Đáp án đầy đủ gồm 79 câu trắc nghiệm môn EL05 Logic học (Lôgic học). Bộ đáp án phục vụ cho học Đại học trực tuyến ngành Luật, Luật kinh tế của các trường Đại học Mở (EHOU), Đại học Thái Nguyên (TNU). Đáp án đầy đủ và chính xác nhất.
Trang 1LOGIC HỌC – EL05
1
“Tất cả sinh viên trường ĐH MỞ Hà nội đều phải học môn Lôgíc học, nhưng không phải trường Đại học nào ở nước ta cũng coi Lôgíc học là môn bắt buộc” Nhận định trên có vi phạm quy luật nào của Lôgíc hình thức hay không? Hãy chọn phương án đúng:
a Không vi phạm quy luật nào cả (Đ)
b Vi phạm quy luật không mâu thuẫn
c Vi phạm quy luật loại trừ cái thứ ba
d Vi phạm quy luật đồng nhất
2 (Trong lôgíc biện chứng, sự phủ định diễn ra dưới dạng:
a Sự thống nhất giữa phủ định và khẳng định, là “sự lọc bỏ”, “sự chưng cất”, qua đó thực hiện mối liên hệ giữa những bậc thang của sự phát triển nhận thức
b Sự kế thừa không ngừng và vô tận của sự phủ định những khái niệm, giả thuyết, quan điểm, lý thuyết khoa học đã được thừa nhận này bằng những chân lý khoa học khác
c Phủ định lý luận cũ và duy trì bảo tồn những mặt tích cực của cái cũ ấy
d Tất cả đều đúng (Đ)
3 Ai là người sáng lập lôgíc hình thức?
a P Bêcơn
b Hê-ghen
c Lép-Nít
d Arixtốt (Đ)
4
Các trường hợp nẩy sinh phán đoán xác suất:
a Khi chưa có giải pháp chắc chắn về một vấn đề nào đó
b Tất cả các phương án đều đúng (Đ)
c Trong trình bày khoa học hiện nay còn chưa thể trả lời một cách xác thực
d Trong trình bày khoa học người lập luận chưa có am hiểu đầy đủ về một sự kiện nào đó
5
Cho các định nghĩa sau Hãy chỉ ra một định nghĩa quá hẹp
a Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng cùng nằm trong một mặt phẳng mà không cắt nhau
b Kinh tế chính trị học là khoa học nghiên cứu về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (Đ)
c Tuồng là một loại hình nghệ thuật truyền thống
d Khí trơ là nguyên tố hoá học không tham gia phản ứng hoá học với các nguyên tố khác
6 Cho định nghĩa khái niệm: "Lôgíc học là khoa học nghiên cứu về tư duy”.Định nghĩa
trên vi phạm quy tắc nào trong các quy tắc định nghĩa khái niệm Hãy chọn phương
án đúng:
a Không vi phạm quy tắc nào cả
Trang 2b Định nghĩa vừa quá rộng, vừa quá hẹp
c Định nghĩa quá hẹp
d Định nghĩa quá rộng (Đ)
7
Cho luận ba đoạn sau:Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhauHình vuông không phải là tam giác đềuHình vuông không có ba cạnh bằng nhauHỏi : luận ba đoạn thuộc loại hình nào?
a P M
b P M
c M PS M M S M S S M (Đ)
d M P
8 Cho suy luận: “Mọi kim loại đều dẫn điện, Đồng dẫn điện nên đồng là kim loại” Hỏi: Suy luận trên nếu không hợp lôgíc thì vi phạm quy tắc nào? Hãy chọn phương
án đúng:
a Thuật ngữ không chu diên ở tiền đề mà chu diên ở kết luận
b Có nhiều hơn ba thuật ngữ
c Suy luận hợp lôgíc
d M¯ không chu diên ở một tiền đề nào cả (Đ)
9
Chọn câu đúng:
a Luận cứ phải: chân thực; phụ thuộc vào luận đề; không vòng quanh, không mâu thuẫn, không liên hệ với luận đề, phải đầy đủ
b Luận cứ phải: chân thực; phụ thuộc vào luận đề; không vòng quanh, không mâu thuẫn, có liên hệ với luận đề, phải đầy đủ
c Luận cứ phải: chân thực, đã được chứng minh (Đ)
d Luận cứ phải: chân thực; độc lập với luận đề; không vòng quanh, không mâu thuẫn, có liên hệ với luận chứng, phải đầy đủ
10 Chọn câu đúng:
a Luận đề là phán đoán mà tính chân thực của nó dùng để chứng minh
b Luận đề là phán đoán mà tính chân thực của nó đã được chứng minh
c Luận đề là phán đoán mà tính chân thực của nó không cần phải chứng minh
d Luận đề là phán đoán mà tính chân thực của nó cần được chứng minh (Đ)
11
Chứng minh trực tiếp là phép chứng minh trong đó:
a Tính chân thực của luận đề được gián tiếp rút ra từ các luận cứ
b Tính chân thực của luận đề được trực tiếp rút ra từ các luận cứ (Đ)
c Tất cả đều đúng
d Tính chân thực của luận đề được rút ra từ các luận cứ
Trang 3Có khách hàng nhận định: “Sản phẩm của doanh nghiệp A rất tốt, vì nó được sản xuất bằng nguyên liệu tốt” Hỏi: Nhận định của khách hàng này trực tiếp vi phạm quy luật lôgíc nào trong các quy luật sau:
a Quy luật cấm mâu thuẫn
b Quy luật loại trừ cái thứ ba
c Quy luật lý do đầy đủ (Đ)
d Quy luật đồng nhất
13 Công thức cấu tạo các phán đoán trong lôgíc biện chứng là “vừa có vừa không”:
a Tất cả đều đúng (Đ)
b Thể hiện tính chất mâu thuẫn biện chứng của phán đoán
c Nó là một hình thức phản ánh bản chất mâu thuẫn của sự vật vào trong các khái niệm
d Diễn tả trong tư tưởng sự vận động, biến hoá phát triển của sự vật
14
Đặc trưng của các quy luật của lôgíc hình thức là:
a Phản ánh quan hệ giữa các tư tưởng, các đơn vị cấu thành tư tưởng mà bản thân
chúng phản ánh mặt ổn định tương đối của các sự vật, hiện tượng khách quan (Đ)
b Phản ánh quan hệ giữa các tư tưởng, các đơn vị cấu thành tư tưởng mà bản thân chúng phản ánh mặt vận động, biến đổi của các sự vật, hiện tượng chủ quan
c Tất cả đều đúng
d Phản ánh quan hệ giữa các tư tưởng, các đơn vị cấu thành tư tưởng mà bản thân chúng phản ánh mặt vận động, biến đổi của các sự vật, hiện tượng khách quan
15 Định nghĩa sau đây đã sai vì đã vi phạm quy tắc nào?“Hàng hoá là vật phẩm do lao
động làm ra”
a Định nghĩa không được phủ định
b Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn
c Định nghĩa phải cân đối (Đ)
16 Định nghĩa sau đây sai vì đã vi phạm quy tắc nào?“Sinh viên không phải là học sinh”
a Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn
b Định nghĩa phải cân đối
c Định nghĩa không được luẩn quẩn
d Định nghĩa không được phủ định (Đ)
17
Định nghĩa sau đây vi phạm quy tắc định nghĩa nào?“Dịch vụ là một lĩnh vực kinh doanh”
a Quy tắc định nghĩa phải rõ ràng (tường minh)
b Quy tắc định nghĩa không được quanh quẩn
c Quy tắc định nghĩa phải cân đối (Đ)
d Quy tắc định nghĩa không được phủ định
18 Giả thuyết chung là những giả định:
a Có căn cứ khoa học về nguyên nhân hay quy luật vận động phát triển của một lớp
sự vật hiện tượng (Đ)
b Tất cả đều đúng
c Có căn cứ khoa học về sự vận động phát triển của một lớp sự vật hiện tượng
Trang 4d Có căn cứ khoa học về quy luật vận động phát triển của một lớp sự vật hiện tượng
19
Hãy chọn câu phát biểu đúng nhất về các hình thức của tư duy:
a Khái niệm, phán đoán, suy lý (Đ)
b Khái niệm, tri giác, biểu tượng
c Phán đoán, suy lý, biểu tượng
d Khái niệm, phán đoán, cảm giác
20
Hãy chọn câu phát biểu đúng nhất: Muốn phân chia khái niệm phải vạch ra được:
a Tập hợp các thuộc tính bản chất của đối tượng
b Thuộc tính bản chất của đối tượng
c Không câu nào đúng
d Thuộc tính của đối tượng làm cơ sở cho sự phân chia (Đ)
21
Hãy chọn câu phát biểu đúng:
a Định nghĩa xây dựng là định nghĩa mà trong đó chỉ rõ phương thức phát sinh của riêng sự vật cần định nghĩa
b Không câu nào đúng
c Định nghĩa xây dựng là định nghĩa mà trong đó chỉ rõ phương thức tạo thành của riêng sự vật cần định nghĩa
d Định nghĩa xây dựng là định nghĩa mà trong đó chỉ rõ phương thức tạo thành, phương thức phát sinh của riêng sự vật cần định nghĩa chứ không thuộc về một sự vật khác nào đó (Đ)
22
Khái niệm “Doanh nghiệp” được phân chia thành: “Doanh nghiệp lớn”; “Doanh nghiệp vừa”; “Doanh nghiệp nhỏ”; “Doanh nghiệp tư nhân”.Hãy xác định những quy tắc mà sự phân chia nói trên đã vi phạm
a Phân chia phải cân đối
b Các bộ phận thu được sau khi phân chia phải loại trừ nhau
c Vi phạm cả 3 quy tắc (Đ)
d Không được thay đổi cơ sở phân chia
23
Khái niệm “phương tiện giao thông” được phân chia thành các khái niệm:“Phương tiện giao thông đường thuỷ” - “Phương tiện xe lửa” - “Phương tiện máy bay”.Hỏi: Cách phân chia khái niệm như trên vi phạm quy tắc nào trong các quy tắc phân chia khái niệm được ghi dưới đây:
a Các thành phần phân chia phải loại trừ nhau
b Phân chia phải cân đối
c Phân chia phải theo một cơ sở nhất định
d Vi phạm tất cả các phương án (Đ)
24
Lập luận là phương thức:
a Giải thích mối liên hệ lôgíc giữa luận cứ và luận đề (Đ)
b Tất cả đều đúng
c Giải thích mối liên hệ giữa luận cứ và luận đề
d Giải thích mối liên hệ giữa luận cứ và luận đề của sự vật
Trang 5Lập luận sau đây vi phạm quy luật lôgic nào: “Bởi tất cả hàng hoá đều có giá trị sử dụng, nên có thể khẳng định rằng: mọi vật có giá trị sử dụng thì chắc chắn là hàng hoá”
a Vi phạm quy luật đồng nhất
b Vi phạm quy luật cấm mâu thuẫn
c Vi phạm quy luật lý do đầy đủ (Đ)
d Vi phạm quy luật loại trừ cái thứ ba
26
Lịch sử phát triển của khoa học là lịch sử đấu tranh liên tục giữa hai mặt đối lập:
a Để chuyển từ không biết thành biết
b Để nắm chắc chân lý
c Để từ sai lầm thành chân lý
d Tất cả đều đúng (Đ)
27 Nếu phân chia khái niệm “ ánh sáng” thành 3 khái niệm “ánh sáng nhân tạo”, “ánh
sáng mặt trời”, “ánh sáng mặt trăng” là vi phạm quy tắc phân chia khái niệm sau đây::
a Vi phạm tất cả các phương án (Đ)
b Các thành phần phân chia phải loại trừ nhau
c Phân chia phải cân đối
d Phân chia theo một cơ sở nhất định
28
Nguyên tắc toàn diện của lôgíc biện chứng xuất phát từ cơ sở khách quan:
a Mối liên hệ phổ biến của sự vật không chỉ mang tính khách quan, tính phổ biến mà còn mang tính đa dạng nhiều vẻ
b Thế giới là một chỉnh thể thống nhất, trong đó các sự vật, hiện tượng và quá trình cấu thành thế giới vừa tách biệt nhau vừa liên hệ qua lại, thâm nhập và chuyển hoá lẫn nhau
c Tất cả đều đúng (Đ)
d Cơ sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật và hiện tượng là tính thống nhất vật chất của thế giới
29
Nguyên tắc toàn diện của lôgíc biện chứng yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng:
a Trong mối liên hệ qua lại giữa các sự vật đó với sự vật khác
b Tất cả các phương án đều đúng (Đ)
c Trong mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, các thuộc tính khác nhau của chính sự vật đó
d Trong mối liên hệ đa dạng, nhiều vẻ của sự vật
30
Những khái niệm có quan hệ đồng nhất là những khái niệm chỉ cùng một đối tượng:
a Chúng có ngoại diên trùng nhau, nhưng nội hàm có chỗ khác nhau
b Chúng có ngoại diên hoàn toàn trùng nhau, nhưng nội hàm có chỗ khác nhau (Đ)
c Chúng có một phần ngoại diên trùng nhau, nhưng nội hàm có chỗ khác nhau
d Tất cả đều đúng
31 Những quy luật của lôgíc hình thức:
a Phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bản chất giữa các đơn vị cấu thành của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau
Trang 6b Phản ánh những mối liên hệ cơ bản, tất yếu, bản chất giữa các đơn vị cấu thành
của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau (Đ)
c Tất cả đều đúng
d Phản ánh những mối liên hệ, bản chất giữa các đơn vị cấu thành của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau
32
Phân chia khái niệm “Sinh viên” thành các khái niệm:“Sinh viên nữ” - “Sinh viên các nước Châu á” - “Sinh viên giỏi” - “Sinh viên yếu”.Hỏi: Phép phân chia khái niệm như trên vi phạm quy tắc nào:
a Cả 3 quy tắc đều trên đều bị vi phạm (Đ)
b Các thành phần phân chia phải loại trừ nhau
c Phân chia phải cùng cơ sở
d Phân chia phải cân đối
33
Phân chia phán đoán theo dạng thức bao gồm:
a Phán đoán xác xuất, phán đoán xác thực và phán đoán phân liệt
b Phán đoán xác xuất, phán đoán xác thực, phán đoán phân liệt và phán đoán có điều kiện
c Không câu nào đúng
d Phán đoán xác suất và phán đoán xác thực (Đ)
34
Phân chia phán đoán xác thực được chia thành:
a Phán đoán khách quan
b Phán đoán tất yếu
c Phán đoán hiện thực
d Tất cả các phương án đều đúng (Đ)
35
Phán đoán sau đây là loại phán đoán nào:Nhà kinh doanh là người có vốn và là người
có tri thức
a Phán đoán phân liệt (tuyển)
b Phán đoán liên kết (hội) (Đ)
c Phán đoán điều kiện (kéo theo)
d Phán đoán tương đương
36
Phân tích các hình thức của tư duy bắt đầu từ khái niệm, vì:
a Khái niệm là sự tổng kết, là kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng
b Khái niệm không phản ánh kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của sự vật, hiện tượng
c Khái niệm là tế bào, là nguyên liệu cơ bản để xây dựng quá trình nhận thức khoa học
d Khái niệm là tế bào, là nguyên liệu cơ bản để xây dựng quá trình nhận thức khoa học, là sự tổng kết, là kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng (Đ)
37 Phép phân chia khái niệm sau đây sai vì đã vi phạm quy tắc nào:Hàng hoá gồm hàng
xuất khẩu, hàng nhập khẩu, hàng tiêu dùng
Trang 7a Phân chia phải cùng một cơ sở (Đ)
b Phân chia phải cân đối
c Các khái niệm thành phần phải loại trừ nhau
d Phân chia phải liên tục
38
Phép phân chia khái niệm sau đây sai vì đã vi phạm quy tắc nào:Khái niệm Thị trường hàng hoá được phân thành Thị trường hàng thực phẩm, Thị trường hàng dược phẩm và Thị trường thuốc
a Phân chia phải cùng một cơ sở
b Phân chia phải cân đối
c Các khái niệm thành phần phải loại trừ nhau (Đ)
d Phân chia phải liên tục
39 Phương pháp biến đổi kèm theo được áp dụng trong các trường hợp:
a Khi kết hợp hiện tượng biến đổi có trước với hiện tượng cần nghiên cứu
b Khi có thể tách hiện tượng biến đổi có trước với hiện tượng cần nghiên cứu
c Tất cả đều đúng
d Khi không thể tách hiện tượng biến đổi có trước với hiện tượng cần nghiên cứu (Đ)
40
Phương pháp giống nhau duy nhất là phương pháp:
a Dựa trên nguyên nhân nẩy sinh ra một hiện tượng mà các hoàn cảnh có trước đều giống nhau ở một hoàn cảnh duy nhất (Đ)
b Tất cả đều đúng
c Dựa trên nguyên nhân nẩy sinh ra một hiện tượng giống nhau ở một hoàn cảnh duy nhất
d Dựa trên nguyên nhân nẩy sinh ra của một hiện tượng nào đó
41
Phương pháp nghiên cứu những khái niệm, phạm trù và các hình thức của tư duy trong quá trình vận động phát triển là:
a Sự khác nhau căn bản giữa lôgíc biện chứng và lôgíc hình thức
b Đặc trưng của lôgíc biện chứng, sự khác nhau căn bản giữa lôgíc biện chứng và lôgíc hình thức (Đ)
c Sự giống nhau căn bản giữa lôgíc biện chứng và lôgíc hình thức
d Tất cả các phương án đều đúng
42
Phương pháp tổng hợp biện chứng trong tư duy khác với phương pháp tổng hợp trong lôgíc hình thức ở chỗ:
a Đem các mặt bản chất, kết hợp lại theo mối liên hệ bên trong để tạo thành cái toàn thể, từ đó làm bộc lộ bản chất của sự vật hiện tượng, là tổng hợp các mặt đối lập, đem lại nhận thức được bản chất, xu hướng vận động của sự vật một cách toàn diện, sâu sắc, đúng đắn (Đ)
b Đem các mặt bản chất, kết hợp lại theo mối liên hệ bên trong để tạo thành cái toàn thể, từ đó làm bộc lộ bản chất của sự vật hiện tượng
c Đó là tổng hợp các mặt đối lập, đem lại nhận thức được bản chất, xu hướng vận động của sự vật một cách toàn diện, sâu sắc, đúng đắn
d Đem các mặt bản chất, kết hợp lại theo mối liên hệ bên trong để tạo thành cái toàn
Trang 8thể, từ đó làm bộc lộ bản chất của sự vật hiện tượng
43 Phương pháp tư duy siêu hình xem phát triển:
a Chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về chất
b Chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về lượng, không có sự thay đổi về chất (Đ)
c Không có sự thay đổi về chất
d Chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về lượng
44
Phương thức bác bỏ?
a Bác bỏ hình thức chứng minh
b Bác bỏ luận đề
c Tất cả đều đúng (Đ)
d Bác bỏ luận cứ
45
Quan sát là phương pháp xác định:
a Tất cả đều đúng
b Các thuộc tính, các quan hệ của sự vật, hiện tượng trong điều kiện tự nhiên vốn của của chúng
c Các tính chất, các quan hệ của sự vật, hiện tượng trong điều kiện tự nhiên vốn của của chúng
d Các thuộc tính các quan hệ của sự vật, hiện tượng riêng lẻ trong điều kiện tự nhiên
vốn có của chúng (Đ)
46
Quy luật đồng nhất được phát biểu như sau:
a Trong quá trình lập luận mọi tư tưởng phải được diễn đạt chính xác, phải có nội dung, muốn vậy, mọi tư tưởng phải đồng nhất với chính nó (Đ)
b Trong quá trình lập luận mọi tư tưởng phải được diễn đạt chính xác, phải có nội dung, muốn vậy, mọi tư tưởng phải không đồng nhất với chính nó
c Trong quá trình lập luận mọi tư tưởng phải được diễn đạt chính xác, muốn vậy, mọi tư tưởng phải đồng nhất với chính nó
d Tất cả đều đúng
47
Quy luật phi mâu thuẫn lôgíc được phát biểu như sau:
a Tất cả đều đúng
b Hai phán đoán trong đó một phán đoán khẳng định và một phán đoán phủ định về cùng một đối tượng tư tưởng trong cùng một mối quan hệ, tại cùng một thời điểm thì đồng thời là chân thật
c Hai phán đoán trong đó một phán đoán khẳng định và một phán đoán phủ định về cùng một đối tượng tư tưởng trong cùng một quan hệ thì không thể đồng thời là chân thật
d Hai phán đoán trong đó một phán đoán khẳng định và một phán đoán phủ định về cùng một đối tượng tư tưởng trong cùng một mối quan hệ, tại cùng một thời điểm thì không thể đồng thời là chân thật (Đ)
48
Quy luật phủ định của phủ định vạch rõ tính chất của sự phát triển của mọi sự vật hiện tượng, xác định:
Trang 9a Trong nó một cái gì giống với bản chất của mình, chính cái khác đó là cái phủ định
nó, là cái có sẵn của nó để phát triển biến hoá
b Mối quan hệ giữa cái cũ, cái đang suy tàn và cái mới, cái đang nẩy sinh, trong nó một cái gì đối lập với bản chất của mình, khác với bản chất của mình, chính cái khác
đó là cái phủ định nó, là cái có sẵn của nó để phát triển biến hoá (Đ)
c Mối quan hệ giữa cái cũ, cái đang suy tàn và cái mới, cái đang nẩy sinh
d Trong nó một cái gì đối lập với bản chất của mình, khác với bản chất của mình, chính cái khác đó là cái phủ định nó, là cái có sẵn của nó để phát triển biến hoá
49
Quy nạp không hoàn toàn là loại suy luận:
a Tất cả đều đúng
b Về lớp đối tượng nào đó được suy luận trên cơ sở nghiên cứu một số đối tượng của lớp ấy
c Về lớp đối tượng nào đó được rút ra trên cơ sở nghiên cứu một số đối tượng của lớp ấy
d Trong đó kết luận chung về lớp đối tượng nào đó được rút ra trên cơ sở nghiên cứu một số đối tượng của lớp ấy (Đ)
50
Quy nạp là phương pháp tư duy:
a Đi từ tri thức về cái chung đến tri thức về cái riêng
b Tất cả đều đúng
c Đi từ tri thức về cái riêng đến tri thức về cái chung (Đ)
d Đi từ tri thức về cái chung đến tri thức về cái riêng và ngược lại
51
Sơ đồ của suy luận sau thuộc phép quy nạp gì? :a có Pb có Pc có P……… ………n
có Pa, b, c, ……n thuộc S Kết luận: Mọi S có tính P
a Suy luận quy nạp phổ thông
b Suy luận quy nạp kết hợp giữa quy nạp hoàn toàn và không hoàn toàn
c Suy luận quy nạp khoa học
d Suy luận quy nạp hoàn toàn (Đ)
52
Suy luận “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm” thuộc loại suy luận quy nạp nào dưới đây:
a Suy luận quy nạp hoàn toàn
b Suy luận quy nạp khoa học
c Suy luận quy nạp kết hợp giữa quy nạp hoàn toàn và không hoàn toàn
d Suy luận quy nạp phổ thông (Đ)
53 Suy luận “Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa” thuộc loại suy luận quy nạp nào dưới đây:
a Suy luận quy nạp kết hợp giữa quy nạp hoàn toàn và không hoàn toàn
b Suy luận quy nạp hoàn toàn
c Suy luận quy nạp phổ thông (Đ)
d Suy luận quy nạp khoa học
54
Suy luận hai đoạn là một hình thức của suy luận ba đoạn trong đó:
a Tất cả đều đúng
b Một bộ phận nào đó hoặc tiền đề lớn hoặc tiền đề nhỏ hoặc kết luận không được
Trang 10thể hiện (Đ)
c Hoặc tiền đề lớn hoặc kết luận không được thể hiện
d Hoặc tiền đề lớn, hoặc tiền đề nhỏ không được thể hiện
55
Suy luận sau có vi phạm quy tắc nào trong các quy tắc sau của tam đoạn luận không? Mọi nhà kinh doanh đều phải đóng thuếÔng A phải đóng thuếÔng A là nhà kinh doanhCác quy tắc:
a Có 3 thuật ngữ
b Thuật ngữ M phải chu diên ít nhất một lần (Đ)
c Từ 2 tiền đề là phán đoán phủ định không suy ra được câu kết luận
d Phải có một tiền đề là phán đoán chung
56
Suy luận sau có vi phạm quy tắc nào trong các quy tắc sau của tam đoạn luận không? Một số hàng mỹ phẩm là hàng ngoại nhậpCó những hàng mỹ phẩm giá rất caoMột số hàng ngoại nhập giá rất cao
a Từ hai tiền đề là phán đoán phủ định không rút ra được kết luận
b Có ít nhất một tiền đề là phán đoán chung
c Có 3 thuật ngữ
d Có một tiền đề là phán đoán phủ định thì kết luận là phán đoán là phán đoán phủ định (Đ)
57
Suy luận sau có vi phạm quy tắc nào trong các quy tắc sau của tam đoạn luận không? Vật chất luôn luôn vận độngBánh mỳ là vật chất Bánh mỳ luôn luôn vận độngCác quy tắc:
a Thuật ngữ M phải chu diên ít nhất một lần
b Từ 2 tiền đề là phán đoán phủ định không suy ra được câu kết luận
c Có 3 thuật ngữ (Đ)
d Phải có một tiền đề là phán đoán chung
58
Suy luận sau thuộc phương pháp suy luận quy nạp gì?A có m, n, p, q, rB có m, n, p, q -R cũng là thuộc tính của B
a Phương pháp quy nạp sai biệt
b Phương pháp quy nạp phần dư
c Phương pháp quy nạp tương tự (Đ)
d Phương pháp quy nạp tương hợp
59
Suy luận sau thuộc phương pháp suy luận quy nạp gì?XAB – PQRA – QB –
R -X là nguyên nhân của P
a Phương pháp quy nạp tương tự
b Phương pháp quy nạp sai biệt
c Phương pháp quy nạp tương hợp
d Phương pháp quy nạp phần dư (Đ)
60
Suy luận sau thuộc phương pháp suy luận quy nạp gì?XAB – PX’AB – P’X’’AB – P’’ -X là nguyên nhân của P
a Phương pháp quy nạp tương tự (Đ)
b Phương pháp quy nạp tương hợp