1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Dap an 25 chuyen de ngu phap tieng anh trang anh

259 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Âm - Pronunciation
Trường học Taisachonthi.com
Chuyên ngành English Grammar
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pdf Ngữ pháp Tiếng Anh cho người mới bắt đầu có đáp án I. Cách làm bài tập chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại Đáp án Exercise 1: 1. A. head B. please C. heavy D. measure hed pliːz hevi ˈmeʒə (r) ⭢ Đáp án: B 2. A. note B. gloves C. some D. other nəʊt ɡlʌvz sʌm ˈʌðə(r) ⭢ Đáp án: A 3. A. now B. how C. blow D. amount naʊ haʊ bləʊ əˈmaʊnt ⭢ Đáp án: C 4. A. dear B. year C. wear D. disappear dɪə (r) ˈjiə (r) weə (r) ˌdɪsəˈpɪə (r) ⭢ Đáp án: C 5. A. hate B. pan C. carrot D. matter heɪt pæn ˈkærət ˈmætə(r) ⭢ Đáp án: A 6. A. improved B. returned C. arrived D. stopped ɪmˈpruːvd rɪˈtɜːnd əˈraɪvd stɒpt ⭢ Đáp án: D 7. A. nervous B. scout C. household D. mouse ˈnɜːvəs skaʊt ˈhaʊshəʊld maʊs ⭢ Đáp án: A 8. A. favorite B. find C. outside D. library ˈfeɪvərət faɪnd ˌaʊtˈsaɪd ˈlaɪbrəri ⭢ Đáp án: A 9. A. last B.taste C.fast D. task lɑːst teɪst fɑːst tɑːsk ⭢ Đáp án: B 10. A. future B. summer C. number D. drummer ˈfjuːtʃə (r) ˈsʌmə (r) ˈnʌmbə (r) ˈdrʌmə (r) ⭢ Đáp án: A 11. A. time B. kind C. bid D. nice ˈtaɪm kaɪnd bɪd naɪs ⭢ Đáp án: C 12. A. hard B. carry C. card D. yard hɑːd ˈkæri kɑːd jɑːd ⭢ Đáp án: B 13. A. my B. baby C. spy D. cry

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1 PHÁT ÂM - PRONUNCIATION

Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại

I Cách làm bài tập chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại

Đáp án

Exercise 1:

1 A head B please C heavy D measure

/hed/ / pliːz / /'hevi/ /ˈmeʒə (r)/

⭢ Đáp án: B

2 A note B gloves C some D other

/ nəʊt / / ɡlʌvz / / sʌm / /ˈʌðə(r)/

⭢ Đáp án: A

3 A now B how C blow D amount

/naʊ / /haʊ/ / bləʊ / / əˈmaʊnt /

7 A nervous B scout C household D mouse

/ ˈnɜːvəs / / skaʊt / / ˈhaʊshəʊld / / maʊs /

⭢ Đáp án: A

8 A favorite B find C outside D library

/ˈfeɪvərət / / faɪnd / /ˌaʊtˈsaɪd / /ˈlaɪbrəri/

11 A time B kind C bid D nice

/ ˈtaɪm / / kaɪnd / / bɪd / / naɪs /

Trang 2

/ maɪ / / ˈbeɪbi / /ˈspaɪ / / kraɪ /

⭢ Đáp án: B

14 A well B get C send D pretty

/ wel / /get/ /send/ / ˈprɪti /

⭢ Đáp án: D

15 A weather B ready C mean D head

/ ˈweðə (r)/ /'redi/ /mi:n/ /hed/

⭢ Đáp án: C

16 A break B mean C please D meat

/ breɪk / /mi:n/ /pli:z/ /mi:t/

⭢ Đáp án: A

17 A lucky B punish C pull D hungry

/ ˈlʌki / / ˈpʌnɪʃ / /pul/ / ˈhʌŋɡri /

⭢ Đáp án: C

18 A planet B character C happy D classmate

/ ˈplænɪt / / ˈkærəktə(r)/ / ˈhæpi / / ˈklɑːsmeɪt /

⭢ Đáp án: D

19 A letter B twelve C person D sentence

/ ˈletə (r)/ / twelv / / ˈpɜːsn / / ˈsentəns /

⭢ Đáp án: C

20 A humor B music C cucumber D sun

/ ˈhjuːmə (r)/ / ˈmjuːzɪk / / ˈkjuːkʌmbə (r)/ / sʌn /

3 A about B outside C cousin D countless

/ əˈbaʊt / / ˌaʊtˈsaɪd / / ˈkʌzn / / ˈkaʊntləs /

⭢ Đáp án: C

4 A bread B steamer C bead D meat

/ bred / / ˈstiːmə(r) / / biːd / / miːt /

⭢ Đáp án: A

5 A cover B folder C here D answer

/ ˈkʌvə(r)/ / fəʊldə(r) / / hɪə(r)/ / ˈɑːnsə(r)/

⭢ Đáp án: C

6 A steamer B reach C breakfast D bead

/ ˈstiːmə (r)/ / riːtʃ / / ˈbrekfəst / / biːd /

⭢ Đáp án: C

7 A favorite B name C happy D danger

/ ˈfeɪvərət / / ˈneɪm / / ˈhæpi / / ˈdeɪndʒə(r)/

Trang 3

⭢ Đáp án: C

8 A end B help C set D before

/ end / / help / / set / / bɪˈfɔː(r)/

⭢ Đáp án: D

9 A photo B hold C fork D slow

/ ˈfəʊtəʊ / / həʊld / / fɔːk / / sləʊ /

⭢ Đáp án: C

10 A train B wait C afraid D chair

/ treɪn / / weɪt / / əˈfreɪd / / tʃeə(r)/

⭢ Đáp án: D

11 A habit B paper C table D grade

/ ˈhæbɪt / / ˈpeɪpə(r)/ / ˈteɪbəl / / ɡreɪd /

⭢ Đáp án: A

12.A meaning B heart C please D speak

/ ˈmiːnɪŋ / / hɑːt / / pliːz / / spiːk /

⭢ Đáp án: B

13 A light B kind C intelligent D underline

/ laɪt / / kaɪnd / / ɪnˈtelɪdʒənt / / ˌʌndəˈlaɪn /

⭢ Đáp án: D (âm /b/ luôn bị nuốt sau âm /m/)

16 A nation B national C nationality D international

/ ˈneɪʃən / / ˈnæʃnəl / / ˌnæʃəˈnælɪti / / ˌɪntəˈnæʃənəl /

⭢ Đáp án: A

17 A bank B paper C explain D same

/ bæŋk / / ˈpeɪpə(r) / / ɪksˈpleɪn / / seɪm /

1 A easy B meaning C bread D heat

/ ˈiːzi / / ˈmiːnɪŋ / / bred / / hiːt /

⭢ Đáp án: C

Trang 4

2 A family B try C happy D lovely

/ ˈfæməli / / ˈtraɪ / / ˈhæpi / / ˈlʌvli /

⭢ Đáp án: B

3 A smile B life C beautiful D like

/ smaɪl / / laɪf / / ˈbjuːtəfəl / / ˈlaɪk /

7 A round B shoulder C mouth D household

/ ˈraʊnd / / ˈʃəʊldə(r) / / maʊθ / / ˈhaʊshəʊld /

⭢ Đáp án: B

8 A money B ton C month D shop

/ ˈmʌni / / tʌn / / mʌnθ / / ʃɒp /

⭢ Đáp án: D

9 A chest B lemonade C packet D tent

/ tʃest / / ˌleməˈneɪd / / ˈpækɪt / / tent /

⭢ Đáp án: C

10 A champagne B chaos C scheme D chemist

/ ʃæmˈpeɪn / / ˈkeɪɒs / / skiːm / / ˈkemɪst /

⭢ Đáp án: A

11 A islander B alive C vacancy D habitat

/ ˈaɪləndə[r] / / əˈlaɪv / / ˈveɪkənsi / / ˈhæbɪtæt /

16 A clear B treasure C spread D dread

/ klɪə[r] / / ˈtreʒə / / spred / / dred /

Trang 5

⭢ Đáp án: A

17 A about B shout C wounded D count

/ əˈbaʊt / / ʃaʊt / / ˈwuːndɪd / / kaʊnt /

20 A major B native C sailor D applicant

/ ˈmeɪdʒə(r) / / ˈneɪtɪv / / ˈseɪlə(r) / / ˈæplɪkənt /

3 A sees B sports C pools D trains

/ ˈsiːz / / spɔːts / / puːlz / / treɪnz /

⭢ Đáp án: B

4 A tombs B lamps C brakes D invites

/ tuːmz / / læmps / / breɪks / / ɪnˈvaɪts /

8 A shoots B grounds C concentrates D forests

/ ʃuːts / / ɡraʊndz / / ˈkɒnsəntreɪts / / ˈfɒrɪsts /

⭢ Đáp án: B

9 A helps B laughs C cooks D finds

/ helps / / lɑːfs / / kʊks / / faɪndz /

⭢ Đáp án: D

Trang 6

10 A hours B fathers C dreams D thinks

/ ˈaʊə(r)z / / ˈfɑːðə(r)z / / driːmz / / ˈθɪŋks /

⭢ Đáp án: D

Exercise 2:

1 A beds B doors C plays D students

/ ˈbedz / / dɔː(r)z / / ˈpleɪz / / ˈstjuːdnts /

4 A relieves B invents C buys D deals

/ rɪˈliːvz / / ɪnˈvents / / baɪz / / diːlz /

10 A sports B households C minds D plays

/ spɔːts / / ˈhaʊshəʊldz / / maɪndz / / ˈpleɪz /

Trang 7

/ ˈbærəks / / ˈsɪəriːz / / miːnz / / hedˈkwɔːtəz /

3 A confused B faced C cried D defined

/ kənˈfjuːzd / / feɪst / / kraɪd / / dɪˈfaɪnd /

8 A wounded B routed C wasted D risked

/ ˈwuːndɪd / / ˈruːtɪd / / ˈweɪstɪd / / rɪskt /

⭢ Đáp án: D

9 A imprisoned B pointed C shouted D surrounded

/ ɪmˈprɪzn d / / ˈpɔɪntɪd / / ˈʃaʊtɪd / / səˈraʊndɪd /

⭢ Đáp án: A

10 A failed B.reached C absored D solved

/ feɪld / / riːtʃt / / absored / / sɒlvd /

⭢ Đáp án: B

Exercise 2:

1 A invited B attended C celebrated D displayed

/ ɪnˈvaɪtɪd / / əˈtendɪd / / ˈselɪbreɪtɪd / / dɪˈspleɪd /

⭢ Đáp án: D

2 A removed B washed C hoped D missed

Trang 8

6 A believed B prepared C involved D liked

/ bɪˈliːvd / / prɪˈpeə(r)d / / ɪnˈvɒlvd / / ˈlaɪkt /

⭢ Đáp án: D

7 A lifted B lasted C happened D decided

/ ˈlɪftɪd / / ˈlɑːstɪd / / ˈhæpənd / / dɪˈsaɪdɪd /

⭢ Đáp án: C

8 A collected B changed C formed D viewed

/ kəˈlektɪd / / tʃeɪndʒd / / ˈfɔːmd / / vjuːd /

12 A visited B decided C engaged D disappointed

/ ˈvɪzɪtɪd / / dɪˈsaɪdɪd / / ɪnˈɡeɪdʒd / / ˌdɪsəˈpoɪntɪd /

Trang 9

1 A naked B looked C crooked D wicked

/ ˈneɪkɪd / / ˈlʊkt / / krʊkɪd / / ˈwɪkɪd /

⭢ Đáp án: B

2 A concerned B raised C developed D maintained

/ kənˈsəːnd / / reɪzd / / dɪˈveləpt / / meɪnˈteɪnd /

8 A beloved B learned C used D.ragged

/ bɪˈlʌvɪd / / ləːnid / / ˈjuːzd / / raɡid /

⭢ Đáp án: C

9 A unmatched B learned C beloved D sacred

/ ʌnˈmatʃt / / lɜːnid / / bɪˈlʌvɪd / / ˈseɪkrɪd /

⭢ Đáp án: A

10 A naked B beloved C learned D.ragged

/ ˈneɪkɪd / / bɪˈlʌvɪd / / ləːnd / / ræɡid /

⭢ Đáp án: C

11 A sacred B hatred C aged D crabbed

/ ˈseɪkrɪd / / ˈheɪtrɪd / / eɪdʒd / / kræbid /

⭢ Đáp án: C

12 A used B blessed C cursed D dogged

/ ˈjuːzd / / blesid / / kɜːsid / / ˈdɔːɡɪd /

⭢ Đáp án: A

13 A wicked B rugged C wretched D worked

/ ˈwɪkɪd / / ˈrʌɡɪd / / ˈretʃɪd / / ˈwɜːkt /

⭢ Đáp án: D

14 A increased B kissed C blessed D faced

/ ɪnˈkriːst / / kɪst / / blesid / / feɪst /

⭢ Đáp án: C

15 A crabbed B advised C proposed D raised

Trang 10

⭢ Đáp án: A

Trang 11

CHUYÊN ĐỀ 2 TRỌNG ÂM – STRESS

1 Trọng âm theo phiên âm

Đáp án và giải thích

1 D A writer /ˈraɪtə/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /aɪ/

B carefully /ˈkeəfəli/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /eə/

C industry /ˈɪndəstri/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc nếu các

âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

D comply /kəmˈplaɪ/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /aɪ/

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

2 C A enter /ˈentə/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm không

rơi vào âm /ə/

B country /ˈkʌntri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc nếu tất cả

các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

C canal /kəˈnæl/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

D cover /ˈkʌvə/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào

âm thứ nhất

3 B A patient /ˈpeɪʃnt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm đôi /eɪ/

B ashamed /əˈʃeɪmd/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /eɪ/

C trouble /ˈtrʌbl/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc tất cả các âm

mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

D alter /ˈɔːltə/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm không

rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /ɔː/

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu

4 B A sentence /ˈsentəns/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

B suggest /səˈdʒest/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

C species /ˈspiːʃiːz/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm dài /i:/

D system /ˈsɪstəm/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

Trang 12

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu

5 D A believe /bɪˈliːv /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm rơi

vào nguyên âm dài /i:/

B defeat /dɪˈfiːt/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm rơi

vào nguyên âm dài /i:/

C attack /əˈtæk /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

D happen /ˈhæpən /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

6 A A ancient /ˈeɪnʃənt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /eɪ/

B attract / əˈtræk /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

C alive / əˈlʌɪv /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm không

rơi vào âm /a/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi / ʌɪ /

D across / əˈkrɒs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

=> đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

7 D A person / ˈpɜːrsn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm dài /ɜː/

B surgeon / ˈsɜːdʒən /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /ɜː/

C purpose / ˈpəːpəs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /əː/

D possess / pəˈzes /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

8 D A hotel / ˌhəʊˈtel /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /əʊ/

B provide / prəˈvaɪd /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm / ə / và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi / ʌɪ /

C retire / rɪˈtaɪə (r)/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm rơi

vào nguyên âm đôi /ai/

D cancel / ˈkænsəl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc nếu tất cả

các âm mà ngăn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đâu

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

9 D A rapid / ˈræpɪd /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc nếu tất cả

Trang 13

các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

B private / ˈpraɪvɪt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm đôi / ʌɪ /

C reason / ˈriːzən /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm dài /i:/

D complain / kəmˈpleɪn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng

âm không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /eɪ/

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

10 B A paper /ˈpeɪpə /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm / ə / và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi / eɪ /

B police /pa'liis/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm không

rơi vào âm / ə / và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /i:/

C people / pəˈliːs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm dài /i:/

D cinema / ˈsɪnəmə /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc nếu tất cả

các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

11 A A damage / ˈdæmɪdʒ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc nếu tất

cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

B invent /in'vent/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm rơi

vào âm cuối khi nó kết thúc với nhiều hơn một phụ âm

C destroy/ dɪˈstrɔɪ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm rơi

vào nguyên âm đôi /ɔɪ/

D demand / dɪˈmɑːnd /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm dài /a:/

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

12 B A deny / dɪˈnaɪ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm rơi

vào nguyên âm đôi /aɪ/

B marry / ˈmæri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc nếu tất cả

các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

C apply / əˈplaɪ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /aɪ/

D surprise / səˈpraɪz /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm / ə / và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi / aɪ /

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

13 B A pretty /ˈprɪti /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc nếu tất cả các

âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

B polite / pəˈlaɪt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

Trang 14

không rơi vào âm / ə / và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi / aɪ /

C answer / ˈɑːnsə /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm dài /a:/ và trọng âm không rơi vào âm / ə /

D honest / ˈɒnɪst /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc nếu tất cả

các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

14 D A farmer / ˈfɑːmər /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm dài /a:/ và trọng âm không rơi vào âm / ə /

B fairy / ˈfeəri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng âm rơi

vào nguyên âm đôi /eə/

C country / ˈkʌntri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc nếu tất cả

các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

D machine / məˈʃiːn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /i:/

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

15 A A borrow / ˈbɒrəʊ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc trọng

trọng âm không rơi vào âm /əʊ/

B allow / əˈlaʊ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm không

rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /əʊ/

C agree / əˈɡriː /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /i:/

D prepare / prɪˈpeə /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm đôi /eə/

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

2 Trọng âm với hậu tố/đuôi

Đáp án và giải thích

1 C A compulsory / kəmˈpʌlsəri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên

B technology / tekˈnɒlədʒi /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên

C academic / ˌækəˈdemɪk /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc

đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D eliminate / ɪˈlɪmɪneɪt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc những

từ tận cùng là đuôi -ate thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

2 A A exploration /ˌekspləˈreɪʃn/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc

Trang 15

đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B attractive / əˈtræktɪv /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi

-ive làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C conventional / kənˈvenʃ(ə)n (ə)l /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi - ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D impatient / ɪmˈpeɪʃnt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên âm đôi /ei/

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

3 A A responsible / rɪˈspɒnsɪb(ə)l /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -ible làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B apprehension / ˌæprɪˈhenʃn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C preferential / ˌprefəˈrenʃl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc đuôi -ial làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D understanding / ˌʌndəˈstændɪŋ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy

tắc đuôi -ing không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và understand có âm cuối kết thúc với nhiều hơn một phụ âm /nd/

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

4 A A responsibility / rɪˌspɒnsəˈbɪlɪti /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư Vì theo quy

tắc những từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

B trigonometry / ˌtrɪɡəˈnɒmətri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy

tắc những từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

C conversation / ˌkɒnvəˈseɪʃ(ə)n/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy

tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D documentary/ ˌdɒkjʊˈment(ə)ri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy

tắc những từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

5 B A doubtful / ˈdaʊtfʊl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi

-ful không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

B solidify / səˈlɪdɪfaɪ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc những từ

tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyến ba âm tính từ cuối lên

C politics / ˈpɒlɪtɪks /: từ này mặc dù có đuôi -ic nhưng trọng âm rơi vào âm tiết

thứ nhất (trường họp đặc biệt của đuôi -ic) Từ này có thể dùng quy tắc phiên âm

để giải thích (nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu)

D stimulate / ˈstɪmjʊleɪt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ate thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

6 C A brotherhood / ˈbrʌðəhʊd /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

Trang 16

đuôi -hood và đuôi -er không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

B vertical / ˈvɜːtɪkl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm

đó

C opponent / əˈpoʊnənt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm không rơi vào âm /ə/ và âm /ou/ Tuy nhiên, nếu có cả /ə/ lẫn /ou/ thì trọng âm

sẽ rơi vào âm /ou/

D penalty/ ˈpenəlti /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc những từ

tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

7 D A economics / ˌiːkəˈnɒmɪks /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc

đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B sociology / ˌsəʊʃiˈɒlədʒi /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc

đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên

C mathematics / ˌmæθ(ə)ˈmætɪks /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy

tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D philosophy/ fɪˈlɒsəfi /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi

-y làm trọng âm dịch chu-yển ba âm tính từ đuôi lên

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

8 B A climate / ˈklaɪmət /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng

âm không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ai/

B attractive / əˈtræktɪv /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi

-ive làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C graduate / ˈɡrædʒʊet /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ate thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

D company / ˈkʌmpəni /: trọng âm roi vào âm tiết thú' nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

9 C A satisfy / ˈsætɪsfaɪ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc những từ

tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

B sacrifice / ˈsækrɪfaɪs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ce thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

C apology / əˈpɒ:lədʒi /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc những

từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

D richness / ˈrɪtʃnəs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì đuôi -ness không ảnh

hưởng đến trọng âm của từ

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

10 C A activity /æk'tivəti/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc những từ

tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

Trang 17

B allergic / əˈlɜːdʒɪk /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi -ic

làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C volunteer / ˌvɒlənˈtɪər /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc đuôi

-eer nhận trọng âm

D employer / ɪmˈplɔɪər /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi

-er không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ɔɪ/

=> Đáp án c trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

11 B A automatic / ˌɔːtəˈmætɪk /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc

đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B reasonable / ˈriːznəbl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi -able không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm/ə/

C mathematics / ˌmæθəˈmætɪks /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy

tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D preservation / ˌprezərˈveɪʃn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

12 B A dangerous / ˈdeɪndʒərəs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

đuôi -ous và đuôi -er không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

B successful / səkˈsesfl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi

-fui không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/

C physical / ˈfɪzɪkl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm

đó

D gravity / ˈɡrævɪti /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc những

từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

13 B A specific / spəˈsɪfɪk /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi -ic

làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B coincide /ˌkoʊɪnˈsaɪd /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc trọng

âm không rơi vào âm /oʊ/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ai/

C inventive / ɪnˈventɪv /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi

-ive làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D regardless / rɪˈɡɑːrdləs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -less không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /a:/

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

14 C A habitable / ˈhæbɪtəbl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi

-able không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và nếu các âm mà ngắn hết thì trọng

âm rơi vào âm tiết đầu

Trang 18

B famously / ˈfeɪməsli /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi

-ly và đuôi -ous không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

C geneticist / dʒəˈnetɪsɪst /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -ist không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D communist / ˈkɒmjʊnɪst /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

đuôi -ist không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và nếu các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

15 C A abnormal / æbˈnɔːml /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi

-al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /di/

B initial / ɪˈnɪʃl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi -ial làm

trọng âm rơi vào trước âm đó

C innocent / ˈɪnəsnt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc nếu các

âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

D impatient / ɪmˈpeɪʃnt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên âm đôi /ei/

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Bài tập thực hành

Đáp án và giải thích

Exercise 1:

1 A A disease / dɪˈziːz /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm dài /i:/

B humor / ˈhjuːmər /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên âm dài /u:/ và không rơi vào âm /ə/

C cancer / ˈkænsər /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

D cattle /'kætl/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc tất cả các âm

mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

2 D A persuade / pəˈsweɪd /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên âm đôi /ei/ và không rơi vào âm /ə/

B reduce / rɪˈdjuːs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên dài /u:/

C increase / ɪnˈkriːs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên âm dài /i:/

D offer / ˈɒfə(r)/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng âm

Trang 19

không rơi vào âm /ə/

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

3 A A appoint /əˈpɔɪnt/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên âm đôi /ɔɪ/ và không rơi vào âm /ə/

B gather /ˈɡæðə(r)/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng

âm không rơi vào âm / ə /

C threaten /ˈθretn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

D vanish /ˈvænɪʃ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi - ish

làm trọng âm rơi vào trước âm đó

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

4 C A explain / ɪksˈpleɪn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên âm đôi /ei/

B provide / prəˈvaɪd /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên âm đôi /ai/ và không rơi vào âm / ə /

C finish / ˈfɪnɪʃ //: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi -ish

làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D surprise / səˈpraɪz /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên âm đôi /ai/ và không rơi vào âm / ə /

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

5 D A beauty / ˈbjuːti /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên âm dài /u:/

B easy /'i:zi/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng âm rơi

vào nguyên âm dài /i:/

C lazy / ˈleɪzi /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng âm rơi

vào nguyên âm đôi /ei/

D reply / rɪˈplaɪ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng âm rơi

vào nguyên âm đôi /ai/

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

6 C A significant / sɪɡˈnɪfɪkənt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

B convenient / kənˈviːnɪənt/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -ent không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /i:/

C fashionable / ˈfæʃnəbl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi -able không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D traditional / trəˈdɪʃn ənl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

Trang 20

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

7 D A contrary / ˈkɒntrəri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

B graduate / ˈɡrædʒʊet /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ate thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

C document / ˈdɒkjʊm(ə)nt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

đuôi -ment không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và nếu các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào đầu

D attendance / əˈtendəns /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

đuôi - ance không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

8 B A emphasize / ˈemfəsaɪz /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ize thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

B contribute / kənˈtrɪbjuːt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Trường hợp đặc

biệt

C maintenance / ˈmeɪntənəns /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy

tắc đuôi -ance không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào

âm /ə/

D heritage / ˈherɪtɪdʒ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi

-age không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và nếu các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào đầu

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

9 A A committee /kəˈmɪti/ B referee /ˌrefəˈri:/

C employee /ˌemplɔɪˈi:/ D refugee /ˌrefjʊˈdʒiː/

Quy tắc:

Những từ tận cùng là -ee thì trọng âm rơi vào âm cuối Ngoại trừ từ committee có trọng âm rơi vào âm thứ hai

=> Đáp án A

10 C A apprehension / ˌæprɪˈhenʃn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy

tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B preferential / ˌprefəˈrenʃl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc đuôi -ial làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C conventional / kənˈvenʃnənl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc đuôi -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

2 D Vietnamese / ˌvɪetnəˈmiːz /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy

tắc những từ tận cùng là đuôi -ese thì trọng âm rơi vào chính nó

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

Trang 21

Exercise 2:

1 D A elephant / ˈelɪfənt / trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc nếu tất

cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

B dinosaur/ ˈdʌɪnəsɔː /: trọng âm rơi vào âm thứ nhất

C buffalo / ˈbʌfələʊ / trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng

âm không rơi vào âm /ə/ và /əʊ/

D mosquito / mɒˈskiːtəʊ / trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

trọng âm không rơi vào âm / əʊ / và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /i:/

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

2 B A image / ˈɪmɪdʒ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc nếu tất cả

các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

B predict / prɪˈdɪkt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào những âm kết thúc bằng nhiều hơn một phụ âm/kt/

C envy / ˈenvi /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc nếu tất cả

các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

D cover / ˈkʌvə /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

3 D A company / ˈkʌmpəni /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

B atmosphere/ ˈætməsfɪə /: trọng âm rơi vào âm thứ nhất

C customer / ˈkʌstəmə /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

trọng âm không rơi vào âm /a/

D employment / ɪmˈplɔɪmənt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc đuôi -ment không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ɔɪ/

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

4 A A commit /kəˈmɪt/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm không rơi vào âm /ə/

B index /ˈɪndeks/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc nếu tất cả

các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

C pyramid /ˈpɪrəmɪd/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc nếu

tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

D open /ˈəʊpən/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/ và /əʊ/ nhưng nếu có cả hai âm này thì trọng âm sẽ rơi vào

Trang 22

cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

B candidate / ˈkændɪdəɪt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ate thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

C wilderness / ˈwɪldənəs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

đuôi -ness và -er không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

D attendance / əˈtendəns /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -ance không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm/a/

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

6 A A satisfactory / ˌsætɪsˈfæktəri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy

tắc những từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

B alter / ˈɔːltər /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

C military / ˈmɪləteri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ary thì trọng âm dịch chuyển bốn âm tính từ cuối lên

D generously / ˈdʒenərəsli /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

đuôi -ly, - ous và -er không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

7 C A enrichment / enˈrɪtʃm(ə)nt/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc tiền tố en- và hậu tố -ment đều không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

B advantage / ədˈvæntɪdʒ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -age không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm/ə/

C sovereignty / ˈsa:vrənti /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

D edition / ɪˈdɪʃn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

8 B A economic / ˌiːkəˈnɒ:mɪk /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc

đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B considerate / kənˈsɪdərət /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ate thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

C continental / ˌka:ntɪˈnentl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc đuôi -nental nhận trọng âm

D territorial / ˌterəˈtɔːrɪəl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc

đuôi -ial làm trọng âm rơi vào trước âm đó

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

Trang 23

9 A A interact / ˌɪntərˈrækt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc nếu

âm cuối kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào đó

B specify / ˈspesɪfaɪ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc những

từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

C illustrate / ˈɪləstreɪt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ate thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

D fertilize / ˈfɜːrtəlaɪz /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ize thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

10 A A characterize / ˈkærəktəraɪz /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy

tắc những từ tận cùng là đuôi -ize thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên và trọng âm không rơi vào âm /ə/

B facility / fəˈsɪləti /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc những

từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

C irrational / ɪˈræʃnənl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc tiền

tố ir- và hậu tố -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ion làm trọng

âm rơi vào trước âm đó

D variety / vəˈraɪəti /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc những

từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Exercise 3:

1 B A depend / dɪˈpend /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc nếu âm

cuối kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào đó

B vanish / ˈvænɪʃ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi -ish

làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C decay / dɪˈkeɪ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng âm

rơi vào nguyên âm đôi /ei/

D attack / əˈtæk /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng âm

không rơi vào âm /ə/

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

2 B A classroom /ˈkla:srum/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

danh từ ghép thì trọng âm rơi vào từ đầu

B agreement /əˈɡriːmənt/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -ment không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào

âm /ə/

C mineral /ˈmɪnərəl : trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng

âm không rơi vào âm /ə/

D violent /ˈvaɪələnt/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng

âm không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ai/

Trang 24

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

3 D A accountant /əˈkaʊntənt/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -ant không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/

B professor / prəˈfesər /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi

-or không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/

C develop / dɪˈveləp /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc động

từ ba âm tiết trọng âm không rơi vào âm tiết đầu và trọng âm không rơi vào âm /ə/

D typical / ˈtɪpɪkl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc nếu tất

cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

4 C A energy / ˈenədʒi /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc những

từ tận cùng là đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

B window / ˈwɪndəʊ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng

âm không rơi vào âm /əʊ/

C energetic / ˌenəˈdʒetɪk /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D exercise / ˈeksəsaɪz /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ise thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

5 C A poison / ˈpɔɪzn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, nếu tất

cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

B thoughtless / ˈθɔːtləs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

đuôi -less không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

C prevention / prɪˈvenʃn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D harmful / ˈhɑːmfʊl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi

-ful không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

6 D A traditional / trəˈdɪʃnənl /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B majority / məˈdʒɒrɪti /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi - y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

C appropriate / əˈproʊpriət /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi -ate thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

D electrician / ɪˌlekˈtrɪʃn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc đuôi -ian làm trọng âm rơi vào trước âm đó

Trang 25

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

7 D A imprisonment / ɪmˈprɪz(ə)nm(ə)nt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì

theo quy tắc tiền tố im- và hậu tố ment- không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

2 B behave / bɪˈheɪv /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc vói

động từ ghép trọng âm sẽ rơi vào từ thứ hai

C disqualified / dɪsˈkwɒlɪfʌɪd /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc tiền tố dis- và hậu tố -ed không ảnh hưởng đến trọng âm của từ Do đó, còn lại từ qualify theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch ba âm tính từ đuôi lên

D picturesque / ˌpɪktʃəˈresk /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc

đuôi -sque nhận trọng âm

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

8 A A afternoon/ ˌɑːftəˈnuːn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc

đuôi -oon nhận trọng âm

B necessary / ˈnesəs(ə)ri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

đuôi -ary làm trọng âm dịch chuyển bốn âm tính từ cuối lên

C compliment/ ˈkɒmplɪm(ə)nt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy

tắc đuôi -ment không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và nếu các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm đầu

D serious / ˈsɪərɪəs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi -

ious làm trọng âm rơi vào trước âm đó

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

9 D A discuss / dɪˈskʌs /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Theo quy tắc trọng âm

rơi vào âm cuối khi nó kết thúc với nhiều hơn một phụ âm

B attentive / əˈtentɪv /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo qụy tắc đuôi -

ive làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C conclusion / kənˈkluːʒn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D conversationalist / ˌkɒnvəˈseɪʃ(ə)n(ə)lɪst /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

Vì theo quy tắc đuôi -ist, -al, không ảnh hưởng đến trọng âm của từ Đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

10 C A invitation / ˌɪnvɪˈteɪʃn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc

đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B computation / ˌka:mpjʊˈteɪʃn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C industry / ˈɪndəstri /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

những từ tận cùng là đuôi - y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

D understand / ˌʌndəˈstænd /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Theo quy tắc

trọng âm rơi vào âm cuối khi nó kết thúc với nhiều hơn một phụ âm

Trang 26

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

Exercise 4:

1 A A obligatory / əˈblɪɡət(ə)r i /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên và trọng âm không rơi vào âm /ə/

B geographical / ˌdʒɪ:əˈɡrafɪk(ə)l /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc đuôi -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C international /ˌɪntəˈnaʃ(ə)n (ə)l /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc đuôi -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ion làm trọng

âm rơi vào trước âm đó

D undergraduate / ˌʌndəˈɡradiʊət /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo

quy tắc những từ tận cùng là đuôi -ate thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

2 C A blackboard / ˈblakbɔːd /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

với danh từ ghép trọng âm sẽ rơi vào từ thứ nhất

B listen / ˈlɪs(ə)n /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/

C between / bɪˈtwiːn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm rơi vào nguyên âm dài /i:/

D student / ˈstjuːd(ə)nt /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

trọng âm không rơi vào âm /ə/

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

3 A A interview / ˈɪntəvju:/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu

B community / kəˈmjuːnɪti /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo

quy tắc từ có đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên

C vocational / vəʊˈkeɪʃənəl /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo

quy tắc đuôi -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ, đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D idea / aɪˈdɪə /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào

âm tiết thứ hai

4 D A national / ˈnæʃənəl /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì theo quy tắc

đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B open / ˈəʊpən /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì theo quy tắc trọng

âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ hoặc là âm /əu/ Nhưng nếu có cả hai âm này thì trọng âm ưu tiên rơi vào âm /əu/

C college / ˈkɔlɪdʒ /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì theo quy tắc tất cả

Trang 27

các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

D curriculum / kəˈrɪkjʊləm /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu

5 D A preservation / ˌprezəˈveɪʃn /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo

quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B sympathetic / ˌsɪmpəˈθetɪk /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo

quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

1 C individual / ˌɪndɪˈvɪdʒʊəl /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

D television / ˈtelɪvɪʒn /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu (trường hợp đặc biệt của đuôi -ion)

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

6 B A respectful / rɪˈspektfl /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc đuôi -ful không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm ưu tiên rơi vào

âm kết thúc với từ 2 phụ âm trở lên

B interesting / ˈɪntrəstɪŋ/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì theo quy tắc

các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào đầu

C forgetful / fəˈɡetfl /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -ful không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/

D successful / səkˈsesfl /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc đuôi -ful không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

7 B A genuine / ˈdʒenjʊɪn /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì theo quy tắc

tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

B kangaroo / ˌkæŋɡəˈruː /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy

tắc đuôi -oo nhận trọng âm

C generous /ˈdʒenərəs /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì theo quy tắc

đuôi -ous và đuôi -er không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

D fortunate / ˈfɔːtʃənət /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì theo quy tắc

đuôi -ate làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

8 A A technique / tekˈniːk /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài

B regional / ˈriːdʒənl /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào đuôi -al và trọng âm rơi vào trước đuôi -ion

C satellite / ˈsætəlaɪt /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu

D interesting / ˈɪntrəstɪŋ /: từ này trọng âm rơi vào âm tiêt đầu Vì theo quy

tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu

Trang 28

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất

9 B A compulsory / kəmˈpʌlsəri /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo

quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên

B centenarian / ˌsentɪˈneərɪən /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì

theo quy tắc đuôi -ian làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C technology / tekˈnɒlədʒi /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo

quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên

D variety / vəˈraɪəti /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -y làm trọng âm dịch chuvển ba âm tính từ đuôi lên

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

10 C A informal /ɪnˈfɔːml/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc trọng âm không rơi vào tiền tố in- và hậu tố -al

B supportive / səˈpɔːtɪv /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc đuôi -ive làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C personnel / ˌpɜːsəˈnel /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy

tắc đuôi -nel là đuôi nhận trọng âm

D apparent / əˈpærənt /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ hai

Exercise 5:

1 B A arrive / əraɪv /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng

âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi

B harrow / ˈhærəʊ /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

trọng âm không bao giờ rơi vào âm /əʊ/

C repair / rɪˈpeər /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi

D announce /əˈnaʊns /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên

âm đôi

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

2 A A secondary / ˈsekəndəri /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì theo quy

tắc đuôi -ary làm trọng âm dịch chuyển bốn âm tính từ đuôi lên

B domestically / dəˈmestɪkli /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo

quy tắc đuôi -ly và -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ, đuôi -ic làm trọng

âm rơi vào trước âm đó

C miraculous / mɪˈrækjələs /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

D immediate / ɪˈmiːdjət /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc đuôi -ate làm trọng âm dịch chuyển 3 âm tính từ đuôi lên

Trang 29

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

3 A A attract / əˈtrækt /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/

B verbal / ˈvɜːbl /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài

C signal / ˈsɪɡnəl /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/

D social / ˈsoʊʃəl /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và âm /oʊ/ Nhưng nếu có cả hai âm này thì sẽ rơi vào /oʊ/

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại rơi vào

âm đầu

4 A A counterpart / ˈkaʊntərpɑːrt /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì

theo quy tắc có danh từ ghép thì trọng âm sẽ rơi vào danh từ đầu

B communicate / kəˈmjuːnɪkeɪt /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì

theo quy tắc đuôi -ate làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên

C attention / əˈtenʃn /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D appropriate / əˈproʊpriət /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo

quy tắc đuôi -ate làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên

=> Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết 1, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

5 A A category / ˈkætɪɡəri /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì theo quy tắc

đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên và quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/

B accompany / əˈkʌmpəni /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo

quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên

C experience / ɪkˈspɪrɪəns /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo

quy tắc đuôi -ce làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên

D compulsory / kəmˈpʌlsəri /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo

quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

6 D A reply / rɪˈplaɪ /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi

B appear / əˈpɪər /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi

C protect / prəˈtekt /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

trọng âm không bao giờ rơi vào âm /a/

D order / ˈɔːdər /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc

trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài

=> Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng

Trang 30

âm rơi vào âm tiết thứ hai

7 C A catastrophic /ˌkætəˈstrɒfɪk/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo

quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

B preservation /ˌprezəˈveɪʃn/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo

quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C fertilizer /ˈfɜːtəlaɪzə[r] /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì theo quy

tắc đuôi -er không ảnh hưởng đến trọng âm của từ, đuôi -ize làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên

D electronic /ˌɪ,lekˈtrɒnɪk /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo

quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

=> Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ ba

8 D A conserve / kənˈsɜːv /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài

B achieve / əˈtʃiːv /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài

C employ / ɪmˈplɔɪ /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc

trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi

D waver / ˈweɪvə[r] /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy

tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi

=> Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại rơi vào

âm thứ hai

9 A A measurement / ˈmeʒəmənt /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu Vì đuôi -

ment không ảnh hưởng tới trọng âm của từ và quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/

B information / ˌɪnfəˈmeɪʃn /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba vì theo

quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó

C economic / ˌiːkəˈnɔmɪk /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba vì theo quy

tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó

D engineer / ˌendʒɪˈnɪr /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba vì theo quy

tắc đuôi -eer làm trọng âm rơi vào chính nó

=> Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

10 B A surgery / ˈsɜːdʒəri /: từ này trọng âm rơi vào âm thứ nhất Vì theo quy tắc

đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

B discover / dɪˈskʌvər /: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy

tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và không rơi vào tiền tố dis-

C irrigate / ˈɪrɪɡeɪt /: từ này trọng âm rơi vào âm thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi

-ate làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

D vaporize / ˈveɪpəraɪz /: từ này trọng âm rơi vào âm thứ nhất Vì theo quy tắc

đuôi -ize làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên

=> Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại rơi vào

âm tiết thứ nhất

Trang 32

CHUYÊN ĐỀ 3 THÌ ĐỘNG TỪ - VERB TENSES

I Thì hiện tại đơn - The present simple tense

Đáp án

1 He (go) to school every day.

=> Đáp án: goes, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít “He”

2 She (come) from Germany

=> Đáp án: comes, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít “She”

3 My parents usually (go) to work by car.

=> Đáp án: go, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số nhiều “They”

4 We (watch) TV every night.

=> Đáp án: watch, do chủ ngữ là ngôi thứ nhất số nhiều “We”

5 He (walk) to work every day.

=> Đáp án: walks, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít “He”

6 He (be) in Ca Mau

=> Đáp án: is, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít “He”

7 They (be) students

=> Đáp án: are, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số nhiều “They”

8 She (wash) her clothes every Sunday.

=> Đáp án: washes, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít “She”

9 She (study) English every day.

=> Đáp án: studies, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít “She”

10 He (want) to become a teacher

=> Đáp án: wants, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít “He”

11 She usually (walk) to school.

=> Đáp án: walks, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít “She”

12 What time Mary usually (get) up every morning?

=> Đáp án: does/get, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít “Mary”

13 She (not wash) her clothes every weekend.

=> Đáp án: doesn’t wash, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít “She”

14 they (be) teachers?

=> Đáp án: Are, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số nhiều “They”

15 It (not be) often cold in summer

=> Đáp án: is not, do chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít “It”

II Thì hiện tại tiếp diễn – The present continuous tense

Trang 33

12 Please be quiet! You always (make) so much noise so I can't concentrate

→ Đáp án: are always making

13 Tony (not have) a bath at the moment

2 I already (finish) my exercise.

=> Đáp án: have already finished

3 How long they (live) here? They (live) here since 1990.

=> Đáp án:have they lived/ have lived

4 My father (just wash) his car.

=> Đáp án:has just washed

5 The students (discuss) the question recently.

=> Đáp án: have discussed

6 Mary (never, be) to Hanoi.

=> Đáp án:has never been

7 We (know) each other for 5 years.

=> Đáp án: have known

8 So far we (learn) five lessons

=> Đáp án: have learnt/ learned

9 We (be) pen pals for a long time.

=> Đáp án: have been

10 They (not stay) here since last week.

Trang 34

13 Rashid (just pass) his driving test.

=> Đáp án: has just passed

14 Karen (study) Italian for three years now and is still studying.

=> Đáp án: has studied

15 The teacher (already, tell) to be quiet.

=> Đáp án: has already told

IV Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - The present perfect continuous tense

Đáp án

1 I (try) to learn English for years, but I (not succeed) yet.

=> Đáp án: have been try, have not succeeded

2 Mary is ill because she (work) in the garden all day.

=> Đáp án: has been working

3 She (work) so hard this week that she (not have) time to go to the movies.

=> Đáp án: have been working; doesn’t have

4 That book (lie) on the table for weeks You (read) it yet?

=> Đáp án: have been lying; Have you read

5 He (not be) here since Christmas I wonder where he (live) since then.

=> Đáp án: has not been; has been living

6 Jack (go) to Paris for a holiday He never (be) there.

=> Đáp án: has gone; has never been

7 You (sleep) so far? I (ring) the bell for the last twenty minutes.

=> Đáp án: Have you been sleeping; have been ringing

8 He (write) a novel for two years, but he (not finish) it yet.

=> Đáp án: has been writing; has not finished

9 Mary (lose) her hat and she (look) for it until now.

=> Đáp án: has lost; has been looking

10 She (sleep) for 10 hours! You must wake her up.

=> Đáp án: has been sleeping

VERB TENSE REVISION 1Đáp án

Exercise 1

1 Trạng từ "just" thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: have just taken

2 Trạng từ "ever" thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: have ever visited

3 "For" là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành Hành động đi bộ này kéo dài liên tục đến hiện tại nên dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trang 35

=> Đáp án: have been walking

4 Khi diễn tả một hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ, ta dùng thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: have you been waiting

12 “Often" là trạng từ đi kèm với thì hiện tại đơn

=> Đáp án: says/talks

13 "Tomorrow” là trạng từ đi kèm với thì tương lại đơn

=> Đáp án: won't come (will not come)

14 "Listen!" được đặt ở đầu câu thường đi kèm với hiện tại tiếp diễn

=> Đáp án: have you been studying

20 "For" là trạng từ của thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: haven’t seen

Exercise 2:

1 "Yet" là trạng từ đi với thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: Have you received

2 "How long" là câu hỏi dùng với thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: have Bob and Mary been

"For" là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành

Trang 36

=> Đáp án: has not smoked

4 Khi nói về sự thật hiển nhiên, ta dùng thì hiện tại đơn

=> Đáp án: have been working; has said

8 "Since" là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: have not been living

11 “At the moment” là từ đi kèm với thì hiện tại tiếp diễn

=> Đáp án: has been learning

14 “Look!" đứng đầu câu được dùng với thì hiện tại tiếp diễn

=> Đáp án: is repairing; has been working

17 "Yet" là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: have not finished

18 "Now" là trạng từ đi kèm với thì hiện tại tiếp diễn Just là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: is washing; has just repaired

19 "Since" là trạng từ đi với thì hiện tại hoàn thành Hành động này kéo dài đến hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Now là trạng từ đi kèm với thì hiện tại tiếp diễn

=> Đáp án: have been working; am writing

20 Khi diễn tả một sự thật hiển nhiên, ta dùng thì hiện tại đơn

Trang 37

=> Đáp án: is crying

23 "For" là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: has lost

24 "Yet" là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: has not finished

25 "Since" là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành

=> Đáp án: has not seen

V Thì quá khứ đơn – The simple past tense

5 You (spend) a lot of money last month?

=> Đáp án: did you spend

6 I last (go) to Spain in 1990.

11 What you (do) last weekend?

I (stay) at home and (sleep)

=> Đáp án: did you do; stayed; slept

12 When she was young, she (be) beautiful and attractive.

=> Đáp án: was

13 Where you (be) last night?

=> Đáp án: were you

14 The man (get) _ out of the car, (lock) _ it and (come) _ building

=> Đáp án: got; locked; /came

15 You (join) with them on a picnic last week?

=> Đáp án: did you join

VI Thì quá khứ tiếp diễn - The past continuous tense

Đáp án

Trang 38

1 At this time yesterday we (play) tennis in the schoolyard.

=> Đáp án: were playing

2 At 7 p.m yesterday he (watch) TV.

=> Đáp án: was watching

3 Yesterday while my father (watch) TV, my mother (read) the newspaper, my sister

(do) her homework and I (play) chess with my friend

=> Đáp án: was watching; was reading; was doing; was playing

4 What were you doing when I phoned you? I (have) a bath.

Kết hợp thì: Một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào

+ Hành động nào xảy ra trước chia thì quá khứ tiếp diễn

+ Hành động nào xảy ra sau chia thì quá khứ đơn

l When I (arrive) at his house, he still (sleep)

Tạm dịch: Khi tôi đến nhà anh ấy, anh ấy vẫn đang ngủ

=> Đáp án: arrived; was still sleeping

2 The light (go) out while we (have) dinner

Tạm dịch: Điện mất trong khi chúng tôi đang ăn tối

=> Đáp án: went; were having

3 Bill (have) breakfast when I (stop) at this house this morning

Tạm dịch: Bill đang ăn sáng thì tôi ghé qua nhà vào sáng nay

=> Đáp án: was having; stopped

4 When I (come) to his house, he (work)

Tạm dịch: Khi tôi đến nhà anh ấy, anh ấy đang làm việc

=> Đáp án: came; was working

5 As we (cross) the street, we (see) an accident

Tạm dịch: Khi chúng tôi đang băng qua đường thì chúng tôi trông thấy một vụ tai nạn

=> Đáp án: were crossing; saw

6 Tom (see) a serious accident while he (stand) at the bus stop

Tạm dịch: Tom chứng kiến một vụ tai nạn thảm khốc khi đang đứng đợi ở điểm xe buýt

=> Đáp án: saw; was standing

7 The children (play) football when their mother (come) back home

Trang 39

Tạm dịch: Lũ trẻ đang chơi đá bóng thì mẹ chúng về

=> Đáp án: were playing; came

8 The bell (ring) while Tom (take) a bath

Tạm dịch: Chuông kêu trong khi Tom đang tắm

=> Đáp án: rang; was taking

9 He (sit) in a car when I (see) him

Tạm dịch: Anh ấy đang ngồi trong ô tô thì tôi nhìn thấy anh ấy

=> Đáp án: was sitting; saw

10 We (clean) the house when she (come) yesterday,

Tạm dịch: Chúng tôi đang dọn nhà thì cô ấy đến

=> Đáp án: were cleaning; came

VII Thì quá khứ hoàn thành - the past perfect tense

Đáp án

Exercise 1:

1 Yesterday they went home after they (finish) their work.

=> Đáp án: had finished

2 When we came to the stadium, the match (already start)

=> Đáp án: had already started

3 Many people (move) to the new place before the storm occurred.

1 They (go) home after they (finish) their study.

=> Đáp án: went; had finished

2 Yesterday when I (arrive) to the party, they (already go) home.

=> Đáp án: arrived; had already gone

3 After the guests (leave) , she (go) back into the living-room and (switch)

off the light

=> Đáp án: had left; went; switched

4 On arrival at home I (find) that she (just leave) just a few minutes before.

Trang 40

=> Đáp án: found; had just left

5 Before he (go) to bed, he (do) his homework.

=> Đáp án: went; had done

6 When they (get) to the place, the man (die)

=> Đáp án: got; had died

7 He (do) nothing before he (see) me.

=> Đáp án: had done; saw

8 He (thank) me for what I (do) for him

=> Đáp án: thanked; had done

9 I (be) sorry that I (hurt) him

=> Đáp án: was; had hurt

10 After they (go) , I (sit) down and (rest)

=> Đáp án: had gone; sat; rested

VIII Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn -The past perfect continuous tense

Đáp án

1 had been playing; started

2 had been waiting; realised

3 closed; had been working

4 had been playing; started

5 had been walking; stopped

VERB TENSE REVISION 2Đáp án

1 C Căn cứ vào "usually"/ "once or twice a week" thì câu này sẽ chia ở thì hiện tại đơn

Do đó, ta sẽ loại các phương án A và B

Quy tắc:

Trạng từ chỉ tần suất "usually" luôn đứng truớc động từ thường, đứng sau "to be"

=> Đáp án C

Dịch nghĩa: John thường chơi tennis một hoặc hai lần một tuần

Dịch nghĩa: Tom bị bỏng tay trong khi anh ấy đang nấu bữa tối

Hành động "nấu bữa tối" là hành động xảy ra trước và vẫn còn đang xảy ra thì hành động "bỏng tay" là hành động xảy ra sau và xen vào

Do đó, hành động bỏng tay sẽ chia thì quá khứ đơn

=> Đáp án A

3 C Dịch nghĩa: Jim đang đi du lịch xa Anh ấy đã đến Tây Ban Nha

Hành động đến Tây Ban Nha là hành động đã xảy ra nhưng không biết anh ấy đến lúc nào nên ta chia ở thì hiện tại hoàn thành

Ngày đăng: 18/09/2023, 11:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w