bảng cân đối kế toán hợp nhất quý 3 năm 2012 Công ty bảo hiểm PJICO
Trang 1CONG TY CO PHAN BAO HIEM PJICO
Tâng 21&22 Tòa nhà MIPEC, 229 Tây Sơn, Quận Đống Đa- Hà Nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Quý 3 năm 2012
MẪU B01-DNBH Ban hành theo QĐ số I50/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ
II |Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn| 120 818,678,615,541 698,103,349,300
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc |_ 135
6_ |Dự phòng các khoản phải thu khó đòi | 139 -29,691,915,013 -16,455,384,315
Trang 2
Ban hanh theo QD sé 150/2001/QD-BTC ngày 3111212001 của Bộ Tài chính
TAI SAN CO ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ
5 |Dựphòng giảm giá CK dau tw DH 229 -20,883,671,800 -14,999,378,502
Trang 3
5_ |Thuế và các khoản phảI nộp nhà nước 315 33,514,786,847 29,326,441,715 6_ |PhảiI trả cán bộ công nhân viên 316 44,901,582,710 32,463,271,441
8§_ |Các khoản phải trả, phảI nộp khác 318 26,368,465,042 29,909,424,971
Trang 4
Ban hành theo QĐ số 150/2001/QĐ-BTC ngày 3111212001 của Bộ Tài chính
PHO TONG GIAM DOC
Trang 5CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PJICO
Tầng 21&22 Toa nhà MIPEC, 229 Tay Son, Quan Dong Da- Ha Noi
BAO CAO KET QUA KINH DOANH HOP NHAT
Quy 3 nam 2012 ( Dùng cho doanh nghiệp bảo hiển)
Mẫu số B02a- DNBH Ban hành (heo Qđ số 150/2001/QĐ-BTC Ngày 3111212001 của Bộ Tài Chính
one phần trách nhiệm giữ 21 | 181,806,348,125 | 570/735,341,510| 190,526,362,362| 487,392,799,345
Trang 6a hoạt đừng BMD-AEUD MEẸN HP Hạo 34 3,321,989,015 21,511,436,264 3,989,500,060 | 15,615,727,293
Sea hoạt động kinh doanh bảo hiểm | „c | z21164807ø| 6,650,572878| (4120177430| 7,804,935,932
ns XS s200ugg: 59 | 32/068/465,552| 98,154,572369| 27,490,796,695| 94,891,367,205
Ha noi, ngay3 1 tháng Í năm 2012
“%2 9% KH 2⁄2
Trang 7Công ty cổ phần bảo hiểm PJICO , ‹
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE HOP NHAT
Theo phuong phap truc tiép
Tw ngay 01/01/2012 dén ngày 30/09/2012
Mẫu số B03-DN
DVT: VND
1 | Luu chuyén tién tir hoat dong san xuat kinh doanh
0 | Luu chuyén tién tir hoat dong dau tu
Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư 30 150,376,941,892 82,180,500,435
II | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Trang 8
CONG TY CO PHAN BẢO HIẾM PJICO
Tang 21&22 Toda nha MIPEC, 229 Tây Sơn, Quận Đống Da- Ha Nội
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Ouý 3 năm 2012 Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuần hoạt động kinh
nghiép
Thuế TNDN phải nộp và lợi nhuận
Cổ tức, lợi nhuận được chỉ loại ra
Trang 9CONG TY CO PHAN BAO HIEM PJICO
Tang 21&22 Toa nha MIPEC, 229 Tay Son, Quan Déng Da- Ha Noi
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Quý 3 năm 2012 Tình hình đâu tu:
Đơn vị tính:VNĐ
I ` |Các khoản đầu tư tài chính NH 818,678,615,541 698,103,349,300
Trang 10CONG TY CO PHAN BAO HIEM PJICO
Tang 21&22 Toa nha MIPEC, 229 Tay Son, Quan Đống Da- Ha Noi
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Quý 3 năm 2012 Các khoản công nợ phải thu và phải trả
Đơn vị tính:VNĐ
, x6 TỔNGsố | TRONGĐÓ | Tổnggố | TRONGĐÓ Ì TRANH CHẤP SO QUA HAN SO QUA HAN
Trong đó:
1.4 |Phải thu về hoạt động môi giới bảo hiểm
4 |ThuếGTGT được khấu trừ 3,655,007,517 0
4.4 |Phải trả về hoạt động môi giới bảo hiểm
6 |Doanh thu nhận trước
7 |Phải trả công nhân viên 44,901,582,710 32,463,271 ,441
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính
Trang 18CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PJICO
BÁO CÁO CHI PHÍ KINH DOANH THEO YẾU TỐ
Trang 19CONG TY CO PHAN BAO HIEM PJICO Báo cáo tài chính
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho 9 tháng đầu năm 2012
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Bảo Hiểm PJICO được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 06/TC/GNC
do Bộ Tài Chính cấp lần đầu ngày 27 tháng 05 năm 1995 và giây phép điều chỉnh số 67/GP/KDBH ngày
26 tháng 10 năm 2011
2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty là: Bảo hiểm phi nhân thọ và đầu tư tài chính
3 Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của công ty:
— Kinh doanh bảo hiểm
— Kinh doanh tái bảo hiểm
— Giám định tốn that
— Các họat động đầu tư tài chính
— Các họat động khác theo quy định của pháp luật
Vốn điều lệ là: 709.742.180.000 đồng
4 Các công ty con, công ty liên kết liên doanh được hợp nhất vào báo cáo tài chính
Công ty con
Tên công ty: Công ty TNHH MTV cứu hộ PJICO Hải Phòng
Địa chỉ: Số 239, quốc lộ 5 mới, Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng
Trang 20H_ Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1 Niên độ kế toán
Năm tài chính của PJICO bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm PJICO hạch toán kế toán theo đúng Luật kế toán hiện hành; PJICO sử dụng hệ thống kế toán Việt Nam
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
HI Chế độ kế toán áp dụng
1 Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 1296/TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996, Quyết định số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do
Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đôi, bô sung, hướng dân thực hiện kèm theo
2 Hình thức số kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
IV Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam
Công ty đã áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Bảo hiểm và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam
V_ Các chính sách kế toán áp dụng
1 Nguyên tắc xác định các khoản tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyên đối thành tiền
2 Nguyên tắc ghi nhận dự phòng nợ phải thu khó đòi
Công ty trích lập theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Thông tư 228/2009/BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà đơn vị nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay
2/5
Trang 21các khó khăn tương tự
3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
4 Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thắng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời gian sử dụng hữu hạn được phân bổ theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian sử dụng lô đất, quyền sử dụng đất vô thời hạn được trình bày theo nguyên giá, không trích khấu hao hàng năm
5 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình nam giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động, bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
6 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào các công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá gốc
Dự phòng giảm giá đầu tư được Công ty trích lập theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Thông tư 228/2009/BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009
Tại thời điểm 31/12, công ty trích lập dự phòng nợ quá hạn đối với các khoản đầu tư cho vay quá hạn theo
hướng dẫn tại quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 của Ngân hàng nhà nước
7 Nguyên tắc ghi nhận và phân bỗ chỉ phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn
để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm:
- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;
- Những khoản chỉ phí khác thực tế phát sinh có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều niên độ
3/5
Trang 22sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí
9 Dự phòng nghiệp vụ
- Dự phòng phí chưa được hưởng: P]ICO đăng ký trích lập dự phòng phí với Bộ tài chính theo phương
pháp tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm Mức trích lập dự phòng phí đối với các loại hình bảo hiểm
vận chuyển hàng hóa được tính bằng 25% mức phí giữ lại trong năm và bằng 50% mức phí giữ lại
trong năm đối với các loại hình bảo hiểm khác Tỷ lệ này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư sé 156/2007/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2007
- Dự phòng dao động lớn: được áp dụng thông nhất đối với tất cả các loại hình nghiệp vụ
Mức trích lập là 3% tổng phí giữ lại trong năm và được trích cho đến khi bằng 100% phí giữ lại PJICO thực hiện trích lập quỹ dự phòng dao động lớn theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2007/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 20/12/2007
- Dự phòng bôi thường: Được PIICO thực hiện trích lập theo phương pháp từng hồ sơ đối với các tốn that thuộc phạm vi bảo hiểm khách hàng đã khiếu nại nhưng chưa giải quyết Mức trích lập dựa trên ước tính ton thất phát sinh và phần trách nhiệm giữ lại của PJICO Đối với các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng khách hàng chưa thông báo (IBNR), PJICO trích lập dự phòng theo công thức đã được Bộ tài chính chấp thuận tại công văn số 1394/BTC-QLBH ngày 06/02/2009 như sau:
Dự phòng bôi thường cho tốn
thất đã phát sinh nhưng chưa
thông báo hoặc chưa yêu cầu
bồi thường cho năm tài chính
hoặc chưa yêu cẩu bồi thường năm s
SỐ tiên bôi thường phái sinh của So wm ae A tai chinh te pe
Von dau tu cua chủ sở hữu được ghi nhận theo sô vôn thực góp của chủ sở hữu
Doanh thu thuần hoạt động KDBH năm hiện tại
hoạt động KDBH năm tài chính trước
Thang du vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ
Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được tặng, biếu này và khoản bổ sung vốn kinh doanh từ kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của
4/5
Trang 23các năm trước
Cổ tức phải trả cho các cô đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công
ty sau khi có nghị quyết đại hội đồng cổ đông
Căn cứ vào nghị quyết đại hội đồng cổ đông: lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được phân phối trích lập các quỹ
11 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VNĐ/USD) được hạch toán theo tý giá giao dịch bình quân liên ngân hàng vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cũng được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm này Tắt cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong kỳ
12 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Đối với nghiệp vụ bảo hiểm gốc: Doanh thu phí bảo hiểm gốc được ghi nhận khi đơn bảo hiểm được cấp cho khách hàng và đã phát sinh trách nhiệm
- Đối với nghiệp vụ Tái Bảo Hiểm: Được ghi nhận theo bản thanh toán đã xác nhận Hạch toán tập trung tại văn phòng công ty
- Doanh thu hoạt động khác: Được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán số 14 về Doanh thu và thu nhập khác
13 Doanh thu hoạt động tài chính: Được ghi nhận theo Mục 1 Chương II Thông tư 156/2007/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007: Thu hoạt động đầu tư theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định số 46/2007/NĐ-CP: thu từ hoạt động mua bán chứng khoán; thu lãi trên số tiền ký quỹ; thu cho thuê tài sản và các khoản thu hoạt động tài chính khác theo quy định của pháp luật
Nguyên tắc xác định doanh thu: Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền phải thu phát sinh trong năm tài chính