1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế môi trường chương 5 đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư phát triển

43 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Môi Trường Đối Với Các Dự Án Đầu Tư Phát Triển
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Môi Trường
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm ĐTM: “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự á

Trang 2

5.1.1 Sự cần thiết phải đánh giá tác động MT

Dự án đầu tư phát triển:

- Vốn đầu tư  sinh lợi

- Thời gian: Trung và dài hạn

- Lĩnh vực đầu tư: cụ thể trong NN, CN,

Tác động tới MT

Khái niệm: Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư phát triển là tập hợp

các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu

tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

5.1KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TƯỜNG

Trang 3

5.1.2 Khái niệm ĐTM:

“Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các

tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các

biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”

( Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam

năm 2005 và 2014)

Trang 4

5.1.3 Mục đích của ĐTM

(1) Dự báo những tác động có thể có đối với môi trường của dự

án đầu tư phát triển.

(2) Tìm kiếm các giải pháp khoa học và hợp lí nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu các hậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả tích cực về môi trường trong thời gian dự án đi vào hoạt động.

(3) Báo cáo những phương án lựa chọn để đảm bảo tính tối ưu khi dự án được triển khai.

Trang 5

Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (trang 11- Luật BVMT)

1.Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường gồm:

a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;

c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

Trang 6

Những dự án nào cần ĐTM trước khi thực hiện?

Tại Việt Nam, theo qui định tại Nghị định số

18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 đã đưa ra danh mục

113 dự án phải lập báo cáo ĐTM thuộc 19 lĩnh vực

kinh tế ( Phụ lục II- Trang 32_NĐ )

Trang 7

62 Dự án xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến lương thực,

thực phẩm Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả

63. Dự án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung Công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên; 3.000 gia

cầm/ngày trở lên

Tất cả

64. Dự án xây dựng cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các

phụ phẩm thủy sản Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả

65. Dự án xây dựng cơ sở sản xuất đường Công suất từ 10.000 tấn đường/năm trở lên Tất cả

66. Dự án xây dựng cơ sở sản xuất cồn, rượu Công suất từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên Tất cả

67. Dự án xây dựng cơ sở sản xuất bia, nước giải khát Công suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên Tất cả các dự án xây dựng cơ sở

sản xuất bia

Trang 8

(NT1)

(NT1) Tập trung vào các vấn đề chính có liên quan trực

tiếp tới môi trường (NT2) Đảm bảo có sự tham gia của các thành viên thích hợp

+ Chủ dự án hoặc các chuyên gia thuộc tổ chức dịch vụ

tư vấn.

+ Nhóm các nhà khoa học, chuyên gia, đại diện những

tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân bị ảnh hưởng.

+ Nhóm thẩm định dự án

(NT3) Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết

5.1.4 Các nguyên tắc ĐTM

Trang 9

5.1.5.Các phương pháp ĐTM

(1)Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường.

(2) Phương pháp ma trận môi trường.

(3) Phương pháp chập bản đồ.

(4) Phương pháp sơ đồ mạng lưới.

(5) Phương pháp mô hình toán.

(6) Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích.

Trang 10

5.2 Phân tích chi phí – lợi ích trong ĐTM

Phân tích chi phí – lợi ích (CBA) là một

phương pháp hay là một công cụ dùng để :

- Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định lựa chọn phân bổ nguồn lực.

- Đánh giá và so sánh giữa các dự án cạnh tranh dựa trên quan điểm xã hội nói chung Khái niệm phân tích chi phí – lợi ích

Trang 11

(1)Xác định và ước tính các chi phí của Dự án

- Các chi phí bên trong : là chi phí thiết kế, xây dựng, triển

khai, vận hành dự án

- Các chi phí bên ngoài: là các chi phí liên quan tới các tổn

hại tới môi trường và những chi phí khắc phục hậu quả môi trường

Cơ sở của phương pháp

Trang 12

(2) Xác định và ước tính các lợi ích của dự án:

- Các lợi ích bên trong: là kết quả về mặt kinh tế được khi

dự án đi vào hoạt động (Doanh thu)

- Các lợi ích bên ngoài: là các lợi đến môi trường

(3) So sánh lợi ích và chi phí (B-C) để làm cơ sở

ra quyết định thực hiện dự án hay không

Trang 13

Ưu điểm: Là phương pháp tính đầy đủ, đúng

đắn các lợi ích và chi phí thông qua việc quy ra giá trị thống nhất bằng tiền, làm cơ sở để ra

quyết định thực hiện dự án

Trang 14

Nhược điểm :

- Khó xác định hết các tác động ;

- Khó xác định được hết mức độ của các tác động;

- Một vài trường hợp khó lượng hóa các tác động

ra giá trị, nên kèm theo đó là rất nhiều phương pháp khác làm cơ sở lượng hóa giá trị của các tác

Trang 15

(1) Phải có đầy đủ các tài liệu điều tra cơ bản về tài

nguyên, môi trường tại nơi triển khai dự án.

(2) Phải gắn chặt với việc thẩm định luận chứng

kinh tế - kĩ thuật đối với dự án đầu tư.

(3)Dự án đầu tư phải có định hướng phát triển cụ thể về trình độ công nghệ, qui mô và thời gian hoạt động của DA.

5.2.1 Các yêu cầu cơ bản trong phân tích chi phí

– lợi ích mở rộng

Trang 16

5.2.2 Trình tự các bước tiến hành phân tích

chi phí – lợi ích

Trang 17

Bước 1: Liệt kê tất cả các dạng tài nguyên

được khai thác, sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện dự án

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên (số lượng, chất lượng, đặc điểm phân bố và các yếu tố ảnh hưởng đến việc khai thác)

- Nguồn dân cư và lao động (số lượng, cơ cấu trình độ,Truyền thống văn hóa, tập quán dân cư )

Trang 18

Bước 2: Xác định các tác động tới môi

trường của dự án khi đi vào hoạt động, bao gồm:

- Các tác động tích cực

- Các tác động tiêu cực

Làm cơ sở để xác định các lợi ích và chi phí

môi trường

Trang 19

Bước 3: Đánh giá chi phí - lợi ích

- Đơn vị chung là tiền.

- Tính chiết khấu đồng tiền.

Trang 22

E t

r

t C

C r

t C

C C

0

1 1

C =

Trong đó :

r là tỷ lệ chiết khấu

t là thời gian (năm thứ t) tương ứng

C 0 là chi phí ban đầu của dự án

Chi phí của dự án: C

Trang 24

t B B

Lợi ích của dự án: B

B =

Trong đó : r - Tỷ lệ chiết khấu

t - Thời gian (năm thứ t) tương ứng

B t - Lợi ích kinh tế (doanh thu) tại năm thứ t

B Et - Lợi ích về môi trường tại năm thứ t

Trang 25

Bước 4: Tiến hành đánh giá hiệu quả dự án

(1)Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value):

là tổng giá trị hiện tại của các khoản lợi ích ròng của dự án.

Ý nghĩa:

NPV > 0 Dự án có hiệu quả NPV <= 0 Dự án không có hiệu quả

t

r

t C Ct

t B

B NPV

-

Trang 26

Ưu diểm:

+ Cho biết qui mô lãi ròng của dự án.

+ Việc lựa chọn dự án căn cứ vào NPV luôn đưa ra một kết quả chính xác.

Nhược điểm:

+ Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ này phụ thuộc nhiều vào chủ quan của người phân tích trong thị trường vốn đầy biến động.

+ Không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất về mặt thời gian cũng như xếp hạng ưu tiên trong việc lựa chọn các dự án đầu tư khi nguồn vốn

Trang 27

Ý nghĩa:

Dự án độc lập

BCR >1 Dự án có hiệu quả BCR <= 1 Dự án không có hiệu quả

Dự án loại trừ: chọn dự án có BCR cao nhất

(2) Tỉ suất lợi ích – chi phí BCR (Benefit Cost Rate):

là tỉ lệ giữa tổng giá trị hiện tại của các khoản lợi ích so

với tổng giá trị hiện tại của các khoản chi phí.

n

E t

r

t C

C

r

t B

B BCR

0

0

1 1

Trang 28

Ưu diểm:

+ Cho biết lợi ích thu được trên một đồng bỏ ra, từ đó giúp chủ đầu

tư lựa chọn, cân nhắc các phương án có hiệu quả.

+ Có thể so sánh các phương án không cùng thời gian hoạt động.

Nhược điểm:

+ Không cho biết qui mô lãi ròng của dự án + Do BCR là một chỉ tiêu mang tính tương đối nên dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ nhau, vì thông thường các dự án

có BCR lớn thì có NPV nhỏ và ngược lại Cần kết hợp với chỉ tiêu NPV.

Trang 29

(1) Phương pháp các hàng hóa liên quan, thay thế

(3) Phương pháp giá chênh lệch (HPM)

5.2.3 Các phương pháp lượng hóa giá trị môi trường

(2) Phương pháp chi phí du lịch (TCM)

(4) Phương pháp tạo dựng thị trường- đánh giá ngẫu nhiên

(CVM)(5) Các phương pháp đánh giá dựa trên chi phí (chi phí cơ hội, chi phí phục hồi, chi phí bảo vệ, chi phí thay thế, chi phí

di chuyển vị trí)

Trang 30

5.3 Quá trình ĐTM

Trang 31

1 Lập báo cáo ĐTM - Chủ dự án

- Thuê tổ chức dịch vụ tư vấn có đủ điều kiện

2 Thẩm định báo cáo

ĐTM - Hội đồng thẩm định- Tổ chức dịch vụ thẩm định do cơ

quan có thẩm quyền tuyển chọn

3 Phê duyệt báo cáo

ĐTM Cơ quan thành lập hội đồng thẩm định

4 Thực hiện và kiểm tra - Chủ dự án

- Cơ quan phê duyệt

Trang 32

Các loại dự án phải lập báo cáo ĐTM (7 nhóm):

(1) Các công trình trọng điểm quốc gia do quốc hội đề ra

theo nghị quyết số 66/2006/QH11, ngày 29/6/2006

 Quy mô vốn đầu tư từ 20 nghìn tỷ đồng trở lên đối với các dự án,

công trình có sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên

 Dự án, công trình phải di dân tái định cư với số dân từ 20 nghìn người trở lên ở miền núi và 50 nghìn người trở lên ở các vùng khác

 Dự án hoặc công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm

ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường (nhà máy điện hạt nhân, dự án chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ từ

200 ha trở lên, )

5.3.1 Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM

Trang 33

(2) Dự án có sử dụng một phần diện tích đất hoặc ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu di tích lịch sử-văn hóa, di sản tự nhiện, danh lam thắng cảnh

đã được xếp hạng

đã được xếp hạng

(4) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, cụm làng nghề

nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, cụm làng nghề

(5) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư tập trung (6) Dự án khai thác sử dụng nguồn nước ngầm, các tài nguồn

nguyên thiên nhiên có qui mô lớn (3) Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước lưu vực

sông, vùng ven biển, vùng có hệ sinh thái được bảo vệ

Trang 34

(3) Chủ dự án phải tự lập hoặc thuê tổ chức dịch vụ tư vấn

(có đủ điều kiện về chuyên môn, vật chất, được pháp luật công nhận) lập báo cáo ĐTM và chịu trách nhiệm về số liệu, kết quả nêu trong báo cáo

(4) Trường hợp có thay đổi về mặt quy mô, nội dung, thời

gian triển khai, thực hiện, hoàn thành dự án thì chủ dự

án phải có trách nhiệm giải trình với cơ quan phê duyệt;

trường hợp đặc biệt phải lập báo cáo ĐTM bổ sung

5.3.2 Lập báo cáo ĐTM

(1) Chủ dự án phải có trách nhiệm lập báo cáo ĐTM

(2) Báo cáo ĐTM phải lập đồng thời với báo cáo nghiên cứu

khả thi dự án

Trang 35

(3) Hiện trạng môi trường tại địa bàn đánh giá(4) Hiện trạng môi trường tại địa bàn đánh giá

(5) Dự báo những tác động xảy ra đối với tài nguyên và môi trường, khả năng hoàn nguyên hay không thể hoàn nguyên

5.3.3 Nội dung báo cáo ĐTM

(1) Mô tả địa bàn nơi dự án sẽ tiến hành hoạt động, đặc

trưng kinh tế-kỹ thuật của dự án(2) Xác định phạm vi đgtđmt

(6) Các biện pháp phòng tránh, điều chỉnh những biến động, những rủi ro có thể xẩy ra

(7) Phân tích lợi ích-chi phí mở rộng(8) So sánh các phương án hoạt động khác nhau

Trang 36

5.3.4 Thẩm định báo cáo ĐTM (Việt Nam)

(1) Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định

(2) Những dự án do quốc hội, chính phủ, thủ tưởng cp, các

dự án do các bộ, ngành quyết định, các dự án liên ngành,

liên tỉnh thì thành phần hội đồng thẩm định gồm :

môn về bảo vệ môi trường của cơ quan phê duyệt dự á

Trang 37

(3) Những dự án do địa phương cấp tỉnh quyết định thì

thành phần hội đồng gồm :

phù hợp với nội dung và tính chất của dự án

quyền thành lập hội đồng thẩm định quyết địnhTrường hợp cần thiết, UBND tỉnh có thể mời đại diện của

Bộ TN và MT, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ có liên quan tham gia hội đồng thẩm

Trang 38

(4) Hội đồng thẩm định phải có trên 50% số thành viên có chuyên môn về môi trường và các lĩnh vực có liên quan tới nội dung dự án Chú ý người tham gia lập báo cáo ĐTM không được tham gia vào hội đồng thẩm định

quyết định của cơ quan phê duyệt dự án và phải chịu trách nhiệm về ý kiến và kết luận thẩm định của mình

kiến nghị về bvmt đến cơ quan tổ chức việc thẩm định, sau

Trang 39

(7) Trách nhiệm thẩm định báo cáo đgtđmt đối với các dự

án được quy định như sau

chọn dịch vụ thẩm định đgtđmt đối với các dự án trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định, phê

Trang 40

5.3.5 Phê duyệt báo cáo ĐTM

xét và phê duyệt báo cáo ĐTM sau khi báo cáo đã được thẩm định.

kiến nghị của chủ dự án, cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân (đặc

biệt là các nhà khoa học) liên quan trước khi phê duyệt

(3) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo

định hay tổ chức dịch vụ thẩm định , thủ trưởng cơ quan phải xem

phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ dự án biết

Trang 41

5.3.6 Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra thực hiện

các nội dung trong báo cáo ĐTM

(2 ) Niêm yết công khai tại địa bàn thực hiện dự án để cộng đồng dân

cư biết, kiểm tra, giám sát Nội dung niêm yết gồm : Các loại chất thải; Công nghệ xử lý; Các thông số tiêu chuẩn về chất thải ; Các

giải pháp về bảo vệ môi trường

(4) Thông báo cho cơ quan phê duyệt báo cáo đgtđmt để kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của

quyết định phê duyệt

(3) Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung về bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đgtđmt và các yêu cầu của quyết định phê duyệt

(5) Chỉ được đưa công trình vào sử dụng sau khi đã được cơ quan có

Trang 42

Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM:

tỉnh có trách nhiệm thông báo cho UBND cấp huyện, xã

nơi thực hiện dự án(2) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung

Ngày đăng: 18/09/2023, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w