Nhận biết các góc kề bù, đối đỉnh và Tia phân giác của một góc... Khi đó: c Góc N trong cùng phía với góc nào?7 Góc M trong cùng phía với góc nào? 6 2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳn
Trang 1CHƯƠNG III GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG Bài 1 GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT, TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC.
A LÝ THUYẾT.
1) Hai góc kề bù.
Ví dụ 1: Cho ba tia Ox Oy Oz như Hình 1 , ,
Biết Ox Oy là hai tia đối nhau Khi đó:,
Hai góc xOz và yOz gọi là hai góc kề bù
Ở Hình 2 Hai góc mAt và nAt là hai góc kề bù.
Ở Hình 3 Hai góc xOz và zOy không là hai góc kề bù
Ở Hình 4 Hai góc aMc và bMc là hai góc kề bù.
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này
là tia đối một cạnh của góc kia
Hai góc đối đỉnh có số đo bằng nhau
Cụ thể: O1O 2
Chú ý:
Góc O đối đỉnh với góc 1 O thì ta cũng nói 2 O và 1 O đối đỉnh với nhau. 2
Chúng ta không xét hai góc bẹt đối đỉnh
A
z t
x'
O
Hình 6 2
1 O
Trang 2Cụ thể: Hình 6 Hai góc bẹt O và 1
2
O chúng ta sẽ không
xét là hai góc đối đỉnh
Trang 3Ví dụ 4: Chỉ ra các cặp góc đối đỉnh có trong hình
Ở Hình 7 Hai góc O và 1 O đối đỉnh, hai góc 3 O và 2 O đối đỉnh. 4
Ở Hình 8 Góc aGc đối đỉnh bGd , góc bGc đối đỉnh với aGd
Ở Hình 9 Không có cặp góc nào đối đỉnh.
3) Tia phân giác của một góc.
Ví dụ 5: Cho góc xOy và tia Om như Hình 10.
Biết rằng tia Om chia xOy thành hai góc nhỏ
xOm và yOm bằng nhau Khi đó:
Tia Om được gọi là tia phân giác của góc xOy.
xOy xOm yOm
Ví dụ 6: Cho xOy 100 0 Tia Oa là tia phân giác của góc đó
Ví dụ 7: Cho ABC và tia Bm là tia phân giác của góc đó.
Tính ABC biết ABm 37 0
Vì Bm là tia phân giác ABC nên
2. 2.370 74 0
ABC ABm ( Hình 12 )
Hình 9
N 1
M d
Trang 4B BÀI TẬP.
Dạng 1 Nhận biết các góc kề bù, đối đỉnh và
Tia phân giác của một góc.
Bài 1: Cho biết các góc kề bù trong các hình sau
Bài 2: Cho Hình 16
a) Góc mOa kề bù với góc nào?
b) Góc bOm kề bù với góc nào?
c) Hai góc nOb và mOa có kề bù với nhau không?
d) Hai góc nOb và bOa có kề bù với nhau không?
Bài 3: Cho Hình 17.
a) Góc A có kề bù với góc 1 A không?2
b) Góc AMC kề bù với góc nào?
Bài 4: Cho biết các góc đối đỉnh trong các hình sau
Bài 5: Cho Hình 21
a) Góc AGN đối đỉnh với góc nào?
b) Góc GNM đối đỉnh với góc nào?
c) Hai góc AMB và AMC có đối đỉnh với nhau không?
d) Hai góc NGM và NCM có đối đỉnh với nhau không?
A
O a
c
Hình 21
G M
N A
Trang 5Bài 6: Cho Hình 22.
a) Chỉ ra các cặp góc đối đỉnh có trong hình
b) Hãy chỉ ra hai góc kề bù tại đỉnh D
c) Góc AED kề bù với góc nào?
Bài 7: Cho Hình 23.
a) Góc ABC đối đỉnh với góc nào? kề bù với góc nào?
b) Góc BCy đối đỉnh với góc nào? kề bù với góc nào?
Bài 8: Tìm các tia phân giác có trong các hình sau
Bài 9: Cho Hình 27.
a) BE là tia phân giác của góc nào?
b) DE là tia phân giác của góc nào?
Dạng 2 Tính số đo góc
Bài 1: Cho Hình 28 Biết Ox Oy là hai tia đối nhau, , yOm 70 0 Tính xOm
Bài 2: Cho Hình 29 Biết nAt và mAt là hai góc kề bù Biết mAt 50 0 Tính nAt
Bài 3: Cho Hình 30 Biết aHc 60 ,0 bHm 44 0
A y
Trang 6c) Tính mHc .
Bài 4: Cho Hình 31 Biết H1H 2
a) Hai góc H H là hai góc như thế nào? 1, 2
Bài 9: Cho xAy và tia An là tia phân giác của góc đó
Biết xAn 55 0 Tính xAy ( Hình 36)..
Bài 10: Vẽ hình theo yêu cầu
a) Vẽ xOy 72 0
b) Vẽ tia Om là tia phân giác của xOy.
c) Tính mOy .
Bài 11: Cho tam giác ABC và AD là tia phân giác của góc A
Biết rằng BAD 36 0 Tính BAC ( Hình 37) .
Bài 12: Cho Hình 38 Biết xOm60 ,0 xOn 120 0
a
60 0
Trang 7b) Om là tia phân giác của góc nào?
c) On là tia phân giác của góc nào?
Bài 13: Cho hai góc kề bù xOy yOz sao cho , xOy 100 0
Vẽ tia Ot là phân giác yOz. ( Hình 39 ).
a) Tính yOz.
b) Chỉ ra rằng
2
.5
Bài 15: Cho hai góc kề bù xOy và yOz sao cho xOy 80 0
Hai tia On Om lần lượt là hai tia phân giác của hai góc,
xOy và yOz ( Hình 41).
a) Tính yOz.
b) Tính mOn .
Bài 16: Cho aOb 100 0 Oc là tia phân giác của góc đó.
Vẽ hai tia Om On lần lượt là tia phân giác của , aOc bOc ,
a) Tính aOc .
b) Tính mOn .
Bài 17: Cho Hình 43 Biết AD là tia phân giác BAx ,
CD là tia phân giác ACB, số đo BAC70 ,0 BDC 20 0
Hình 40
x c
a O
2 1
Trang 8Bài 2 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT.
A LÝ THUYẾT.
1) Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
Ví dụ 1: Vẽ hai đường thẳng ,a b không trùng nhau.
Vẽ tiếp đường thẳng c cắt hai đường thẳng , a b lần
lượt tại hai điểm ,A B ( Hình 1) Khi đó:
c) Góc N trong cùng phía với góc nào?7
Góc M trong cùng phía với góc nào? 6
2) Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
Nếu một đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân biệt , a b và trong các góc tạo thành có
một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường
thẳng a và b song song với nhau.
Ví dụ 3: Cho Hình 3 và Hình 4.
Ở Hình 3 Nhận thấy có A B mà A B là hai góc so le trong nên , a∥ b
Ở Hình 4 Nhận thấy có C D mà C D là hai góc đồng vị nên , a∥ b
Nhận xét:
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng
thứ ba thì chúng song song với nhau
Cụ thể:
Hình 1
1 2 3 4
6
7 4
3 1 N
Hình 4
a
b
c c
Hình 3
Hình 5
c
b a
Trang 9Dạng 1 Nhận biết các cặp góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía
Bài 1: Cho Hình 6 Hãy chỉ ra
Bài 3: Cho Hình 8 Hãy cho biết
a) A so le trong với góc nào?1
b) D D là hai góc gì? 1, 2
c) D E là hai góc gì? 1, 2
d) D trong cùng phía với góc nào? so le trong với góc nào? 2
e) B đồng vị với góc nào, trong cùng phía với góc nào? 2
Bài 4: Cho Hình 9.
a) Hãy chỉ ra các cặp góc so le trong có trong hình
b) Hãy chỉ ra các cặp góc trong cùng phía có trong hình
c) Hãy chỉ ra các cặp góc đồng vị
Bài 5: Cho Hình 10.
a) Chỉ ra góc so le trong với góc BAn nAC, .
b) Chỉ ra góc trong cùng phía với B ACB , .
Dạng 2 Chứng minh hai đường thẳng song song.
Bài 1: Cho Hình 11.
Hình 6
n
8 7
6 5
4 3 1
K Hình 7
1 H
Hình 8
1 2
2 2 1
m A
y
1 1 Hình 11
B
A m
b a
Trang 10a) A B là hai góc như thế nào?1, 1
1
Trang 11B A
1 2
2 1
Hình 17
E D
D C
B A
A H
1
x
1
Trang 12Bài 12: Cho Hình 22.
a) Chứng tỏ rằng Hm∥ Ax.
b) Chứng tỏ rằng Ax∥ Kn.
Trang 13Bài 3 TIÊN ĐỀ EUCLID TÍNH CHÁT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
A LÝ THUYẾT.
1) Tiên đề Euclid về đường thẳng song song
Ví dụ 1: Vẽ đường thẳng a và một điểm M a
Vẽ đường thẳng b đi qua M và song song với a
Vẽ tiếp đường thẳng c cũng đi qua M và song song với a
Nhận thấy rằng đường thẳng b và c trùng nhau.
Vì AB∥ m nên ,A B nằm trên đường thẳng
đi qua A và song song với m 1
Vì AC∥ m nên ,A C nằm trên đường thẳng
đi qua A và song song với m 2
hàng
2) Tính chất của hai đường thẳng song song.
Ví dụ 3: Cho hai đường thẳng a∥ b. đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai
điểm A và B ( Hình 3).
Nhận thấy rằng khi đó A1B1 và A1B 2
Kết luận:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
Hai góc so le trong bằng nhau.
Hai góc đồng vị bằng nhau.
Hai góc trong cùng phía bù nhau ( tổng bằng 180 ).0
Nhận xét:
Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng
vuông góc với đường thẳng kia ( Hình 4 )
Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song
song với nhau ( Hình 5 )
B BÀI TẬP.
Hình 1
a M
Hình 4
m
a b
Trang 15Dạng 2 Tính giá trị các góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía.
Bài 1: Cho Hình 10 Biết DC∥ AB và A 55 0
H
C B
C B
C B
48 0
48 0
C B
B A
115 0 1
Hình 12
B A
70 0
Trang 16a) Tính M M 1, 2.
b) Tính AMB.
Trang 17Bài 6: Cho Hình 15 Biết
Dạng 3 Chứng minh hai đường thẳng vuông góc
Bài 1: Cho Hình 22 Biết
a b∥ và Ad là phân giác aAc .
B
b
D C
Hình 23
B
n
m A
3 4
Hình 15
x z
y N
A M
55 0
45 0
Hình 16
2 1
D N
B
C
M A
C
B A
B
A H
C
A
40 0
Trang 18a) Chứng tỏ rằng m∥ n.
b) Chứng tỏ rằng ABn.
Trang 19Dạng 4 Tính giá trị góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía.
Bài 1: Cho Hình 28 Biết A 70 0
N M
Hình 28
1
B
A a
m
Hình 32
C
D B
m
y x
A a
c
b
45 0
65 0
Trang 20a) Chỉ ra a∥ b.
b) Tính AOB.
Trang 21Bài 7: Cho Hình 43 Biết AB∥ MN. Tính AOM.
Bài 8: Cho Hình 44 Biết AB∥ MN. Tính K 1
Bài 9: Cho Hình 45 Biết AB∥ MN.
Tính G1
Hình 37
O D C
B A
B A
36 0
41 0
Hình 35 1
2 1
64 0
72 0
a
C B
A
m n
125 0
75 0
Hình 43
N M
O
B A
H
B A
B A
35 0
Trang 23góc ABC, Tia My∥ BC và My là tia phân
Trang 24Bài 4 ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ.
A LÝ THUYẾT.
1) Định lí Giả thiết và kết luận của định lí.
Ví dụ 1: Với kết luận “ Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” Đây được coi là một định lí.
Khi đó Hai góc đối đỉnh được gọi là giả thiết còn bằng nhau được gọi là kết luận của định lí đó
Kết luận:
Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết
Mỗi định lí thường được viết dưới dạng: “ Nếu 1 thì 2 ”
Trong đó: Phần nội dung 1 là giả thiết của định lí còn phần 2 là kết luận của định lí
Ví dụ 2: Với tính chất: “ Nếu hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì
chúng song song với nhau” Tính chất này là một định lí
Khi đó ta sẽ viết giả thiết và kết luận cho định lí này như sau
GT am b m,
KL a∥ b.
2) Chứng minh định lí.
Ví dụ 3: Quay trở lại định lí ở ví dụ 2:
Giả sử đường thẳng a vuông góc với m tại M và
b vuông góc với m tại N
Ví dụ 4: Cho định lí sau: “ Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song
song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại ”
a) Vẽ hình và viết giả thiết và kết luận cho định lí trên
Hình 2
M N
N M a
Hình 3
x y
Hình 1
a b m
Trang 25Ví dụ 5: Cho xOy yOz là hai góc kề bù, hai tia ,, Om On lần lượt là hai tia phân giác của hai góc
trên Chứng minh rằng Om On .
a) Viết giả thiết và kết luận cho bài toán trên
b) Chứng minh bài toán trên
a) Viết giả thiết và kết luận cho bài toán trên
b) Chúng minh bài toán trên
Bài 2: Cho Hình 6 Biết Am∥ Bn
Hai tia phân giác của hai góc A B ,
cắt nhau tại O Tính AOB.
a) Viết giả thiết và kết luận cho bài toán
b) Chứng minh bài toán trên
Bài 3: Cho Hình 7 Chứng tỏ rằng ba điểm , , A B C thẳng hàng.
a) Viết giả thiết và kết luận cho bài toán
b) Chứng minh bài toán trên
N A
Trang 26Bài 7: Cho Hình 11 Chứng minh rằng Am∥ Bn.
Bài 8: Cho Hình 12 Biết DAB 120 0
n m
B
G
A x
Hình 14
b
a M
A
43 0