1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢNMarketing : Viện marketing Anh Quốc “Marketing là chức năng tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Bộ môn:Marketing
Bài giảng : MARKETING
GV: Nguyễn Quang Tuấn
Hà Nội:2022
Trang 2CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ MARKETING
1.1 Sự ra đời và phát triển của Marketing
• Marketing cổ điển
• Marketing hiện đại
1.2 Các khái niệm cơ bản của marketing
1.3 Quản trị Marketing
1.4 Phân loại marketing
1.5 Chức năng và vai trò của marketing
Trang 31.1 NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ THÀNH CÔNG
TRONG KINH DOANH (4M)
1.Tài chính: M oney
2.Công nghệ, kỹ thuật: M achine
3.Quản lý: M anagement, và
4 M arketing
Trang 51.1.1LÝ THUYẾT MARKETING CỔ ĐIỂN
Thời gian ra đời
Từ đầu thế kỷ XX đến giữa thế kỷ XX
Hoàn cảnh ra đời
Xã hội: Tương đối ổn định
Thị trường: Thị trường của người bán
Nội dung hoạt động
Tìm kiếm thị trường để bán hàng hóa
Trang 61.1.1LÝ THUYẾT MARKETING CỔ ĐIỂN
Tư tưởng kinh doanh “ Bán cái doanh
nghiệp có ”
Mang tính chất áp đặt
Ít quan tâm đến nhu cầu thị trường
Thiếu giải pháp đáp ứng nhu cầu
Phạm vi ứng dụng : Phổ biến ở Mỹ
Trang 71.1.2 LÝ THUYẾT MARKETING HIỆN ĐẠI
Thời gian ra đời : Từ giữa thế kỷ XX đến nay
Hoàn cảnh ra đời
Xã hội: Mâu thuẫn và khủng hoảng
Thị trường: Thị trường của người mua
Đặc điểm bao trùm:
Là cuộc cách mạng trong lĩnh vực kinh doanh
Trang 81.1.2 LÝ THUYẾT MARKETING HIỆN ĐẠI
Bắt đầu từ hoạt động nghiên cứu thị trường
Trang 91.1.2 LÝ THUYẾT MARKETING HIỆN ĐẠI
Tư tưởng KD:
“Chỉ sản xuất và bán cái thị trường cần”
Đáp ứng nhu cầu thị trường là vấn đề cơ bản
nhất của Marketing
Coi trọng nghiên cứu nắm bắt nhu cầu
Xây dựng các giải pháp thỏa mãn nhu cầu
Phương châm kinh doanh: Thỏa mãn tốt nhất
nhu cầu của thị trường và khách hàng
Trang 101.1.2 LÝ THUYẾT MARKETING HIỆN ĐẠI
Trang 111.1.2 LÝ THUYẾT MARKETING HIỆN ĐẠI
Triết lý kinh doanh “Khách hàng luôn luôn đúng”
Đa dạng hóa các giải pháp kinh doanh thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng
Coi trọng các hoạt động nghiên cứu khách hàng
Thiết lập hệ thống giải pháp chăm sóc và phục
vụ khách hàng tốt nhất
Phạm vi ứng dụng: Mọi quốc gia đi theo kinh tế thị trường
Trang 121.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.
Mong muốn là cách thức biểu hiện nhu cầu tự nhiên tương ứng với trình độ văn hóa và cá tính của con người.
Trang 131.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Yêu cầu tiêu dùng là mong muốn được đảm
bảo bằng khả năng thanh toán.
Hàng hóa là tất cả những gì thể thỏa mãn được mong muốn hay yêu cầu và được cung ứng cho thị trường nhằm mục đích thu hút sự chú
Trang 141.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
THỊ TRƯỜNG
Thị trường bao gồm tất cả các khách hàng hiện tại và tương lai có cùng một nhu cầu và mong muốn cụ thể,có khả năng tham gia vào trao đổi và giao dịch để thỏa mãn nhu cầu và
mong muốn của mình.
MARKETING
Marketing là một dạng hoạt động của con
người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và
mong muốn thông qua trao đổi.
Trang 151.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Marketing : ( Viện marketing Anh Quốc)
“Marketing là chức năng tổ chức và quản lý
toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh
từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến ”
Trang 161.3 QUẢN TRỊ MARKETING
Khái niệm
Các quan điểm quản trị marketing
Quản trị quá trình marketing
Trang 171.3 QUẢN TRỊ MARKETING
Hiệp hội marketing Mỹ : “Quản trị
Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và
phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo
ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa
mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ
chức”.
Trang 18CÁC QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ
MARKETING
1 Quan điểm trọng sản xuất :
Quan điểm trọng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa chuộng những sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ Vì vậy, việc quản trị Marketing cần phải tập trung vào việc đẩy mạnh sản xuất và phân phối sản phẩm.
Trang 19CÁC QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ
MARKETING
2 Quan điểm trọng sản phẩm :
Quan điểm trọng sản phẩm khẳng định rằng người tiêu dùng sẽ ưa chuộng những sản phẩm có chất lượng cao nhất, nhiều công dụng hoặc tính năng mới nhất Vì vậy, việc quản trị Marketing cần tập trung mọi nỗ lực vào việc làm ra những sản phẩm
thượng hạng và thường xuyên cải tiến
Trang 20CÁC QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ
Trang 21CÁC QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ
MARKETING
4 Quan điểm Marketing:
Quan điểm Marketing khẳng định rằng, chìa khóa để đạt được các mục tiêu của công ty là xác định được nhu cầu cùng mong muốn của các thị trường mục tiêu và đảm bảo mức độ thỏa mãn mong muốn bằng những phương thức hữu hiệu và hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh
Trang 22CÁC QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ
MARKETING
5 Quan điểm Marketing xã hội :
Quan điểm Marketing xã hội khẳng định rằng, nhiệm vụ của công ty là xác định những nhu cầu, mong muốn và lợi ích của thị trường mục tiêu và đảm bảo những mức độ thỏa mãn
mong muốn một cách hữu hiệu và hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh, đồng thời bảo
toàn hay nâng cao mức phúc lợi của người
Trang 23LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ
ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM
Tiến hành phân đoạn thị trường
Đo lường và đánh giá mức độ hấp dẫn của
Trang 241.4 PHÂN LOẠI MARKETING
Căn cứ vào hình thái vật chất của quá trình
Trang 251.4 PHÂN LOẠI MARKETING
Marketing kinh doanh
Marketing công nghiệp
Marketing thương mại
Marketing dịch vụ
Marketing phi kinh doanh
Marketing chính trị
Marketing ngoại giao
Marketing thể thao, văn hóa
Trang 261.5.1 CHỨC NĂNG CỦA MARKETING
Chức năng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của xã hội
Chức năng tăng cường khả năng thích ứng và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Chức năng đẩy mạnh tiêu thụ
Chức năng tăng cường hiệu quả của sản xuất kinh doanh
Trang 271.5.2 VAI TRÒ CỦA MARKETING
Với quản lý kinh tế vĩ mô
Cơ sở để xây dựng các chính sách quản lý kinh tế
Đảm bảo sự phát triển bền vững ổn định cho nền kinh tế
Với các doanh nghiệp
Một trong 4 yếu tố quyết định sự thành công
Nâng cao uy tín, củng cố thương hiệu, tăng
cường khả năng cạnh tranh, chinh phục khách
Trang 28CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ
MÔI TRƯỜNG MARKETING
2.1 Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing:
- Hệ thống thông tin Marketing
- Nghiên cứu Marketing
2.2 Phân tích môi trường Marketing
- Tổng quan về môi trường Marketing
- Môi trường Marketing Vĩ mô
- Môi trường Marketing Vi mô
Trang 292.1.1HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING
Hệ thống thông tin Marketing là một hệ
thống tương tác giữa con người với các thiết
bị và phương pháp hoạt động thường xuyên nhằm thu thập, phân loại, phân tích, đánh
giá và phân phối thông tin cần thiết, kịp thời
và chính xác cho những người soạn thảo
các quyết định marketing.
Trang 302.1.1HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING
Chức năng của hệ thống thông tin
marketing :
Xác định đúng các nhu cầu về thông tin cho phù
hợp với mục tiêu của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể;
Thu thập và lưu trữ các dữ liệu thông tin marketing
từ các nguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp; Phân loại, lập danh mục và phương pháp truy lục dữ liệu để tạo ra các thông tin hữu dụng, hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng các chiến lược marketing;
Trang 312.1.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING
Hệ thống thông tin marketing bao gồm các yếu tố cấu thành cơ bản:
Hệ thống b¸o c¸o nội bộ
Hệ thống thu thập thông tin marketing bên ngoài
Hệ thống nghiên cứu marketing
Hệ thống phân tích hỗ trợ các quyết định marketing
Trang 322.1.1.1 HỆ THỐNG BÁO CÁO NỘI BỘ
Hệ thống báo cáo nội bộ đảm bảo cung cấp thông tin cho các nhà quản trị một cách kịp thời và ít tốn kém nhất
Thông qua hệ thống báo cáo nội bộ như: Các báo cáo
kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo về đơn đặt hàng, báo cáo tình hình tiêu thụ, tình hình thị trường… các nhà quản trị marketing có được một bức tranh toàn cảnh về các hoạt động của DN
Trang 332.1.1.1 HỆ THỐNG BÁO CÁO NỘI BỘ
Trong công ty cần thành lập bộ phận phụ trách thông tin nội
bộ để nắm bắt nhu cầu thông tin của các nhà quản trị, tạo điều
kiện thuận lợi cho họ đưa ra được các quyết định cơ bản
Cần nắm vững nhu cầu thông tin của nhà quản trị:
Những loại quyết định nào họ phải thường xuyên thông qua? Những loại thông tin nào họ cần có để thông qua quyết định đó?
Họ thường nhận được những loại thông tin nào?
Định kỳ họ cần phải nghiên cứu những vấn đề gì?
Họ mong muốn được cung cấp định kỳ những loại thông tin và
Trang 342.1.1.2 HỆ THỐNG THU THẬP THÔNG TIN BÊN NGOÀI
Nếu hệ thống ghi chép nội bộ cung cấp những tài liệu về kết quả thì hệ thống thu thập thông tin
marketing từ bên ngoài thường cung cấp cho các
nhà quản trị những thông tin cho biết tình hình thực tế đang diễn ra như thế nào.
Hệ thống thu thập thông tin marketing từ bên
ngoài doanh nghiệp bao gồm: các nguồn thông
tin và phương pháp mà thông qua đó nhà quản trị
nhận được những thông tin thường ngày xảy ra
Trang 352.1.1.2 NGUỒN THÔNG TIN BÊN NGOÀI
Qua các nguồn thông tin đại chúng như: vô tuyến, báo chí, đài phát thanh,…
Thông qua việc tiếp xúc với khách hàng, các nhà cung cấp, những người phân phối và những người khác không phải là nhân viên của doanh nghiệp
Mua thông tin từ các tổ chức chuyên cung cấp
thông tin
Thành lập một bộ phận chuyên trách thu thập và phổ biến thông tin marketing thường ngày ở bên ngoài
Trang 362.1.1.3 HỆ THỐNG NGHIÊN CỨU
MARKETING
“Nghiên cứu marketing là quá trình thu thập và phân tích, trình bày có hệ thống các thông tin về các vấn đề hoặc các cơ hội marketing đáp ứng yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ”
Nghiên cứu marketing là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing, định hướng việc cải tiến, đổi mới và nâng cao tính thích ứng của sản phẩm với nhu cầu của thị trường
Các doanh nghiệp có thể tiến hành nghiên cứu
Trang 372.1.1.4 HỆ THỐNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN
Để phân tích các thông tin marketing thường sử dụng pp phân tích thống kê và ngân hàng mô
Ngân hàng mô hình: Là tập hợp các mô hình toán học giúp các nhà quản trị
DN lựa chọn được các quyết định marketing tối ưu nhất: mô hình tổng hợp
Trang 382.1.2 NGHIÊN CỨU MARKETING
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU MARKETING
Năm bước cơ bản:
Xác định vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu Thiết kế và phê chuẩn dự án nghiên cứu chính thức (Lập KH nghiên cứu: Nguồn tài liệu, PP nghiên cứu, công cụ nghiên cứu, kế hoạch chọn mẫu, phương thức tiếp xúc )
Thu thập thông tin( thông tin thứ cấp và sơ cấp)
Phân tích và xử lý thông tin
Trang 392.2 MÔI TRƯỜNG MARKETING
* Theo Philip Kotler:
“Môi trường Marketing của công ty là tập hợp những tác nhân và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty có ảnh hưởng đến khả năng quản trị marketing trong việc thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách
hàng mục tiêu”
Trang 40PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING
Hai nhóm cơ bản của môi trường marketing :
+ Môi trường marketing vĩ mô: Gồm các yếu tố, các
lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến mọi nhân tố trong môi trường vi mô cũng như các quyết định
marketing của DN
+ Môi trường marketing vi mô: Bao gồm các yếu tố
có liên quan chặt chẽ đến DN và ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng của DN
Trang 41CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
1- Môi trường kinh tế :
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất trong sự
vận động và phát triển của thị trường; có thể ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến diễn biến của cung, cầu và mối quan hệ cung- cầu trên thị trường; ảnh hưởng đến quy mô và đặc điểm các mối quan hệ trao đổi trên thị trường
Môi trường kinh tế được phản ánh thông qua:
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, xu hướng của GDP, tỷ lệ lạm
phát, tỷ lệ thất nghiệp; Thu nhập và tốc độ tăng thu nhập, cơ cấu chi tiêu và sự thay đổi cơ cấu chi tiêu của khách hàng,…
Trang 42CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
2- Môi trường nhân khẩu (dân cư) : Ảnh hưởng đến
cả số lượng và đặc điểm, tính chất của nhu cầu thị trường
+ Số lượng dân số, mật độ dân số
+ Cơ cấu dân số (Theo các tiêu thức khác nhau)
+ Quy mô hộ gia đình
+ Quá trình đô thị hóa và di dân
+ Trình độ dân trí
+ Thu nhập và chi tiêu…
Trang 43CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
3- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên
ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào của các DN
và từ đó tác động tới quá trình sản xuất – kinh doanh :
Tình trạng khan hiếm về tài nguyên , khoáng sản
Chi phí về năng lượng gia tăng,
Ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng
Sự can thiệp của chính phủ vào việc quản lý quá trình sử dụng cũng như việc tái sản xuất các nguồn tài nguyên
Trang 44CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
4- Môi trường công nghệ: Bao gồm các yếu tố ảnh hưởng
đến sự sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường, làm thay đổi
cả bản chất của sự cạnh tranh
Tiến bộ kỹ thuật góp phần to lớn vào việc tạo ra sản phẩm mới
để tạo ra các thế lực cạnh tranh trên thị trường.
Cách mạng khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến chu kỳ sống của sản phẩm,
Kỹ thuật và công nghệ là một trong những nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến chi phí sản xuất kinh doanh và năng suất lao
Trang 45CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
5- Môi trường chính trị - pháp luật
Có ảnh hưởng trực tiếp đến các mối quan hệ cũng như
hoạt động của thị trường Sự ảnh hưởng diễn ra theo 2
chiều hướng: Hoặc là khuyến khích, tạo điều kiện thuận
lợi, hoặc là kìm hãm và hạn chế sự phát triển của thị
trường.
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị- pháp luật bao gồm:
Hệ thống luật pháp, thể chế; Các chính sách và chế độ trong từng thời kỳ; Các quy định, tiêu chuẩn, luật lệ ;
Tình hình chính trị và an ninh,
Trang 46CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
6 – Môi trường văn hóa- Xã hội: Tác động rất lớn tới
sự hình thành và phát triển nhu cầu thị trường :
Bản sắc văn hoá dân tộc
Trình độ văn hóa và ý thức của người dân,
Chính sách và kết quả đầu tư cho việc phát triển văn hóa xã hội
Các công trình, các phương tiện thông tin văn hoá xã hội Các sự kiện văn hóa và phong trào hoạt động VH-XH
Trang 47Phân tích môi trường vĩ mô
(MÔ HÌNH PEST)
Chính trị
(Political ) Sự ổn định chính trị
Luật lao động Chính sách thuế Luật bảo vệ môi trường
Dân trí/ văn hoá
Phát hiện công nghệ mới
Tốc độ chuyển giao CN
Chi tiêu của chính phủ về
nghiên cứu phát triển
Trang 48CÁC NHÂN TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Trang 49NHỮNG NGƯỜI CUNG ỨNG
Là những người cung cấp cho DN và các đối thủ cạnh tranh
những:Yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh
như :Máy móc , thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, lao
động, tài chính,…
Doanh nghiệp cần chú ý xây dựng mối quan hệ lâu dài với
các nhà cung ứng lớn có uy tín, vừa đảm bảo duy trì được
quá trình sản xuất kinh doanh liên tục vừa giảm thiểu được rủi ro trong kinh doanh do các nhà cung ứng gây ra
Trang 50CÁC TRUNG GIAN MARKETING
Trung gian marketing bao gồm cỏc tổ chức dịch vụ,
cỏc doanh nghiệp khỏc và cỏc cỏ nhõn hỗ trợ cho
doanh nghiệp tổ chức tốt việc đưa sản phẩm,
hàng húa, dịch vụ của mỡnh tới tay người tiờu thụ cuối cựng (nhà môi giới marketing, các nhà bán
buôn, đại lý, bán lẻ)
Ngoài ra trung gian marketing cũng bao gồm cỏc
đơn vị vận chuyển, các trung gian tài chính (ngân
hàng, bảo hiểm), cỏc cụng ty quảng cỏo, cỏc hóng
truyền thụng,…
Trang 51KHÁCH HÀNG
Khách hàng là đối tượng phục vụ chính của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng nhất quyết định tới sự thành bại trong kinh doanh Khi nghiên cứu khách hàng cần lưu ý một số vấn đề
Trang 52GIỚI CÔNG CHÚNG TRỰC TIẾP
Theo Philip Kotler : “Công chúng trực tiếp là một nhóm
bất kỳ tỏ ra quan tâm thực sự hay có thể sẽ quan tâm đến
tổ chức hay có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những
Công chúng không mong muốn: Là nhóm mà DN cố gắng
thu hút sự chú ý của họ, nhưng buộc phải chú ý đến họ.