1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận môn học: HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ Ô TÔ ĐẠI LÝ HONDA Ô TÔ SÀI GÒN QUẬN 2

77 124 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Quản Lý Dịch Vụ Ô Tô Đại Lý Honda Ô Tô Sài Gòn Quận 2
Tác giả Võ Anh Kiệt, Nguyễn Tuyên Hoàng, Phan Xuân Thịnh, Ngô Phạm Thịnh Phát
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Long Giang
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý dịch vụ ô tô
Thể loại Tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 7,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1. Lý do chọn đề tài (13)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (13)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 1.4. Kết cấu tiểu luận (14)
  • Chương 2 TỔNG QUAN VỀ ĐẠI LÝ HONDA Ô TÔ SÀI GÒN - QUẬN 2 2.1. Giới thiệu chung (15)
    • 2.2. Cơ cấu nhân sự (16)
    • 2.3. Các bộ phận trong đại lý (17)
      • 2.3.1. Bộ phận kinh doanh (17)
      • 2.3.2. Bộ phận chăm sóc khách hàng (18)
      • 2.3.3. Bộ phận dịch vụ (21)
    • 2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và vị trí của các bộ phận (21)
      • 2.4.1. Cơ sở vật chất (21)
      • 2.4.2. Trang thiết bị (28)
    • 2.5. Tầm nhìn và sứ mệnh (31)
      • 2.5.1. Tầm nhìn (31)
      • 2.5.2. Sứ mệnh (31)
    • 3.1. Quy trình dịch vụ bảo dưỡng định kỳ (32)
      • 3.1.1. Tầm quan trọng và vai trò của việc bảo dưỡng định kỳ (32)
        • 3.1.1.1. Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng định kỳ (32)
        • 3.1.1.2. Vai trò của việc bảo dưỡng định kỳ (32)
      • 3.1.2. Các hạng mục bảo dưỡng (33)
    • 3.2. Quy trình dịch vụ kiểm tra, bảo dưỡng nhanh (35)
      • 3.2.1. Tổng quan về khu vực kiểm tra, bảo dưỡng nhanh tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2 (35)
      • 3.2.2. Quy trình dịch vụ kiểm tra, bảo dưỡng nhanh (37)
        • 3.2.2.1. Kiểm tra hệ thống chiếu sáng (37)
        • 3.2.2.2. Kiểm tra hệ thống điện (37)
        • 3.2.2.3. Kiểm tra khoang động cơ (38)
        • 3.2.2.4. Kiểm tra hệ thống lái (39)
        • 3.2.2.5. Kiểm tra hệ thống lốp (40)
        • 3.2.2.6. Kiểm tra hệ thống phanh (41)
        • 3.2.2.7. Kiểm tra, thay dầu động cơ (42)
        • 3.2.2.8. Kiểm tra khác (43)
    • 3.3. Quy trình dịch vụ sơn xe (44)
      • 3.3.1. Tổng quan về khu vực sơn xe tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2 (44)
      • 3.3.2. Quy trình sơn tiêu chuẩn của Honda Việt Nam (47)
        • 3.3.2.1. Kiểm tra bề mặt hỏng hóc (47)
        • 3.3.2.2. Mài bóc sơn trên bề mặt hỏng hóc (48)
        • 3.3.2.3. Phá và hạ mí khu vực mài bóc sơn (48)
        • 3.3.2.4. Vệ sinh và sơn chống rỉ bề mặt (48)
        • 3.3.2.5. Sấy và kiểm tra bề mặt sơn chống rỉ (49)
        • 3.3.2.6. Trộn và bả matit trên bề mặt hỏng hóc (49)
        • 3.3.2.7. Sấy và kiểm tra bề mặt matit (50)
        • 3.3.2.8. Chà matit bằng thanh chà và xử lý mọt bề mặt (50)
        • 3.3.2.9. Chà matit bằng máy quỹ đạo (50)
        • 3.3.2.10. Chuẩn bị bề mặt trước khi sơn lót (51)
        • 3.3.2.11. Pha và phun sơn lót (51)
        • 3.3.2.12. Sấy và kiểm tra bề mặt sơn lót (52)
        • 3.3.2.13. Chà sơn lót bằng thanh chà (52)
        • 3.3.2.14. Chà sơn lót bằng máy quỹ đạo (53)
        • 3.3.2.15. Kiểm tra giữa và cuối quy trình (53)
        • 3.3.2.16. Pha và điều chỉnh sơn màu/sơn bóng (53)
        • 3.3.2.17. Chuẩn bị bề mặt trước khi sơn màu (54)
        • 3.3.2.18. Điều chỉnh súng và phun sơn màu (54)
        • 3.3.2.19. Điều chỉnh súng và phun sơn bóng (55)
        • 3.3.2.20. Sấy khô và sửa lỗi bề mặt sơn bóng (56)
        • 3.3.2.21. Đánh bóng (56)
        • 3.3.2.22. Lắp ráp và kiểm tra cuối quy trình (57)
    • 3.4. Quy trình rửa xe tiêu chuẩn của Honda Việt Nam (57)
      • 3.4.1. Tổng quan về khu vực rửa xe tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2 (57)
      • 3.4.2. Quy trình rửa xe tiêu chuẩn của Honda Việt Nam (59)
        • 3.4.2.1. Phun nước thân xe và gầm xe (59)
        • 3.4.2.2. Phun bọt dung dịch rửa xe (59)
        • 3.4.2.3. Rửa khu vực bánh xe (59)
        • 3.4.2.4. Lau thân xe (60)
        • 3.4.2.5. Phun nước làm sạch xe (60)
        • 3.4.2.6. Lau hoàn thiện (60)
        • 3.4.2.7. Thổi sạch các vị trí dễ đọng nước (61)
        • 3.4.2.8. Hút bụi sàn xe (61)
    • 3.5. Quy trình bán xe mới (61)
      • 3.5.1. Tổng quan về nhu cầu mua xe ô tô Honda (61)
      • 3.5.2. Quy trình bán xe mới (62)
    • 3.6. Quy trình dịch vụ bán xe trả góp (63)
      • 3.6.1. Tổng quan về dịch vụ bán xe trả góp tại Honda ô tô Sài Gòn – Quận 2 (63)
      • 3.6.2. Quy trình dịch vụ bán xe trả góp (64)
  • Chương 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐẠI LÝ 4.1. Đánh giá hoạt động kinh doanh của đại lý (32)
    • 4.1.1. Được người tiêu dùng yêu mến và tin tưởng (66)
    • 4.1.2. Công ty đã thành công trong việc xây dựng hình ảnh đẹp (66)
    • 4.1.3. Công ty có đội ngũ kỹ thuật viên có trình độ cao (67)
    • 4.1.4. Cơ sở hạ tầng tốt (68)
    • 4.1.5. Chiến lược định giá đúng đắn (68)
    • 4.2. Chiến lược Marketing (69)
    • 4.3 Những cơ hội của đại lý Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2 (71)
      • 4.3.1. Thị trường rộng lớn và có nhiều phân khúc thị trường tiềm năng (71)
      • 4.3.2. Nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng cao (71)
      • 4.3.3. Kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng (72)
    • 4.4. Những thách thức của đại lý Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2 (73)
  • Chương 5 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 5.1. Nhận xét (66)
    • 5.2. Kết luận (75)
  • KẾT LUẬN (76)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (77)

Nội dung

Môn học trình bày những kiến thức cơ bản liên quan đến các tiêu chuẩn nhân sự, quản lý điều hành dịch vụ ô tô. Các vấn đề về quản lý điều hành cơ sở dịch vụ ô tô, chức năng nhiệm vụ của các vị trí trong đại lý ô tô và các quy trình hoạt động về quản lý xưởng dịch vụ, trang bị các kỹ năng về dịch vụ và cách đánh giá hoạt động của xưởng dịch vụ cho sinh viên.

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Mục tiêu của đề tài

Giúp sinh viên nắm vững các vấn đề liên quan đến quản lý cơ sở dịch vụ ô tô, bao gồm quy trình hoạt động và cách đánh giá hiệu quả của xưởng dịch vụ.

Hiểu rõ về cơ cấu nhân sự, quy trình dịch vụ bảo dưỡng của đại lý Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2

Tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp cận với lĩnh vực dịch vụ ô tô, là tiền đề tốt để sinh viên vững chắc khi đi làm

Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp nhiều phương pháp trong đó có các phương pháp chủ yếu như:

- Nghiên cứu quy trình bảo dưỡng, quy trình bảo dưỡng nhanh, quy trình dịch vụ sơn xe của Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2

- Nghiên cứu hoạt động quản lý dịch vụ tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2

- Tham khảo tài liệu giảng dạy hiện có tại khoa Cơ khí Động lực

- Thu thập thông tin, học hỏi kinh nghiệm từ thầy cô, bạn bè.

Kết cấu tiểu luận

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 2: Tổng quan về đại lý Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2

Chương 3: Các quy trình dịch vụ của đại lý

Chương 4: Phân tích và đánh giá các hoạt động kinh doanh của đại lý

Chương 5: Nhận xét và kết luận

TỔNG QUAN VỀ ĐẠI LÝ HONDA Ô TÔ SÀI GÒN - QUẬN 2 2.1 Giới thiệu chung

Cơ cấu nhân sự

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức nhân sự

Tại đại lý Honda ô tô Sài Gòn ở Quận 2, ông Lê Thanh Phước giữ chức vụ Phó Giám Đốc Điều Hành kiêm Trưởng phòng Hành chính và Dịch vụ.

Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức nhân sự của đại lý Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2.

Các bộ phận trong đại lý

Nhân viên bán hàng tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2 luôn hoạt động với tinh thần "Tận tâm - Chuyên nghiệp", nhằm tư vấn cho khách hàng lựa chọn được chiếc xe ưng ý và phù hợp nhất với nhu cầu của họ.

Nhân viên không chỉ tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm mới mà còn hỗ trợ hướng dẫn các thủ tục cần thiết như vay ngân hàng, các loại bảo hiểm, quy trình đăng ký, đăng kiểm xe, chương trình hướng dẫn sử dụng xe và lái thử xe.

Hình 2.5: Không gian làm việc của phòng kinh doanh

Hình 2.6: Các nhân viên bán hàng training quy trình bán hàng dưới sự giám sát của trưởng nhóm

2.3.2 Bộ phận chăm sóc khách hàng

Chăm sóc khách hàng là bộ phận quan trọng trong mọi doanh nghiệp, đóng vai trò then chốt cho sự phát triển bền vững Đội ngũ này không chỉ tương tác trực tiếp với khách hàng mà còn lắng nghe và hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến sản phẩm và dịch vụ Mỗi lĩnh vực kinh doanh sẽ có những phương pháp chăm sóc khách hàng khác nhau để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng.

7 hoạt động của bộ phận chăm sóc khách hàng cũng hoàn toàn khác nhau Nên chuẩn mực đánh giá cũng không hề giống

Các hoạt động dịch vụ chăm khách hàng của Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2 như:

Lái xe thử là một bước quan trọng giúp khách hàng trải nghiệm cảm giác lái và đưa ra quyết định có nên mua xe hay không Nhiều khách hàng muốn kiểm chứng thông tin từ nhân viên tư vấn, và đội ngũ tại đây luôn sẵn sàng hỗ trợ, giúp khách hàng yên tâm hơn trong việc lựa chọn sản phẩm yêu thích của mình.

Hình 2.7: Hoạt động lái thử xe

Honda tổ chức các khóa hướng dẫn sử dụng xe nhằm hỗ trợ khách hàng, đặc biệt là những người không có kinh nghiệm về xe Qua các khóa học này, khách hàng sẽ được các chuyên gia trình bày về tính năng, cơ chế hoạt động và cách sử dụng thiết bị của xe, đồng thời giải đáp thắc mắc liên quan Điều này thể hiện trách nhiệm của Honda đối với sản phẩm và khách hàng, được nhiều người đánh giá cao và hài lòng tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2.

Hình 2.8: Hướng dẫn sử dụng xe

Việc bảo dưỡng và chăm sóc xe đúng cách là rất quan trọng để tăng cường hiệu suất và kéo dài tuổi thọ của bất kỳ loại xe nào Chúng tôi cam kết cung cấp hướng dẫn chi tiết giúp khách hàng hiểu rõ cách sử dụng và bảo trì xe hiệu quả.

Khách hàng sẽ nhận được hỗ trợ xử lý các tình huống giả thường gặp khi lái xe Đối với những người lái xe có kinh nghiệm, điều này có thể không cần thiết, nhưng với những người mới bắt đầu, những chia sẻ này là rất quý giá.

Hình 2.9: Hoạt động chăm sóc và bão dưỡng xe

Bộ phận dịch vụ của chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo hành và bảo dưỡng, cùng với phụ tùng chính hãng, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu của Honda cho quý khách hàng.

Tại đại lý, đội ngũ Cố vấn dịch vụ tận tâm và giàu kinh nghiệm cùng với các Kỹ thuật viên tay nghề cao được đào tạo theo tiêu chuẩn của Honda Việt Nam Showroom không ngừng đầu tư và nâng cấp trang thiết bị, công nghệ, đồng thời cải thiện tính chuyên nghiệp và phong cách phục vụ, nhằm nâng cao giá trị dịch vụ và mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng.

Bộ phận dịch vụ Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2 tập trung mạnh mẽ vào dịch vụ sau bán hàng và sau sửa chữa, cam kết nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ và liên tục cải tiến trang thiết bị để đảm bảo sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị và vị trí của các bộ phận

Tòa nhà của Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2 gồm 5 tầng:

Tầng 1: Bảo dưỡng và dịch vụ

- Khu vực tiếp nhận: 3KV

- Khu vực bảo dưỡng nhanh: 3 KV

- Khu vực cân chỉnh bánh xe

- Khu vực rửa xe: 1 phòng

- Khu vực kiểm tra cuối

- Khu vực giao xe mới

- Bên trong Showroom ở tầng 1 gồm có: khu vực trưng bày xe, tư vấn dịch vụ, thu ngân, tư vấn bảo hiểm, phòng khách và khu vực giải khát

Hình 2.10: Khu vực bảo dưỡng nhanh

Hình 2.11: Khu vực cân chỉnh bánh xe

Hình 2.12: Khu vực sảnh trưng bày xe

Tầng 2: Hành chính văn phòng

Hình 2.13: Khu vực hành chính văn phòng

- Khu vực sửa chữa chung: 8 KV

- Khu vực đỗ xe: 4 KV

- Khu vực rửa xe: 2 KV

- Khu vực lắp ráp phụ kiện

- Phòng JC và dụng cụ

- Phòng phụ tùng tháo rời

Hình 2.14: Khu vực sửa chữa chung

Hình 2.16: Phòng phụ tùng tháo rời

- Khu vực chuẩn bị bề mặt: 8 KV

- Khu vực đánh bóng: 3 KV

- Khu vực rửa xe: 1 KV

- Khu vực đỗ xe: 4 KV

- Khu vực sửa chữa khung: 1 KV

- Khu vực sửa chữa thân xe: 3 KV

- Phòng JC và kỹ thuật viên

- Phòng phụ tùng tháo rời

- Kho hành chính dịch vụ

Hình 2.17: Khu vực chuẩn bị bề mặt

Hình 2.18: Khu vực đánh bóng

- Khu vực chứa xe mới

Hình 2.21: Khu vực chứa xe mới

Một số trang thiết bị được sử dụng trong đại lý:

- Cầu nâng tích hợp thế hệ mới nhất 2 trong 1 dùng remote

- Thùng đồ nghề tiện lợi (giá 48 triệu)

- Máy phát điện toàn tòa nhà (giá 2 tỷ 600 triệu)

- Xe xả nhớt hiện đại

- Các tầng đều có hệ thống máy hút

Hình 2.23: Hệ thống máy hút

- Robot hút mùi tại xưởng đồng sơn

Hình 2.26: Máy cân bằng động

Tầm nhìn và sứ mệnh

Trở thành một trong những đại lý hàng đầu của Honda Việt Nam

Trở thành một trong những đại lý có chỉ số hài lòng khách hàng cao nhất

Trở thành một trong những đại lý có chỉ số hài lòng nhân viên cao nhất

2.5.2 Sứ mệnh Đối với ngành bán lẻ ô tô: Thay đổi ngành bán lẻ ô tô trong khu vực theo định hướng phục vụ, lấy khách hàng làm trung tâm trong mọi hoạt động, quy trình, tiêu chuẩn, mang lại những trải nghiệm thú vị và bất ngờ cho khách hàng Đối với nhân viên: Trở thành một Công ty mang lại cho mọi thành viên các cơ hội bình đẳng để làm việc và phát huy mọi năng lực, xứng đáng là nơi để mọi thành viên gắn bó, phát triển sự nghiệp Đối với đối tác: Luôn xây dựng và phát triển các mối quan hệ với đối tác trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng và hợp tác đôi bên có lợi.

Chương 3 CÁC QUY TRÌNH DỊCH VỤ CỦA ĐẠI LÝ

Quy trình dịch vụ bảo dưỡng định kỳ

3.1.1 Tầm quan trọng và vai trò của việc bảo dưỡng định kỳ

3.1.1.1 Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng định kỳ

Khách hàng mong muốn xe của mình bền bỉ và ổn định trong suốt thời gian sử dụng Để đáp ứng kỳ vọng này, Honda thực hiện chính sách theo dõi và nhắc nhở khách hàng đến đại lý để bảo dưỡng định kỳ Việc bảo dưỡng xe không chỉ giúp duy trì hiệu suất mà còn kéo dài tuổi thọ của xe.

Để một chiếc xe hoạt động hiệu quả, cần có sự kết hợp hoàn hảo từ nhiều thiết bị bên trong Việc bảo dưỡng thường xuyên không chỉ giúp xe duy trì trạng thái vận hành ổn định mà còn đảm bảo an toàn cho cả người lái và hành khách.

Hiệu suất xe luôn được đảm bảo trong mọi điều kiện hoạt động nhờ vào việc làm mát và bôi trơn đầy đủ các chi tiết, duy trì áp suất ổn định và phản hồi kịp thời từ người lái.

Bảo dưỡng thường xuyên giúp tăng cường tuổi thọ của xe bằng cách phát hiện sớm các hư hỏng, loại bỏ các chi tiết hao mòn và thay thế các bộ phận theo tiêu chuẩn.

Xe được bảo dưỡng định kỳ không chỉ giúp duy trì hiệu suất hoạt động mượt mà và êm ái, mà còn giữ cho các chi tiết như máy móc và nội thất không bị xuống cấp Điều này tạo sự tin tưởng cho người mua xe cũ, từ đó họ sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn khi mua lại xe.

Xe được bảo dưỡng thường xuyên sẽ có chi phí sửa chữa thấp hơn so với xe bảo dưỡng ít, giúp dễ dàng phát hiện hư hỏng và thay thế kịp thời, từ đó tránh được tình trạng rã máy tốn kém.

3.1.1.2 Vai trò của việc bảo dưỡng định kỳ

Bảo dưỡng định kỳ là quá trình kiểm tra, thay thế hoặc điều chỉnh các bộ phận của xe sau một thời gian hoạt động nhất định, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu suất của ô tô Trong điều kiện hoạt động bình thường, xe thường xuyên phải đối mặt với môi trường khắc nghiệt, dẫn đến sự hao mòn các chi tiết, đặc biệt là những bộ phận chịu ảnh hưởng từ ma sát.

Ô tô và các phương tiện máy móc khác cần được bảo dưỡng đúng cách để duy trì hiệu suất tối ưu, ngăn ngừa hư hỏng không cần thiết, kéo dài tuổi thọ và nâng cao độ an toàn cho người lái cũng như hành khách.

Khi bảo dưỡng tại Honda ô tô, khách hàng yên tâm về tay nghề kỹ thuật viên và nguồn gốc linh kiện thay thế Với trang thiết bị hiện đại, quy trình bảo dưỡng diễn ra nhanh chóng và chi phí hợp lý.

Hình 3.1: Bảng giá kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ một số dòng xe Honda theo km 3.1.2 Các hạng mục bảo dưỡng

Số lượng hạng mục bảo dưỡng của xe thay đổi tùy thuộc vào yêu cầu của từng hãng xe và độ phức tạp của kết cấu xe.

Theo lịch bảo dưỡng xe Honda, xe cần được bảo dưỡng lần đầu sau 1.000 km và các lần tiếp theo sau mỗi 5.000 km hoặc từ 3 – 6 tháng Những mốc quan trọng trong lịch bảo dưỡng bao gồm 20.000 km, 40.000 km, 60.000 km, 100.000 km, 120.000 km, 140.000 km, 160.000 km, 180.000 km và 200.000 km.

Hình 3.2: Các hạng mục bảo dưỡng định kì được ghi trong sách hướng dẫn

Tại mốc 5.000 km, việc bảo trì xe cần bao gồm vệ sinh khoang máy, thay nhớt máy, và vệ sinh lọc gió động cơ cùng lọc gió điều hòa Bên cạnh đó, cần thực hiện kiểm tra toàn diện hệ thống khung gầm, đèn, phanh và khoang động cơ để đảm bảo xe hoạt động an toàn và hiệu quả.

Khi đạt mốc 10.000 km, bên cạnh các bước bảo trì giống như ở mốc 5.000 km, bạn cần thực hiện thêm việc thay lọc dầu và đảo lốp Ngoài ra, nên xem xét kiểm tra góc đặt bánh xe và vệ sinh hệ thống bôi trơn để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu cho xe.

Khi xe đạt mốc 20.000 km, ngoài việc thực hiện các hạng mục bảo dưỡng như ở mốc 10.000 km, cần đặc biệt chú trọng đến việc bảo dưỡng hệ thống phanh để đảm bảo xe luôn vận hành hiệu quả Tùy thuộc vào tình trạng thực tế của xe, có thể kiểm tra thêm góc đặt bánh xe, vệ sinh hệ thống dàn lạnh và kiểm tra hệ thống bôi trơn.

Cấp bảo dưỡng 40.000 km là giai đoạn quan trọng, yêu cầu thực hiện nhiều hạng mục như thay dầu hộp số, dầu trợ lực, dầu phanh, lọc nhiên liệu, dây cua roa, lọc gió động cơ, nước làm mát, và vệ sinh kim phun cùng buồng đốt.

Quy trình dịch vụ kiểm tra, bảo dưỡng nhanh

3.2.1 Tổng quan về khu vực kiểm tra, bảo dưỡng nhanh tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2

Bảo dưỡng nhanh là dịch vụ hiện đại giúp rút ngắn thời gian bảo hành và bảo dưỡng, đảm bảo chất lượng và thời gian cho khách hàng Mục tiêu chính của dịch vụ này là kiểm tra và phát hiện kịp thời các hư hỏng bất ngờ, đảm bảo an toàn cho máy móc và xe cộ Ngoài ra, dịch vụ còn chăm sóc các hệ thống và cơ cấu, giúp chúng hoạt động an toàn và bền bỉ, đồng thời giữ gìn vẻ ngoài của xe, giúp xe luôn mới mẻ dù đã sử dụng lâu dài.

Dịch vụ Bảo dưỡng nhanh của Honda ô tô Sài Gòn tại Quận 2 được đầu tư mạnh mẽ về thiết bị chuyên dụng và đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm Đội ngũ này được chọn lọc và đào tạo liên tục, đảm bảo thực hiện tất cả các hạng mục bảo dưỡng theo quy trình chuyên nghiệp.

Hình 3.3: Khu vực kiểm tra nhanh

Hình 3.4: Xe bảo dưỡng nhanh

Khu vực bảo dưỡng nhanh nằm ở tầng trệt, thuận tiện cho việc tiếp nhận xe của khách hàng và thực hiện quy trình bảo dưỡng, kiểm tra Tại đây, có 3 khu vực bảo dưỡng nhanh, 1 khu vực cân chỉnh bánh xe và 1 kho phụ tùng được trang bị đầy đủ.

Chúng tôi cung cấp 25 khu vực rửa xe và 1 khu vực kiểm tra cuối, giúp quá trình bảo dưỡng và kiểm tra diễn ra liên tục, nhanh chóng và thuận tiện, mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng khi nhận xe hoàn thiện.

3.2.2 Quy trình dịch vụ kiểm tra, bảo dưỡng nhanh

3.2.2.1 Kiểm tra hệ thống chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông và nâng cao giá trị thẩm mỹ cho ngoại thất xe Đèn xe được phân loại theo mục đích sử dụng, bao gồm chiếu sáng, tín hiệu và thông báo Ngoài ra, mỗi loại xe còn được trang bị các hệ thống đèn với chức năng riêng biệt tùy thuộc vào khu vực và loại xe.

Kiểm tra hệ thống chiếu sáng bao gồm:

- Hệ thống cảnh báo đèn phía trước: Đèn pha, đèn cos, đèn flash, đèn xi nhan, đèn sương mù

- Hệ thống cảnh báo đèn phía sau: Đèn hậu, đèn lùi, đèn xi nhan, đèn phanh

- Hệ thống đèn chạy ban ngày (DRL): đèn ban ngày, đèn hậu

- Hệ thống chuông nhắc nhở bật đèn/ hệ thống tự động tắt đèn

- Hệ thống điều khiển đèn tự động: Đèn tự động bật khi trời tối

- Hệ thống điều khiển góc độ chiếu sáng đèn pha: Đèn pha được thay đổi góc chiếu sáng theo trọng tải

Việc nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo đèn chiếu sáng ô tô bị lỗi rất quan trọng, giúp chủ xe kịp thời xử lý vấn đề Điều này không chỉ đảm bảo an toàn khi di chuyển trong điều kiện thiếu ánh sáng mà còn trong những tình huống thời tiết xấu.

3.2.2.2 Kiểm tra hệ thống điện

Hệ thống điện trên ô tô là một trong những hệ thống rất quan trọng của một chiếc xe

Việc kiểm tra hệ thống điện định kỳ là rất quan trọng, đảm bảo khả năng hoạt động và điều khiển hiệu quả cho các hệ thống khác, giúp xe vận hành ổn định và đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

Máy phát điện đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dòng điện cho ắc quy và toàn bộ hệ thống thiết bị điện trên xe Nó thực hiện ba nhiệm vụ chính: phát điện, biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều và điều chỉnh điện áp đầu ra Để thực hiện các nhiệm vụ này, máy phát điện bao gồm ba bộ phận chính: bộ phát điện, bộ chỉnh lưu và bộ điều chỉnh điện áp.

Kiểm tra ắc quy ô tô là rất quan trọng, vì ắc quy lưu trữ điện từ máy phát và cung cấp năng lượng cho việc khởi động xe cũng như duy trì hoạt động của các thiết bị điện khi xe không nổ máy Ngoài ra, ắc quy còn hỗ trợ cấp điện cho các thiết bị khi dòng sử dụng vượt quá mức định mức của máy phát.

Máy khởi động, hay còn gọi là máy đề, có nhiệm vụ quan trọng trong việc quay trục khuỷu động cơ để khởi động ô tô Để nổ máy, trục khuỷu cần quay với tốc độ từ 40 - 60 vòng/phút đối với xe máy xăng và 80 - 100 vòng/phút đối với xe máy dầu.

Kiểm tra dây điện là bước quan trọng trong việc đảm bảo hệ thống điện ô tô hoạt động hiệu quả Dây điện kết nối và truyền tải dòng điện từ máy phát hoặc ắc quy đến toàn bộ hệ thống Mỗi loại dây dẫn có màu sắc và ký hiệu riêng, giúp dễ dàng phân biệt khi thực hiện kiểm tra và sửa chữa.

Hệ thống điều hòa ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì không khí trong khoang cabin, giúp đảm bảo nhiệt độ luôn ở mức thoải mái và dễ chịu cho người sử dụng.

Kiểm tra hệ thống điện phụ trên ô tô là rất quan trọng, vì ngoài các hệ thống chính, xe còn trang bị nhiều hệ thống hỗ trợ lái xe và tiện nghi như hệ thống gạt nước, gương điện, khóa cửa, kính điện, ghế điện, thông tin giải trí và hệ thống sấy gương.

3.2.2.3 Kiểm tra khoang động cơ

Việc kiểm tra khoang động cơ bao gồm các công việc sau:

Khi kiểm tra động cơ ô tô, những mùi từ động cơ mới thường có thể nhận biết như mùi cao su, nhựa, và một chút mùi khí hoặc dầu Trong điều kiện lý tưởng, bạn có thể ngửi thấy mùi khói tự nhiên từ dây curoa và các bộ phận nhựa Tuy nhiên, nếu xuất hiện quá nhiều mùi nặng, đây có thể là dấu hiệu của rò rỉ trong hệ thống nhiên liệu.

Khi kiểm tra khoang động cơ, cần chú ý đến các dấu sơn, đảm bảo không có vết bẩn dầu, không có rò rỉ nước làm mát, cũng như không có dấu hiệu của dây điện hay ống dẫn bị cắn đứt Ngoài ra, cần xác định rằng không có sinh vật lạ xuất hiện trong khu vực này.

Quy trình dịch vụ sơn xe

3.3.1 Tổng quan về khu vực sơn xe tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2

Sau khi tiếp nhận xe, kỹ thuật viên sẽ rửa sạch và lau khô khu vực cần đồng sơn, sau đó sấy để nhựa chảy ra, tạo hình lại khu vực bị lõm Tiếp theo, họ sẽ tỉa, mài mịn bề mặt hoặc chà tới lõi kim loại, sử dụng máy giật kim loại để đưa thân xe về hình dáng ban đầu Đối với vết móp sâu và hư hỏng nặng, kỹ thuật viên sẽ áp dụng công nghệ hiện đại như thước đo điện tử và hệ thống nắn kéo khung gầm.

Sau khi hoàn tất sửa chữa thân vỏ, xe sẽ được chuyển đến khu vực chuẩn bị sơn màu Honda nổi bật so với các hãng khác khi chỉ sử dụng matit khô, không sử dụng nước trong quá trình mài Việc dùng nước có thể làm ẩm lớp matit bên trong, dẫn đến hư hỏng bề mặt sơn theo thời gian Máy mài matit được trang bị chức năng hút bụi, giúp hạn chế bụi phát tán ra môi trường, đảm bảo vệ sinh và chất lượng sửa chữa.

Tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2, khu vực đồng sơn hiện đại ở tầng 4 được trang bị thiết bị tiên tiến, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm công sức cho kỹ thuật viên và giảm chi phí cho khách hàng.

Khu vực đỗ xe 4 khu vực

Khu vực đánh bóng 3 khu vực

Khu vực rửa xe 1 khu vực

Khu vực chuẩn bị bề mặt 8 khu vực

Phòng JC và KTV 1 phòng

Kho hành chính dịch vụ 1 kho Phòng phụ tùng tháo rời 1 phòng Khu vực sửa chữa thân xe 3 khu vực Khu vực sửa chữa khung xe 1 khu vực

Hình 3.8: Khu vực chuẩn bị bề mặt

Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2 áp dụng các tiêu chuẩn bảo hộ an toàn lao động nghiêm ngặt nhằm bảo vệ sức khỏe của nhân viên và ngăn ngừa tai nạn lao động cũng như bệnh nghề nghiệp trong môi trường làm việc độc hại.

Bảo hộ an toàn thông thường gồm các vật dụng:

Bảo hộ an toàn sơn gồm các vật dụng:

- Quần áo sơn có mũ

3.3.2 Quy trình sơn tiêu chuẩn của Honda Việt Nam

Hình 3.12: Bảng quy trình sơn tiêu chuẩn của Honda Việt Nam

3.3.2.1 Kiểm tra bề mặt hỏng hóc

Mục đích: Kiểm tra và xác định mức độ hỏng hóc, tránh bỏ sót lỗi

Dụng cụ và thiết bị: Phiếu kiểm tra, bút đánh dấu, thước lá

Vật liệu: Giẻ lau, xăng lau

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường

Kỹ thuật viên, tổ trưởng và quản đốc viên có trách nhiệm quan sát và xác nhận các điểm hỏng hóc trên phiếu kiểm tra, từ đó làm cơ sở cho việc kiểm soát chất lượng trong quá trình sửa chữa các công đoạn tiếp theo.

Sử dụng bút đánh dấu để xác định các khu vực hỏng hóc chưa có trong lệnh sửa chữa, nhằm xác nhận với Cố vấn dịch vụ và phân biệt rõ ràng giữa các khu vực hỏng hóc đã được ghi nhận nhưng chưa được sửa chữa.

- Dùng thước lá để kiểm tra trên các bề mặt hỏng hóc rộng

- Dùng giẻ, lau sạch trong trường hợp bề mặt bẩn

Lưu ý: Xác nhận với Cố vấn dịch vụ những khu vực hỏng hóc chưa được phát hiện khi tiếp nhận xe

3.3.2.2 Mài bóc sơn trên bề mặt hỏng hóc

Mục đích: Loại bỏ hết lớp sơn cũ trên khu vực hỏng hóc

Dụng cụ và thiết bị: Máy mài tác động đơn, máy mài tác động kép

Vật liệu: Giấy nhám (P80 - chi tiết thép, P120 - chi tiết nhựa)

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường, nút bịt tai, kính

Cách làm: Đặt đế máy nghiêng góc khoảng 15 độ so với bề mặt, mài bóc hết lớp sơn cũ trên khu vực hư hỏng

Lưu ý: Bóc hết sơn những vùng đã bị tác động bởi búa đe

3.3.2.3 Phá và hạ mí khu vực mài bóc sơn

Mục đích: Ngăn ngừa hiện tượng rút nền và tăng cường độ bám dính

Dụng cụ và thiết bị: Máy mài tác động kép, máy quỹ đạo

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường, nút bịt tai, kính

- Đặt đế máy nghiêng góc khoảng 10 độ so với bề mặt, hạ mí khoảng 10mm cho mỗi lớp sơn

- Mài mở rộng ngoài vùng hỏng hóc khoảng 15 cm để tạo độ bám dính cho lớp bả matit (bề mặt hết độ bóng)

Lưu ý: Dùng đúng các cấp giấy nhám

3.3.2.4 Vệ sinh và sơn chống rỉ bề mặt

Mục đích: Vệ sinh và chống rỉ bề mặt để đảm bảo chất lượng và tạo độ bám dính cho lớp matit

Dụng cụ và thiết bị: Súng khí, cốc pha sơn, bình xịt xăng lau, cân điện tử

Vật liệu: Giẻ lau, xăng lau, hỗn hợp sơn

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường, khẩu trang phòng độc, găng tay cao su, kính Cách làm:

- Vệ sinh: Dùng súng khí thổi sạch bề mặt → Xịt đều xăng lau trên bề mặt → Dùng giẻ lau sạch bề mặt chi tiết

- Sơn chống gỉ: Pha đúng tỉ lệ của hãng sơn Sử dụng súng phun cho bề mặt lớn, sử dụng giẻ để chấm sơn cho bề mặt nhỏ

- Không dùng tay trần sờ vào bề mặt thép đã được vệ sinh

- Hạ mí trước khi sơn chống gỉ

- Đảm bảo sơn chống gỉ kín thép

3.3.2.5 Sấy và kiểm tra bề mặt sơn chống rỉ

- Đảm bảo chất lượng sơn chống gỉ và đẩy nhanh tiến độ sửa chữa

- Đảm bảo bề mặt sơn chống gỉ kín, không rộp

Dụng cụ và thiết bị: Thiết bị sấy, súng kiểm tra nhiệt độ, súng khí

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường

+ Điều chỉnh nhiệt độ sấy khoảng 60 độ C trong thời gian 5 phút

+ Nếu để khô tự nhiên cần để trong khoảng 20 - 30 phút

- Kiểm tra: Dùng súng khí thổi nguội bề mặt, kiểm tra bề mặt đảm bảo độ cứng của lớp sơn chống gỉ

- Dùng súng kiểm tra nhiệt độ sấy để đảm bảo không quá nhiệt làm bong rộp sơn chống gỉ

- Cần mài xước bề mặt sơn chống gỉ khi bị chai bề mặt do để qua ngày

3.3.2.6 Trộn và bả matit trên bề mặt hỏng hóc

Mục đích: Trộn matit đồng đều với chất đóng rắn, bả matit điền đầy khu vực hỏng hóc

Dụng cụ và thiết bị: Dao bả matit, thước

Vật liệu: Hỗn hợp matit, chất đóng rắn

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường

- Trộn matit: Matit và chất đóng rắn được trộn đồng đều với nhau

+ Lần 1: Bả một lớp mỏng và ép chặt tay để tạo độ bám

+ Lần 2, 3,…: Bả điền đầy khu vực hỏng hóc cho đến khi điền đầy hết

+ Dùng tay và thước lá để kiểm tra sự thiếu hụt matit trên các vùng bả matit

- Cần đậy nắp hộp matit, chất đóng rắn khi không sử dụng

- Không trộn xăng hoặc dầu bóng vào matit đã khô

- Không bả lên những vùng chưa được mài nhám kỹ

3.3.2.7 Sấy và kiểm tra bề mặt matit

- Đẩy nhanh tiến độ sửa chữa, ngăn ngừa hiện tượng rút nền

- Lựa chọn hướng chà phù hợp để tránh làm hỏng bế mặt

Dụng cụ và thiết bị: Thiết bị sấy, súng kiểm tra nhiệt độ

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường

- Thiết bị sấy: Điều chỉnh nhiệt độ sấy khoảng 60 độ C, thời gian sấy theo tiêu chuẩn của từng loại sản phẩm

- Kiểm tra bề mặt: Đảm bảo độ cứng của lớp matit, lựa chọn hướng chà phù hợp

Lưu ý: Dùng súng kiểm tra nhiệt độ sấy để đảm bảo không quá nhiệt làm bong rộp chân matit

3.3.2.8 Chà matit bằng thanh chà và xử lý mọt bề mặt

Mục đích: Đảm bảo bề mặt được phẳng và xử lý hầu hết các lỗ mọt nếu có trên bề mặt matit

Dụng cụ và thiết bị: Thanh chà, súng khí, dao bả matit, thước

Vật liệu: Giấy nhám (P80 → P120 → P180), giẻ lau, hộp mực dấu, mút xốp, matit Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường

- Chà cấp nhám P80 chỉ trên bề mặt matit

- Chà cấp nhám (P120 → P180) để làm phẳng bề mặt

- Kiểm tra lỗ mọt khi hoàn thành cấp nhám P120: Dùng súng khí thổi sạch bụi và kiểm tra bằng mắt thường → Bả matit lấp đầy lỗ mọt

- Chà theo chiều hướng khác nhau cho đến khi bề mặt được phẳng

- Dùng tay và thước lá để kiểm tra sự thiếu hụt matit trên các vùng bả matit

- Kiểm tra thường xuyên, tránh mài quá (kết hợp dùng mực phủ)

- Đảm bảo lấp đầy các lỗ mọt khi chuyển sang bước tiếp theo

- Không chà nhám kết hợp với nước cho bề mặt matit

3.3.2.9 Chà matit bằng máy quỹ đạo

Mục đích: Cắt vết xước của cấp nhám trước và tạo nhám bề mặt cho lớp sơn lót Dụng cụ và thiết bị: Máy quỹ đạo, súng khí

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường, nút bịt tai

Để chuẩn bị cho bước sơn lót, hãy đặt máy quỹ đạo lên bề mặt chi tiết và quay đều toàn bộ khu vực matit Đồng thời, mở rộng khu vực xung quanh phù hợp với hỏng hóc, sử dụng hai cấp nhám để đảm bảo độ nhẵn mịn.

Lưu ý: Phải sơn lại sơn chống gỉ khi chà bị hở thép và sơn lại sơn lót nhựa khi chà bị hở nhựa

3.3.2.10 Chuẩn bị bề mặt trước khi sơn lót

Mục đích: Đảm bảo cho bề mặt được sạch, che chắn để tránh bụi sơn bay vào khu vực xung quanh xe

Dụng cụ và thiết bị: Súng khí, bình xịt xăng lau, xe để giấy che chắn

Vật liệu: Xăng lau, giẻ lau, giấy hoặc nilon che chắn

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường, khẩu trang phòng độc, găng tay cao su

- Dùng súng khí thổi sạch bề mặt → Xịt xăng lau và dùng giẻ sạch lau sạch trên bề mặt chi tiết

Để tránh tạo gờ cho lớp sơn lót, hãy sử dụng giấy hoặc nilon che chắn theo phương pháp lật ngược mép, với khoảng cách che chắn khu vực matit từ 20 - 25 cm Khoảng cách này có thể điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ hỏng hóc của bề mặt đã được chà nhám.

- Không lau xăng lau trực tiếp lên bề mặt matit

- Không dùng tay trần sờ lên bề mặt đã được vệ sinh

3.3.2.11 Pha và phun sơn lót

Mục đích: Tạo hỗn hợp sơn đồng nhất, điền đầy khu vực sửa chữa và tạo bám dính cho lớp sơn màu

Dụng cụ và thiết bị: Cân điện tử, thước, súng phun sơn lót, cốc pha, que quậy sơn Vật liệu: Vật liệu sơn, lưới lọc sơn

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn sơn

- Pha sơn: Sử dụng cân hoặc thước pha đúng theo tỉ lệ tiêu chuẩn của sản phẩm

Điều chỉnh súng phun theo tiêu chuẩn của từng loại súng là rất quan trọng Trước khi bắt đầu, hãy phun thử sơn lên giấy để kiểm tra vệt sơn, đảm bảo súng hoạt động tốt và vệt sơn phù hợp với khu vực cần sơn.

+ Phun 3 lượt theo thứ tự nhỏ dần và thời gian chờ giữa các lượt phun từ 3 - 5 phút

- Không phun sơn lên bề mặt chưa được mài nhám, giấy che chắn

- Kiểm tra bề mặt sơn để đảm bảo sơn đã điền đầy các vết xước và khu vực mí của matit

3.3.2.12 Sấy và kiểm tra bề mặt sơn lót

- Đẩy nhanh tiến độ sữa chữa, ngăn ngừa hiện tượng rút nền

- Đảm bảo chất lượng bề mặt sơn lót

Dụng cụ và thiết bị: Thiết bị sấy, súng kiểm tra nhiệt độ

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường

+ Điều chỉnh nhiệt độ sấy khoảng 60 độ C, thời gian sấy 15 - 20 phút (thời gian phụ thuộc vào thiết bị)

+ Điều chỉnh khoảng cách từ thiết bị đến chi tiết phụ thuộc vào thời tiết và loại thiết bị

- Kiểm tra bề mặt: Đảm bảo độ cứng của lớp sơn lót trước khi chà nhám

- Để khô tự nhiên 5 phút trước khi sấy bằng nhiệt

- Nhiệt độ sấy tăng lên từ từ để đạt được 60 độ C

- Kiểm tra nhiệt độ thường xuyên tránh hiện tượng rộp sơn

3.3.2.13 Chà sơn lót bằng thanh chà

Mục đích: Đảm bảo cho bề mặt được phẳng trước khi sơn màu

Dụng cụ và thiết bị: Thanh chà, súng khí

Vật liệu: Mút xốp, hộp mực dấu, giấy nhám (P180 → P240)

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường

- Dùng mút xốp dính mực phủ xoa đều trên bề mặt sơn lót

- Dùng cấp nhám P180 chỉ trên bề mặt sơn lót

- Dùng cấp nhám P240 mở rộng ra ngoài mép sơn lót

- Chà theo nhiều hướng khác nhau cho đến khi bề mặt đạt được độ phẳng

- Luôn dùng mực phủ để kiểm tra bề mặt thường xuyên

- Kiểm tra thường xuyên và khi kết thúc 1 cấp nhám mài, tránh mài quá

3.3.2.14 Chà sơn lót bằng máy quỹ đạo

Mục đích: Cắt vết xước được tạo bởi thanh chà và tạo chân bám cho lớp sơn màu Dụng cụ vả thiết bị: Súng khí, máy quỹ đạo

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường, nút bịt tai

- Dùng súng khí thổi sạch bụi trên bề mặt chi tiết

Để sử dụng máy quỹ đạo hiệu quả, cần thực hiện theo thứ tự các cấp nhám từ P320 đến P1500 Đặt máy quỹ đạo vuông góc với bề mặt chi tiết và chà toàn bộ khu vực sơn lót cùng các vùng xung quanh để đảm bảo độ mịn và bề mặt hoàn hảo.

- Dùng đệm mềm với những khu vực có bề mặt cong và gân mép trên chi tiết

Lưu ý: Làm lại các bước trước để đảm bảo chất lượng khi hở matit hoặc thép

3.3.2.15 Kiểm tra giữa và cuối quy trình

- Đánh dấu khu vực hỏng hóc, tránh bỏ sót khu vực sửa chữa

- Kiểm soát chất lượng và thời gian từng công đoạn của Kỹ thuật viên

- Đối sách cho trường hợp chất lượng kém hoặc chậm thời gian

- Đảm bảo chất lượng và thời gian giao xe đúng kế hoạch

- Đánh giá năng lực làm việc của Kỹ thuật viên

Vật liệu: Phiếu kiểm tra giữa và cuối kì, bút

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn thông thường

Kỹ thuật viên, tổ trưởng hoặc quản đốc xưởng sử dụng phiếu kiểm tra giữa và cuối quy trình để đánh giá chất lượng tại các công đoạn như thân vỏ, nền, sơn và kiểm tra lần cuối Họ sẽ xác định và đánh dấu từng hạng mục đã đạt yêu cầu trước khi tiến hành chuyển sang công đoạn tiếp theo.

Quản đốc xưởng cần thông báo ngay cho Cố vấn dịch vụ khi chất lượng và thời gian không đạt yêu cầu, nhằm điều chỉnh thời gian giao xe với Khách hàng.

3.3.2.16 Pha và điều chỉnh sơn màu/sơn bóng

- Để đảm bảo chất lượng sơn màu/ sơn bóng, tránh các lỗi trên bề mặt sơn màu/ sơn bóng do pha sai tỉ lệ

- Đảm bảo giống màu với khu vực liền kề của chi tiết được sơn

Để thực hiện công việc sơn hiệu quả, bạn cần chuẩn bị các dụng cụ và thiết bị như cân điện tử, thước quậy sơn, cốc pha, súng phun sơn, thiết bị sấy, thẻ phun màu, đèn ánh sáng mặt trời, bảng hướng dẫn pha màu và công thức màu Ngoài ra, vật liệu cần thiết bao gồm lưới lọc sơn và các loại sơn phù hợp.

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn sơn

+ Dùng cân điện tử cân đúng theo công thức cần pha và theo tỉ lệ tiêu chuẩn của nhà sản xuất

+ Trộn đều hỗn hợp sơn bằng thước, sử dụng lọc sơn khi rót sơn vào súng

Để điều chỉnh màu sắc, bạn cần tham khảo bảng hướng dẫn pha màu, chọn màu cần điều chỉnh và ghi lại số lượng bổ sung (gam) cho từng mã màu Tiếp theo, phun thử màu lên thẻ thử, sấy khô và so sánh với màu của xe dưới các góc nhìn 15 độ, 45 độ và 90 độ trong điều kiện ánh sáng đầy đủ.

- Lấy lượng sơn phù hợp với khu vực cần sơn

- Không được so sánh tấm thẻ thử khi còn ướt

- Ánh sáng tiêu chuẩn cho kiểm tra sơn là ánh sáng mặt trời

3.3.2.17 Chuẩn bị bề mặt trước khi sơn màu

- Che chắn các khu vực không sửa chữa và ngăn chặn bụi sơn bay vào trong xe

- Đảm bảo cho bề mặt được sạch và phát hiện các lỗi trước khi sơn màu

Dụng cụ vả thiết bị: Súng khí, bình xịt xăng lau, xe để giấy che chắn

Vật liệu: Xăng lau, giẻ lau, giấy hoặc nilon chống dung môi

Bảo hộ: Bảo hộ an toàn sơn

Trước khi sơn, cần sử dụng súng khí và giẻ để thổi sạch bề mặt chi tiết, giá treo và xe Sau đó, xịt đều xăng lau và dùng giẻ sạch để lau toàn bộ bề mặt khu vực sơn Cuối cùng, sử dụng băng dính, nilon hoặc giấy để che chắn toàn bộ khu vực không sơn, đặc biệt là lật ngược mí cho những vùng sơn dặm vá.

Quy trình rửa xe tiêu chuẩn của Honda Việt Nam

3.4.1 Tổng quan về khu vực rửa xe tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2

Rửa xe là bước quan trọng cuối cùng để loại bỏ bụi bẩn và dầu mỡ sau khi kiểm tra, thay thế hoặc sửa chữa Quy trình này giúp chiếc xe trở nên sạch đẹp, sẵn sàng để giao cho khách hàng.

Giống với các quy trình trước đó, việc rửa xe cũng đòi hỏi nhiều dụng cụ, trang thiết bị tương ứng với thứ tự công việc

Tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2 được trang bị 2 khu vực rửa xe:

- 1 khu vực rửa xe đặt tại tầng trệt nhằm phục vụ cho việc bảo dưỡng nhanh

- 1 khu vực rửa xe đặt tại tầng 4 nhằm phục vụ cho quá trình đồng sơn

Hình 3.13: Khu vực rửa xe tại tầng trệt

Mỗi khu vực rửa xe sẽ có hai kỹ thuật viên chuyên trách, được trang bị đồng phục tiêu chuẩn như mũ mềm, quần áo bảo hộ, găng tay và ủng cao su Họ sử dụng các thiết bị hiện đại như máy phun nước áp suất cao, máy tạo bọt, và máy hút bụi, cùng với các dụng cụ hỗ trợ như súng khí bọc nhựa, bàn chải xốp, và khăn lau chuyên dụng Để đảm bảo quy trình rửa xe hiệu quả, các kỹ thuật viên cũng sử dụng dung dịch rửa xe chuyên dụng và các loại khăn khô được phân loại.

3.4.2 Quy trình rửa xe tiêu chuẩn của Honda Việt Nam

Hình 3.14: Bảng quy trình rửa xe tiêu chuẩn của Honda Việt Nam

3.4.2.1 Phun nước thân xe và gầm xe

Mục đích: Loại bỏ sơ bộ các bụi bẩn lớn và vật lạ bám trên xe

Chuẩn bị: Máy phun nước áp suất cao

- Tắt máy, đóng kín tất cả các cửa và lên hết kính

- Phun nước từ trên cao xuống thấp Nghiêng vòi phun so với thân xe để bụi bẩn trôi dễ dàng và tiết kiệm nước

- Phun nước vào các tấm chắn bùn, lốp xe, vành bánh xe và gầm xe

Lưu ý: Không phun trực tiếp vào khoang động cơ, nước có thể gây chập cháy các hệ thống điện trong khoang động cơ

3.4.2.2 Phun bọt dung dịch rửa xe

Mục đích: Để làm mềm các vết bẩn bám trên thân vỏ, vành, bánh xe

Chuẩn bị: Dung dịch rửa xe chuyên dụng, máy tạo bọt

Cách làm: Phun đều bọt dung dịch rửa xe lên bề mặt thân vỏ, vành, bánh xe

Lưu ý rằng không nên sử dụng dung dịch có tính kiềm mạnh như xà phòng và nước rửa chén, vì những hóa chất này có thể gây hại cho lớp sơn và các chi tiết mạ của xe.

3.4.2.3 Rửa khu vực bánh xe

Mục đích: Làm sạch các vết bẩn trên vòm bánh xe, lốp và vành bánh xe

Chuẩn bị: Bàn chải, chổi sợi cước, khăn lau rửa vành xe

- Dùng bàn chải làm sạch khu vực bánh xe

- Dùng khăn lau, chổi sợi cước làm sạch vành, lỗ gắn ốc bánh xe

Lưu ý: Cần làm sạch bề mặt vành bánh xe, vì là khu vực dễ quan sát

Mục đích: Làm sạch các bụi bẩn bám trên thân xe

Chuẩn bị: Khăn, miếng mút lau thân xe

- Dùng miếng mút/khăn lau di chuyển theo hướng không qua lại ở một vị trí hoặc xoay tròn nhiều lần, không tì quá mạnh

- Lột miếng mút/khăn lau và giặt thường xuyên bằng nước sạch để tránh mang bụi bẩn đến các khu vực khác

- Không dùng khăn lau vành bánh xe để lau thân xe vì có thể gây xước sơn

- Không để khô dung dịch rửa xe, vì có thể tạo thành vết loang

3.4.2.5 Phun nước làm sạch xe

Mục đích: Làm sạch dung dịch rửa xe cùng bụi bẩn

Chuẩn bị: Máy phun nước áp suất cao

Cách làm: Phun lần lượt từ trên xuống dưới đến khi trôi sạch hết dung dịch rửa xe và bụi bẩn

Lưu ý: Làm sạch các khe hở lắp ghép như cửa, đèn, kính,…

Mục đích: Làm sạch hết nước trên thân xe, các kính và viền cửa xe

Chuẩn bị: Khăn lau kính, khăn lau viền cửa, khăn lau thân xe

- Dùng khăn lau thân xe lau toàn bộ thân xe lần lượt từ trên xuống dưới (bao gồm cả vành xe)

- Dùng khăn lau kính lau khô bề mặt kính

- Dùng khăn lau viền cửa lau khô các viền cửa

- Không sử dụng lẫn các khăn lau khô với nhau

- Lau sạch các kính và gương chiếu hậu

3.4.2.7 Thổi sạch các vị trí dễ đọng nước

Mục đích: Làm sạch nước ở các vị trí dễ đọng nước

Chuẩn bị: Súng khí có đầu bọc nhựa, khăn lau thân xe

Để làm sạch các vị trí khe hở lắp ghép của đèn, lô gô, cụm gương chiếu hậu, tay nắm cửa, viền chân kính các cửa và các lỗ gắn ốc bánh xe, bạn hãy sử dụng súng khí nén để thổi sạch bụi bẩn.

- Tránh bỏ sót các vị trí đọng nước

- Thổi khí quá mạnh vào viền chân kính đã bị rạn nứt, lão hóa có thể làm viền chân kính bị rách, rời ra

Mục đích: Làm sạch bụi bẩn ở sàn xe

Chuẩn bị: Máy hút bụi, khăn lau sàn

- Lau sạch các vết bẩn ở thềm cửa, giũ thảm trải sàn (nếu có)

- Hút sạch bụi các vị trí sàn ghế trước, ghế sau, khoang để đồ

Lưu ý: Không làm đổ và lộn xộn đồ đạc trong xe của khách.

Quy trình bán xe mới

3.5.1 Tổng quan về nhu cầu mua xe ô tô Honda

Honda là thương hiệu xe nổi bật với đa dạng mẫu mã hiện đại và phong cách, phục vụ nhiều phân khúc khách hàng khác nhau, nhờ đó nhận được sự yêu mến và đánh giá cao Để nâng cao sự thoải mái và an toàn cho người dùng, Honda không ngừng cải tiến công nghệ, điển hình là hệ thống Honda SENSING - công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn tiên tiến, giúp người lái quan sát giao thông tốt hơn, cảnh báo nguy cơ va chạm và hỗ trợ giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của va chạm trong nhiều tình huống.

Xe ô tô Honda nổi bật với khả năng tiết kiệm nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng hợp lý và độ bền cao, giúp duy trì giá trị tốt theo thời gian Những yếu tố này đã thuyết phục nhiều khách hàng lựa chọn xe của hãng.

Hình 3.15: Kho xe mới tại Honda ô tô Sài Gòn - Quận 2

3.5.2 Quy trình bán xe mới

Khách hàng thường tìm hiểu thông tin về giá cả và các mẫu xe Honda trước khi liên hệ với đại lý Quyết định lựa chọn mẫu xe phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giá, thiết kế, đời xe, tiện nghi và màu sắc Do đó, nhân viên bán hàng cần tư vấn khéo léo để giúp khách hàng chọn được mẫu xe ưng ý nhất.

Khi khách hàng quyết định mua xe, nhân viên bán hàng cần chuẩn bị hợp đồng, điều khoản và các chính sách liên quan từ hãng và đại lý Sau đó, họ sẽ tiến hành nhận tiền cọc từ khách hàng để xác nhận giao dịch.

Khách hàng sẽ nhận hợp đồng cùng với thời gian giao xe và kế hoạch thanh toán Hợp đồng này bao gồm giấy hẹn bàn giao xe và giấy xác nhận tiền cọc đã đóng Nhân viên bán hàng cần chú ý đến các thông tin trong giấy hẹn để đảm bảo khách hàng phối hợp hiệu quả.

Khách hàng sẽ thanh toán số tiền còn lại khi xe đã về đến đại lý Nhân viên bán hàng sẽ thông báo và sắp xếp hẹn ngày giao xe Sau 1-2 ngày, đại lý sẽ tiến hành làm thủ tục đăng ký xe cho khách tại cơ quan chức năng, và chi phí này có thể đã được bao gồm trong giá bán xe mà khách hàng đã thanh toán.

Khách hàng nhận xe tại đại lý sẽ được đảm bảo đầy đủ giấy tờ hợp pháp từ cơ quan chức năng Đại lý chuẩn bị các phụ kiện tặng kèm, tiến hành vệ sinh và lau chùi xe, đồng thời mời khách hàng kiểm tra xung quanh xe và giới thiệu các chức năng trang bị Cuối cùng, xe mới sẽ được giao cho khách hàng tại khu vực giao xe.

Hình 3.16: Khu vực giao xe mới tại tầng trệt.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐẠI LÝ 4.1 Đánh giá hoạt động kinh doanh của đại lý

NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 5.1 Nhận xét

Ngày đăng: 18/09/2023, 03:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w