Bài 2: điện trở dây dẫn- định luật ôm Nhóm thực hiện : đàm văn linh Phạm thị thanh hoài đặng thị huệ tô thị thảo... Bài 2: điện trở của dây dẫn - định luật ôm Trong thí nghiệm với mạ
Trang 2Bài 2: điện trở dây dẫn- định luật
ôm
Nhóm thực hiện :
đàm văn linh
Phạm thị thanh hoài
đặng thị huệ
tô thị thảo
Trang 3Kết quả đo
Lần đo
Hiệu điện thế
(V)
Cường độ
d điện (A) Tỉ số U/I
2 Từ bảng kết quả số liệu ở bảng sau.
Hãy xác định thương số U/I So sánh
thương số này trong các lần đo em có nhận xét gì?
Trang 4Bài 2: điện trở của dây dẫn
- định luật ôm
Trong thí nghiệm với mạch điện nh hình vẽ , nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì c ờng độ dòng
điện qua chúng có nh nhau không ?
K
V A
+ _
A B
Hỡnh 1.1 Đoạn dõy dẫn khỏc
Trang 5i/ điện trở của dây dẫn
1/ Xác định th ơng số U/ I đối với mỗi dây dẫn
Lần
đo HĐT
(V) Cđdđ (A) U /i
2 3 0.03
3 4.5 0.045
4 6.0 0.06
5 9.0 0.09
Lần
đo HĐT
(V) Cđdđ (A) U /i
1 2.0 0.1
2 2.5 0.125
3 4.0 0.2
4 5.0 0.25
5 6.0 0.3
0 100 100 100 100
20 20 20 20 20
Trang 6Nhận xét : đối với những dây dẫn khác nhau
đ ợc mắc vào cùng một hi ệu điện thế thì th ơng
số U/ I cũng kh ỏc nhau
Đối với 1 đoạn dõy dẫn được mắc vào những hiệu điện thế khỏc nhau thỡ thương số U/I
khụng đổi
Trang 7Tỉ số u/i không đổi với mỗi dây dẫn đ ợc gọi là điện trở của dây
dẫn đó
Điện trở đ ợc kí hiệu là R
2 điện trở
Trang 82/ Điện trở :
Đổi các đơn vị của điện trở sau :
a/ 0.25 kilô ôm =……… ôm
b/ 0.0005 Mêga ôm =……… ôm
c/ 2500000 ôm =…… kilô ôm =………Mêgaôm
250 500
Trong sơ đồ mạch điện điện trở cú kớ hiệu
là :
Đơn vị điện trở là Ω (ễm)
Ngoài ra cũn dựng đơn vị : kilụụm(KΩ), Mờga ụm (MΩ)
1K Ω = 1000Ω; 1MΩ = 1000 000 Ω
í nghĩa của điện trở : điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn
Trang 9Bài 1: Đối vối một dây dẫn, cường độ dòng điện (I), tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế (U)
Đối với một dây dẫn, cường độ dòng điện (I) phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu dây dẫn đó?
I ~ U
II Định luật Ôm:
1 Hệ thức của định luật:
Mặt khác, với cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các
dây dẫn có điện trở khác nhau thì cường độ I tỉ lệ nghịch với điện trở (R)
R Hệ thức
của định luật:
R
Trang 102/ Phát biểu định luật ôm : C ờng độ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Trang 11III / Vận dụng
C3 : (SGK)
Tóm tắt
R = 12 , I = 0.5 A tìm U = ?
Giải
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn
Từ biểu thức I = U / R ta có U = I.R
U= 0.5 12 = 6 V
Ω
Trang 12Trong quá trình tiến hành các thí nghiệm trên, nhiệt
độ của dây dẫn đang xét được coi như không đổi Trong nhiều trường hợp, khi cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng thì nhiệt độ của dây dẫn cũng
tăng lên
Người ta xác định được khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây dẫn cũng tăng Do đó khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn cũng tăng nhưng tăng không tỉ lệ thuận (không tuân theo định luật Ôm)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế trong trường hợp này không phải là đường thẳng
Trang 13Định luật Ôm: Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Điện trở các một dây dẫn được xác
I
Trang 14 Học bài
Trả lời lại các câu hỏi trong SGK C1 → C4
Làm bài tập trong SBT từ bài 2.1 đến 2.4
Chuẩn bị bài tiếp theo “Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế” Mỗi em chuẩn bị một bài báo cáo thực hành