1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích luận điểm nước việt nam là một dân tộc việt nam là một

12 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích luận điểm Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bình luận đề án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lí luận hình thành luận điểm 1.1 Chủ nghĩa Mác- Lênin: Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin: Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, nhân dân là người sáng tạo ra lịc

Trang 1

Phân tích luận điểm:

“ Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”

Bài làm:

1 Cơ sở lí luận hình thành luận điểm

1.1 Chủ nghĩa Mác- Lênin:

Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin: Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử, giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng trở thành dân tộc, liên minh công nông là cơ sở để xây dựng lực lượng to lớn của Cách mạng, đoàn kết dân tộc phải gắn với đoàn kết quốc tế

1.1.1 Cơ sở lí luận của Mác về vai trò của quần chúng trong lịch sử

 Con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử, họ làm ra lịch sử của mình: Theo Mác: “ bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, con người làm ra lịch sử của chính mình”:

+ Quần chúng nhân dân là lực lượng sản xuất cơ bản của mọi xã hội, trực tiếp tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người và

xã hội

+ Quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra những giá trị tinh thần của xã hội Hoạt động của quần chúng nhân dân là cơ sở hiện thực và là cội nguồn phát sinh những sáng tạo văn hóa tinh thần của xã hội; mọi giá trị sáng tạo tinh thần dù qua phương thức nào thì cuối cùng cũng là để phục vụ hoạt động của quần chúng nhân dân, chỉ có ý nghĩa hiện thực khi được vật chất hóa bởi hoạt động thực tiễn của nhân dân

+ Quần chúng nhân dân là lực lượng và động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng và cải cách trong lịch sử Cách mạng xã hội hoặc cải cách xã hội chỉ có thể thành công nếu xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân thực hiện Với ý nghĩa đó có thể nói: “cách mạng là ngày hội của quần chúng”, nhờ đó làm cho lịch sử tiến được những bước dài

1.1.2 Vấn đề đoàn kết trong chủ nghĩa Lênin

+ Trên cơ sở tư tưởng của Mác về vấn đề dân tộc và giai cấp, Lênin đã nêu ra

“ cương lĩnh dân tộc” với 3 nội dung: bình đẳng, tự quyết, trong đó nội dung chính của cương lĩnh là: liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại: “ đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp

Trang 2

nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, tiến tới hoàn thành sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân

Tư tưởng này thể hiện bản chất quốc tế của giai cấp công nhân, phong trào công nhân đồng thời thể hiện đây là yếu tố cần thiết để tạo nên sức mạnh và thắng lợi của Cách mạng vô sản

+ Lý luận về vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân, đó là sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, trên cơ sở đó tập hợp mọi lực lượng có thể tập hợp nhằm tạo ra động lực to lớn tiến tới thắng lợi trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa

Trong tuyên ngôn Đảng cộng sản, thì cuối phần IV không thể không nhắc đến câu nói nổi tiếng của Lê nin: “ Vô sản các nước đoàn kết lại”

1.2 Thực tiễn

+ Thực tiễn các phong trào cách mạng Việt Nam điển hình là các phong trào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX lần lượt thất bại: như là các phong trào của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám các cuộc cách mạng đó không thắng lợi cũng đều có nguyên nhân chung, đó là nhận thức con đường cứu nước sai lầm, chưa nhận thức được hết tầm quan trọng của sức mạnh nội tại, quần chúng và sức mạnh tinh thần đoàn kết dân tộc

+ Trên thế giới lúc bấy giờ, có hàng trăm các nước thuộc địa vẫn đang phải sống dưới ách áp bức, nô dịch của bọn thực dân Pháp, Anh các phong trào đấu tranh còn nhỏ lẻ, chưa có một tổ chức lãnh đạo và chưa có sự kết hợp giữa nhân dân các nước thuộc địa Và tất yếu kết quả chung là thất bại

2.Nguồn gốc hình thành đoàn kết dân tộc

2.1 Nguồn gốc kinh tế

2.1.1 Phương thức sản xuất:

Truyền thống đoàn kết của nhân dân Việt Nam ta đã tồn tại và phát triển tử bao đời nay Đấ nước ta với phương thức sản xuất bắt nguồn từ nền sản xuất nông nghiệp lúa nước, thiên nhiên vốn khắc nghiệt, cần phải có sự đồng lòng chung sức của dân tộc ta cũng như phải có được tinh thần đoàn kết một lòng

để vượt qua, chiến thắng mọi thiên tai địch họa, bảo vệ mùa màng, chinh phục

tự nhiên, làm chủ sản xuất

Không chỉ sản xuất nông nghiệp nhân dân ta cũng phát triển các làng nghề truyền thống với những công đoạn thủ công tỉ mỉ, thống nhất, đòi hỏi nhân

Trang 3

dân phải đoàn kết cùng sản xuất để cho ra những sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, tạo uy tín để duy trì và phát triển sản xuất của vùng, giữ gìn nét truyền thống trong thời kì hội nhập

2.1.2 Quan hệ sản xuất:

Nhân dân ta có quan hệ sản xuất công điền, tức là ruộng đất không thuộc sở hữu của riêng một cá nhân nào mà là của chung một làng, Ruộng công thường được giao cho dân đinh đảm nhiệm việc canh phòng, tức tuần đinh để họ cày cấy trong khi bảo vệ làng; dân đinh lãnh việc cúng tế ở đình để sắm sửa lễ vật làm cỗ; gia đình có người bị sung lính, kể như đền bù công cho họ gọi là

"lương điền"; dân đinh quá nghèo không có ruộng nuôi thân; ngược lại họ góp công phục dịch khi làng cần đến; dân đinh muốn canh tác thêm và trả cho làng một phần lợi nhuận để làng có ngân khoản tài chính

Vì vậy muốn sản xuất phát triển, bội thu con người cần phải liên kết, đoàn kết thống nhất với nhau hỗ trợ nhau cùng canh tác, sản xuất cho phù hợp

2.2 Nguồn gốc chính trị

2.2.1 Lãnh thổ:

Đất nước ta trải qua quá trình dựng nước giữ nước lâu đời với nhiều cuộc khai phá đất đai mở rộng lãnh thổ đến bây giờ đã có được lãnh thổ riêng, có độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Dải đất hình chữ S trải dài với 3260km đường bờ biển cùng hàng nghìn km đường biên giới đem lại cho nước ta nhiều lợi thế về mặt thông thương, giao lưu quốc tế xong bên cạnh đó là thách thức lớn đòi hỏi người dân phải nâng cao ý thức và đoàn kết dân tộc để bảo vệ lãnh thổ đất nước trước những nguy cơ xâm chiếm của các nước tư bản

2.2.2 Chủ nghĩa yêu nước

Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, tinh thần yêu nước gắn với

ý thức cộng đồng, ý thức cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc Việt Nam đã hình thành và củng cố tạo thành một truyền thống bền vững Từ lòng yêu nước trong mỗi người dân, đề cao vai trò của mỗi con người tiến tới ý thức dân tộc

và chủ nghĩa yêu nước của cả cộng đồng , Có một tướng Mỹ đã nói sai lầm và thất bại của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam là không tập trung đánh vào những điểm cố kết làng xã, xem nhẹ sức mạnh quốc phòng của làng xã Tinh thần ấy theo thời gian đã trở thành lẽ sống của mỗi con người Việt, chúng làm cho vận mệnh mỗi cá nhân gắn với cộng đồng Chúng là cơ sở của ý chí kiên cường bất khuất, tinh thần dũng cảm, hi sinh vì dân vì nước

Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam truyền thống có một số giá trị và nội dung cơ bảnlà:

Trang 4

Thứ nhất, có tình yêu quê hương, xứ sở và sự gắn bó, cố kết cộng đồng.

Trong truyền thống dân tộc với nền văn minh trồng lúa nước đã lấy nhà ( gia đình) làm đơn vị kinh tế và làng làm cộng đồng cơ sở Việc nhà, việc làng, việc nước là công việc chung của mọi người Do vậy, con người Việt Nam từ

cổ xưa đã sẵn có truyền thống yêu nước gắn liền với yêu nhà và yêu làng

Thứ hai, có sự khẳng định lịch sử riêng và bản sắc văn hoá riêng của dân tộc,

khẳng định về độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, và sự bình đẳng của nước

ta, vua ta đối với phương Bắc và các vua phương Bắc

Thứ ba, khẳng định tính chính nghĩa của những cuộc chiến tranh vệ quốc và

quyết tâm đánh đuổi kẻ thù, bảo vệ độc lập và sự toàn vẹn lãnh thổ Tính chất chính nghĩa của những cuộc chiến tranh vệ quốc đã nâng tinh thần yêu nước, yêu quê hương xứ sở lên thành ý thức bảo vệ Tổ quốc và sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia với một quyết tâm cao độ của cả dân tộc

Thứ tư, có tư tưởng coi trọng vai trò của nhân dân và thân dân trong sự nghiệp

bảo vệ Tổ quốc Đó là sản phẩm của tư tưởng Việt Nam, là quan điểm tiến bộ của hệ tư tưởng phong kiến Việt Nam đại diện cho quyền lợi dân tộc Tuy nhiên, hoàn cảnh lịch sử đã đẩy lên đỉnh cao nghệ thuật đoàn kết nội bộ, cố kết cộng đồng dân tộc để chống lại kẻ thù bên ngoài, nó cũng đã đẩy lên tầm cao ý thức dân tộc về vai trò và lực lượng to lớn của nhân dân trong sự kết hợp lòng yêu nước với tình đoàn kết để bảo vệ nền độc lập, xây dựng đất nước Có một tướng Mỹ đã nói sai lầm và thất bại của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam là không tập trung đánh vào những điểm cố kết làng xã, xem nhẹ sức mạnh quốc phòng của làng xã Tinh thần ấy theo thời gian đã trở thành lẽ sống của mỗi con người Việt, chúng làm cho vận mệnh mỗi cá nhân gắn với cộng đồng Chúng là cơ sở của ý chí kiên cường bất khuất, tinh thần dũng cảm, hi sinh vì dân vì nước; là sâu xa cho sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

2.3 Văn hóa- xã hội

2.3.1 Bản sắc văn hóa:

Qua hàng nghìn năm lịch sử thăng trầm, nhân dân ta tự hào vì những bản sắc văn hóa dân tộc tốt đẹp lưu truyền từ thời cha ông đến nay, ta tự hào vì là con Lạc cháu Hồng, từ truyền thuyết bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ hay truyền thuyết Thánh Gióng hay thánh Tản Viên với sức mạnh phi thường chiến thắng giặc ngoại với sức mạnh phi thường chiến thắng giặc ngoại xâm thể hiện niềm tin to lớn vào sức mạnh con người và sức mạnh đoàn kết dân tộc

Trang 5

Bên cạnh đó còn là những phong tục tập quán đã in sâu và nếp sống người Việt như tôn sư trọng đạo, cúng lễ ngày tết tưởng nhớ về công ơn ông cha đã

hi sinh anh dũng bảo vệ tô quốc, điều này tạo nên truyền thống tốt đẹp về tinh thần người dân Việt

2.3.2 Lối sống, nếp nghĩ

Trong đời sống thường ngày, tinh thần đoàn kết cũng hiện hữu qua những lối sống nếp nghĩ của con người Việt Nam Hình ảnh mâm cơm Việt Nam tròn đấy giản dị với hình ảnh trung tâm là bát nước chấm như là biểu tượng con người Việt Nam chia ngọt sẻ bùi quy về một mối thống nhất đoàn kết

=> đó là những nguồn gốc cơ bản, sâu sắc đã tạo nên tinh thần đoàn kết của người dân Việt Nam

3 Cơ sở thực tiễn

3.1 Bối cảnh trong nước

3.1.1 Thất bại của các phong trào Cách mạng cuối thế kỉ 19 đầu 20, Đảng

Cộng sản ra đời

+ Các phong trào cách mạng cuối thế kỉ 19-20 lần lượt nổ ra Hoàng Hoa Thám mang nặng cốt cách phong kiến chủ trương ngoại viện bằng bao lực, khôi phục cách mạng của Phan Bội Châu thất bại chủ trương trưng ý Pháp của Phan Châu Trinh cũng không thành công Tất cả là do nhận thức sai lầm

và do chưa nhận thức hết tầm quan trọng của sức mạnh nội tại, sức mạnh đoàn kết toàn dân và quan trọng là chưa có tổ chức lãnh đạo cụ thể

+ Ngày 3/2/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu sự trưởng thành của cách mạng Việt Nam khi đã xác định được con đường cứu nước đúng đắn của Hồ Chí Minh, các phong trào đấu tranh đều dưới sự lãnh đạo nhất quán

Trang 6

của Đảng Cộng sản Việt Nam, đề ra con đường đấu tranh duy nhất để giải phóng dân tộc là cách mạng Vô sản

3.1.2 Cách mạng tháng Tám thành công

Năm 1945, cách mạng tháng Tám thành công, đã đánh dấu thành quả to lớn

và chỉ đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, khẳng định chủ quyền độc lập toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam với thế giới đó là kết quả đấu tranh kiên cường cũng như tinh thần đoàn kết của dân tộc ta vượt qua muôn vàn khó khăn

3.2 Bối cảnh thời đại

3.2.1 Sự thất bại của các phong trào thuộc địa

Nhìn rộng ra thế giới lúc bấy giờ hàng trăm phong trào đấu tranh của các nước thuộc địa vẫn đang phải sống dưới ách áp bức, nô dịch của bọn thực dân Pháp, Anh các phong trào đấu tranh còn nhỏ lẻ, chưa có một tổ chức lãnh đạo và chưa có sự kết hợp giữa nhân dân các nước thuộc địa Và tất yếu kết quả chung là thất bại

3.2.2 Thắng lợi cách mạng tháng Mười Nga- mở ra một thời đại mới

+ Năm 1911, Cách mạng Tháng Mười là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác

và học thuyết Lênin ở một nước lớn là Liên Xô, rộng một phần sáu thế giới Đó

là thắng lợi vĩ đại nhất của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức do giai cấp công nhân và đội quân tiên phong của họ là Đảng bônsêvích lãnh đạo Cách mạng Tháng Mười đã dùng bạo lực cách mạng đánh

đổ giai cấp tư sản và giai cấp phong kiến địa chủ, lập nên chính quyền của những người lao động, xây dựng một xã hội hoàn toàn mới, một xã hội không

có người bóc lột người

+ Cách mạng Tháng Mười mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc và cả loài người, mở đầu một thời đại mới trong lịch sử, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới

+ Về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Tháng Mười, Lênin nói: "Chúng ta có

quyền tự hào và thực thế, chúng ta tự hào là chúng ta có vinh hạnh được bắt đầu xây dựng Nhà nước xôviết và do đó, mở đầu một thời đại mới trong lịch

sử thế giới, thời đại thống trị của giai cấp mới, giai cấp bị áp bức trong tất cả các nước tư bản chủ nghĩa và ở bất cứ nơi nào cũng đang tiến tới một cuộc đời mới, tiến tới chiến thắng giai cấp tư sản, tiến tới chuyên chính của giai cấp

vô sản, tiến tới giải phóng loài người khỏi ách tư bản, khỏi những cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa"2

Trang 7

+ Liên Xô, Nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của

14 nước đế quốc21 chưa đầy 30 nǎm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức -ý - Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước xôviết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít

 Cổ vũ phong trào cách mạng vô sản chuyên chính ở các nước trên thế giới như Trung Quốc, Cu Ba và Việt Nam, là bài học về đấu tranh bằng con dường cách mạng vô sản phải có tổ chức lãnh đạo là Đảng Cộng sản

4 Nội dung tư tưởng

Quan điểm của HCM về đại đoàn kết dân tộc:

4.1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, bảo đảm thành công của cách mạng

Hồ Chí Minh cho rằng, cuộc đấu tranh cứu nước của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX thất bại nguyên nhân sâu xa là cả nước không đoàn kết thành một khối thống nhất Người thấy rằng muốn đưa cách mạng thành công cần lực lượng đủ mạnh để đánh thắng kẻ thù; muốn có lực lượng mạnh phải thực hiện đại đoàn kết, quy tụ mọi lực lượng cách mạng thành một khối vững chắc Do đó, đoàn kết dân tộc trở thành vấn đề chiến lược lâu dài của cách mạng, nhân tố bảo đảm thắng lợi của cách mạng

Với Hồ Chí Minh, đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của nhân dân ta Người cho rằng: Muốn giải phóng các dân tộc bị áp bức và nhân dân lao động phải tự mình cứu lấy mình bằng cách mạng vô sản

Trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cách mạng, có thể và cần thiết phải điều chỉnh chính sách và phương pháp tập hợp lực lượng cho phù hợp với những đối tượng khác nhau, nhưng đại đoàn kết dân tộc luôn luôn được Người coi là vấn đề sống còn của cách mạng

- Đoàn kết không phải là thủ đoạn chính trị nhất thời mà là tư tưởng cơ bản, nhất quán, xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam

- Đoàn kết quyết định thành công cách mạng Vì đoàn kết tạo nên sức mạnh,

là then chốt của thành công Muốn đưa cách mạng đến thắng lợi phải có lực lượng đủ mạnh, muốn có lực lượng phải quy tụ cả dân tộc thành một khối

Trang 8

thống nhất Giữa đoàn kết và thắng lợi có mối quan hệ chặt chẽ, qui mô của đoàn kết quyết định quy mô,mức độ của thành công

- Đoàn kết phải luôn được nhận thức là vấn đề sống còn của cách mạng

“Toàn dân Việt Nam chỉ có một lòng: Quyết không làm nô lệ Chỉ có một chí: Quyết không chịu mất nước Chỉ có một mục đích: Quyết kháng chiến để tranh thủ thống nhất và độc lập cho Tổ quốc Sự đồng tâm của đồng bào ta đúc thành một bức tường đồng vững chắc xung quanh Tổ quốc Dù địch hung tàn, xảo quyệt đến mức nào, đụng đầu nhằm bức tường đó, chúng cũng phải thất bại”

4.2

Đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng

Người nhấn mạnh vai trò to lớn của nhân dân, coi đại đoàn kết dân tộc

là mục tiêu cách mạng Hồ Chí Minh còn cho rằng, đại đoàn kết dân tộc không chỉ là mục tiêu, nhiêm vụ hàng đầu của Đảng mà còn là mục tiêu

nhiệm vụ của cả dân tộc Vì đại đoàn kết dân tộc là sự nghiệp của quần

chúng, do quần chúng và vì quần chúng Đảng có xứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, đoàn kết quần chúng tạo thnahf sức mạnh vô đich trong cuộc đấu tranh vì đôc lập dân tộc, tự do của nhân dân, hạnh phúc cho con người Khi thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc, Người nói: mục đích của Đảng lao động có thể gồm trong 8 chữ: Đoàn kết dân tộc, phụng sự Tổ quốc

4.3 Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.

Toàn dân là tất cả mọi tầng lớp, giai cấp, trong đó nòng cốt là liên minh giai cấp công nhân, nông dân và trí thức

Trước Cách mạng Tháng Tám (1945), Việt Nam là một nước thuộc địa, nửa phong kiến Giai cấp công nhân còn ít, tầng lớp trí thức mới ra đời, nông dân chiếm hơn 95% dân số Song nhờ có ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh và nhiều đồng chí tiền bối đã nhận thức đúng vai trò lịch sử của giai cấp công nhân, lực lượng cách mạng to lớn của giai cấp nông dân và vai trò "ngòi pháo" cách mạng của tầng lớp trí thức Nǎm

1927, Người nói:" Công nông là gốc cách mệnh còn học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi"

Trang 9

4.4 Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất có tổ chức là Mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng

Mặt trận Tổ quốc chính là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, tập hợp mọi người dân nước Việt trong và ngoài nước, dù ở bất cứ đâu, nếu có tấm lòng vẫn hướng về quê hương, Tổ quốc…

Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng theo những nguyên tắc:

- Đoàn kết phải xuất phát từ mục tiêu vì nước vì dân, trên cơ sở yêu nước thương dân, chống áp bức bóc lột, nghèo nàn lạc hậu

- Trên nền tảng liên minh công nông (trong xây dựng chế độ xã hội mới có thêm lao động trí óc) dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương, dân chủ lấy việc thống nhất lợi ích của tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng

- Đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, đoàn kết thực sự, chân thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Phương châm đoàn kết các giai cấp, các tầng lớp khác nhau lấy cái chung, đề cao cái chung, để hạn chế cái riêng, cái khác biệt

5 Tính đúng đắn

5.1 Lí luận, thực tiễn

- Đại đoàn kết dân tộc là yếu tố hàng đầu quyết định chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954- một sự kiện tiêu biểu cho phong trào đấu tranh kiên cườNg của dân tộc ta

Trang 10

- Khối đại đoàn kết dân tộc đã được xây dựng trên cơ sở truyền thống yêu nước, đường lối kháng chiến của Đảng với mục tiêu là độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc

- Thành công nổi bật trong xây dựng, củng cố, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân trong chiến dịch Điện Biên Phủ là, Đảng đã hoạch định được môt cách đúng đắn đường lối, chính sách cụ thể nhằm tập hợp lực lượng đoàn kết của toàn dân, thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ chiến dịch đã đề ra

- Đại đoàn kết là sự kết hợp giữa sức mạnh quân đội và sức mạnh của nhân dân

- Đại đoàn kết là sự gắn kết, quy tụ giữa sức mạnh hậu phương và sức mạnh tiền tuyến

+ Tương quan lực lượng của Pháp và Việt Nam :

Quân số 16.200 quân, được

tổ chức thành 3 phân khu có công

sự, trận địa kiên cố, vững chắc, liên hoàn với 49 cứ điểm, 8 trung tâm

đề kháng Ngoài

ra Pháp còn có lực lượng không quân

55.000người, gồm: 5 đại, đoàn ,2 trung đoàn pháo binh;

Trung đoàn pháo cao xạ ; Tiểu đoàn hỏa tiễn, Tiểu đoàn ĐKZ 75mm và

Ngày đăng: 18/09/2023, 10:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w