt, ta tạm chọn độ dốc m ái m = 1 T a sẽ có m ặ t c ắ t n g a n g

Trang 22

Khi tính toán khối lượng đất n ế u kh ôn g vẽ m ặ t c ắt mà chỉ lấy k h o ả n g c á c h giữa

c ác trục và c h iề u sâu h ố đ à o đ ể tính khối lượng thì ta sẽ có k ế t q uả khối lượng đât

Có n h ữ ng trường hợp phải thi công trong h iện trường c h ật h ẹp, th àn h h ố đ à o

th ẳ n g đứng, người thi c ô n g phải gia c ố chố n g sụt lở cho th à n h hố K hối lượng côn g

v iệ c ph ải gia c ố chổ n g sụt lở cho thành hô" đ à o chính là khối lượng p h á t sinh mà

thường thì trong tài liệu th iết k ế rấ t ít đề c ậ p đến

2 Nội dung công việc đào đất

C ô n g v iệ c đ à o đất hc) m óng, đ à o đ ất rã n h đ ặ t ống hoặc n ạ o v é t ao hồ n go ài việc lấy đ ấ t c h u y ể n đi, người ta còn thực hiện m ộ t s ố công v iệ c n h ằ m b ả o đ ả m việc đ à o

đ ấ t n h a n h ch ón g, an toàn và b ảo đ ả m c h ất lượng công việc

N h ữ n g c ô n g việc đó có th ể là gia c ố th à n h h ố đào, tho át nước thi c ông n h ằ m bảo

đ ả m h ố đ à o luôn luôn k h ô ráo h oặc phải xử lý các k ế t c ấ u n g ầ m h iệ n hữu gặp phảitrong quá trình đ à o đất

T ó m lại, c ô n g việc đ à o đ ấ t có th ể tóm tắt v à o ba c ông v iệc chính:

• Đ à o v ận c h u y ể n đ ấ t và xử lý c á c p h ầ n n g ầ m h iện hữu

• G ia c ố th à n h h ố , chống sụ t lở cho th à n h h ố đào

• T h o á t nước h ố m ó n g và n g ă n nước c h ả y vào trong h ố đ à o

3 C á c d ạ n g đ ào đ ấ t

H ố đ à o có nhiều d ạ n g : Đ ào từng h ố nhỏ cho m óng đơn n ông; đ à o hào, mương

rã n h cho m ón g b ă n g h o ặ c tuyến ống c ấ p tho át nước; đ à o h ố rộ ng cho m ó n g sâu hoặc

Trang 23

H ìn h 8: Các phương pháp đào đất

C h iề u d à y lớp đ à o cũ ng có n h iề u dạng: C ó n h ữ n g h ố đ à o p hải đ à o rấ t s â u (hố

đ à o cho m ó n g nhà c ao tầ n g .) cũ n g có những trường hợp đ à o đất với lớp đâ”t đ à o rất

m ỏ ng) b ó c lớp đ ấ t thực v ậ t và san ủi đ ể là m sân bãi, n ạ o v é t ao hồ )

H ướng đ à o và k h ô n g gian đ à o cũ ng k h ô n g h o à n to à n giống nhau Đ à o lộ thiênthường là đ à o sâu, đ à o từ m ặ t đ ấ t tự n hiên cho đ ế n độ sâu th iế t k ế Đ à o n g ầ m là đ ào

tu y n e n (đường h ầ m giao thông, đường h ầ m th o á t nước d ẫ n nước) v iệ c đ à o thường thực h iệ n dưới lòn g đất H ướng đ à o là hướng ngan g, đ ấ t đ à o có th ể là đ ấ t thịt, t ù n g

có th ể là đ á

T h iế t bị sử d ụ n g đ ể đ à o đ ấ t c ũ n g rấ t đa dạng K hôi lượng ít ho ặ c tại c á c vị trí c h ậ t

h ẹ p thường thì người ta đ à o b ằ n g thủ công Với khố i lượng lớn thì đ à o b ằ n g phươ ng

p h á p cơ giới Phương tiện cơ giới có th ể dùn g đ ể đ à o là:

3.2 CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐÀO ĐÂT

1 Sơ đồ đào, hướng đào

Trước khi đ à o p h ả i xác định rõ sơ đồ đ à o và hướng di c h u y ể n c ủ a m á y xúc

V iệ c c h ọ n lựa sơ đồ di c h u y ể n c ủ a m á y xúc p h ả i dựa v à o n h iề u y ế u t ố và đ iề u

k iệ n thi c ông, đ iề u k iệ n địa hình, thường thì trục g iá p với m ặ t tiền ngoài c ù n g được

đ à o sau c ùng C h ọ n sơ đồ đ à o p h ả i lưu ý c á c đ iể m sau đây:

Trang 24

c) Đào dọc từnịi đoạn ngắn, di chuyển theo hình chữ chi.

- S a u khi đ à o m á y là cô n g việc sửa sang và đ à o b ằ n g tay Vì v ậ y p h ả i b ả o đ ả m

v iệ c đ à o m á y p h ầ n tiế p theo k h ô n g g â y ả n h hưởng cho c ác đơn vị đ à o thủ cô n g sửa

s a n g c á c p h ầ n đ à o m á y trước đó (b ả o đ ả m a n to à n lao đ ộ n g đ ấ t đ à o b ằ n g tay)

- M ụ c đích c ủ a v iệ c đ à o đất là b à n giao n ề n đ ể đổ b ê tông m ó n g , do đó n ê n ho à n

th à n h th e o từng p h ầ n (từng trục) đ ể b à n giao lại cho v iệ c đ à o ta y p h ụ c vụ cho việc

đ ổ b ê tô n g lót c ũ n g n h ư lắp đ ặ t c ố p p h a cố t th é p m ó n g được kịp thời

T ó m lại, cô n g tác thi công đ ậ p đ ầ u cọc, đổ b ê tông lót, lắ p c ố p p h a cốt th é p đ ế

m ó n g là c ô n g v iệc tiế p th e o c ủ a c ô n g tác đ à o đất Vì v ậ y , n h ữ n g c ô n g v iệ c tiế p theo

đó được tiế n h à n h n ối đuôi sớm hay m u ộ n tuỳ thuộc v à o c ô n g v iệc đ à o đâ't h o à n

th à n h b à n giao sớm hay muộn Sau khi ch ọ n sơ đồ đ à o và h ướ n g đ à o c ầ n lưu ý m ộ t

s ố đ iể m đây:

- C ô n g tác đ à o tay tiếp theo được thuận lợi và an toàn

- V iệ c đ à o đổ đâ't b ê n c ạ n h (ho ặc v ậ n c h u y ể n đi) k h ô n g g â y khó k h ă n c h o v iệc

đ à o đ ấ t b ằ n g tay; k h ô n g c ả n trở v iệc lắp đ ặ t c ố p p h a cốt th é p và n h â ì là k h ô n g gâ y

k h ó k h ă n cho v iệ c đ ổ bê tông m ó n g sau này

- K h ô n g g â y khó k h ă n cho việc gia c ố m á i dốc th à n h h ố đ à o c ũ n g n h ư tạ o điều

k iệ n ch o v iệ c thoát nước thi cô n g dễ dàng

- T h u ậ n tiện trong v iệ c lắp đặt, thi c ô n g p h ầ n n g ầ m (h ầ m p h â n , hệ thố ng ống

th o á t nước .) và dễ d à n g trong việc đ ắ p đ ấ t trở lại

( ~'s

\\

\ị

Trang 25

- B ả o đ ả m an to à n cho c á c c ô n g trình k ế cận.

- N â n g cao h iệ u s u ấ t c ủ a x e m á y , b ả o đ ả m an toàn cho người và m á y trong quá trình thi công

- T hích ứng với loại phương tiệ n thi c ô n g (m á y đ à o và xe v ậ n c h u y ể n .)

2 Lựa chọn phương án đào đất

Phương á n đ à o đ ấ t hợp lý sẽ tạ o đ iề u k iệ n c h o c á c loại cơ giới p h ố i h ợ p đồ n g bộ

và p h á t huy h ế t n ă n g su ấ t th iế t bị n h ằ m đ ẩ y n h a n h tiến độ thi c ôn g Phương á n thi

c ô n g cơ giới hợp lý c ũ n g tạ o đ iề u k iệ n thích h ợ p với v iệ c đ à o thủ c ô n g được tốt hơn

D o v ậ y đốì với c á c c ô n g trình thi c ô n g đ à o đ ấ t với khối lượng lớn c ầ n p h ả i có n h iề u phương á n thi c ô n g đ à o đất, th ô n g q u a sự so s á n h về h iệ u q u ả k inh t ế và thời gian thực h iệ n , về m ức độ b ả o đ ả m an to à n m à sẽ c h ọ n ra phươ ng á n thi c ô n g tối ưu

a) Các cơ sở ch ọ n phư ơ ng á n th i công:

- C ă n c ứ v à o lo ại hình k ế t c ấ u c ũ n g như q u y m ô về k hối lượng c ô n g v iệ c, tuỳ theo

loại c ô n g trình đ à o sâ u hay n ô n g , có p h ầ n n g ầ m (các tầ n g dưới c ố t 0,0 0) h a y k h ô n g

có p h ầ n n g ầ m , địa hình b ằ n g h a y n h â p nhô, rộ n g hay h ẹ p , vị trí th u ậ n lợi cho v iệ c sử

d ụn g th iế t bị cơ giới đ ế n m ức nào V iệ c c h ọ n phương á n c ò n ph ụ th uộ c v à o hệ thố ng giao th ô n g khu vực và p h ạ m vi khu vực q u a n h c ô n g trình có h a y k h ô n g những

c ôn g trình h iệ n hữu

- C ă n c ứ v à o tình hình địa c h ấ t c ủ a khu đ ấ t đ ào : đ ấ t thịt hay đ ấ t rời, đ ấ t cứng hay

m ề m , lượng n g ậ m nước trong đ ấ t và c a o độ m ứ c nước n g ầ m dưới lò n g đất

- P h ụ thuộc v à o loại cơ giới h iệ n có, phụ thu ộc v à o c ô n g su ấ t c ủ a th iế t bị cơ giới

m à ta sử dụ ng , phụ thuộc v à o s ố lượng phương tiệ n cơ giới c ủ a m ỗi loại

- Phụ thuộc v à o thời gian y ê u c ầ u thực h iệ n d à i hay n g ắn

th ể d ù n g m á y x úc n â n g (lo a d e r) h o ặ c m á y đ à o g ầ u đơn (e x c a v a to r) đ ể xú c đ ấ t lên

xe tự đổ (dum p truck) đ ể m a n g c h ở đ ấ t ra khỏi c ô n g trường N ế u lớ p đ ấ t đ à o m ỏ n g

và nơi đổ h o ặc nơi c ầ n đ ắ p k h ô n g xa (thường thì dưới 800 - lOOOm) thì người ta

c ũn g có th ể d ù n g m á y c ạ p đ ể g ọ t đ à o đ ấ t và v ậ n c h u y ể n đ ấ t đi

Trang 26

M ặ t đ ất gồ ghề có thể d ùng m áy ủi, khối đ ấ t cao có thể d ù n g m á y xúc g ầ u ngửa

và xe tự đổ đ ể đ à o và vận c h u y ể n đất đi

Với c á c m ó n g tập trung, độc lập như m óng nhà dân d ụn g và công n g h iệ p thì phải

c ă n c ứ vào h ố m ón g to hay nhỏ, khoảng c á c h giữa các m ó n g cột xa hay g ầ n và sâu

n ô n g t h ế n à o mà ta sẽ quyết định đào từng m ó ng đơn r iê n g lẻ, đ à o th e o từng trục

n g ầ m , còn m á y đ à o gầu dây đ à o phần đ ấ t từ mực nước n g ầ m trở xuống

Hình 10: Kết hợp 2 loại máy xúc đ ể đào đất

M u ô n xác định s ố lượng p h ả i căn cứ v ào khối lượng c ô n g việc và n ă n g su ất thực

h iệ n c ủ a m ỗi loại phương tiện thiết bị Đ ồn g thời x ét đ ế n nh ữ n g n h â n tố ả n h hưởng

k h á c k h iến cho m á y móc thiết bị phải tạ m ngưng hoặc gián đ o ạ n trong quá trình thực

h iệ n cô n g việc

T ro ng c ô n g tác đào, chủ y ế u phải x ác định được s ố lượng phương tiện m á y đ à o và phương tiện v ậ n c h u uy ển đ ất ra khỏi cồ n g trường

- X á c định 'số lượng m áy đ à o đất:

T a gọi s ố lượng m áy đ à o là N, căn cứ v à o khối lượng đ à o đ ấ t và thời gian thực

h iệ n đ ể x ác định s ố lượng m á y đào C ông thức tính toán nh ư sau:

Trang 27

Trong đó:

N - S ố lượng m á y đ à o đất;

Q - Khối lượng đ à o đ ấ t m 3;

Qd - N ă n g suất m á y đ à o m 3/ca m áy;

T - S ố n gày làm v iệc đ à o đâ't;

T rọ n g tải c ủ a xe tự đổ đ ấ t là Q i, nói chung g ấ p từ 3 đ ấ n 5 lần dung tích g ầ u của

m á y xúc là thích hợp nhất, s ố lượng xe tự đổ là N i, b ả o đ ả m cho m á y xúc là m việc liên tục được tính theo c ô n g thức sau:

Trang 28

t? - Thời gian xả đ ấ t x uố ng (phút);

ụ - Thời gian thao tác khác: chờ xúc đầy, đổi xe, nh ư ờ ng trán h x e trê n đường

M á y ủi đ ấ t được c ấ u tạ o b ằ n g m áy k é o có gắn lưỡi ủi đ ẩ y (lưỡi b e n ) phía trước

M á y ủi có hai loại chính: loại bán h hơi và loại b á n h xích C h ú n g được đ iề u k h iể n

b ằ n g c á p (k iểu c ũ ) h o ặ c hệ thống thuỷ lực (loại mới sau này)

Trang 29

L o ạ i m á y ủi có lưỡi ben (blade) đ iề u khiển bằng hệ thống cáp, khả n ă n g lưỡi ben

ăn s â u v à o đ ấ t chủ y ế u nhờ trọng lượng lưỡi ben là chính vì vậy c h iề u s â u c ắt gọt

đ ấ t tương đôi nhỏ L o ạ i m á y ủi điều kh iể n b ằ n g hệ thống thuỷ lực, n g o à i trọ ng lượng

c ủ a lưỡi ben còn nhờ h ệ thống thuỷ lực đ iề u khiển ấn lưỡi ben x u ố n g n ê n c h iề u sâu

T rong m ột sô" trường hợp m á y ủi d ùn g đ ể dọn đường, dọn m ặ t b ằ n g ch o m á y xúc

h o ặ c lôi c á c xe ch ở đâ't ra khỏi vũng lầy

T ó m lại, m á y ủi trê n cô n g trường là loại máy đa dụng Tuy nhiên, đ ể nâng cao hiệu suất sử dụng m á y ủi, giảm bớt sự thất thoát đất trong quá trình ủi, rút ngắn được thời gian chu kỳ làm việc củ a m áy ủi, sử dụng máy ủi một cách hợp lý ch úng ta cần chú ý các trường hợp sử dụng m áy ủi sau đây:

- ủ i đ ấ t x u ố n g d ố c:

Phương p h á p n à y thích hợp nhất khi san ủi sườn đồi: ủi chỗ c a o lấ p x u ố n g chỗ thấp, hoặc ủi đất gò đất đống lấp các mương rãnh Đối với sườn dốc < 15°, máy ủi vừa c ắ t g ọt đ ấ t vừa đ ẩ y đất nhờ lực trọng trường và cũng nhờ ủi x u ố n g dốc n ê n m á y

ủi có thể c ắ t đ ấ t s â u và ủi đ ấ t xuống dễ dàng, so với bình thường thì n ă n g su ât của

m á y ủi có th ể n â n g c a o th ê m 30 - 40%

- Tập tru n g theo từ n g đông rồi ủi m ộ t lần:

Khi p h ả i ủi đ ấ t th e o c ự ly xa mà đ ấ t lại cứng khó ủi hoặc phải ủi đ ấ t theo từng

đ o ạ n c ự ly d à i thì người ta thường á p dụng ủi đất theo cách này D o đ ấ t cứng n ê n lưỡi ủi c ắ t đ ấ t k h ô n g được sâu vì v ậ y phải ủi đi ủi lại nhiều lần m ới có được m ột khối lượng đ ấ t n h ấ t định bởi v ậ y khi ủi c ắt đất, phải gom đống lại m ộ t chỗ và khi

đ ạ t n h iề u rồi, người ta mới đ ẩ y đi m ộ t lần; phương ph áp này thích nghi với c ự ly

c h u y ể n đ ẩ y đâ”t với c ự ly k h o ả n g 30m và đ ấ t dồn đống cao k hoảng « 2 m

Phương pháp nàv sẽ tiết kiệm thời gian vận

chuyển và nâng cao năng suất của máy ủi w 15%

Phương p h á p n à y thích hợp khi m ặt bằn g

rộng, tương đối b ằ n g ph ẳn g Người ta có thể

d ùn g 2 - 3 m á y ủi d à n h à n g ngang và ủi đồng Hình 12: ú i song song ngang hàtĩỊ’

i IIIII Ẽ

Trang 30

thời n h ằ m làm cho đ ấ t ủi được đầy không bị thất thoát sang hai b ê n Lưỡi ben củ a hai m á y ủi các h n hau k h o ả n g 15 - 30cm là vừa.

ủ i song song n ga n g hàng sẽ tăng được lượng đ ất đ ống trước lưỡi ben lê n th ê m

1 5 - 3 0 %

C ự ly vận c h u y ể n đ ẩ y đ ất hợp lý nhất là < 6 0 m và > 20m

- U i th à n h rã n h sâu:

Phương p h á p n à y thích hợp khi ủi đầ y đ ấ t với cự

ly dài và lớp đ ấ t ủi tương đối dày Người ta ủi c ắt

và đ ẩy đ ấ t n h iề u lần trê n m ột tuyến và ta o thành

rãnh sâu Do ủi đ ấ t trong rãn h n ê n đ ấ t ủi đẩy đi

không bị g ạ t sang hai b ê n và do vậy lượng đất

10 - 30% Ui rã n h chỉ n ê n tạo sâu k ho ản g « l m là vừa G ờ giữa c ác rã n h k h o ả n g 50cm Đ ể nân g c a o h iệ u suất ủi đẩy, khi ủi rã n h cũng n ê n tạ o độ dốc c ủ a rã n h (theo hướng ủi đ ẩ y đ à o đ ấ t đi, c àng xa c à n g dốc thâp xuốn g) n h ằ m đ ẩ y đ ấ t đi được

dễ dàn g hơn và do đó n ă n g suất cũng cao hơn C ự ly vận c h u y ể n đ ấ t (ủi đ ẩ y đ ất) củ a

m áy ủi k hô ng lớn hơn 75-100m

trước lưỡi ben k h ô n g bị thất thoát Lượng đ ấ t trước

lưỡi ben có th ể tă n g n h iề u hơn bình thường khoảng

H ình 13: ủ i rãnh sâu

Hình 14: Mặt bằng (a) và mặt cắt các vệt ủi thành rãnh sâu từng lớp

- Lưỡi ủ i (lưỡi ben) có g ắ n bản đứng h a i bên

Trang 31

Đ ể giữ đ ấ t k h ô n g bị thâ't th o á t san g hai b ê n , người ta thường g ắ n hai b ê n c ạ n h đứng của lưỡi ủi (lưỡi b e n - b la d e ) n h ằ m giữ đ ấ t k h ô n g bị rơi san g hai b ê n N hờ vậy khối lượng được đ ẩ y c h u y ể n trước lưỡi ủi n h iề u hơn.

- M ộ t sô 'tín h n ă n g kỹ th u ậ t của m á y ủi:

+ C ó m ộ t s ố loại m á y ủi có th ể xoay lưỡi ủi (lưỡi b e n ) th e o c h iề u n g a n g (a) và

th e o c h iề u đứng (b) gọi là m á y ủi v ạ n n ăn g L o ạ i m á y ủi n à y d ù n g đ ể ủ i đ ẩ y c á c nơi

Trang 32

T h ự c h iệ n c ắ t hình n ê m khi chiều sâu đ à o khá lớn và đ ấ t k h ô n g cứng

T hự c h iệ n c ắ t đ ấ t theo hình răng cưa khi đ ấ t c ứng m à p h ả i đ à o sâu

Công suất máy ủi (mã lực)

Trang 33

q - K hối lượng đ ấ t ủi đ ẩ y được sau m ỗi chu kỳ

n - Sô" lần thực h iệ n được chu kỳ ủi đẩy

trong m ột giờ;

t - Thời gian thực h iệ n xong m ột chu

kỳ đ ẩ y (giây);

Kp - H ệ s ố tơi của đất, có thể tra bảng 3;

H - C h iề u c a o lưỡi b e n (lưỡi ủi) (m);

b - C h iề u rộ n g lưỡi ben (m);

X e c ạp đ ấ t là loại m á y là m đ ấ t có th ể độc lập thi công N ó có th ể tự đ ộ n g lấ y đất,

v ận c h u y ể n đ ất, xả đất, đ ắ p đ ấ t , X e c ạ p đ ấ t có hai loại: L o ạ i có đ ầ u k é o và loại tự

h ành H ệ thống đ iề u k hiển cũ ng có hai loại: Đ iề u k h iể n b ằ n g hệ c á p (k iể u cũ) và

đ iề u k h iể n b ằ n g hệ thố ng thuỷ lực

thực hiệ n (m 3);

Lưỡi ủi

Đất trước lưỡi ùi (lưỡi ben)

Trang 34

c ấ u tạo phần thùng c ạp đ ấ t như hình vẽ bên.

d a o c a t đ a t Luc c a t đ a t , 1 T r ụ c n ố i với đầu kéo; 2 Bánh trước; 3 Càng thùng cạp;

th ù n g c h ứ a h ạ th â p 4: Cửa [hùng cạp; 5 Thùng chứa đấi; 6 Bánh sau; 7 Đuôi thùng

xuống, cửa thùng mở,

lưỡi d a o c ắ t sâu v à o đất, xe c ạp c h ạy và đất c ắ t sẽ đưa v à o thùng c ạp và khi đất đã đầy thùng c ạp thì người lái sẽ điều khiển đó ng cửa thùng c ạp và nân g thùng c ạp lên rồi c h ạ y thẳng đ ế n nơi cần xả đất

Hình b ên c ạn h là xe c ạp đ ấ t tự hành

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Hình 23: Xe cạp đ ấ t tự hành

1 B u ồ n g lái; 2 B á n h trước; 3 Khớp nôi x o a y ; 4 Xi lanh c h u y ể n hướng;

5 C à n g thùng cạp; 6 X ilanh n ân g hạ thùng c ạ p ; 7 c ử a thùng cạp; 8 T h ù n g c ạ p chứa đ í t ;

9 X ilanh d ầ u đ ó n g mở cửa thùng cạp; 10 B á n h sau; 11 Đuôi thùng c ạ p

X e c ạ p đ ấ t có th ể trực tiếp c ạp (cắt đ ấ t vào thùng) đ ấ t c ấ p I -7- III rồi vận chuyển

D ung tích thùng c ạp tuỳ loại mà có dung tích từ 3 - 12m3 hoặc n hiều hơn C hiều dày lớp đ â t cắt k h o ả n g 15 - 30cm, vận ch uy ển xa > lOOm Trong trường hợp phải c ắ t đ ấ t

c ứng thì nên có m á y ủi đẩy phía sau đuôi đ ể trợ lực, cũng có thể dùng m á y xới tơi tiến h à n h xới trước khi tiến hàn h c ạp đất

X e c ạp đâ't thích dụ ng cho v iệ c cắt gọt đất trê n bãi rộng, tuy n hiên cũng có khi

d ù n g đ ể đ à o đấ t tại những hô' đ à o lớn (tại các cô n g trình thuỷ lợi) hoặc dùng vận

c h u y ể n đâ't cho công tác đ ắ p nền, đ ắp đập

Hình vẽ dưới đây thể hiện trường hợp xe c ạ p lấy đ ấ t và xả đất

H ình 24: Xe cụp đầu kéo: c ắ t lấ y đ ấ t và xả đ ấ t

Trang 35

C ũ n g cần lưu ý rằng : người ta k h ô n g dừng xe c ạ p đ ấ t đ ể lấ y đ ấ t ở n hữ ng nơi đầm lầy, k hô ng dùng những nơi vùng đ ấ t không dính có độ ẩ m quá lớn ho ặ c ở những vùng đ ấ t c á t rời hoặc c ác vùng đ ấ t có đá mồ côi, đá cuội lớn và c ũ n g k h ô n g dùng ở những bãi đất có n h iề u bụi c â y chưa được dọn sạch T ạ i những bãi đ ấ t quá cứng; cạp

c ũ ng không th ể c ắ t c ạ p đ ấ t được

Với đất c àn g m ề m thì ch iều d à y lớp đất c ắ t lớn do đó c h iề u d à i c ắ t đ ấ t đ ầ y thùng

c ạ p n g ắn hơn so với c á c loại đ ấ t cứng hơn

Bảng 8 Chiều dài cắt đất của máy cạp

Tử s ổ lù chiều dùi cắt đất khi có máy đẩy trợ lực; Mầu s ố lù chiều dùi cắt đất khônX có đẩy trự lực

C hiều d à y lớp đ ấ t c ắt phụ thuộc v à o hai y ế u tố chủ y ế u là loại đ ấ t và cô ng simt

xe c ạ p đất B ản g dưới đây giới thiệu c h iề u d à y c ắt đ ấ t c ủ a m ộ t s ố m á y c ạ p đối với

S ố trong ngoặc lù chiều dày phoi đứt cắt khi có máy ủi (tẩy trự lực

Đ ường di c h u y ể n c ủ a m á y c ạ p k h ô n g đòi hỏi quá k h ắ t k h e , k h ô n g n h â t thiết là

p hải b ằ n g p h ẳ n g h o à n toàn, tuy n h iê n k h ô n g nên quá dốc

C ạ p có đầ u kéo:

Chở đ ấ t lên dốc: dốc > 0 ,1 5

Chở đ ấ t x uống dốc: dốc > 0,25

Trang 36

Iiảng 10 Quan hệ giữa chiều dày và chiều dài rẩi đất (M)

Chiều dày rải đất

X á c định c ự ly vận c h u y ể n cho từng loại xe c ạp rất quan trọng, vì điề u đó giúp

n â n g c ao n ă n g su ất c ủ a m á y và đ e m lại hiệ u quả kinh t ế cao Với những xe c ạ p có dung tích th ùn g nhỏ chi’ n ê n đ à o vậ n c h u y ể n với cự ly gần C òn các xe c ạp có dung tích thùng lớn thường d ù n g đ ể đ à o vận c h u y ển với cự ly lớn B ản g 11 sẽ cho ta m ộ t

Có hai d ạ n g di c h u y ể n chính: Di c h u y ển v ò n g tròn và di c h u y ể n theo hình sô" 8

C á c hình (a, b, c) là sơ đồ di c h u y ể n theo đường vòng kín

Hình (d) là sơ đồ di c h u y ể n th e o hình s ố 8

Trang 37

M á y c ạ p di c h u y ể n trên đường vò n g thích h ợ p c ự ly c ạ p xả 50-100 m, với lớp đ ấ t

đ ắ p 0 , l - l , 5 m (đắp đập, đ ê , n ề n đường, đ ắ p sân bãi) m ặ t b ằ n g di c h u y ể n tương đối

b ằ n g phẳng

M á y c ạ p di c h u y ển theo hình s ố 8 thích hợp cho việc đ à o k ê n h mương và xả đ ấ t ngay tại bờ kênh, hoặc đ ắ p đường, đ ắ p sân b ã i với c ự ly di c h u y ể n lớn hơn (300-500)m

C ự ly v ận ch u y ển tương đối dài m à hiệ n trường lại gồ g h ề thì người ta thường di

c h u y ể n theo hình s ố 8 Với sơ đồ di c h u y ể n này, m ỗi chu kỳ di c h u y ể n , m á y c ạp lây đâ^t hai lần và xả đ ấ t hai lần (hai lần tác nghiệp): so với sơ đồ vò n g kín thì di ch u y ển theo hình s ố 8 tiết k iệ m thời gian vì rằ n g thời gian vậ n h à n h k h ông tải (thùng c ạ p khô ng có đ ấ t) ngắn, do đó n ă n g suất c ạ p được n â n g c a o lê n nhiều K hác với sơ đồ hình vò n g kín, c ạ p di c h u y ể n theo hình s ố 8, các bộ p h ậ n c h u y ể n hướng c ủ a c ạ p m òn

Sơ đồ con thoi

S ơ đồ ch ữ chi: L ấy đ ấ t đ ắ p từ m ột b ê n hoặc hai b ê n Đ ấ t được xả ra m ộ t b ên hay

hai bên C ự ly vậ n c h u y ể n thích hựp > 200m C h iề u sâu khối đ à o và khối đắp c a o 2,5 -r 6m

Trang 38

H ình 26: s</ đ ồ d i c h u y ế n c h ữ c h i c ủ a xe c ạ p

S ử đ ồ hình xo ắ n ốc: M ặ t bằng đào đ ắ p rộng, đ ấ t được c ạ p từ hai phía C h iề u cao

kh ối đ ấ t 2 - 2,5m C h iề u s â u khối đào 2 - 2,5m

H ình 27: S (ỉ đ ồ d i c h u y ể n h ìn h x o ắ n Ốc

S ơ đ ồ di ch u yển con thoi: sơ đồ di c h u y ể n con thoi thực c h ấ t là sơ đồ di c h u y ể n

th e o vòng kín

C ó hai d ạ n g di c h u y ể n con thoi: Con thoi n gang và con thoi dọc Khi c h iề u rộng

h ố đ à o lớn hơn n h iề u c h iề u dài cắt cạp đ ấ t thì người ta di c h u y ể n th e o sơ đồ con thoi

n gang, thường sử d ụ n g khi bóc tầng phủ - c h iều sâu c ạ p h ố đào: 4 - 6m

Khi lấ y đ ấ t (cạp đất) từ cả hai phía người ta thường d ù n g sơ đồ hình con thoi dọc

C h iề u sâu h ố đào: 4 - 6m

Cạp □ Xả

Con thoi ngang

WMầ Cạp I I Xả Con thoi ngang

H ình 28: S ơ đ ồ c ụ p

th e o h ìn h co n th o i

Trang 39

- M ặ t b ằ n g cắ t đ ấ t củ a xe cạp:

T ạ i m ộ t bãi lấ y đ ấ t, tuỳ địa hình và đ iề u kiện m à m áy c ạ p có th ể c ắ t đ ấ t chừa gờ

th e o đ ư ờ n g th ẳ n g h a y c h ừ a gờ theo dạ n g so le

H ì n h 2 9 : c ắ t đ ấ t c h ừ a Ịịờ so le H ì n h 3 0 : c ắ t đ ấ t c h ừ a Ị>ờ

thăng (cắt theo luốnx)

• Các g iả i p h á p n â n g cao n ă n g siiất cạp đất

Đ ể n â n g c a o n ă n g s u ấ t c ủ a x e c ạp đất, người ta thường áp d ụ n g m ộ t trong ba

c á c h sau:

- C ắ t c ạ p đ ấ t khi c ạ p đi xuống dốc;

- C ạ p th e o luống;

- C ạ p d â t nhờ trợ lực c ủ a m á y ủi

Khi x e c ạ p x u ố n g dố c, nhờ trợ lực trọng trường m à lưỡi c ắ t đưực sâu hớn và cũ n g

n h ờ lực trọn g trường m à lưỡi c ắt và lực k é o nhẹ hơn N ăng su ất c ủ a xe c ạ p c ũ n g vì

t h ế m à đưực n â n g c ao , c ó khi tăng thêm gần 25% Độ dốc lý tưởng là 3 - 9° và

đ ư ờ n g d ố c k h ô n g n ê n lớn hơn 20° Bởi vì dốc c àn g lớn tốc độ di c h u y ể n sẽ phải

c h ậ m lại (lý do A T G T ) d o đó n ăn g suất sẽ bị hạn chế

X e c ạ p c ạ p đ ấ t c h ừ a gờ, c ạp theo rãnh h à o được áp dụng khi m ặ t b ằ n g c ạ p đ ấ t

q u á b ằ n g p h ẳ n g m à đ ấ t lại cứng Với phương p h á p này năn g s u ấ t c ủ a c ạ p sẽ được

n â n g cao C h iề u c a o gờ luống không n ê n cao quá 30cm, c h iều rộng gờ luống < l ,6m

và p h ả i n h ỏ hơn k h o ả n g c á c h giữa hai b án h xe cạp và kh oảng lọt lòng giữa hai b á n h xích c ủ a đ ầ u k é o

T rự lực c ủ a m á y ủi v à dù ng m áy ủi đẩy trợ lực v à o đuôi thùng c ạ p là m cho th ùng

c ạ p d ễ c ắ t đ ất, d a o c ắ t d ễ ăn sâu vào lớp đất, xe c ạ p di c h u y ế n nhẹ n h à n g D o đó

n ă n g s u ấ t c ạ p đ ấ t sẽ tă n g thêm , có khi lên đ ến 30% Sử dụng m á y ủi trợ lực với đ iề u

k iệ n b ã i lấy đ ấ t p h ả i rộ n g (chiều rộng bãi > 2 0m), chiều dài c ắ t đâ”t c ầ n trợ lực

< 40 m Với c h u kỳ v ò n g di c h u y ể n của xe cạp 250m thì m ộ t m á y ủi có thể trự lực

c h o 3 - 4 m á y c ạ p đất

Trang 40

ẩ m , quá rời, đ ấ t q u á y ế u h o ặ c quá cứng, hoặc đ ấ t lẫn n h iề u đá.

B ản g 12 tổng hợp n ă n g su ất thực hiện củ a m ột s ố loại x e c ạ p đ ối vđi c á c loại đ ấ t (đất n h ẹ , đ ấ t trung hình, đ ấ t nặn g),

B ảng 12 Năng suất cạp chuyển đ ấ t (M3/C a)

Ngày đăng: 18/09/2023, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6. Góc  nghiêng tự nhiên của đất tơi (p - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
Bảng 6. Góc nghiêng tự nhiên của đất tơi (p (Trang 18)
Sơ đồ  dưới  đ â y   sẽ  cho  ta  một  khái  n iệ m   về  sớ đồ  thao  tác  c ủa  m á y   xúc  gầu  ngửa. - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
d ưới đ â y sẽ cho ta một khái n iệ m về sớ đồ thao tác c ủa m á y xúc gầu ngửa (Trang 47)
H ình 37: Sơ đồ máy xúc đào dọc  và xe chà đất đứnx - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
nh 37: Sơ đồ máy xúc đào dọc và xe chà đất đứnx (Trang 49)
Bảng  17. Công thức tính toán khôi lượng đào đắp trong ô  vuông - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
ng 17. Công thức tính toán khôi lượng đào đắp trong ô vuông (Trang 69)
Bảng  18.  Công thức  tính toán diện  tích các m ặt cắt  thường thấy - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
ng 18. Công thức tính toán diện tích các m ặt cắt thường thấy (Trang 74)
Bảng  19. Bảng tổng hỢp khôi lượng tính toán - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
ng 19. Bảng tổng hỢp khôi lượng tính toán (Trang 75)
Hình  7 5 :  K h ố i  lư ợ n g  đ ấ t  vù  c ự  l i   v ậ n   c h u y ể n   tr u n g   b ìn h   c ủ a   c ú c  k h u   đ iề u  p h ố i - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
nh 7 5 : K h ố i lư ợ n g đ ấ t vù c ự l i v ậ n c h u y ể n tr u n g b ìn h c ủ a c ú c k h u đ iề u p h ố i (Trang 83)
Hình  H  suốt  chiều  sâu  từ  v o . 00  đến - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
nh H suốt chiều sâu từ v o . 00 đến (Trang 104)
Bảng 29. Giá  trị hệ  sô  lưu tốc  c - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
Bảng 29. Giá trị hệ sô lưu tốc c (Trang 127)
Sơ đồ láp đủ í thiết bị kim  lọc nhẹ  lọc hút nước - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
Sơ đồ l áp đủ í thiết bị kim lọc nhẹ lọc hút nước (Trang 138)
Hình  118: Sơ đồ hoạt động của  kim lọc phun không có  b ể  nước tuần hoàn - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
nh 118: Sơ đồ hoạt động của kim lọc phun không có b ể nước tuần hoàn (Trang 140)
Bảng 36. Quan  hệ tương ứng giữa h;  h|  X   Ah - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
Bảng 36. Quan hệ tương ứng giữa h; h| X Ah (Trang 164)
Hình  bên cạnh trình  bày  sơ lược  quá  trình  thực  hiện  cho  một giếng chấn  xung. - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
nh bên cạnh trình bày sơ lược quá trình thực hiện cho một giếng chấn xung (Trang 174)
H ình 154: Hình  vẽ cấu tạo của các loại đàu khuấy - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
nh 154: Hình vẽ cấu tạo của các loại đàu khuấy (Trang 177)
Bảng 44 (tiếp theo) - Thi công đất (nxb xây dựng 2008)   đặng đình minh, 270 trang
Bảng 44 (tiếp theo) (Trang 187)