1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tư tưởng nước việt nam là một dân tộc việt nam là một sông có thể cạn núi có thể mòn song chân lý ấy không bao giờ thay đổi

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư tưởng nước việt nam là một dân tộc việt nam là một sông có thể cạn núi có thể mòn song chân lý ấy không bao giờ thay đổi
Tác giả Nhóm Thảo Luận
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lí luận 1.1 Lí luận của Mác 1.1.1Lí luận chung của Mác:Vai trò của quần chúng trong lịch sử a, Quần chúng nhân dân là lực lương sản xuất cơ bản của xã hội  Học thuyết về hình thá

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

NHÓM 3.2

lớp: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 16

Đề tài: "Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi”

-Chủ tịch Hồ Chí

Minh-Thành Viên nhóm:

Dương Việt Hà

Nguyễn Thị Lan

Nguyễn Thị Thùy Dương

Văn Thị Kim Thúy

Nguyễn Khánh Linh

Lê Tiến Thành

Đậu Thị Thúy Thảo

Kiều Chí Tâm

Nguyễn Việt Dũng

Trần Thị Việt Anh

Trang 2

Đề cương tóm tắt

1.Cơ sở lý luận

1.1 Lý luận của Mác

1.1.1 Lý luận chung của Mác

1.1.2 Vấn đề đoàn kết theo Mác: Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại

1.2 Lí luận của Lênin

1.2.1 Vấn đề đoàn kết theo Lênin: Giai cấp vô sản và tất cả các dân tộc bị áp bức

đoàn kết lại.

1.2.2 Tiền đề xây dựng nhà nước Liên Xô, Xô Viết: Cương lĩnh dân tộc.

2.Truyền thống dân tộc

2.1 Cơ sở kinh tế

2.1.1 Phương thức sản xuất

2.1.2 Chế độ công điền

2.2 Cơ sở chính trị

2.2.1 Lãnh thổ

2.2.2 Chống giặc ngoại xâm

2.3 Cơ sở văn hóa - Xã hội

2.3.1 Bản sắc văn hóa

2.3.2 Ngôn ngữ

3 THỰC TIỄN.

3.1 Bối cảnh thế giới

3.1.1 Cách mạng tháng 10 Nga

3.1.2 Từ tiền đề đó, phong trào cần có sự đoàn kết của các phong trào giải phóng thuộc địa trên thế giới

3.2 Bối cảnh việt nam

3.2.1 Chính sách chia để trị, dùng người việt để trị người việt của Pháp.

Trang 3

3.2.2 Bài học kinh nghiệm về sự đoàn kết từ các phong trào cứu nước việt nam cuối

19 đầu 20.

3.3 Thời đại.

4 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh

4.1 Đoàn kết quốc tế

4.1.1 Nhận định ban đầu của Hồ Chí Minh về vấn đề đoàn kết quốc tế.

4.1.2 Đoàn kết quốc tế trong hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh

4.2 Đoàn kết trong nước

4.2.1 Cội nguồn của đoàn kết

4.2.2 Đoàn kết giai cấp, đoàn kết dân tộc

5 Tính đúng đắn

5.1 Giá trị lí luận

5.2 Giá trị thực tiễn

Chi tiết

1 Cơ sở lí luận

1.1 Lí luận của Mác

1.1.1Lí luận chung của Mác:Vai trò của quần chúng trong lịch sử

a, Quần chúng nhân dân là lực lương sản xuất cơ bản của xã hội

 Học thuyết về hình thái kinh tế xã hội của Các Mác đã chứng minh rằng phương thức sản xuất là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội Lịch sử của xã hội,

do vậy trước hết là lịch sử phát triển của sản xuất vật chất

 Loài người bắt đầu làm nên lịch sử của mình từ việc chế tạo cung cụ lao động, sử dụng công cụ lao động để tạo ra của cải xã hội

 Trong Lao động làm thuê và tư bản, C Mác viết: “Trong sản xuất, người ta không chỉ quan hệ với tự nhiên, người ta không thể sản xuất được nếu không kết hợp với nhau theo một cách nào đó để hoạt động chung và để trao đổi hoạt động với nhau Muốn sản xuất được, người ta phải có những mối liên hệ và quan hệ nhất định với nhau; và quan hệ của

họ với giới tự nhiên, tức là việc sản xuất, chỉ diễn ra trong khuôn khổ những mối liên hệ

và quan hệ xã hội đó”

Trang 4

=> Như vậy, sản xuất vật chất là điều kiện căn bản quyết định sự tồn tại và phát triển của

xã hội

b, Quần chúng nhân dân là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội

Từ khi xã hội chia thành giai cấp đến nay, lịch sử xã hội là lịch sử đấu tranh giai cấp

Nguyên nhân khách quan của cuộc đấu tranh giai cấp trong các xã hội có giai cấp đối kháng là do mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất phát triển mang tính chất xã hội hóa cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất đã trờ nên lạc hậu so với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Thông qua đấu tranh giai cấp, trình độ giác ngộ giai cấp và trình độ tổ chức lực lượng đấu tranh của quần chúng ngày càng cao Đến một giai đoạn nhất định, sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp của quần chúng nhân dân dẫn đến cách mạng xã hội

c, Quần chúng nhân dân là lực lượng sáng tạo ra mọi giá trị văn hóa tinh thần của xã hội

 Khi nghiên cứu lí luận và thực tiễn cách mạng, C.Mác cho rằng: “Chính con người làm ra lịch sử của mình”

 Lịch sử đã chứng minh rằng, không có chuyển biến cách mạng nào mà không phải là hoạt động của đông đảo quần chúng nhân dân Họ là lực lượng cơ bản của cách mạng, đóng vai trò quyết định thắng lợi của mọi cuộc cách mạng

 Để cách mạng thành công không chỉ cần lực lượng đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, mà còn cần đến tính tích cực, sáng tạo của họ trong từng thời kỳ lịch sử Thời

kỳ cách mạng là thời kỳ mà tính chủ động, sáng tạo của đông đảo quần chúng được phát huy cao độ

 Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, tính tích cực sâu sắc của quần chúng nhân dân thể hiện

rõ nhất trong cách mạng vô sản, vì đó là cuộc cách mạng mang lại lợi ích cơ bản cho nhân dân lao động Cuộc cách mạng đó tiêu diệt chế độ tư hữu, xóa bỏ chế độ người bóc lột người và đưa đến xã hội mới tiến bộ, dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

=> Tóm lại, xét từ kinh tế đến chính trị, từ hoạt động vật chất đến hoạt động tinh thần, quần chúng nhân dân luôn đóng vai trò quyết định trong lịch sử Tuy nhiên, phải trải qua một thời gian dài tới khi chủ nghĩa Mác ra đời thì chân lý “quần chúng sáng tạo ra lịch sử” mới được nêu lên

1.1.2.Vấn đề đoàn kết theo Mác: Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại

Khẩu hiệu “Vô sản toàn thế giới liên hiệp lại”, do C.Mác và Ph Ăng-ghen nêu lên trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản năm 1848 chính là kết quả của cả một quá trình nghiên cứu và hình thành luận thuyết cách mạng

C.Mác và Ph.Ăng-ghen đã bóc trần bản chất của chủ nghĩa tư bản là bóc lột giá trị thặng dư và phát hiện ra quy luật vận động, phát triển và tính tất yếu diệt vong của chủ nghĩa tư bản

Các ông là những người đầu tiên đã nhận rõ sứ mệnh lịch sử cao cả của giai cấp công nhân là người lãnh đạo quần chúng làm cách mạng vô sản, xóa bỏ nguồn gốc áp bức bóc lột, xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa Trong lúc chủ nghĩa tư bản đang phát triển ở giai đoạn “cực thịnh”, giai cấp công nhân bị bóc lột đến cùng cực thì cách mạng

Trang 5

vô sản chỉ có thể thành công một khi giai cấp vô sản ở tất cả các nước phải đồng tâm, hiệp lực một lòng, liên hiệp lại với nhau

Các ông cũng đã dự đoán cách mạng vô sản có thể đồng thời thành công ở nhiều nước Bởi vậy, khẩu hiệu nổi tiếng “vô sản toàn thế giới liên hiệp lại” đã được C.Mác và

Ph.Ăng-ghen nêu lên như một lời kết luận trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

1.2 Lí luận của Lênin

1.2.1 Vấn đề đoàn kết theo Lênin: Giai cấp vô sản và tất cả các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại.

Khẩu hiệu “ Giai cấp vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại” của C.Mác và Ăngghen được đưa ra vào tháng 2 năm 1848 trong cuốn sách nổi tiếng Tuyên ngôn của Đảng cộng sản Nhưng sau đó Lênin đã đưa thêm vế “các dân tộc bị áp bức” vào khẩu hiệu của C Mác

và Ăngghen

Thời đại C.mác và Ăngghen sống, hoạt động cách mạng và chứng kiến là thời đại chủ nghĩa tư bản mới ra đời, còn trong thời kì tự do cạnh tranh, mọi sự áp bức bóc lột còn tập trung chủ yếu vào đối tượng là giai cấp vô sản ở chính quốc Do đó khẩu hiệu của C.Mác

và Ăngghen là đúng với thời bấy giờ nhưng đến thời Lênin lại khác, chủ nghĩa tư bản đã từng bước quá đọ lên chủ nghĩa đế quốc, độc quyền đã thay thế cho cạnh tranh

Bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, ở tất cả các nước tư bản, tiên tiến Âu- Mĩ –Nhật thị trường trong nước trở nên trật hẹp, sự bóc lột vô sản trong nước không đáp ứng được nhu cầu phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản Vấn đề thuộc địa càng trở nên gay gắt Chủ nghĩa tư bản đã hình thành một nhóm đế quốc đi xâu xé, xâm lược, áp bức toàn thế giới Sự thống trị của chủ nghĩa đế quốc là sự thống nhất trên toàn thế giới với 2 đối tượng chủ yếu là giai cấp vô sản chính quốc và các dân tộc bị áp bức Trước kẻ thù như vậy, giai cấp vô sản bị áp bức và các dân tộc bị thống trị có chung 1 kẻ thù, không thể không liên minh với nhau để chống lại chủ nghĩa đế quốc Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã dùng hình ảnh sinh động ví : “ Chủ nghĩa tư bản như con đỉa 2 vòi, 1 cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc, 1 cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở thuộc địa” Muốn giết con đỉa đó chúng ta cần phải đồng thời cắt bỏ cả 2 vòi

1.2.2 Tiền đề xây dựng nhà nước Liên Xô, Xô Viết: Cương lĩnh dân tộc.

* Tiền đề xây dựng nhà nước Xô Viết.

Về chính trị là từ cuộc Cách mạng Nga năm 1917 Những người Bolshevik, dưới sự lãnh đạo của Vladimir Lenin, đã xuất hiện trở thành lực lượng chính trị chủ chốt tại thủ

đô đế quốc Nga cũ, dù họ gặp phải một cuộc nội chiến đấu lâu dài và đẫm máu với lực

Trang 6

lượng Bạch vệ Những người Bolshevik bắt đầu được gọi là Đảng Cộng sản Nga

(Bolshevik), và Hồng quân của họ cuối cùng giành chiến thắng trong cuộc Nội chiến Từ những lãnh thổ của Đế chế Nga cũ, nhà nước Cộng hoà Xô viết Nga xuất hiện, cùng với các nước cộng hoà Ukraina, Belarusia, và Transcaucasia cuối cùng thống nhất lại để hình thành nên Liên bang các nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết

Còn về kinh tế thì do chính sách KT mới của Lênin

Đại hội X của Đảng Cộng sản Nga vào tháng 3 năm 1921 quyết định thực hiện một chương trình cải cách kinh tế sâu rộng, gọi là "Chính sách kinh tế mới" Quyền sở hữu tư nhân phần nào được phục hồi Nông dân được phép thuê mướn lao động và nộp sản phẩm thu hoạch xem như thuế Các hạn chế thương mại được nới lỏng Quan hệ kinh tế với nước ngoài được tăng cường

*Cương lĩnh dân tộc

Cơ sở xây dựng cương lĩnh là những tư tưởng của Mác và Ăngghen về vấn đề dân tộc; là

sự tổng kết đấu tranh của phong trào cách mạng thế giới và cách mạng Nga

Nội dung cương lĩnh gồm:

+ Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng có nghĩa là các dân tộc lớn hay nhỏ ( kể cả bộ tộc hay chủng tộc) không phân biệt trình độ phát triển cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trong các sinh hoạt kinh tế, chính trị văn hoá– xã hội; không một dân tộc nào

đc giữ đặc quyền, đặc lợi và không có quyền đi áp bức các dân tộc khác, thể hiện trong luật phát mỗi nước và luật pháp quốc tế

+ Các dân tộc được quyền tự quyết trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội nhưng thực chất là tự quyết về chính trị

+ Liên hiệp công nhân của các dân tộc phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân, phản ánh sự thống nhất giữ sự ngiệp giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp Nó đảm bảo cho phong trào dân tôc có đủ sức mạnh để dành thắng lợi

2.Truyền thống dân tộc

2.1 Cơ sở kinh tế

2.1.1 Phương thức sản xuất:

Trong kinh tế, yếu tố cộng đồng hình thành nên dân tộc đầu tiên là phương thức sản xuất Nước Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp lúa nước

Đặc trưng của nền nông nghiệp lúa nước là lao động của họ phải phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, chống thiên tai, bão lũ

Trang 7

Nhân dân cùng nhau sản xuất thu hoạch mùa màng Người dân hợp lại đắp đê,làm thủy lợi bảo vệ mùa màng

2.1.2 Chế độ công điền:

Công điền là đất canh tác không thuộc sở hữu của riêng cá nhân hay đoàn thể nào

mà là thuộc của chung một làng

Do đó, đòi hỏi một lực lượng lớn lao động kết hợp với sự đoàn kết và giúp đỡ, tương tác lẫn nhau

=> Chế độ công điền trong nền kinh tế nông nghiệp lúa nước tạo nên truyền thống đoàn kết dân tộc

2.2 Cơ sở chính trị

2.2.1 Lãnh thổ:

Yếu tố cộng đồng hình thành nên một dân tộc là yếu tố lãnh thổ của người Việt Nam

Lãnh thổ chính là đất đai thuộc chủ quyền của một nước

Chính vấn đề lãnh thổ là yếu tố tiền đề đầu tiên để quyết định yếu tố cộng đồng người Việt Nam Để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, Việt Nam cần một lực lượng nhân dân cùng nhau đoàn kết lại Đó chính là cơ sở hình thành nên sự đoàn kết của người Việt Nam

2.2.2 Chống giặc ngoại xâm

Một vấn đề nữa dẫn đến sự đoàn kết đó là người Việt Nam phải đoàn kết với nhau chống giặc ngoại xâm Việc đoàn kết chống giặc ngoại xâm dẫn đến một đặc trưng quan trọng nhất, giá trị tinh thần cao nhất của người Việt Nam, đó là Chủ nghĩa yêu nước

Lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm là một bộ phận rất quan trọng trong lịch sử cấu thành nước ta Chống ngoại xâm để xây dựng một quốc gia độc lập, dân tộc độc lập Từ xưa tới nay, Việt Nam là dân tộc kiên cườngtrong chống giặc ngoại xâm và là quốc gia có nhiều giặc ngoại xâm nhòm ngó nhất

Qua hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ và 20 cuộc kháng chiến lớn, ta thấy, lịch

sử đấu tranh chống ngoại xâm đã để lại một truyền thống quý báu anh hùng của dân tộc Truyền thống chống ngoại xâm là một vốn quý vô giá của dân tộc, là nguồn động viên tinh thần lớn lao, có tác dụng duy trì tư tưởng chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu đối với nhân dân ta

Trang 8

2.3 Cơ sở văn hóa - Xã hội

2.3.1 Bản sắc văn hóa

Việt Nam có một cộng đồng văn hóa khá rộng lớn được hình thành vào khoảng nửa đầu thập niên kỷ thứ nhất trước công nguyên và được phát triển rực rỡ vào giữa thập niên kỷ này Đó là cộng động văn hóa Đông Sơn

Các con đường phát triển khác nhau của văn hóa bản địa thuộc các khu vực khác nhau đã hội tụ lại, họp thành văn hóa Đông Sơn: Đây chính là nhà nước mang tính “phôi thai” ra đời, từ đó các bộ lạc nguyên thủy phát triển thành dân tộc

2.3.2 Ngôn ngữ

54 dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam có ngôn ngữ riêng và nền văn hóa truyền thống đặc sắc của mình 24 dân tộc có chữ viết riêng như tiếng Thái, Mông, Tày, Nùng, Khmer, Gia Rai, Ê đê, Hoa, Chăm Chữ viết của một số dân tộc thiểu số như Thái, Hoa, Khmer, Chăm, Ê-đê, Tày-Nùng, Cơ ho và chữ Lào được sử dụng trong các trường học

Tiếng Việt được chọn là ngôn ngữ chung cho các dân tộc Trong hệ thống giáo dục từ mẫu giáo đến bậc đại học, tiếng Việt là ngôn ngữ phổ thông, là công cụ để truyền thụ kiến thức; đồng thời cũng là công cụ giao tiếp, quản lý Nhà nước của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam

3 THỰC TIỄN.

Ngày 1-6-1946 trong thư gửi đồng bào Nam Bộ trên báo cứu quốc số 255,Bác viết “Đồng bào Nam Bộ là dân nước Việt Nam.Sông có thể cạn,núi có thể mòn song chân lý đó không bao giờ thay đổi…”

Câu nói “Nước Việt Nam là một,dân tộc Việt Nam là một” là sự cắt ghép 2 vế trong hai bài viết của bác cách đây 17 năm

Thực tiễn việt nam năm 1946 câu nói của bác ra đời trong thời điểm đất nước việt nam đang bị chia cắt làm hai miền nam-bắc.Câu nói của bác như một lời động viên tới đồng bào cả nước đặc biệt lad nhân dân miền Nam.Không những như vậy câu nói còn là lời khẳng định hùng hồn tinh thần đờn kết đồng lòng của nhân dân cả nước

3.1 Bối cảnh thế giới

3.1.1 Cách mạng tháng 10 Nga

Trang 9

+ Năm 1917 cách mạng tháng 10 Nga thành công , lất đổ nhà nước tư sản , thiết lấp chính quyền xô viết,mở đầu cho công cuộc quá đọ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội + Năm 1919 quốc tế cộng sản ra đời khiến phong trào công nhân trong các nước tư bản chủ nghĩa phương Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông càng có quan hệ mật thiết chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc

Bài học rút ra: Cách mạng tháng 10 Nga nêu tấm g đờiương sáng về sự giải phóng dân tộc bị áp bức

3.1.2 Từ tiền đề đó, phong trào cần có sự đoàn kết của các phong trào giải phóng thuộc địa trên thế giới

+ Có hàng trăm nước thuộc địa sống dưới ách áp bức,nô dịch của thực dân Anh và

Pháp…

+ Các phong trào đấu tranh còn nhỏ lẻ chưa có tổ chức lãnh đạo chưa có sự kết hợp giữa nhân dân các nước thuộc địa với nhau và thất bại là kết quả chung

3.2 Bối cảnh việt nam

3.2.1 Chính sách chia để trị, dùng người việt để trị người việt của Pháp.

*Pháp thức hiện chính sách chia để trị :

+ Sau khi đặt bút ký các hiệp ước ngày 5/6/1862 và 15/3/1874, có thể nói triều đình Huế

đã không còn quyền hành gì ở đất Nam Kỳ Chúng làm tê liệt chính quyền trung ương là triều đình Huế và chia nước ta thành 3 xứ để trị riêng mà toàn quyền Đông Dương quyết định

+ Năm 1887 Pháp thành lập Liên bang Đông Dương

+ Việt nam bị chia thành ba xứ :

- Bắc kì là xứ nửa bảo hộ đứng đầu là Thống xứ Pháp

- Trung kì với chế độ bảo hộ, đứng đầu là khâm xứ Pháp

- Nam kì theo chế độ thuộc địa đứng đầu là Thống độc Pháp

- Mỗi xứ gồm nhiều tỉnh đứng đầu là viên quan người Pháp

* Ngoài ra thực dân Pháp triệt để thực hiện chính sách "dùng người Việt trị người Việt", dùng binh lính thuộc địa để bảo vệ thuộc địa, hoặc để lấn chiếm thuộc địa

* Mục đích :

Trang 10

+ chia rẽ các dân tộc Đông Dương trong sự thống nhất giả tạo.

+ Tăng cường sự áp bức kìm kẹp làm giàu cho tư bản Pháp

+ Biến Đông dương thành 1 tỉnh của Pháp, xóa tên Lào, Việt Nam , Campuchia trên bản đồ thế giới

3.2.2 Bài học kinh nghiệm về sự đoàn kết từ các phong trào cứu nước việt nam cuối 19 đầu 20.

Thời đại lúc đó nhận ra rằng các cuộc đấu tranh

+Con đường khởi nghĩa của Hoàng Hoa Thám vẫn mang nặng cốt cách phong kiến +Chủ trương cầu ngoại viện dùng bạo lực để khôi phục độc lập cách mạng của Phan Bội Châu thất bại

+Chủ trương" ỷ Pháp cầu tiến bộ" khai thông dân trí,naamg cao dân trí của Phan Châu Trinh cũng không thành công

=> Tất cả do nhận thức con đường cứu nước sai lầm,chưa nhận thức hết tầm quan trọng của sức mạnh nội tại,sức mạnh quần chúng,sức mạnh của tinh thần đờn kết dân tộc.Phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn giành thắng lơi phải đi theo một con đường mới

3.3 Thời đại.

+ Cách mạng tháng 10 Nga đã mở đầu cho công cuộc quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

+ Chủ nghĩa tư bản dần chuyển từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền + Chủ nghĩa đế quốc trở thành kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa

+Xuất hiện thêm các giai cấp tầng lớp mới,trong đó có giai cấp công nhân và giai cấp tư sản

4 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh

4.1 Đoàn kết quốc tế

4.1.1 Nhận định ban đầu của Hồ Chí Minh về vấn đề đoàn kết quốc tế.

Nhận thức ấy được hình thành từng bước, từ cảm tính đến lý tính, thông qua hoat động thực tiễn mà tổng kết thành lý luận

Ngày đăng: 18/09/2023, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w