Vì vậy, với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổng chi tiêu hàng tháng của sinh viên Học viện Tài chính”, chúng tôi hy vọng rằng, kết quả báo cáo này cho thấy được tổng quan
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN
BỘ MÔN: KINH TẾ LƯỢNG
BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG CHI TIÊU HÀNG THÁNG
CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Giảng viên: Bùi Thị Minh Nguyệt Nhóm : 6 (59/21.7LT)
Hà Nội, 2023
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6
Chương I: Thiết kế nghiên cứu và
xây dựng số liệu
mềm Eviews
của hàm hồi quy
Chương II: Kiểm định các khuyết tật
(Nhóm trưởng)
Mở đầu Chương III: Kết luận và khuyến nghị Tổng hợp và chỉnh sửa hoàn thành
bản cuối cùng
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Thiết kế nghiên cứu 6
1.1.1 Xây dựng số liệu nghiên cứu 6
1.1.2 Lựa chọn mô hình nghiên cứu 7
1.1.3 Lập mô hình hồi quy mô tả mối quan hệ giữa các biến kinh tế 7
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ DỰ BÁO 9
2.1 Ước lượng mô hình hồi quy sử dụng phần mềm Eviews 9
2.2 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy 10
2.2.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 10
2.3 Kiểm định các khuyết tật 11
2.3.1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 11
2.3.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 13
2.3.3 Kiểm định tính phân bố chuẩn của sai số ngẫu nhiên 14
2.3.4 Kiểm định hiện tượng bỏ sót biến 15
2.4 Dự báo 16
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 17
Trang 4MỞ ĐẦU
I Vấn đề nghiên cứu
1 Lý do chọn đề tài
Rời xa khỏi mái ấm gia đình, vòng tay yêu thương vô bờ của cha mẹ, hầu hết các sinh viên phải tự mình gồng gánh cuộc sống, phải bắt đầu tự lập Mỗi bạn
có một kế hoạch chi tiêu khác nhau Trong 120 bạn sinh viên trả lời bài khảo sát của chúng tôi, có 18% các bạn cho biết chi tiêu của các bạn đang vượt quá thu nhập Ngược lại có 32.3% các bạn sinh viên có tiết kiệm
Vì vậy, với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổng chi tiêu
hàng tháng của sinh viên Học viện Tài chính”, chúng tôi hy vọng rằng, kết quả báo
cáo này cho thấy được tổng quan về mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên Học viện Tài chính Qua đó, chúng tôi sẽ rút kinh nghiệm và tự cân đối chi tiêu sao cho thật hợp lý
2 Nội dung nghiên cứu
Đưa ra và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng chi tiêu hàng tháng của
sinh viên Học viện Tài chính
Kiểm định, xây dựng mô hình, đưa ra các dự báo về tổng chi tiêu hàng tháng
của sinh viên trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của thu nhập, chi tiêu cho sinh hoạt, chi tiêu dành cho các mối quan hệ xã hội, giới tính, chương trình đào đến chi tiêu trung bình hàng tháng của
sinh viên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 5Về thời gian: 1 tháng
Về không gian: Học viện Tài chính
Về nội dung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu dùng hàng tháng của sinh viên Học viện Tài chính
4 Kết cấu bài nghiên cứu
Ngoài phần Mở đầu chúng tôi đưa ra lý do chọn đề tài nghiên cứu và giới
thiệu về đối tượng nghiên cứu Đồng thời đưa ra mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu thì bài nghiên cứu của nhóm chúng tôi gồm 4 chương chính như sau:
Chương I: Thiết kế nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận đã nêu ở chương I, nhóm chọn ra mô hình nghiên cứu phù hợp nhất để đạt được kết quả tốt Sau chương I các dữ liệu thu được sẽ được kiểm định ở chương II
Chương II: Kết quả nghiên cứu, kiểm định mô hình và dự báo
Với những dữ liệu đã thu được, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành hồi quy và đưa ra kết quả sau đó sẽ kiểm định mô hình, dự báo và đưa ra các kết quả nghiên cứu
Chương III: Kết luận và kiến nghị
Dựa trên những kết quả thu được ở chương II, nhóm đưa ra những bàn luận
và nhận xét về đối tượng nghiên cứu, phân tích tác động của thu nhập, chi tiêu sinh hoạt, giới tính, chương trình đào tạo đến tổng chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên Học viện Tài chính Đồng thời đưa ra những đề xuất nhằm giúp các bạn sinh viên có thêm phương pháp chi tiêu hợp lý
Trang 6CHƯƠNG I: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
1.1 Thiết kế nghiên cứu
1.1.1 Xây dựng số liệu nghiên cứu
Độ tin cậy của nghiên cứu là 99%, mức ý nghĩa là 1%, số quan sát: 120 sinh viên Học viện Tài chính
Các biến sử dụng trong mô hình:
Tên nhân
tố
Kí
Tổng chi
tiêu trung
bình hàng
tháng
thuộc
Triệu VNĐ
Tổng chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên Học viện Tài chính
(định lượng)
Triệu VNĐ
Bao gồm tiền bố mẹ chu cấp, tiền lương làm thêm, đầu tư
Chi tiêu
cho sinh
hoạt
(định lượng)
Triệu VNĐ
Tiền điện, tiền nước, ăn uống hàng ngày…
(định tính)
Giới tính của sinh viên:
GT = 1: Nam
GT = 0: Nữ
Trang 7Chương
trình đào
tạo
(định tính)
Chương trình đào tạo của sinh viên:
DT = 1: Chương trình chuẩn
DT = 0: Chương trình chất lượng cao
Bảng số liệu được thu thập trong thời gian từ 01/02/2023 – 28/02/2023 được cập nhật TẠI ĐÂY
1.1.2 Lựa chọn mô hình nghiên cứu
Để đánh giá được tác động của các nhân tố trên đến tổng chi tiêu trung bình hàng tháng, chúng tôi sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS được hồi quy dựa trên phần mềm Eviews 8 Sau khi tiến hành hồi quy chúng tôi sẽ đánh giá các biến β1; β2; β3; β4; β5 có phù hợp với lý thuyết kinh tế không Sau đó chúng tôi tiến hành kiểm định khuyết tật của mô hình và cuối cùng sẽ đưa ra mô hình hoàn chỉnh cùng các kết luận phân tích kèm theo
1.1.3 Lập mô hình hồi quy mô tả mối quan hệ giữa các biến kinh tế
Lập mô hình hồi quy mô tả mối quan hệ giữa các biến kinh tế
- Mô hình hồ i quy mẫu:
(SRM): CTi = 𝛽̂ 1 + 𝛽̂ 2DTi + 𝛽̂ 3GTi + 𝛽̂ 4SHi + 𝛽̂ 5TNi + ei (*)
● Nếu sinh viên là nam và học chương trình chuẩn: GTi = 1, DTi = 1
CTi = 𝛽̂ 1 + 𝛽̂ 2 + 𝛽̂ 3 + 𝛽̂ 4SHi + 𝛽̂ 5 TNi + ei
● Nếu sinh viên là nam và học chương trình chất lượng cao: GTi = 1, DTi = 0
CTi = 𝛽̂ 1 + 𝛽̂ 3 + 𝛽̂ 4 SHi + 𝛽̂ 5TN i+ ei
Trang 8● Nếu sinh viên là nữ và học chương trình chuẩn: GTi = 0, DTi = 1
CTi = 𝛽̂ 1 + 𝛽̂ 2 +𝛽̂ 4SHi + 𝛽̂ 5TNi + ei
● Nếu sinh viên là nữ và học chương trình chất lượng cao: GTi = 0, DTi = 0
CTi = 𝛽̂ 1 + 𝛽̂ 4SHi + 𝛽̂ 5TNi + ei
- Trong đó:
𝛽̂ 1, 𝛽̂ 2, 𝛽̂ 3, 𝛽̂ 4, 𝛽̂ 5: là các hệ số hồi quy ước lượng (thực chất là ước lượng điểm của các hệ số hồi quy β1, β2, β3, β4, β5.
ei: là phần dư (là sai lệch giữa giá trị cá biệt của biến phụ thuộc so với ước lượng giá trị trung bình của chúng trong mẫu)
Trang 9CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ DỰ BÁO 2.1 Ước lượng mô hình hồi quy sử dụng phần mềm Eviews
Với số liệu từ mẫu, sử dụng phần mềm Eviews, ta thu được báo cáo kết quả ước lượng như sau:
Dựa trên kết quả chạy mô hình OLS ta có kết quả như sau:
Y= 0.547054 - 0.0119DT + 0.253403GT - 0.081472SH + 0.762482TN
Kết quả chạy mô hình cho thấy tất cả các biến giải thích được 52.8357% sự thay đổi của chi tiêu trung bình hàng tháng của SV HVTC ở mức ý nghĩa 1%
+ 𝛽̂ 1 = 0.547054 cho biết chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên nữ chương trình chất lượng cao là 0.547052 triệu VNĐ
+ 𝛽̂ 2 = -0.0119 cho biết mức chênh lệch của chi tiêu trung bình hàng tháng giữa sinh viên chương trình chuẩn và sinh viên chương trình chất lượng cao là 0.0119 triệu VNĐ trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Trang 10+ 𝛽̂ 3 = 0.253403 cho biết mức chênh lệch của chi tiêu trung bình hàng tháng giữa SV nam so với sv nữ cùng chương trình đào tạo là 0.253403 triệu VNĐ trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
+ 𝛽̂ 4 = -0.081472 cho biết khi chi tiêu cho sinh hoạt tăng 1 triệu VNĐ thì chi tiêu trung bình hàng tháng giảm 0.081472 triệu VNĐ trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
+ 𝛽̂ 5 = 0.762482 cho biết khi thu nhập tăng 1 triệu VNĐ thì chi tiêu trung bình hàng tháng tăng 0.762482 triệu VNĐ trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Tuy nhiên, khi nhìn vào kết quả chạy mô hình ta thấy giá trị 𝑅2 cao hơn rất nhiều so với giá trị của |𝑡| Đồng thời, giá trị Prob(t) lớn hơn 0.01 cho nên mô hình hồi quy này có thể mắc khuyết tật
2.2 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy
2.2.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Ta thấy:
VIF = 1,078932 <10
=> Không có đa cộng tuyến giữa biến DT với các biến độc lập còn lại
Trang 11VIF = 1,062193 < 10
=> Không có đa cộng tuyến giữa biến GT với các biến độc lập còn lại VIF = 1,053903 < 10
=> Không có đa cộng tuyến giữa biến SH với các biến độc lập còn lại VIF = 1,028313<10
=> Không có đa cộng tuyến giữa biến TN với các biến độc lập còn lại VIF <10
=> Mô hình không mắc hiện tượng đa cộng tuyến
2.3 Kiểm định các khuyết tật
2.3.1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Theo phương pháp White ta thu được kết quả như trong bảng dưới đây:
Trang 12Chúng tôi thu được mô hình hồi quy:
𝑒𝑖2=0.38458 - 0.104046𝐷𝑇2- 0.057458𝐺𝑇2 + 0.005227𝑆𝐻2 + 0.014795𝑇𝑁2 thu được 𝑅1 2=0.011672
* Kiểm định cặp giả thuyết:
H0: 𝑅12 = 0 (Mô hình ban đầu không có khuyết tật PSSS thay đổi)
H1: 𝑅12 >0 (Mô hình ban đầu có PSSS thay đổi)
* Tiêu chuẩn kiểm định:
𝑊𝛼 = {𝜒2/𝜒2 > 𝜒0.01 2(4)} Theo bảng Eview:𝜒𝑞𝑠2 = 1,400636
Trang 13Tra bảng:
𝜒0,01 2(4) = 13,2767
→ 𝜒𝑞𝑠2 < 𝜒0,01 2(4)→ 𝜒𝑞𝑠2 ∉𝑊𝛼
=> Chưa đủ cơ sở để bác bỏ Ho, tạm thời chấp nhận Ho
Vậy với mức ý nghĩa 1% có thể cho rằng mô hình gốc không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
2.3.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Dựa vào kiểm định Breusch – Godfrey để kiểm định xem mô hình có hiện tượng tự tương quan hay không Ta thu được kết quả sau:
Nguồn tổng hợp từ số liệu nhóm thu được
Trang 14Kiểm định cặp giả thiết:
H0: Mô hình không có tự tương quan bậc 2
H1: Mô hình có tự tương quan bậc 2
Theo báo cáo, ta thấy: Probability = 0,8975 > α =0,01
=> Chưa đủ cơ sở để bác bỏ Ho, tạm thời chấp nhận Ho
Kết luận : Với mức ý nghĩa 1% có thể cho rằng mô hình không có tương tự tương quan bậc 2
2.3.3 Kiểm định tính phân bố chuẩn của sai số ngẫu nhiên
* Kiểm định cặp giả thuyết:
Ho: U có phân phối chuẩn
H1: U không có phân phối chuẩn
* Tiêu chuẩn kiểm định: JB = n(𝑆2
6+(𝐾−3)
2
24 )∼ 𝜒2(2)
Với K là hệ số nhọn, S là hệ số bất đối xứng
* Miền bác bỏ: 𝑊𝛼={𝐽𝐵/𝐽𝐵 > 𝜒𝛼2(2)}
=> Theo báo cáo trên, ta có 𝐽𝐵 = 8.501840
Mà với 𝛼= 0,01, 𝜒0.01 2(2)=9.2103→𝐽𝐵 <𝜒0,01 2(2)
Trang 15=> Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho tạm thời chấp nhận Ho
=> Với mức ý nghĩa 1% có thể tạm thời cho rằng sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn
2.3.4 Kiểm định hiện tượng bỏ sót biến
Dựa vào kiểm định Ramsey để kiểm tra xem mô hình có bị bỏ sót biến hay không Ta thu được từ kiểm định Ramsey bảng dưới đây:
Từ kiểm định Ramsey ta ước lượng được mô hình hồi quy phụ:
Trang 16𝑌̂ = 0.639335 + 0.005000DT - 0.175171GT + 0.061043SH - 0.483837TN + 0.797238𝑌̂𝑖2 - 0.119288𝑌̂𝑖3
* Kiểm định cặp giả thuyết:
Ho: Mô hình không bị bỏ sót biến
H1: Mô hình bị bỏ sót biến
Tiêu chuẩn kiểm định: F= (𝑅1
2−𝑅2 )/(𝑝−1) (1−𝑅12)/(𝑛−𝑘−𝑝+1)∼ F(p-1,n-k-p+1)
Ta thấy: Prob.F-statistic = 0.7352 > 0.01 nên tạm thời chấp nhận giả thuyết
Ho Do đó với mức ý nghĩa 1% có thể cho rằng mô hình không mắc khuyết tật bỏ sót biến
2.4 Dự báo
Dự báo điểm về tổng chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên Học viện Tài chính ta thu được sơ đồ như sau:
Dự báo bằng công thức sau:
𝐶𝑇̂0 - Se(𝐶𝑇̂0 ) 𝑡𝛼
2
(𝑛−5)
≤ 𝐶𝑇 ≤ 𝐶𝑇̂0 + Se(𝐶𝑇̂0).𝑡𝛼
2 (𝑛−5)
Trang 17CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Trên đây là những nghiên cứu cơ bản về ứng dụng mô hình kinh tế lượng trong nghiên cứu tổng chi tiêu hàng tháng của sinh viên Học viện Tài chính Mô hình đã xác định được những yếu tố ảnh hưởng chính tới tổng chi tiêu hàng tháng của sinh viên Đồng thời, mô hình cũng định lượng được mối quan hệ của các yếu
tố ảnh hưởng đó Qua đó đề xuất một số giải pháp để quản lý chi tiêu hàng tháng của sinh viên:
Thứ nhất, đi làm thêm để tăng thu nhập
Thứ hai, tự nấu ăn thay vì ăn hàng, hạn chế tụ tập tiệc tùng
Thứ ba, tính trước các khoản chi phí cố định như: tiền thuê nhà, tiền mạng internet, tiền điện, tiền nước,
Cuối cùng, lập ngân sách chi tiêu để có thể phân chia một cách khoa học các khoản thu chi hàng tháng