1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế môi trường chương 2 môi trường và phát triển

73 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2: Môi trường và Phát triển
Trường học Trường Đại học Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế môi trường
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật BVMT Việt Nam năm 2014 “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” Trong đó: +

Trang 1

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 1

CHƯƠNG 2

MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 3

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 3

2.1 NHẬN THỨC CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG

2.2.NHẬN THỨC CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN

2.3 MỐI QUAN HỆ GiỮA MÔI TRƯỜNG VÀ PT

2.4 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Trang 4

2.1.1 Khái niệm

“ Môi trường CỦA một sự vật, một hiện tượng nào đó là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn tại và biến đổi của sự vật hay hiện tượng đó”

2.1 NHẬN THỨC CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG

“ Môi trường sống là tổng hợp các điều kiện bên

ngoài có ảnh hưởng tới sự sống và phát triển CỦA cơ thể sống”.

Trang 5

“ Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lí, hóa học, sinh học, kinh tế, xã hội bao quanh có ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của cá nhân và cộng đồng con người ”.

Hệ thống

tự nhiên

Môi trường

tự nhiên

Môi trường nhân tạo

Môi trường

xã hội

Hệ thống

xã hội

Trang 6

Theo Luật BVMT Việt Nam năm 2014

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn

tại và phát triển của con người và sinh vật”

Trong đó:

+ Các yếu tố tự nhiên như vật lí, hóa học, sinh học tồn tại

khách quan ngoài ý muốn của con người, hoặc ít chịu sự chi

phối của con người

+ Các yếu tố nhân tạo là tổng thể các nhân tố do con

người tạo nên và chịu sự chi phối của con người, tự nhiên.

Trang 7

Theo luật BTVM Việt Nam năm

Trang 8

Phân loại môi trường

* Theo thành phần môi trường:

- Môi trường không khí

- Môi trường đất

- Môi trường nước

- Môi trường sinh vật

* Theo qui mô:

- Môi trường toàn cầu

- Môi trường khu vực

- Môi trường quốc gia

- Môi trường vùng

- Môi trường địa phương

Trang 9

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 9

2.1.2 Các đặc trưng cơ bản của môi trường:

Trang 10

(1)Môi trường có cấu trúc phức tạp

- Môi trường là một hệ thống gồm nhiều

thành phần hợp thành Mỗi thành phần có: Nguồn gốc, bản chất, vận động theo quy luật tự nhiên khác nhau

- Có tính chất phản ứng dây chuyền

- Biến đổi không ngừng theo không gian và

thời gian.

Trang 11

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 11

Ý nghĩa của việc nghiên cứu tính cấu trúc phức tạp của MT:

- Khi khai thác, sử dụng các yếu tố môi

trường cần phải đảm bảo duy trì được các mối liên kết giữa các thành phần môi trường

- Muốn khai thác, sử dụng các yếu tố môi trường một cách chủ động và hiệu quả thì phải xuất phát từ chính đặc điểm của từng

hệ môi trường.

Trang 12

(2)Môi trường có tính động

- Các thành phần trong hệ môi trường luôn vận động và

phát triển để đạt đến trạng thái cân bằng động.

- Khi một trong các thành phần bên trong hệ thay đổi phá

vỡ sự cân bằng, hệ sẽ thiết lập trạng thái cân bằng mới.

Trang 13

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 13

Ý nghĩa

Giúp con người:

- Nắm vững quy luật vận động và phát triển của từng hệ môi trường,

- Tác động vào hệ theo hướng vừa có lợi cho con người, vừa đảm bảo hiệu quả

về môi trường

Trang 14

(3)Môi trường có tính mở

- Môi trường là một hệ thống mở tiếp

nhận vật chất, năng lượng, thông tin vào – ra

- Hệ môi trường rất nhạy cảm với những biến đổi từ bên ngoài

Trang 15

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 15

Ý nghĩa:

- Giúp duy trì và cải thiện cơ cấu thành phần môi trường theo hướng có lợi cho sự phát triển bên trong của hệ môi trường trong tương lai.

- Cho thấy các vấn đề môi trường chỉ có thể được giải quyết tốt khi có sự hợp tác giữa các vùng, các quốc gia và các khu vực trên thế giới

Trang 16

(4)Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh

- Các thành phần trong hệ môi trường có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi từ bên ngoài nhằm hướng tới trạng thái ổn định.

- Khả năng tự tổ chức, điều chỉnh của hệ có giới hạn.

Trang 17

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 17

Ý nghĩa

- Qui định mức độ, phạm vi tác động của con người vào môi trường

- Duy trì khả năng tự phục hồi của tài

nguyên tái tạo,

- Duy trì khả năng tự làm sạch của môi

trường…

Trang 18

(1) Khái niệm hst :

“Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống chung

và phát triển trong một môi trường nhất định có quan

hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó”

2.1.3 ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CÂN BẰNG SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

Trang 19

- Thành phần vô sinh (sinh cảnh):

1 Các chất vô cơ: nước, điôxit cacbon, ôxi, nitơ, phốtpho

2 Các chất hữu cơ: prôtêin, gluxit, vitamin, hoocmôn

3 Các yếu tố khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ dòng chảy,

- Thành phần hữu sinh (quần xã sinh vật):

1 Sinh vật sản xuất: đó là những loài sinh vật có khả năng quang

hợp và hóa tổng hợp, tạo nên nguồn thức ăn cho mình và để nuôi các loài sinh vật dị dưỡng

2 Sinh vật tiêu thụ: gồm các loài động vật ăn thực vật, sau là những

loài động vật ăn thịt

3 Sinh vật phân hủy: nhóm này gồm các vi sinh vật sống dựa vào sự

phân hủy các chất hữu cơ có sẵn Chúng tham gia vào việc phân giải vật chất

để trả lại cho môi trường những chất ban đầu

(2) Cấu trúc hệ sinh thái: gồm 6 thành phần:

Trang 20

(3) Phân loại hệ sinh thái

a Các hệ sinh thái trên cạn:

 Hệ sinh thái rừng nhiệt đới,

b Các hệ sinh thái dưới nước:

- Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả vùng nước lợ), điển hình ở vùng ven biển là các vùng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô và hệ sinh thái vùng biển khơi

- Các hệ sinh thái nước ngọt được chia ra thành các hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ ) và hệ sinh thái nước chảy (sông, suối)

Ngoài ra còn chia ra hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên

Trang 21

Khái niệm: Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống của môi trường.

(4) Cân bằng sinh thái : (4) Cân bằng sinh thái :

Điều kiện cân bằng sinh thái: 2 điều kiện

- Điều kiện cần: Phải duy trì đầy đủ 6 thành phần cơ bản trong hệ

sinh thái

- Điều kiện đủ: Các thành phần trong hệ, nhất là các thành phần

hữu sinh phải có sự thích nghi sinh thái với môi trường

Khi đạt được hai điều kiện trên thì đạt được cân bằng cơ thể - MT:

+ Số lượng của một loài hữu sinh phù hợp với sức chứa của MT

+Các cá thể của loài có sự thích nghi sinh thái với các điều kiện MT

Trang 22

(5) Duy trì, cải thiện cân bằng sinh thái trong môi trường là nhiệm vụ trọng tâm trong bảo vệ môi trường

Trang 23

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 23

2.1.4 Các chức năng cơ bản của môi trường:

MT

(1) Tạo không gian

sống

(2) Cung cấp tài nguyên thiên nhiên

(3) Là nơi chứa đựng, hấp thụ, trung hòa

các chất thải độc hại

Trang 24

Để đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, con người cần có một không gian sống đáp ứng được:

- Quy mô không gian sống tối thiểu cần thiết

- Chất lượng không gian sống phù hợp.

Chức năng 1: MÔI TRƯỜNG TẠO KHÔNG GIAN SỐNG

 Khả năng cung cấp không gian sống có giới hạn

 Khả năng cung cấp đang bị suy giảm

?

Giải pháp nào để duy trì và cải thiện khả năng

cung cấp không gian sống của MT

Trang 25

- Cung cấp nguyên vật liệu và năng lượng đầu vào cho

hoạt động sản xuất và đời sống của con người.

Khả năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên của

môi trường là có giới hạn.

Trang 26

Mọi chất thải (W) do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt

động sản xuất đều quay trở lại môi trường.

Chức năng 3: MT LÀ NƠI CHỨA ĐỰNG, HẤP THỤ VÀ

TRUNG HÒA CHẤT THẢI

Khả năng chứa đựng, hấp

thụ, trung hòa chất thải của

môi trường (ký hiệu là A) là

? Giải pháp nào để duy trì

và cải thiện chức chứa

Trang 27

Khi W< A :

Các quá trình lí, hóa, sinh…

của môi trường tự nhiên

sẽ phân hủy rác thải và

Đe dọa tới khả năng phát triển lâu dài của thế giới hữu sinh.

Trang 28

2.2.1 Khái niệm

2.2 Nhận thức chung về phát triển:

2.2.2.Thước đo đánh giá trình độ phát triển 2.2.3.Các tác động cơ bản của phát triển đối với môi trường

Trang 29

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 29

Trang 30

“ Phát triển KT-XH

là quá trình nâng cao về đời sống vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển sản xuất, tăng cường chất lượng các hoạt động văn hóa, xã hội”.

2.2.1 Khái niệm:

2.2 Nhận thức chung về phát triển:

Trang 31

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 31

Mục đích của quá trình phát triển là đảm bảo cho mọi

thành viên trong xã hội đều đạt được:

- Có trình độ học vấn cao, được thụ hưởng những thành tựu về văn hóa

và tinh thần

- Có đủ tài nguyên

- Được sống trong môi trường trong lành, sạch đẹp, được hưởng

các quyền cơ bản của con người, được bảo đảm an ninh, an

toàn, không có bạo lực

- Có tuổi thọ cao, đa số phải đạt tuổi thọ trung bình

Trang 32

2.2.2 Thước đo đánh giá trình độ phát triển

(tham khảo môn KTPT)

Liên hợp quốc sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá trình độ

phát triển của một quốc gia:

Chỉ số phát triển con người: HDI

Chỉ số về sự tự do của con người: HFI

Chỉ số bình đẳng giới: GEM

Chỉ số phát triển liên quan đến giới: GDI

Chỉ số HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên

các phương diện:

+ Thu nhập (thể hiện qua chỉ số tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu

người tính theo sức mua tương đương, GDP(PPP)/người),

+ Tri thức (thể hiện qua chỉ số giáo dục)

+ Sức khoẻ (thể hiện qua tuổi thọ bình quân)

Trang 33

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 33

2.2.3.Các tác động của phát triển đến môi trường:

Trang 34

Hoạt động sống và quá trình phát triển của con người chính là quá trình liên tục khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

(1) Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Nguy cơ:

- Cạn kiệt tài nguyên

- Suy giảm chức năng 2

Chú ý trong khai thác, sử dụng tài nguyên:

 TN có thể tái sinh: Lượng khai thác không vượt quá khả năng phục hồi; Kết

hợp khai thác với phục hồi tài nguyên

 TN không thể tái sinh: Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả; tìm kiếm tài nguyên mới,

tài nguyên thay thế

 Tăng cường khai thác năng lượng vô hạn

Trang 35

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 35

Trong tất cả các khâu của quá trình tái sản

xuất và trong sinh hoạt, con người luôn thải vào môi trường nhiều loại chất thải khác nhau.

Tác động 2: Thải các loại chất thải vào môi trường.

Trang 37

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 37

Trang 39

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 39

- Hàng năm nền công nghiệp trên thế

giới thải vào môi trường:

Trang 40

Chú ý:

- Lượng thải không vượt quá khả

hấp thụ và trung hòa của môi

trường

- Xử lý chất thải trước khi thải vào

môi trường

- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài

nguyên giúp làm giảm lượng thải

vào môi trường

Nguy cơ:

- ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng

- Suy giảm chức năng 3 của môi trường

Trang 41

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 41

Là những tác động tới tổng thể môi trường, làm thay đổi tổng thể tự nhiên

- Làm thay đổi tích cực: đẹp hơn, có lợi hơn - Làm thay đổi tiêu cực gây

thiệt hại đến môi trường

Tác động 3: Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường.

MT bị tàn phá tại Hiroshima

Trang 42

Con người có thể :

- nâng cao chất lượng môi trường hay

- làm suy thoái môi trường

Điều này sẽ có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của xã hội loài người.

Trang 43

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 43

2.3 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

Trang 44

2.3.1 Phân tích mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

(1)Hình thức: Là mối quan hệ

qua lại, chặt chẽ, thường

xuyên và lâu dài

- Môi trường đối với PT: là

tiền đề và là nguồn lực của sự

(2) Nội dung: Mối quan hệ ngày càng

phát triển mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc

và mở rộng

+ Môi trường đối với phát triển:

Các thành phần của môi trường, số loại hình tài nguyên, số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng Vì vậy MT ngày càng có ý nghĩa hơn đối với phát triển

+ Phát triển đối với môi trường:

Quá trình phát triển ngày càng khai thác triệt để hơn các thành phần môi trường, với cường độ ngày càng

Trang 45

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 45

Nhận xét: Nhận xét Giữa MT và PT luôn có mối quan hệ biện chứng phức tạp và giữa chúng tồn tại mâu thuẫn:

- Đó là phát triển càng nhanh thì càng có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và càng có xu thế làm suy giảm chất lượng môi trường;

- Phát triển nếu không tính tới yêu cầu bảo vệ môi trường cũng như việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên thì đến một thời điểm nào đó chất lượng môi trường sẽ bị suy giảm nghiêm trọng và sẽ cản trở đối với quá trình phát triển.

Vì vậy, giải quyết tốt mối quan hệ giữa môi trường và phát triển đang là nhiệm vụ sống còn của loài người.

Trang 46

2.3.3 Dân cư, dân số và môi trường

Trang 47

2.3.3.1 Dân cư đối với TNTN và môi trường

* Các mặt ảnh hưởng chủ yếu: Các mặt ảnh hưởng chủ yếu:

+ Thành phần dân tộc và tập quán sản xuất

+ Mức độ phân bố tập trung của dân cư

+ Mức sống của dân cư

+ Trình độ học vấn

Trang 48

a Học thuyết Malthus

(1) Các học thuyết về dân số có ảnh hưởng tới TNTN và MT

(1766 – 1834)

2.3.3.2 Dân số đối với TNTN và môi trường

Dân số tăng theo cấp số nhân:

Trang 49

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 49

Ưu điểm:

Ông là người có công đầu tiên trong việc nêu và nghiên cứu vấn đề dân số, đặc biệt lên tiếng báo động cho nhân loại về nguy cơ của sự tăng dân số với cạn kiệt tài nguyên.

Nhược điểm:

Ông cho rằng qui luật phát triển dân số là qui luật tự nhiên vĩnh viễn nên đã đưa ra những giải pháp sai lệch để hạn chế nhịp độ tăng dân số.

Trang 50

* Mô hình quá độ dân số bao gồm 3 giai đoạn khác nhau:

b Lí thuyết quá độ dân số:

Trang 51

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 51

* Ý nghĩa của thuyết quá độ dân số đối với các nước

đang phát triển:

Các nước nghèo phải thực sự quyết tâm rút ngắn thời

gian ở giai đoạn 2 để chuyển đổi sang giai đoạn 3 (tỷ lệ

sinh thấp, tỷ lệ tử thấp)

Nhờ đó, các ảnh hưởng xấu đến TNTN và môi trường

nước đó và đối với thế giới giảm đi, làm tăng tiền đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Trang 52

I = P A T

(2) Tác động của gia tăng dân số đến việc khai thác,

sử dụng TNTN và MT

Biểu thức Paul Ehrlich & John Holren (1971):

Trong đó: I Tác động môi trường của các yếu tố liên quan đến dân số

P: Quy mô dân số

A: Mức độ sử dụng TNTN bình quân đầu người

T: Tác động tới môi trường của việc sử dụng khoa học và công nghệ

Trang 53

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 53

Cường độ tác động đến môi trường tính trên toàn thế giới như sau:

- Các nước đang phát triển : I phụ thuộc chủ yếu ở yếu tố P và T

- Ở từng quốc gia trong 1 giai đoạn PT không dài:

- I chỉ chịu sự chi phối lớn của P - I chỉ chịu sự chi phối lớn của P

Trang 54

(2) Gia tăng dân số nhanh

vào môi trường , gây nguy ,

cơ làm môi trường xuống

nguyên thiên nhiên

nguyên thiên nhiên, gây

nguy cơ cạn kiệt các

nguồn TNTN

Hậu quả của gia tăng dân số nhanh

Trang 55

09/18/23 Chương 2: Môi trường và Phát triển 55

1 Mức gia tăng dân số hợp lí

2 Phân bố lại dân cư và sử dụng hợp lí lao động

3 Lồng ghép vấn đề dân số & môi trường với các chính sách phát triển KT - XH

Các biện pháp đảm bảo gia tăng dân số hợp lí

Trang 56

2.4 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Trang 57

• Năm 1980, trong bản “Chiến lược bảo tồn thế giới” do

Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và TNTN:

Mục tiêu của phát triển bền vững là “đạt được sự phát triển

bền vững bằng cách bảo vệ các tài nguyên sinh vật”

một nội dung hẹp, nhấn mạnh tính bền vững của sự phát

triển về mặt sinh thái, nhằm kêu gọi việc bảo tồn các tài

nguyên sinh vật.

(1) KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Ngày đăng: 18/09/2023, 11:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w