1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình

112 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư D’Palais De Louis của nhà thầu - Công ty cổ phần xây dựng & kinh doanh địa ốc Hòa Bình
Tác giả Nguyễn Xuân Tài
Người hướng dẫn TS. Mỵ Duy Thành
Trường học Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xuất phát từ thực tiễn này, là một cán bộ đang công tác tại Công ty,nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy tổ chức quản lý giám sát thi công,với những kiến thức đã được học tập - ngh

Trang 1

quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư D’Palais De Louis của nhà thầu - Công ty cổ phần xây dựng & kinh doanh địa ốc Hòa Bình”,

chuyên ngành Quản lý xây dựng

Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Mỵ Duy Thành đã trực tiếp

hướng dẫn, giúp đỡ để hoàn thành tốt nhiệm vụ của luận văn đặt ra

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học ThủyLợi, các Thầy, Cô phòng đào tạo đại học và sau đại học, các Cô trên thư viện,Khoa Công trình, Khoa Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp

đỡ cho tác giả trong quá trình làm luận văn

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân trong giađình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ trong suốt quá trìnhhọc tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự cố gắng, nhiệt tình cũng nhưnăng lực của bản thân, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót Vì vậy,tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp,

đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố gắng hoànthiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Xuân Tài

Trang 2

Học viên lớp cao học: 20QLXD22

Người hướng dẫn: TS Mỵ Duy Thành

Tên đề tài Luận văn: “Đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư D’Palais De Louis của nhà thầu - Công ty cổ phần xây dựng & kinh doanh địa ốc Hòa Bình”

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả

Nguyễn Xuân Tài

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIẾN

ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1

1.1 Tổng quan về kế hoạch tiến độ.1

1.1.1 Khái niệm về kế hoạch tiến độ[8] 1

1.1.2 Phân loại kế hoạch tiến độ 1

1.1.2.1 Căn cứ theo giai đoạn 1

1.1.2.2 Căn cứ theo tính chất của đối tượng 2

1.1.3 Vai trò kế hoạch tiến độ 2

1.1.4 Nội dung kế hoạch tiến độ[8] 3

1.1.5 Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ[8] 4

1.1.5.1 Chọn thứ tự thi công hợp lý 4

1.1.5.2 Đảm bảo thời hạn thi công 4

1.1.5.3 Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất 4

1.1.5.4 Đưa tiền vốn vào công trình một cách hợp lý 5

1.2 Quản lý tiến độ 6

1.2.1 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình[11] 6

1.2.1.1 Tuân thủ quy hoạch, kiến trúc, bảo vệ mội trường, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hóa xã hội 6

1.2.1.2 Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng 7

1.2.1.3 Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản 7

Trang 4

1.3 Thực trạng tiến độ thi công xây dựng công trình ở Việt Nam trong giai đoạn gần đây 10

1.3.1 Đặc điểm tình hình 10

1.3.2 Tiến độ thực hiện xây dựng công trình trong thời gian qua 11

1.4 Thực trạng tiến độ thi công xây dựng công trình ở Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình 16

1.4.1 Khái quát về Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc HòaBình 16

1.4.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổphần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình 19

1.4.2.1 Sản phẩm và dịch vụ 19

1.4.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 20

1.4.3 Thực trạng công tác quản lý tiến độthi công tại Công ty cổ phầnxây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình 20

1.4.3.1 Những mặt đã đạt được trong công tác quản lý tiến độ thi

Trang 5

2.1.1.1 Công trình xâ y dựng cơ bản chiếm diện rộng, chiếm không gian lớn và gắn liền với mặt đất ( hoặc mặt nước trên mặt

2.1.2 Quy trình xây dựng phần thô công trình chung cư cao tầng.25

2.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công.25

2.1.2.2 Giai đoạn thi công móng và tầng hầm nhà cao tầng 26 2.1.2.3 Giai đoạn thi công phần thân công trình 33

2.2 Phương pháp quản lý tiến độ thi công 33

2.2.1 Lập kế hoạch tiến độ 33

2.2.1.1 Trình tự lập kế hoạch tiến độ 33

2.2.1.2 Các căn cứ để lập kế hoạch tiến độ 36

2.2.1.3 Dự trù thời gian và nguồn lực để thực hiện công trình 36

2.2.2 Phương pháp lập kế hoạch tiến độ 37

2.2.2.1 Cơ sở để thực hiện – Phương pháp WBS [8] 37

2.2.2.2 Lập tiến độ theo sơ đồ ngang 38

2.2.2.3 Lập tiến độ theo sơ đồ xiên 38

2.2.2.4 Lập tiến độ theo sơ đồ mạng 39

2.2.3 Các phương pháp kiểm tra tiến độ [8]40

Trang 6

2.2.3.3 Phương pháp biểu đồ nhật ký 42

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công phần thô công trình chung cư 42

2.3.1 Đặc điểm kết cấu công trình.43

2.3.2 Các nhân tố bên ngoài 43

2.3.2.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 43

2.3.2.2 Do sự biến động của giá cả thị trường 44

2.3.2.3 Do sự biến động về nền kinh tế - xã hội 45

2.3.2.4 Các văn bản pháp lý của nhà nước 45

2.3.3 Các nhân tố xuất phát từ các chủ thể tham gia: 46

2.3.3.1 Cơ cấu tổ chức.46

2.3.3.2 Năng lực của các bên tham gia 46

2.3.3.3 Các yếu tố về kỹ thuật - chất lượng 47

2.3.3.4 Các yếu tố về tài chính - kế hoạch 48

2.4 Quy trình thi công và công tác quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình 50

2.4.1 Một số dự án tiêu biểu trong những năm gần đây 50

2.4.2 Quy trình thi công 52

2.4.2.1 Chuẩn bị thi công.52

2.4.2.2 Lập kế hoạch chất lượng cho công trình 53

2.4.2.3 Tổ chức thi công 54

2.4.3 Công tác quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư tạicông ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình 56

Trang 7

LOUIS – TP HÀ NỘI 60

3.1 Giới thiệu về dự án chung cư D’ Palais De Louis 60

3.1.1 Địa điểm 60

3.1.2 Quy mô công trình 60

3.1.3 Các đơn vị quản lý thi công trên công trường 60

3.1.4 Nội dung gói thầu.60

3.1.5 Đặc điểm kết cấu công trình.60

3.1.6 Giải pháp thi công chính cho phần hầm và phần thân 61

3.2 Công tác quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư D’Palais De Louis 61

3.2.1 Tình hình lập kế hoạch quản lý tiến độ thi công phần thô côngtrình chung cư D’Palais De Louis 61

3.2.1.1 Phương pháp lập kế hoạch tiến độ 61

3.2.1.2 Ưu nhược điểm của phương pháp lập kế hoạch tiến độ 62

3.2.2 Công tác giám sát tiến độ thi công phần thô công trình chung cưD’Palais De Louis 62

3.2.2.1 Cấp báocáo 62

3.2.2.2 Đánh giá tình thực hiện báocáo giám sát tiến độ 63

3.2.3 Công tác kiểm soát tiến độ xây dựng phần thô công trình chung cưD’Palais De Louis 64

3.2.3.1 Đo lường sự biến động của kế hoạch tiến độ 64

3.2.3.2 Hoạch định bổ sung 65

3.2.3.3 Cập nhật tiến độ 65

3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công phần thô công trình chung cư D’ Palais De Louis 65

Trang 8

kiện thi công thực tế khác so với thiết kế 67

3.3.4 Ảnh hưởng của máy móc, vật tư, thiết bị 69

3.4 Đề xuất giải pháp nhằm đáp ứng tiến độ đề ra 70

3.4.1 Giải pháp về nhân lực 70

3.4.1.1 Giám đốc dự án, Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó 70

3.4.1.2 Bộ phận bảo đảm và quản lý chất lượng QA-QC 72

3.4.1.3 Kỹ thuật giám sát công trình 73

3.4.1.4 Bộ phận Shop 74

3.4.1.5 Bộ phận kỹ thuật trắc đạc công trường 75

3.4.2 Giải pháp về biện pháp thi công 75

3.4.3 Giải pháp xử lý khó khăn vướng mắc trong trường hợp điều kiệnthi công thực tế khác so với thiết kế 76

3.4.4 Đề xuất giải pháp quản lý vật tư, thiết bị thi công79

3.5 Kế hoạch tiến độ thi công hợp lý cho xây dựng phần thô dự án D’Palais De Louis 80

3.5.1 Lập kế hoạch tiến độ bằng phần mềm Microsoft Project 80

3.5.1.1 Giới thiệu về Microsoft [12] 80

3.5.1.2 Nội dung của Microsoft Project [12] 80

3.5.1.3 Trình tự lập kế hoạch tiến độ cho một dự án [12] 82

3.5.2 Kế hoạch tiến độ thi công hợp lý cho xây dựng phần thô công trìnhD’Palais De Louis 87

3.5.2.1 Tính toán thông số thời gian 87

3.5.2.2 Tính toán biểu đồ nhân lực chung 92

3.5.2.3 Đánh giá kết quả tiến độ 92

Trang 10

phố Hà Nội (Nguồn : tạp chí tư vấn thiết kế số 03/2006) 27

Bảng3.1:Quy định báo cáo 63

Bảng 3.2: Một số vướng mắc nhà thầu gặp phải khi thi công phần ngầm tại dự án D’Palais De Louis – TP Hà Nội [13] 68

Bảng 3.3 Khối lượng, thời gian và nhân công thực hiện của tầng điển hình88

Trang 11

Hình 1.3 Sản phẩm và dịch vụ của Công ty CPXD & KD Địa Ốc Hòa Bình 19

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 20

Hình 2.1: Lưu đồ thi công tầng hầm và móng công trình theo phương pháp bottom up 29

Hình 2.2: Lưu đồ thi công tầng hầm và móng công trình theo phương pháp top – down (áp dụng cho công trình có 3 tầng hầm) 32

Hình 2.3: Lưu đồ thi công phần thân công trình 33

Hình 2.4 Sơ đồ các bước lập kế hoạch tiến độ 35

Hình 2.5 Phân cấp theo phương pháp WBS 37

Hình 2.6 Sơ đồ đường thẳng 38

Hình 2.7 Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân 40

Hình 2.8 Kiểm tra tiến độ thi công bằng đường phần trăm 41

Hình 2.9 Biểu đồ nhật ký công việc42

Hình 2.10: Quy trình triển khai thi công52

Hình 2.11 : Lưu đồ quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư tại Công ty CPXD & KD Địa Ốc Hòa Bình57

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức ban chỉ huy công trình 66

Hình 3.2 : Đề xuất sơ đồ tổ chức ban chỉ huy công trường 70

Hình 3.3 : Bảng tiến độ thi công phần thân công trình D’Palais De Louis

91

Trang 12

quả kinh tế mà dự án đó mang lại, chất lượng dự án, tiến độ thực hiện dự án,

…Đa phần, các công trình xây dựng ở Việt Nam đều chậm tiến độ bàn giao

và điều này ảnh hưởng không hề nhỏ đến lợi ích các bên liên quan Để một dự

án được bàn giao đúng tiến độ thì công tác Quản lý tiến độ thi công công trìnhphải được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học

- Nâng cao tiến độ thi công công trình cần có nhiều giải pháp kết hợp.Bên cạnh các yếu tố về đổi mới công nghệ, kỹ thuật thi công thì yếu tố conngười vẫn mang tính quyết định Bộ máy tổ chức quản lý và giám sát thi công

có vai trò then chốt trong suốt quá trình thực hiện dự án

- Cạnh tranh là đặc trưng của cơ chế thị trường Các Tổng công ty vàcác công ty xây dựng cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn cạnh tranh với

cả nước ngoài trong việc đảm bảo tiến độ thi công xây dựng công trình nhất làtrong điều kiện phát triển hiện nay của nước ta

- Tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình, hiệnnay công tác quản lý tiến độ đang được chú trọng nhằm nâng cao thương hiệu

và cạnh tranh trên thị trường xây dựng Song bên cạnh những kết quả đã đạtđược vẫn còn những mặt tồn tại, yếu kém, phương pháp tổ chức quản lý tiến

độ thi công vẫn chưa thực sự hiệu quả

- Xuất phát từ thực tiễn này, là một cán bộ đang công tác tại Công ty,nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy tổ chức quản lý giám sát thi công,với những kiến thức đã được học tập - nghiên cứu và thực tế làm việc, tôi đã

chọn đề tài “Đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công

trình chung cư D’Palais De Louis của nhà thầu - Công ty cổ phần xây

Trang 13

công phần thô công trình chung cư D’Palais De Louis của nhà thầu - Công ty

cổ phần xây dựng & kinh doanh địa ốc Hòa Bình để đảm bảo tiến độ đề ra

3 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp khảo sát thực tế, tổng hợp và phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê tổng hợp, phân tích đánh giá

- Phương pháp khảo sát ý kiến chuyên gia, hội thảo

4 Đối tượng nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu:Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu công tác

quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu:Trong công tác nghiên cứu này, luận văn được tập

trung vào các hoạt động quản lý tiến độ thi công phần thô công trình D’Palais

De Louis và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công phần thô công trìnhnày

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

- Ý nghĩa khoa học của đề tài:Những kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ

thống đầy đủ những vấn đề lý luận có cơ sở khoa học và biện chứng về côngtác quản lý tiến độ thi công xây dựng Những nghiên cứu này ở một mức độnhất định sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình

- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:Đề tài được thực hiện nhằm kiểm soát vàđáp ứng đúng tiến độ thi công phần thô công trình chung cư cao cấp D’Palais

De Louis - TP Hà Nội là tài liệu tham khảo hữu ích cho công ty cổ phần xâydựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình nói riêng cũng như các công ty thi côngxây dựng công trình nói chung

Trang 14

xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.

- Phân tích thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công phần thô côngtrình tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý tiến độ có cơ sở khoahọc, có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn nhắm đảm bảo đáp ứng đúng tiến

độ thi công phần thô công chung cư D’Palais De Louis – TP Hà Nội

Trang 15

1 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIẾN

ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Tổng quan về kế hoạch tiến độ.

1.1.1 Khái niệm về kế hoạch tiến độ [8]

Để thực hiện thành công việc xây dựng công trình của dự án cần phải cómột mô hình khoa học tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất xây dựng

Mô hình đó chính là kế hoạch tiến độ xây dựng công trình Kế hoạch tiến độxây dựng công trình là kế hoạch thực hiện các hoạt động xây dựng bằngnhững công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thích hợpnhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật trong mứchạn phí và thời hạn đã đề ra, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Kế hoạch tiến độ thường được lập sau khi đã xác định được phươngpháp tổ chức sản xuất xây dựng và đã thiết kế dây chuyền thi công xây dựng Thông thường kế hoạch tiến độ được thể hiện theo các dạng sơ đồ nhằm bảođảm cho công tác quản lý tiến độ được tối ưu nhất

1.1.2 Phân loại kế hoạch tiến độ.

1.1.2.1 Căn cứ theo giai đoạn.

a Kế hoạch tổng tiến độ: kế hoạch tổng tiến độ được lập cho toàn bộcông trình kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình, kế hoạchtổng tiến độ là cơ sở cho các bản kế hoạch tiến độ sau đó, kế hoạch tổng tiến

độ cung cấp thời gian pháp lệnh cho công trình

Kế hoạch tổng tiến độ thường được lập ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết

kế kỹ thuật Ngoài ra còn được lập trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công

b Kế hoạch tiến độ chi tiết: kế hoạch tiến độ chi tiết được lập cho côngtrình, bộ phận công trình và hạng mục công trình Kế hoạch tiến độ chi tiết donhà thầu lập trong giai đoạn thi công

Trang 16

1.1.2.2 Căn cứ theo tính chất của đối tượng.

a Kế hoạch tiến độ cung ứng vật tư, vật liệu: bản kế hoạch này được lậpnhằm mục đích xác định thời gian, khối lượng, trình tự cung ứng của các loạivật liệu, vật tư thường được sử dụng tại các công trường thi công

b Kế hoạch tiến độ tài chính: bản kế hoạch này tương tự như kế hoạchcung ứng vật tư, vật liệu

c Kế hoạch tiến độ khảo sát địa chất thủy văn

1.1.3 Vai trò kế hoạch tiến độ.

Ngày nay, cùng với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, thìcông nghệ trong xây dựng cũng có những bước phát triển rất mạnh mẽ, lầnlượt các công cụ để quản lý thi công công trình ra đời nhằm đảm bảo chocông trình thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và giảm chi phí

[8]Vì vậy việc lập kế hoạch tiến độ đòi hỏi có sự hệ thống, bài bản, khảnăng phân tích, nhìn nhận xa và có sự hiểu biết về các công việc xây dựng

Kế hoạch tiến độ phải được nhìn nhận như một mô hình động của dự án vàkhông phải là cái không thể điều chỉnh Lập kế hoạch không thể được xem xétnhư một hoạt động chỉ xảy ra một lần Lập kế hoạch và kiểm soát kế hoạch làmột quá trình liên tục, hài hòa với các công tác quản lý khác Đó là một chutrình lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát phát hiện vấn đề để cần thiết thì lại điềuchỉnh kế hoạch Vì lý do đó kế hoạch sẽ không có ý nghĩa nếu không có cácthông tin phản hồi, không có sự kiểm tra, giám sát Theo thời gian, bất cứ kếhoạch nào cũng có thể trở nên lạc hậu và sự xem xét lại kế hoạch theo từnggiai đoạn hoặc khi có thay đổi, có sự cố là cần thiết Vai trò lập kế hoạch tiến

độ trong công tác quản lý dự án:

- Là căn cứ để bảo đảm cho việc hoàn thành dự án giữa chủ đầu tư vàcác nhà thầu

- Xác định định lượng được thời gian hoàn thành công trình

Trang 17

- Là cơ sở xác định nhu cầu nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị.

- Là cơ sở để lập chí phí và điều phối chi phí

- Là căn cứ để cán bộ quản lý các đơn vị có thể thực hiện nhiệm vụ

- Dự trù được các rủi ro gặp phải trong công tác sản xuất xây dựng

- Là tài liệu quan trọng để sắp xếp việc thực hiện công việc xây dựng,biết rõ về thời gian tập kết máy móc, thiết bị vật tư qua đó có biện pháp sắpxếp khoa học tại công trường xây dựng

1.1.4 Nội dung kế hoạch tiến độ [8]

Kế hoạch tiến độ là kế hoạch sản xuất xây dựng được thể hiện bằng sơ

đồ có gắn thời gian bao gồm các số liệu tính toán, các giải pháp được áp dụngtrong xây dựng về công nghệ, thời gian, địa điểm, khối lượng các công việcxây lắp cùng với các điều kiện để thực hiện chúng

Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là bộ phận không thể tách rời củathiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công Các nội dung cơ bảncủa kế hoạch tiến độ là:

- Kế hoạch tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng: Do cơ quan tư vấnthiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc thiết kế, chuẩn bị, thicông xây dựng công trình, cung cấp vật tư thiết bị lắp đặt cho côngtrình vv,được gọi là tổng tiến độ Trong bảng tổng tiến độ chỉ ra các thờiđiểm chủ chốt như ngày hoàn thành hạng mục, thời điểm phải cung cấp thiết

bị, ngày hoàn thành công trình

- Kế hoạch tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công: là kế hoạch tiến độchi tiết do nhà thầu thi công lập Trong tiến độ thi công chi tiết thể hiện cáccông việc chuẩn bị mặt bằng, công tác lán trại, xây dựng tạm, xây dựng chính,thời gian đưa hạng mục hoàn thành, thời gian đưa công trình vào sử dụng, tiến

độ thi công chi tiết thể hiện các khối lượng công việc từng hạng mục, từngcông việc xây dựng trực tiếp trên công trường thi công

Trang 18

1.1.5 Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ [8]

1.1.5.1 Chọn thứ tự thi công hợp lý.

Việc chọn thứ tự thi công hợp lý là rất quan trọng, công việc nào đượcxác định trước sau có ảnh hưởng lớn tới tiến độ thi công công trình Khi chọnthứ tự các công việc triển khai cần phải được chú ý tới:

- Tuân thủ trình tự công nghệ thi công, biện pháp thi công đã đề ra

- Đảm bảo tính liên tục cho các tổ thợ chính

- Tùy theo từng công trình và tính chất công nghệ của nó mà người tachọn thứ tự thi công hợp lý nhất Thông thường người ta thi công từ trong rangoài, phần kết cấu từ dưới lên, từ hệ chính sang hệ phụ, phần hoàn thiện thicông từ trên xuống, từ trong ra ngoài

1.1.5.2 Đảm bảo thời hạn thi công.

Để có thể hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng đúng thời hạn đã đặt

ra thì trước hết, kế hoạch tiến độ phải đảm bảo thỏa mãn điều kiện này Kếhoạch tiến độ càng có ít thời gian dự trữ thì khả năng điều chỉnh và đối phóvới các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công cũng như khả năng thỏamãn yêu cầu của chủ đầu tư về việc sớm đưa công trình vào khai thác sử dụngcàng thấp

1.1.5.3 Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất.

Biểu đồ nhân lực được coi là điều hòa khi số công nhân tăng từ từ trongthời gian ban đầu, giảm dần trong khi công trường kết thúc và không tănggiảm đột biến Nếu số công nhân sử dụng không điều hòa, nghĩa là có lúcdùng nhiều người, có lúc lại dùng ít người làm cho phụ phí tăng lên Tậptrung đông người trong thời gian ngắn gây lãng phí về cở sở vật chất và máymóc

Đánh giá kế hoạch tiến độ thể hiện bằng sơ đồ đường thẳng[2]:

- Hệ số ổn định nhân lực : K1 =Sd/ S (1-1)

Trang 19

Trong đó:

Sd : Thời gian mà nhân lực vượt quá mức trung bình

S: Thời gian kế hoạch

- Lượng công nhân trên công trường nhiều hay ít : K2 = Nmax/ Ntb(1-2)Trong đó:

Nmax : Số người trong ngày cao nhất

Ntb : Số người trung bình trong ngày

Qua hệ số ổn định K2 ta thấy khi biểu đồ nhân lực có những biến độngbất thường, phải tuân theo quy tắc không được nhô cao ngắn hạn và trũng sâudài hạn

- Năng suất lao động: Wtb = Gdt / (TxNtb) (1-3)

Trong đó :

Wtb :Năng suất bình quân tính bằng tiền trên một ngày công

Gdt : Giá thành dự toán công trình

Nếu Wtb càng cao thì càng tốt, chứng tỏ thời gian thi công hoặc sửdụng nhân lực trung bình ít

1.1.5.4 Đưa tiền vốn vào công trình một cách hợp lý.

Vốn đầu tư là lượng tiền bỏ vào công trình Đây là loại tài nguyên sửdụng một lần và nó chỉ sinh lời khi công trình hoạt động Khi công trình chưahoạt động thì tiền vốn bỏ vào công trình là tiền vốn bị ứ đọng Kế hoạch tiến

độ xây dựng quyết định tiến độ cung cấp vốn Nếu nhà thầu phải ứng vốn củamình ra để xây dựng thì chí phí vốn là do nhà thầu phải chịu, chừng nào nhàthầu còn chưa được thanh toán vốn hoặc tạm ứng thì chừng đó nhà thầu cònphải chịu chí phí vốn Nếu chủ đầu tư bỏ vốn ra thi chủ đầu tư chịu chí phí về

ứ đọng vốn Tiến độ vốn vào công trình có 3 dạng : đều đặn, tăng dần và giảmdần

Trang 20

Hình 1.1 Tiến độ cấp vốn theo thời gian

1.2 Quản lý tiến độ.

1.2.1 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình [11]

1.2.1.1 Tuân thủ quy hoạch, kiến trúc, bảo vệ mội trường, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hóa xã hội.

Quy hoạch xây dựng là cơ sở để triển khai các hoạt động xây dựng, kiểmsoát quá trình phát triển đô thị và các khu chức năng, bảo đảm trật tự, kỷcương trong hoạt động xây dựng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội,

an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường Các yêu cầu về quy hoạch, kiếntrúc, cảnh quan môi trường nhằm định hướng việc xây dựng có trọng tâm,trọng điểm, tạo lập sự cân bằng giữa môi trường tự nhiên và môi trường xãhội, đảm bảo sự hài hòa trong việc tổ chức không gian và sự đồng bộ việc kếtnối các công trình hạ tầng kỹ thuật Hoạt động xây dựng cũng đòi hỏi phảiphù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hóa, xã hôi từng vùng nhằm

Trang 21

khai thác hài hòa các nguồn lực, tạo cơ sở phát triển bền vững kinh tế - xã hôicủa vùng miền.

1.2.1.2 Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng.

Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng là công cụ quan trọng đểquản lý hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vềxây dựng ban hành còn tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹthuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc, các chỉtiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được tổ chức, cơ quan có thẩmquyền ban hành, hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Việctuân thủ quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng là cơ sở tăng cường hiệuquả quản lý Nhà nước và xây dựng; giúp các chủ đầu tư, nhà thầu sử dụng tiếtkiệm, hợp lý các nguồn lực, đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn công trình

và tính đồng bộ trong từng công trình, và toàn dự án

1.2.1.3 Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản.

Chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản làcác yêu cầu quan trọng khi đầu tư xây dựng công trình Do vây công trình xâydựng thường có quy mô lớn đòi hỏi có nhiều nguồn lực, có khả năng tácđộng, ảnh hưởng lớn tới khu vực không gian xung quanh, nên vấn đề chấtlượng tiến độ và an toàn trong xây dựng có ý nghĩa rất lớn Việc đảm bảo chấtlượng, tiến độ, an toàn khi xây dựng công trình không những là yêu cầu màcòn là trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, đặc biệt đốivới chủ đầu tư và nhà thầu

1.2.1.4 Bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả kinh tế, đồng bộ trong từng công trình, trong dự án.

Hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình là vấn đề quan trọng cầnđược xem xét trước khi quyết định đầu tư Mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả kinh

Trang 22

tế, tạo lập tính đồng bộ trong từng công trình, toàn dự án đòi hỏi các chủ thểtham gia hoạt động xây dựng phải thực hiện theo nhưng phương pháp khoahọc về tính toán hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, về lập và quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình, về giám sát thi công, về quản lý dự án.

1.2.2 Công tác quản lý tiến độ trong quản lý dự án.

Quản lý dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ thicông công trình Đẩy nhanh tiến tiến độ không có nghĩa là xây dựng một cáchvội vàng và càng không bao giờ có nghĩa là thi công xây dựng trong sự hỗnloạn và vô tổ chức

Theo TS Trịnh Quốc Thắng: Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch

đã được hoạch định trước và những phát sinh sảy ra, trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, tổ chức, về con người về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành,

an toàn lao động và môi trường.

Quản lý dự án cũng có đầy đủ các chức năng như quản lý truyền thống.Các chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra Đối vớiquản lý truyền thống, lập kế hoạch được coi là quan trọng nhất, vì lập kếhoạch là xuất phát điểm của mọi quá trình quản lý, nó gắn liền việc lựa chọnmục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, dựa vào nó mà các nhàquản lý xác định được chức năng còn lại khác nhằm bảo đảm đạt được mụctiêu đã đặt ra

- Lập kế hoạch: Là việc xây dựng các mục tiêu, xác định những côngviệc hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển

kế hoạch hành động theo một trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ

đồ hệ thống

Trang 23

- Tổ chức, điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồnlực bao gồm tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phốiquản lý tiến độ thời gian Nội dung này chi tiết hóa thời hạn thực hiện chotừng công việc và toàn bộ dự án.

- Kiểm tra, giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phântích tình hình hoàn thành, giải quyết các vấn đề liên quan và thực hiện báocáo hiện trạng

Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án

Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP, tại điều 27: Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng Vậy quản lý tiến độ chính là một trong

những nội dung quản lý dự án trong giai đoạn thi công Quản lý tiến độ cũngmang đầy đủ những nội dung và nguyên tắc của quản lý dự án (trong phạm vi

và đối tượng quản lý được thu hẹp hơn) Do đó công tác quản lý tiến độ

Trang 24

thường được hiểu là công tác quản lý trong giai đoạn thi công xây dựng vìvậy đối tượng và phạm vi quản lý chủ yếu nằm trong giai đoạn này Chính vìvậy ta có thể đưa ra các nội dung chủ yếu của công tác quản lý tiến độ tronggiai đoạn thi công xây dựng như sau :

- Lập kế hoạch tiến độ, điều khiển kế hoạch tiến độ phù hợp với côngtrình

- Điều phối (thời gian, chi phí, nguồn lực) bản kế hoạch tiến độ với tìnhhình thực tế

- Kiểm tra, theo dõi, đánh giá cập nhật các thông tin

- Đo lường tiến trình thực hiện và lập báo cáo tiến độ thực hiện (các chỉtiêu chi phí, thời gian, nguồn lực và chất lượng)

- Điều chỉnh kế hoạch tiến độ khi có sự thay đổi

1.3 Thực trạng tiến độ thi công xây dựng công trình ở Việt Nam trong giai đoạn gần đây.

1.3.1 Đặc điểm tình hình.

Năm 2014, nền kinh tế vĩ mô của nước ta đã có những diễn biến theohướng tích cực Tuy nhiên, tổng cầu của nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn, tồn kho hàng hóa vẫn ởmức cao Sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn yếu Nhà nước ban hành nhiều

cơ chế chính sách tạo tiền đề cho việc tăng cường công tác quản lý tổ chức lại

bộ máy, giải phóng năng lực sản xuất và mở rộng các hình thức huy độngvốn Bộ Xây dựng đã tập trung cao độ cho việc hoàn thiện hệ thống thể chếquản lý nhà nước, tăng cường kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và

kế hoạch; gắn việc tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản với thực

Trang 25

hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đặc biệt là phát triển nhà ở xãhội….Tuy vậy thời gian qua, ngành Xây dựng cũng gặp khó khăn Mặc dùnhà nước tăng cường đầu tư nhưng các dự án trong nước vẫn thiếu vốnnghiêm trọng Nhiều dự án dở dang phải tạm đình hoãn, các dự án quan trọng,cấp bách không có vốn để triển khai.

1.3.2 Tiến độ thực hiện xây dựng công trình trong thời gian qua.

Khoảng những năm 2001-2005, nhà ở cao tầng được xây dựng với tốc

độ nhanh hơn, nhiều tầng hơn, thành phố Hà Nội yêu cầu các khu đô thị mớiphải dành tối thiểu 60% diện tích xây dựng nhà ở cao tầng Nhà ở cao tầngdần trở thành loại hình nhà ở ưu tiên phát triển của thành phố

Trong những năm 2006-2010 là khoảng thời gian mà các dự án được lầnlượt lập, đầu tư triển khai xây dựng thi công, các dự án như: Khu đô thị mớiVăn Khê (Hà Đông – Hà Nội) , Khu đô thị The Manor (Mỹ Đình – Hà Nội),Khu đô thị Việt Hưng (Long Biên – Hà Nội)

Từ năm 2011- đến nay tình hình thực hiện hoàn thành các dự án đầu tưxây dựng của công ty bước sang giai đoạn khó khăn sau khi thực hiện khởicông các dự án, đặc biệt là tình trạng thi công trì trệ, tiến độ hoàn thành cáccông trình thuộc dự án liên tục bị kéo dài, thậm chí ngừng thi công

Trang 26

Bảng 1.1: Tiến độ thi công một vài dự án chung cư cao tầng

STT Công trình/Dự án Tên CĐT Ngày khời công

Ngày dự kiến hoàn thành

Đà Thăng Long

Tháng 01 năm 2008

Tháng 12 năm 2013

Dự kiến 04/2015 bàn giao cụm CT1 (gồm 3 toàn CT101, CT102, CT103)2

Dự án chung

cư Mulbery

land

Tập đoàn Capital Lane

& công ty Hoàng Thành

Quý 3 năm 2009

Quý 1 năm 2014

Thi công đúng tiến độ

Ngày 22 tháng 3 năm 2008

Chưa hoàn thành

Ngừng thi công vô thời hạn (từ 05/2008)4

Dự án chung

cư Daewoo

Cleve

Tập đoàn INPYUNG (Hàn Quốc)

Tháng 12 năm 2009

Chưa hoàn thành

Ngừng thi công từ đầu năm 2013

Tháng 07 năm 2009

Tháng 2 năm 2013

Tháng 02 năm 2014 vẫn còn chưaxây xong phần thô

Trang 27

Hình ảnh tiến độ thi công một vài dự án

Trang 30

1.4 Thực trạng tiến độ thi công xây dựng công trình ở Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.

1.4.1 Khái quát về Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.

Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình (gọi tắt là HòaBình) thành lập vào ngày 23/09/1987 tiền thân là văn phòng Hòa Bình, bắtđầu hoạt động với việc thiết kế và thi công một số công trình nhà ở tư nhân

Ra đời trong thời kỳ đất nước đổi mới bên cạnh yếu tố thuận lợi khách quanHòa Bình đã không ngừng nỗ lực vượt khó, vươn lên và khẳng định vị thế củamình Đến nay, Hòa Bình đã trở thành công ty xây dựng hàng đầu trong nước

và có uy tín cao đối với các nhà thầu quốc tế với slogan ấn tượng "Hòa Bìnhchinh phục đỉnh cao"

Từ năm 1987 đến nay, song song với công cuộc đổi mới của đất Nước,Hòa Bình đã không ngừng phát triển Quá trình phát triển này có thể chia ralàm hai giai đoạn và ở đây xin chỉ lược qua một số sự kiện đáng ghi nhớ

Giai đoạn từ năm 1987- 2000: Xây dựng lực lượng - Cải tiến quản lý.

Bắt đầu hoạt động với đội ngũ tuy còn non trẻ nhưng với trình độ chuyênmôn, khả năng sáng tạo và tinh thần trách nhiệm cao Hòa Bình là một trongnhững đơn vị đầu tiên mạnh dạn đầu tư cốp pha nhựa thay thế cốp pha bằngván gỗ, trang bị hệ thống mạng máy vi tính cho văn phòng nhằm ứng dụngcông nghệ tiên tiến vào chuyên môn và quản lý xây dựng Trong thời giannày, Hoà Bình đã thu được thành công ở nhiều công trình lớn như Khách sạnRiverside, Khách sạn International, Food Center of Sai Gon, Tecasin BusinessCenter and Serviced Apartments; công trình Cảng Cá Cát Lở Vũng Tàu đượcbằng khen của Bộ Thuỷ sản; công trình khách sạn Tân Sơn Nhất do Hòa Bìnhthiết kế và thi công được Bộ Xây Dựng trao tặng Huy chương Vàng Côngtrình Chất lượng cao Cũng như với tư cách thầu chính ở công trình Nhà máy

Trang 31

Nước ép trái cây Delta tại Long An, được nhà Đầu tư và Tư vấn Hoa Kỳ ngợikhen Hòa Bình càng khẳng định trình độ tổ chức thi công có đẳng cấp quốc

tế của mình Tương tự, ở một số công trình như Saigon Sky GardenApartments, Stamford Court, Riverside Apartment, Legend Hotel, MelinhPoint Tower, Ocean Place (nay đổi tên là Sheraton Plaza),… Hoà Bình luônluôn là nhà thầu thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hàng và được chọngiữ lại đảm nhận thêm nhiều hạn mục cho đến khi hoàn thành dự án Bêncạnh việc không ngừng đầu tư nhân lực như cử nhân viên đi đào tạo trong vàngoài nước; đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật theo chiều sâu như nhà xưởng, vănphòng, mua sắm máy cắt kiếng hai lớp, thiết bị thi công hiện đại, Hoà Bìnhbắt đầu áp dụng qui trình ISO 9000 và qui trình Quản lý Chất lượng Toàndiện (TQM) nhằm bảo đảm nâng cao chất lượng công trình

Năm 2000 đến nay: Hoàn thiện tổ chức - Mở rộng thị trường.

Sau những bước chuẩn bị chu đáo, với sự chấp nhận của Ban Giám đốcCông ty Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp, ngày 01/12/2000 trên cơ sở kếthừa toàn bộ lực lượng của Văn phòng Xây dựng Hòa Bình, Công ty Cổ phầnXây dựng & Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình được thành lập với giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 4103000226 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hồ Chí Minh cấp, vốn điều lệ lúc thành lập là 11.000.000.000 đồng (giấychứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu) Từ đó đến nay, Hoà Bình đã tiếnhành nhiều đợt tăng vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh cụ thể như sau:08/08/2002 vốn điều lệ được tăng lên 20.000.000.000 đồng (giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh thay đổi lần 1), đến 25/03/2004 là 45.000.000.000 đồng(giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 2); Sau đó, công ty tiếp tụchuy động vốn cho các dự án của công ty mà chủ yếu là cho Dự án bãi đậu xengầm công viên Chi Lăng Đến 31/12/2005 vốn điều lệ thực tế công ty đã huyđộng được là 56.399.900.000 đồng (năm mươi sáu tỷ ba trăm chín mươi chín

Trang 32

triệu chín trăm ngàn đồng) và ngày 02/03/2006 xin tăng vốn điều lệ lên100.000.000.000 đồng (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 3)với kế hoạch trong năm 2006 sẽ huy động thêm 43.600.100.000 đồng Tuynhiên việc triển khai dự án bãi đậu xe ngầm công viên Chi Lăng chưa đúngtheo tiến độ nên Hoà Bình đã dừng việc huy động vốn lại Hiện nay, vốn điều

lệ thực góp của Hoà Bình là 56.399.900.000 đồng Bên cạnh việc phát triểnhoạt động kinh doanh của mình, Hoà Bình luôn chú trọng đến chất lượng củasản phẩm dịch vụ Năm 2001, hệ thống quản lý chất lượng về lĩnh vực thicông xây dựng của Hòa Bình đã đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 do tổchức quốc tế QMS cấp giấy chứng nhận Các công ty thành viên như Công tyMộc Hòa Bình, Sơn Hòa Bình liên tiếp đạt các giải thưởng và bằng khen của

Bộ Xây Dựng tại Hội chợ VietBuild 2002, 2003, 2004; Công ty Sơn HòaBình với danh hiệu “Thương hiệu Việt yêu thích” và Hòa Bình cũng đã khẳngđịnh mình trong lĩnh vực thi công xây dựng với danh hiệu “Thương hiệumạnh ngành xây dựng địa ốc 2004”

Năm 2004, sau 3 năm áp dụng và cải tiến không ngừng, hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001:2000 của Hòa Bình đã được tổ chức Quốc tế QMS cấpgiấy chứng nhận lần 2 vào tháng 9 với sự mở rộng sang lĩnh vực Thi côngđiện nước và trang trí nội thất Có thể nói Hòa Bình đã góp phần mang chấtlượng quốc tế vào các công trình xây dựng ở Việt Nam Hoà Bình tạo được sựtín nhiệm nơi khách hàng và có được sự đánh giá cao của toàn xã hội khôngchỉ vì kết quả xuất sắc ở những công trình xây dựng mà còn vì cách nghĩ cáchlàm đúng đắn của mình Hoà Bình đã được trao tặng rất nhiều giải thưởng ,danh hiệu của nhiều tổ chức trong nước, của các cơ quan chức năng, chínhquyền các cấp cũng như các tổ chức quốc tế cùng rất nhiều giấy khen, bằngkhen, thư cảm ơn, thư giới thiệu của đông đảo khách hàng Đây là niềm vinh

dự, niềm tự hào chính đáng của các thành viên thuộc Công ty vì đó là kết quả

Trang 33

từ những nỗ lực rất lớn suốt cả một quá trình nhiều năm phấn đấu bền bỉ củaBGĐ và toàn thể CBCNV Đây cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh

Trang 34

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất

- Dịch vụ sửa chữa nhà Trang trí nội thất

1.4.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty.

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

1.4.3 Thực trạng công tác quản lý tiến độthi công tại Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.

1.4.3.1 Những mặt đã đạt được trong công tác quản lý tiến độ thi công.

- Hàng tuần, công ty luôn tổ chức 1 cuộc họp với ban chỉ huy các côngtrường để nắm bắt tình hình tiến độ thi công và chủ động giải quyết cácvướng mắc, khó khăn của từng dự án

- Ứng dụng những công nghệ phần mềm hiện đại để ứng dụng cho việcquản lý tiến độ thi công : Ms Project, công nghệ B.I.M (Building InformationModelling - Mô hình thông tin công trình)

- Các bộ phận chức năng trên công trường hoạt động mang tính chuyênmôn hóa cao nên đem lại hiệu quả công việc tốt,năng suất lao động tăng cao

và rút ngắn được tiến độ thi công

Trang 35

- Áp dụng biện pháp thi công hiện đại nhằm rút ngắn được tiến độ thicông, nâng cao chất lượng và giảm chi phí thực hiện công trình.

1.4.3.2 Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý tiến độ thi công.

- Chưa xác định, tổ chức thực hiện và theo dõi quá trình thi công theo

kế hoạch đã lập và theo thực tế công trường

- Việc kiểm soát các hoạt động thi công vẫn chưa được thực hiện tốt

- Ở một số công trình trong giai đoạn thi công vẫn có nhiều sai hỏngphải sửa chữa hoặc đập đi làm lại gây mất thời gian, ảnh hưởng tới các côngviệc liên quan khác

- Năng lực cán bộ phụ trách thi công thiếu linh hoạt

- Tài chính huy động cho công trường còn thiếu (cũng có nguyên nhân

do chủ đầu tư chậm thanh toán)

- Các công trình thi công không huy động được công nhân có tay nghềtốt, hoặc có đông công nhân nhưng điều hành không hợp lý làm cho năng suấtlao động thực tế kém đi

- Điều chỉnh thiết kế, chưa chủ động trong việc thi công cũng góp phầnlàm chậm tiến độ thi công

- Vẫn xảy ra 1 số hư hỏng nhẹ là do trình độ tay nghề của công nhânkhông đều, do các đội và xí nghiệp thuê lao động mùa vụ nhưng không kiểmsoát được chất lượng công nhân

1.5 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình.

Quản lý tiến độ là một trong những công tác nhận được sự quan tâm rấtlớn trong lĩnh vực xây dựng trong những năm gần đây Việc thực hiện quản lýtiến độ hợp lý và phù hợp với mỗi công trình đã đem lại nhiều lợi ích cho cácchủ thể tham gia thực hiện dự án đầu tư xây dựng (như vấn đề về vốn đầu tư,

Trang 36

thời gian thi công, vv), tuy nhiên những nguyên nhân chủ yếu cần thiết phảiquản lý tiến độ đó là :

- Đảm bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn

- Các công việc thực hiện không bị gián đoạn hay chậm chễ, giảm thiểucác công việc phải thực hiện lại

- Hạn chế sai lầm và tăng tính hiểu biết của mọi người về tình hình dựán

- Báo cáo tiến trình dự án có ý nghĩa

- Có thể điều khiển được dự án thay vì bị dự án điều khiển

- Biết được thời gian thực hiện các công việc chính của dự án

- Biết được cách thức phân phối chi phí dự án

- Xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của mọi người

- Biết rõ ai làm ?, làm gì ?, khi nào ? và chi phí bao nhiêu

- Hợp nhất các công việc để đảm bảo chất lượng dự án theo yêu cầu củachủ đầu tư

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Kế hoạch tiến độ là một văn bản, tài liệu, hồ sơ quan trọng trong quátrình đầu tư xây dựng dự án, để đạt được mục đích hoàn thành dự án đúngthời hạn, sử dụng chi phí trong phạm vi cho phép cần phải lập kế hoạch tiến

độ, với mỗi giai đoạn thi công xây dựng của dự án Các kế hoạch về thời gian,chi phí, nguồn lực, chất lượng là khác nhau, do đó đòi hỏi cần đề ra biện phápquản lý tiến độ nhằm theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các chỉ tiêu đó cho phùhợp

Thực trạng hiện nay cho thấy công tác quản lý tiến độ thường khôngđược đánh giá đúng vai trò của nó Việc bị bỏ qua hoặc không có kế hoạch cụthể, không có biện pháp quản lý tiến độ và không đánh giá đúng tầm quantrọng của kế hoạch tiến độ dẫn tới các hệ quả xấu Kế hoạch tiến độ là một tàiliệu nhanh nhất để có cái nhìn tổng thể và chi tiết về dự án, về các yêu cầu vàmục tiêu cần đạt được của dự án, do vậyđể công tác quản lý tiến độ được tốthơn cần phải lập kế hoạch tiến độ một cách khoa học, đồng thời đánh giáđược các yếu tố ảnh hưởng tới kế hoạch tiến độ, qua đó đề ra biện pháp quản

lý phù hợp hơn

Trang 38

2 CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG PHẦN THÔ CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CỦA CÔNG

TY CPXD & KD ĐỊA ỐC HÒA BÌNH 2.1 Đặc điểm và quy trình thi công xây dựng phần thô công trình chung

cư cao tầng.

2.1.1 Đặc điểm xây dựng phần thô công trình.

Xây dựng phần thô công trình nói riêng hay xây dựng công trình nóichung đều có những đặc điểm giống nhau như sau :

2.1.1.1 Công trình xâ y dựng cơ bản chiếm diện rộng, chiếm không gian lớn

và gắn liền với mặt đất ( hoặc mặt nước trên mặt đất).

- Ngoài vấn đề chịu sự ảnh hưởng của thời tiết và khí hậu, thì trong quátrình xây dựng phải thực hiện một khối lượng vận chuyển lớn ( vận chuyểnvật liệu, cấu kiện, thiết bị từ nơi khai thác sản xuất về công trường) Chi phícủa công tác vận chuyển chiếm một tỷ lệ lớn trong giá thành xây dựng côngtrình

- Cũng từ đặc điểm trên, yếu tố về địa chất công trình, địa chất thủy vănảnh hưởng trực tiếp đến công trình xây dựng.Các công tác xử lý nền đất,chống các sự sụt , lún phải được dự liệu trước khi thi công

- Các yếu tố về con người, xã hội gây ra một số tác động tiêu cực chocông trình xây dựng

2.1.1.2 Thời gian xây dựng công trình dài, sản phẩm xây dựng do nhiều người làm ra.

- Thời gian xây dựng công trình kéo dài nhiều ngày, nhiều tháng, thậmchí nhiều năm

Trang 39

- Đặc điểm này cho thấy cần đặc biệt quan tâm đến sự thay đổi giá cảtrong quá trình thi công, sự thay đổi công nghệ xây dựng hay chủ trương đầutư.

- Công trình xây dựng được hoàn thành bao gồm sự tham gia của nhiềungười (từ vài chục đến vài nghìn người), chất lượng công trình phụ thuộc vàochất lượng công tác của nhiều người tham gia và sự hợp tác của nhiều ngườitrong quá trình sản xuất

2.1.1.3 Công trình xây dựng không nhất định, không hoặc rất khó di chuyển, tuyệt đối không có tỷ lệ phế phẩm.

- Do có nhiều nguyên nhân khác nhau như : công trình xây dựng đượchoàn thành trong thời gian dài, được tạo bởi nhiều vật liệu, được kết hợp bởilao động thủ công và cơ giới với mức độ khác nhau nên sản phẩm xây dựngkhông thể giống nhau hoàn toàn.Công trình xây dựng có kích thước lớn, cótrọng lượng lớn, thường gắn liền với đất nên ngoài một số công trình đặc biệtthì công trình xây dựng không thể di chuyển được

- Công trình xây dựng thường chiếm vốn đầu tư lớn hoặc rất lớn, nó lànơi làm việc, sinh hoạt, học tập của nhiều người, trong công trình còn đượctrang bị nhiều máy móc thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất, sinh hoạt có giátrị lớn.Vì vậy công trình xây dựng không được phép có tỷ lệ phế phẩm

2.1.1.4 Công trình xây dựng chịu ảnh hưởng của nhiều sự thay đổi.

- Bản vẽ của công trình xây dựng thường rất nhiều và hay bị thay đổi,

bổ xung Điều kiện xây dựng do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan cũnghay bị thay đổi.Số lượng, chất lượng cán bộ và công nhân tham gia làm ra sảnphẩm cũng thường thay đổi và không thuần nhất

Trang 40

2.1.2 Quy trình xây dựng phần thô công trình chung cư cao tầng.

2.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công.

- Nhà thầu kiểm tra kỹ mặt bằng thi công để lường hết mọi khó khănxảy ra trong quá trình thi công sau này.Mọi sai lệch với điều kiện đấu thầucần bàn bạc với chủ đầu tư để có giải pháp thỏa đáng ngay trước khi thi công

- Mọi điều kiện cung cấp điện, nước, phương tiện thông tin phục vụ thicông được chuẩn bị trước nhất.Cần xử lý ngay việc thoát nước mặt bằng.Việcthoát nước mặt bằng gắn liền với giải pháp tổng mặt bằng xây dựng giai đoạnthi công phần ngầm

- Cần có hố thu nước và cầu rửa gầm xe, bánh xe ô tô chởđất trong quátrình thi công phần ngầm đảm bảo vệ sinh và an toàn đô thị

- Kho bãi vật tư, thiết bị cần sắp xếp chu đáo, dễ nhập xuất hàng cũngnhư an toàn, bảo quản tốt, chống mất mát, hư hỏng

- Đường lộ giao thông trong công trường theo phương ngang cũng nhưphương thẳng đứng cho mọi loại phương tiện (kể cả người đi bộ) cần đảm bảochất lượng nền, điều kiện gắn kết cũng như chiều rộng ngang và các trang bịche chắn (lan can, lưới chắn) đủ an toàn, vệ sinh cộng nghiệp và thuận tiện

- Các đường cáp ( điện mạnh và điện yếu), đường ống ( cấp nước thải,năng lượng và khí các loại) cần bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn chống tai nạn.Cần đặc biệt lưu tâm đến quan hệ giữa ô tô, phương tiện nâng cất và đườngdây điện để trần

- Công trường cần bố trí khu vực vệ sinh đảm bảo sạch sẽ Có phòngtrực y tế, có các biển hiệu , cờ hiệu ở nơi dễ tìm , dễ thấy

- Phương tiện liên lạc điện thoại, máy fax, email, máy tính điện tử luôntrong tình trạng sẵn sang sử dụng được

2.1.2.2 Giai đoạn thi công móng và tầng hầm nhà cao tầng.

Hiện nay việc thi công móng và tầng hầm nhà cao tầng có hai phương

Ngày đăng: 18/09/2023, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đình Hiện(2011),Tổ chức thi công, Nhà xuất bản xây dựng, Trường đại học Kiến Trúc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức thi công
Tác giả: Nguyễn Đình Hiện
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2011
3. Lê Văn Kiểm (2011), Thiết Kế Tổ Chức Thi Công , Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết Kế Tổ Chức Thi Công
Tác giả: Lê Văn Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản xâydựng
Năm: 2011
5. Nguyễn Thị Hải Như (2014), Microsoft Project 2010 và ứng dụng trong quản lý xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Project 2010 và ứng dụngtrong quản lý xây dựng
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Như
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2014
7. TS.Nguyễn Đình Thám, Th.s Nguyễn Ngọc Thanh (2001), Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kếhoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công
Tác giả: TS.Nguyễn Đình Thám, Th.s Nguyễn Ngọc Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
8. TS. Bùi Ngọc Toàn (2010), Quản lý dự án xây dựng giai đoạn thi công xây dựng công trình, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng giai đoạn thi côngxây dựng công trình
Tác giả: TS. Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2010
9. TS Bùi Ngọc Toàn (2008), Các Nguyên Lý Quản Lý Dự Án, Nhà xuất bản giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Nguyên Lý Quản Lý Dự Án
Tác giả: TS Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuấtbản giao thông vận tải
Năm: 2008
10.Ths. Đặng Xuân Trường,Bài giảng kinh tế xây dựng, trường Đại học Bách khoa TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế xây dựng
11.PGS.TS Nguyễn Trọng Tư ( 2012),Bài giảng kế hoạch tiến độ, trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế hoạch tiến độ
12. Lương Văn Cảnh, Hướng dẫn sử dụng MS Project 2010 13.Nhật ký theo dõi tiến độ thi công dự án D’Palai De Louis 14. Website : http://batdongsan.vietnamnet.vn/http://cafeland.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng MS Project 2010"13."Nhật ký theo dõi tiến độ thi công dự án D’Palai De Louis
1. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
4. TS. Nguyễn Duy Long (2009), Bài giảng quản lý xây dựng Khác
6. Th.S Nguyễn Cường Sơn (2008), Quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (chương trình bổ túc nghiệp vụ Giám đốc dự án xây dựng nhà cao tầng) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tiến độ cấp vốn theo thời gian 1.2. Quản lý tiến độ. - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 1.1. Tiến độ cấp vốn theo thời gian 1.2. Quản lý tiến độ (Trang 20)
Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án (Trang 23)
Hình ảnh tiến độ thi công một vài dự án STT Thông tin - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
nh ảnh tiến độ thi công một vài dự án STT Thông tin (Trang 27)
Hình 1.3 Sản phẩm và dịch vụ của Công ty CPXD & - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 1.3 Sản phẩm và dịch vụ của Công ty CPXD & (Trang 33)
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty (Trang 34)
Bảng 2.1: Thống kê một số công trình có hai tầng hầm trên địa bàn thành phố Hà Nội (Nguồn : tạp chí tư vấn thiết kế số 03/2006) - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Bảng 2.1 Thống kê một số công trình có hai tầng hầm trên địa bàn thành phố Hà Nội (Nguồn : tạp chí tư vấn thiết kế số 03/2006) (Trang 42)
Hình 2.1: Lưu đồ thi công tầng hầm và móng công trình theo phương pháp bottom up - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 2.1 Lưu đồ thi công tầng hầm và móng công trình theo phương pháp bottom up (Trang 44)
Hình 2.2: Lưu đồ thi công tầng hầm và móng công trình theo phương pháp top – down (áp dụng cho công trình có 3 tầng hầm) - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 2.2 Lưu đồ thi công tầng hầm và móng công trình theo phương pháp top – down (áp dụng cho công trình có 3 tầng hầm) (Trang 47)
Hình 2.3: Lưu đồ thi công phần thân công trình - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 2.3 Lưu đồ thi công phần thân công trình (Trang 48)
Hình 2.4. Sơ đồ các bước lập kế hoạch tiến độ - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 2.4. Sơ đồ các bước lập kế hoạch tiến độ (Trang 50)
Hình 2.5. Phân cấp theo phương pháp WBS - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 2.5. Phân cấp theo phương pháp WBS (Trang 52)
Hình 2.6. Sơ đồ đường thẳng - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 2.6. Sơ đồ đường thẳng (Trang 53)
Hình 2.7. Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 2.7. Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân (Trang 55)
Hình 2.8. Kiểm tra tiến độ thi công bằng đường phần trăm - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 2.8. Kiểm tra tiến độ thi công bằng đường phần trăm (Trang 56)
Hình 2.9. Biểu đồ nhật ký công việc - luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư d palais de louis của nhà thầu   công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình
Hình 2.9. Biểu đồ nhật ký công việc (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w