Bài tập: trong lúc học thì giáo viên, giảng viên, người hướng dẫn sẽ yêu cầu thực hiện nó. Nó thường chiếm tỉ lệ điểm của môn đó là 10~30%. Thực hiện một công việc gì đó, có thể tạo ra sản phẩm hoặc không. Và phải có một bài viết nhỏ, mô tả cách thực hiện, cách sử dụng, … Đồ án: giống như bài tập, nhưng chiếm tỉ lệ điểm cao hơn, và độ khó cũng hơn nhiều lần, thường từ 30~100% số điểm. Báo cáo: giống như bài tập, nhưng chỉ là mô tả cách thực hiện và những gì xảy ra trong quá trình thực hiện, nói chi tiết và cụ thể. Tỉ lệ điểm không cao 10~30%. Bài thu hoạch: giống như bài tập, không nhất thiết tạo ra sản phẩm, không mô tả chi tiết cách thức thực hiện cũng như cách sử dụng. Trình bày các kiến thức mà bản thân tiếp thu được sau khi kết thúc chương trình học một cách chi tiết. Có thể pha chút cảm xúc cá nhân. Đồ án tốt nghiệp: ở trên là đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp là một đồ án. Nhưng nó là kết quả của cả khóa học, chứ không phải của một môn học. Có tạo ra sản phẩm, có viết báo cáo trình bày, mô tả chi tiết cách thực hiện, cách sử dụng, và ứng dụng của nó trong đời sống. Sinh viên sau khi kết thúc chương trình toàn khóa thì học một vài môn bắt buộc để thi và phải làm đồ án tốt nghiệp để có thể tốt nghiệp. Đồ án tốt nghiệp, tùy theo trường mà có hoặc không bảo vệ trước hội đồng phản biện. Tiểu luận: là một bài viết nói về một vấn đề gì đó. Trình bày một luận chứng, luận điểm gì đó, đưa ra những bằng chứng để chứng minh điều đó. Có thể luận điểm trước, chứng minh sau, hoặc chứng minh trước, luận điểm sau, hoặc vừa chứng minh vừa kết luận.Có thể dùng làm bài tập môn học, đồ án môn học, nói về cái gì đó. Có thể dùng nó để thuyết trình trước một đoàn thể nào đó hoặc không. Không có sự phản biện. Và sau khi nói xong thì kết thúc. Khóa luận: là một tiểu luận bự. Thiên về tìm hiểu nghiên cứu một cái gì đó. Không quan trọng việc tạo ra sản phẩm hay ứng dụng của nó trong đời sống. Dành cho sinh viên thực hiện để ra trường. Bắt buộc bảo vệ trước hội đồng phản biện. Cấp bậc sinh viên > cử nhân. Luận văn: khóa luận. Cấp bậc cử nhân > thạc sĩ. Luận án: là luận văn. Có thể có sản phẩm hoặc không. Phải ứng dụng được trong đời sống hay trong khoa học.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
NGUYỄN HỮU QUYẾT PHẠM PHÚC KHANG
TRẦN CÔNG DANH LỚP: CĐTĐ21B
MSSV:
0309211165
0309211139 0309211115
Tp HCM, tháng 05 năm 2023
Trang 2TRƯỜNG CĐ KỸ THUẬT CAO THẮNG
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: KS HUỲNH TRỌNG NHÂN
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
1 Nguyễn Hữu Quyết MSSV: 0309211165 Lớp: CĐ TĐ 21B
2 Phạm Phúc Khang MSSV: 0309211139 Lớp: CĐ TĐ 21B
3 Trần Công Danh MSSV: 0309211115 Lớp: CĐ TĐ 21B
TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP AC DÙNG TRIAC
1 MÔ TẢ LĨNH VỰC ỨNG DỤNG:
Kiểm soát các thiết bị gia dụng nhỏ chạy bằng điện xoay chiều
Điều khiển tốc độ quạt điện
Áp dụng được các kiến thức đã học vào thực tế
Hiểu được quá trình thiết kế chế tạo cũng như nguyên lý hoạt động của các mạch
Tp Hồ Chí Minh, Ngày …tháng… năm 2023
Giảng viên hướng dẫn
………
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Tp Hồ Chí Minh, ngày …tháng …năm 2023 Giảng viên hướng dẫn ………
Trang 4"Thiết kế mạch điều chỉnh điện áp AC dùng Triac"
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Huỳnh Trọng Nhân – giảng viên bộ môn Điện tử công nghiệp, người đã tận tình hướng dẫn nhóm sinh viên qua từng buổi chia sẻ, thảo luận về đề tài Những lời khuyên, góp ý của thầy đã giúp đỡ nhóm rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài Những thiếu sót, lỗi kỹ thuật cũng đã được thầy chỉ dạy tận tình
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế còn có hạn chế, quá trình thực hiện báo cáo này không thể tránh được những sai sót Nhóm sinh viên mong nhận được sự chỉ bảo, ý kiến đánh giá của các thầy, cô để báo cáo được hoàn thiện hơn
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn
Trang 5Trang 1
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 3
PHỤ LỤC BẢNG 4
Chương 1 5
TỔNG QUAN 5
1.1 Giới thiệu tổng quan 5
1.2 Lý do chọn đề tài 5
1.3 Ứng dụng đề tài 5
Chương 2 7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 Triac 7
2.1.1 Giới thiệu Triac 7
2.1.2 Cấu tạo và ký hiệu Triac 7
2.1.3 Nguyên lý hoạt động Triac 8
2.1.4 Các thông số cần biết của Triac 9
2.1.5 Ứng dụng Triac 9
2.2 Diac 9
2.2.1 Giới thiệu Diac 9
2.2.2 Cấu tạo Diac 10
2.2.3 Nguyên lý hoạt động Diac 11
2.2.4 Các thông số cần biết của Diac 11
2.2.5 Ứng dụng Diac 12
2.3 Tụ gốm 12
2.3.1 Giới thiệu tụ gốm 12
2.3.2 Đặc điểm tụ gốm 12
Trang 6Trang 2
2.3.3 Cấu tạo tụ gốm 13
2.3.4 Nguyên lý hoạt động tụ gốm 14
2.3.5 Ứng dụng tụ gốm 14
Chương 3 15
THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 15
3.1 Sơ đồ khối 15
3.1.1 Xây dựng sơ đồ khối 15
3.1.2 Giải thích sơ đồ khối 15
3.2 Sơ đồ nguyên lý 16
3.2.1 Thiết kế sơ đồ nguyên lý 16
3.2.2 Giải thích sơ đồ nguyên lý 16
3.3 Thi công 17
3.3.1 Chuẩn bị linh kiện 17
3.3.2 Thiết kế mạch in PCB 18
3.3.3 Thi công mạch in và hàn mạch 19
3.3.4 Hoàn thiện mô hình 20
Chương 4 21
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 21
4.1 Kết quả 21
4.2 Kết luận 22
4.3 Hướng phát triển 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 7Trang 3
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 1.1 Điều chỉnh độ sáng đèn dùng Dimmer 6
Hình 1.2 Dimmer dùng để điều chỉnh tốc độ quạt 6
Hình 1.3 Ứng dụng Dimmer trong nông nghiệp 6
Hình 2.1 Triac trong thực tế 7
Hình 2.2 Cấu tạo và kí hiệu Triac 8
Hình 2.3 Cấu trúc cắt của Diac 8
Hình 2.4 Sơ đồ dòng điện của Triac 9
Hình 2.5 Diac trong thực tế 10
Hình 2.6 Cấu tạo và ký hiệu Diac 10
Hình 2.7 Đặc tuyến I-V của Diac 11
Hình 2.8 Tụ gốm trong thực tế 12
Hình 2.9 Ký hiệu tụ gốm 13
Hình 2.10 Cấu tạo tụ gốm 14
Hình 3.1 Sơ đồ khối 15
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý 16
Hinh 3.3 Đồ thị dẫn điện của triac 17
Hình 3.4 Đường mạch PCB 18
Hình 3.5 Bố trí linh kiện mạch PCB 18
Hình 3.6 Mặt dưới mạch in 19
Hình 3.7 Mặt trên mạch in 19
Hình 3.8 Sản phẩm hoàn thiện 20
Hình 4.1 Điện áp ngõ ra của tải khi vặn tối đa biến trở 21
Hình 4.2 Điện áp ngõ ra của tải khi biến trở ở vị trí 0 22
Trang 8Trang 4
PHỤ LỤC BẢNG
Trang Bảng 3.1 Danh sách linh kiện và thiết bị 17 Bảng 3.2 Thông số Triac 17 Bảng 3.3 Thông số Diac 17
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN
Trang 5
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu tổng quan
Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, các thiết bị điện tử đang
và sẽ được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế – xã hội cũng như trong đời sống Trong tất cả các vấn đề ảnh hưởng đến thiết bị điện thì điện
áp là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng hoạt động của thiết bị đó Do đó điều chỉnh điện áp là một việc làm cần thiết để đảm bảo cho một thiết bị hoặc một hệ thống hoạt động ổn định và đạt chất lượng tốt nhất
1.2 Lý do chọn đề tài
Từ tầm quan trọng của việc điều chỉnh điện áp, để áp dụng được vào thực tế, nhóm sinh viên đã chọn thực hiện đề tài " Thiết kế mạch điều chỉnh điện áp AC dùng Triac" hay còn gọi là mạch Dimmer
Mạch Dimmer là một mạch đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp với nội dung của một
đồ án môn học Bên cạnh đó, mạch Dimmer còn có các ưu điểm sau:
- Tiết kiệm năng lượng cho các thiết bị điện
- Tăng tuổi thọ các thiết bị
- Chi phí rẻ, dễ dàng lắp đặt
1.3 Ứng dụng đề tài
Điều chỉnh độ sáng của đèn : Một số loại đèn chiếu sáng như đèn bàn làm việc, đèn ngủ, đèn trong các rạp hát, đèn sân khấu sẽ sử dụng dimmer Dimmer hỗ trợ điều chỉnh mức ánh sáng phù hợp nhất với nhu cầu của người dùng Khi tắt, đèn sẽ mờ dần rồi mới tắt hẳn, khi bật, đèn sẽ sáng dần rồi sáng hẳn, tạo cảm giác thoải mái cho người nhìn vì mắt không bị thay đổi ánh sáng đột ngột
Điều chỉnh tốc độ của quạt : Các loại quạt thông thường sử dụng tại các hộ gia đình hoặc văn phòng làm việc luôn cần có dimmer Bởi vì nhiều khi mức độ gió mặc định của nhà sản xuất có thể không phù hợp với nhu cầu của người dùng
Ứng dụng trong nông nghiệp : Dimmer được ứng dụng để thay đổi độ sáng đèn trong nông nghiệp, hay sử dụng đèn sợi đốt để thay đổi nhiệt độ môi trường
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN
Trang 6
Hình 1.1 Điều chỉnh độ sáng đèn dùng Dimmer
Hình 1.2 Dimmer dùng để điều chỉnh tốc độ quạt
Hình 1.3 Ứng dụng Dimmer trong nông nghiệp
Trang 11Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 7
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Triac
2.1.1 Giới thiệu Triac
Triac (viết tắt của TRIode for Alternating Current) là một linh kiện điện tử bán dẫn chuyên dụng được sử dụng nhiều trong các bo mạch điện tử để đóng cắt điện xoay chiều cho các phụ tải Triac là linh kiện tương đương với 2 SCR song song ngược chiều nhau có chung một cực điều khiển
Hình 2.1 Triac trong thực tế
2.1.2 Cấu tạo và ký hiệu Triac
Triac là phần tử bán dẫn gồm năm lớp bán dẫn, tạo nên cấu trúc p-n-p-n theo cả hai chiều giữa các cực T1 và T2 như ở SCR
Triac giống như hai SCR thông thường được kết nối với nhau song song và ngược nhau Vì sự sắp xếp đó, hai SCR sử dụng chung các đầu kết nối và cực cổng được nối chung
Do một Triac dẫn theo cả hai hướng, nên khái niệm về cực Anode và cực Cathode được sử dụng để xác định các cực nguồn chính của SCR được thay thế bằng các định danh: MT1, cho chân chung 1 và MT2 chân chung 2, với cổng G được giữ nguyên
Trang 12Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 8
Hình 2.2 Cấu tạo và kí hiệu Triac
2.1.3 Nguyên lý hoạt động Triac
Một triac có 4 lớp bán dẫn PNPN theo hướng dương và NPNP theo hướng âm, tương đương với 2 SCR mắc song song ngược chiều, nhưng không giống như SCR thông thường, Triac có thể dẫn dòng điện theo một trong hai hướng khi được kích hoạt tại chân G:
- Khi điện áp trên chân MT2 dương hơn MT1 và có một xung dương kích vào cực G thì SCR bên trái dẫn
- Khi điện áp trên chân MT2 âm hơn MT1 và có một xung âm kích vào cực G thì SCR bên phải dẫn
Hình 2.3 Cấu trúc cắt của Diac
Trang 13Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 9
Hình 2.4 Sơ đồ dòng điện của Triac
2.1.4 Các thông số cần biết của Triac
Điện áp ngược cực đại VIM là điện áp lớn nhất cho phép đặt vào hai cực MT1 và MT2 của Triac
Dòng điện cực đại IT là dòng điện lớn nhất cho phép đi qua Triac
Dòng giữ IH là dòng điện tối thiểu đặt vào cực G để duy trì cho Triac dẫn
Điện áp kích mở VGT là điện áp tối thiểu đặt vào cực G để kích dẫn Triac
2.2.1 Giới thiệu Diac
Công tắc DIode AC, hay gọi tắt là Diac, là một thiết bị bán dẫn trạng thái rắn, ba lớp, hai mối nối bán dẫn, nhưng không giống như transistor, Diac không có cực nền (Base) cho nên nó là thiết bị có hai chân có tên là A1 và A2 Diac là một linh kiện
Trang 14Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 10
điện tử không không điều khiển, không khuếch đại nhưng hoạt động giống như một diode hai chiều vì chúng có thể dẫn dòng điện từ bất kỳ cực nào cho nên dẫn được cả dòng điện AC
Hình 2.5 Diac trong thực tế
2.2.2 Cấu tạo Diac
Cấu tạo Diac rất đơn giản là một cấu trúc được thiết kế từ 3 - 5 lớp bán dẫn, gồm hai Diode 4 lớp mắc ngược chiều nhau Do cấu trúc của Diac tương đương hai con Diode 4 lớp, nên hoạt động của nó cũng tương tự Diode 4 lớp và dẫn điện theo hai chiều theo nguyên tắc các hạt điện tử di chuyển qua lại giữa lớp bán dẫn P và N
Hình 2.6 Cấu tạo và ký hiệu Diac
Trang 15Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 11
2.2.3 Nguyên lý hoạt động Diac
Từ các đặc điểm đặc tuyến Diac I-V ở dưới cho thấy Diac chặn dòng điện theo cả hai hướng cho đến khi điện áp đặt vào lớn hơn VBO Điểm VBO này được gọi là điện
áp đánh thủng Diac hoặc điện áp ngắt
Hình 2.7 Đặc tuyến I-V của Diac Khi ở trạng thái dẫn, điện trở của Diac rơi xuống giá trị rất thấp cho phép dòng điện có giá trị tương đối lớn chảy qua Đối với hầu hết các Diac có sẵn như ST2 hoặc DB3, điện áp đánh thủng của chúng thường dao động trong khoảng từ 25 đến 35 volt
Do Diac là một thiết bị đối xứng, do đó, nó có cùng đặc tính cho cả điện áp dương
và âm và chính hoạt động kháng âm này làm cho Diac thích hợp làm thiết bị kích hoạt cho SCR hoặc Triac
2.2.4 Các thông số cần biết của Diac
Dòng điện trung bình ID
Điện áp đánh thủng VBO
Sai số điện áp đánh thủng ΔVBO
Trang 16Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 12
2.2.5 Ứng dụng Diac
Diac thường được sử dụng như một thiết bị kích hoạt cho các thiết bị chuyển mạch bán dẫn, chủ yếu là SCR và Triac Triac được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như điều chỉnh độ sáng của đèn và bộ điều khiển tốc độ động cơ và do đó, Diac được sử dụng cùng với Triac để điều khiển toàn sóng cho nguồn cung cấp AC
2.3 Tụ gốm
2.3.1 Giới thiệu tụ gốm
Tụ điện có đặc điểm và chức năng gần giống như pin, nhưng có một chức năng khác Tụ điện thường giải phóng năng lượng của nó rất nhanh chóng, thường trong vài giây hoặc ít hơn Sau khi tụ điện được sạc đầy, nó có thể phóng tất cả những năng lượng ngay lập tức
Tụ gốm là một tụ điện có giá trị cố định, trong đó vật liệu gốm là chất điện môi
Nó được chế tạo từ hai hoặc nhiều lớp gốm sứ xen kẽ và một lớp kim loại hoạt động như các điện cực
Điểm đặc biệt của tụ gốm là có thể kết nối nó trong mạch điện theo hướng nào cũng được bởi tụ gốm là linh kiện không phân cực Chính vì vậy mà tụ gốm luôn được ưu tiên sử dụng vì độ an toàn được đảm bảo hơn tụ phân cực
Hình 2.8 Tụ gốm trong thực tế
2.3.2 Đặc điểm tụ gốm
Dung sai chính xác: Tụ gốm được sử dụng chủ yếu cho các ứng dụng cần độ ổn định cao và trong các thiết bị có tiêu thụ thấp Các thiết bị này cung cấp kết quả rất
Trang 17Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Công suất cao và điện áp cao: Một số loại tụ gốm được sản xuất để có thể chịu điện áp cao, các tụ điện này lớn hơn nhiều so với PCB Loại này có các chân chuyên dụng được sử dụng để kết nối an toàn với nguồn điện áp cao Tụ điện gốm loại này chịu được điện áp từ 2kV đến 100kV
Ký hiệu của tụ gốm như hình bên dưới
Các loại tụ gốm thường có một mã 3 chữ số in trên vỏ để xác định giá trị điện dung của chúng theo đơn vị pico-farads Nói chung hai chữ số đầu tiên chỉ ra giá trị
tụ điện và các chữ số thứ ba cho biết số lượng các số không được thêm vào Ví dụ, một tụ điện gốm với các thông số 103 sẽ chỉ 10 và 3 số không ở pico-farads tương đương với 10.000 pF hoặc 10nF Với các chữ số 104 sẽ chỉ 10 và 4 số không ở pico farads tương đương với 100.000 pF hoặc 100nF và tương tự nếu trên với 154 chỉ 15
Trang 18Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 14
và 4 số không ở pico-farads tương đương với 150.000 pF hoặc 150nF hoặc 0.15uF
Mã chữ đôi khi được dùng để chỉ ra giá trị dung sai của tụ như: J = 5%, K = 10% hoặc M = 20% v.v
Hình 2.10 Cấu tạo tụ gốm
2.3.4 Nguyên lý hoạt động tụ gốm
Nguyên lý hoạt động của tụ điện gốm dựa trên nguyên lý phóng nạp Nguyên lý này được giải thích rằng: Để tạo ra dòng điện tụ gốm sẽ tích trữ năng lượng điện như một ắc qui nhỏ dưới dạng năng lượng điện trường, nó lưu trữ hiệu quả các electron
và sau đó phóng ra các điện tích này rồi tạo ra dòng điện
Khác với ắc qui tự sản sinh ra các electron, tụ điện gốm không có khả năng sản sinh mà chỉ là lưu trữ các electron
2.3.5 Ứng dụng tụ gốm
Các ứng dụng của tụ gốm như sử dụng trong trạm phát, lò cảm ứng, nguồn cung cấp năng lượng laser cao áp, bộ ngắt mạch điện, ứng dụng mật độ cao, bảng mạch in, trong bộ chuyển đổi DC sang DC Ngoài ra nó cũng được sử dụng như tụ điện thông thường trên các chổi của động cơ DC để giảm thiểu nhiễu RF
Trang 19Chương 3 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG
Trang 15
Chương 3 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 3.1 Sơ đồ khối
3.1.1 Xây dựng sơ đồ khối
Hình 3.1 Sơ đồ khối
3.1.2 Giải thích sơ đồ khối
Nguồn 220VAC : Điện áp xoay chiều 1 pha 220V~50Hz chuyên sử dụng tại các
hộ gia đình, cung cấp nguồn điện liên tục cho tải
CB : Là thiết bị đóng cắt mạch tự động tức thời khi xảy ra sự cố ngắn mạch hoặc quá tải
Mạch Dimmer : Dùng để thay đổi giá trị điện áp mà nguồn 220VAC cấp cho tải
từ 0V đến 220V
Tải : Có thể là đèn, quạt điện hoặc hệ thống các đèn, hệ thống quạt điện
Trang 20Chương 3 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG
Trang 16
3.2 Sơ đồ nguyên lý
3.2.1 Thiết kế sơ đồ nguyên lý
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý
3.2.2 Giải thích sơ đồ nguyên lý
Khi điện áp cung cấp AC tăng vào đầu chu kỳ, tụ điện C1 được tích điện thông qua sự kết hợp của điện trở cố định R1 và chiết áp VR1, và lúc này điện áp trên tụ tăng Khi điện áp sạc vượt qua ngưỡng điện áp dẫn của Diac (khoảng 30V đối với D1), Diac dẫn điện và tụ xả qua Diac
Sự xả của tụ điện tạo ra một xung dòng điện làm cho Triac bị dẫn điện Góc pha
mà Triac được kích hoạt có thể được thay đổi bằng VR1 thông qua việc điều khiển tốc độ nạp của tụ điện Điện trở R1 giới hạn dòng ở giá trị an toàn khi VR1 ở vị trí thấp nhất
Khi Triac đã được kích hoạt, trạng thái ON được duy trì bởi dòng tải chạy qua, trong khi điện áp trên điện trở và tụ điện được giới hạn bởi điện áp trên Triac trong trạng thái ON và được duy trì cho đến khi kết thúc nửa chu kỳ hiện tại của nguồn cung cấp AC
Vào cuối nửa chu kỳ, điện áp nguồn AC cung cấp giảm xuống 0V, làm giảm dòng điện qua Triac bên dưới dòng điện duy trì của nó IH làm cho Triac chuyển sang chế
độ OFF và Diac dừng dẫn Sau đó, điện áp nguồn AC cung cấp bước vào nửa chu kỳ
Trang 21Chương 3 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG
3.3.1 Chuẩn bị linh kiện
Bảng 3.1 Danh sách linh kiện và thiết bị