Năng lực đặc thù: - Học sinh thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 không nhớ và có nhớ.. - Vận dụng được quan hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán và
Trang 1TĂNG CƯỜNG TOÁN Tuần 2: Tiết 1: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiếp theo)
I Yêu cầu cần đạt:
1 Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 (không nhớ
và có nhớ)
- Vận dụng được quan hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán và giải quyết vấn đề đơn giản
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học và mô hình hóa toán học
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Kế hoạch bài dạy, phiếu nhóm
- HS: Vở, bảng con, đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khỏi động: ( 5’)
a Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học
+ Kiểm tra kiến thức
Điền dấu ><=
3 645 + 25 … 2 645 + 1 025
6 540 – 40 … 6 540
Yêu cầu làm bảng con
b Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- GV cho HS chơi “Đố bạn” Tính nhẩm nhanh
các phép tính:
6 000 + 2 000 = ?
9 000 – 4 000 = ?
Hát
Đáp án
3 645 + 25 = 2 645 + 1 025
6 540 – 40 < 6 540
Tham gia trò chơi
Trang 28 000 + 6 000 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Thực hành- Luyện tập (25’)
a Mục tiêu: Vận dụng được các phép tính
cộng trừ có nhớ và không nhớ, giải được bài
toán, phân biệt được số lớn số bé trong dãy số
tự nhiên
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
Bài 1 Đặt tính rồi tính: (8’)
58 604 + 26 362
36 246 + 22 452
58 604 - 26 362
36 246 - 22 452
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Tổ chức làm việc cá nhân
- Cho 1 số em thi đua làm bài trên bảng nhóm
- Gọi HS sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Tính
a) 65 – 40
87 – 50
890 + 60
270 – 70
b) 643 + 200
742 + 300
875 – 400
905 – 300
c) 25 + 7 + 6
15 + 16 + 6
48 + 5 + 6
25 + 4 + 8
- Tổ chức cho HS thi đua làm bài theo nhóm
và nêu cách tính của nhóm mình
- Nhận xét chốt câu trả lời
Bài 3: Đội I trồng được 1 020 cây Đội II trồng
được nhiều hơn đội I là 150 cây Hỏi cả hai đội
trồng được bao nhiêu cây?
- Gọi học sinh đọc đề bài, xác định điều đã biết
và điều cần tìm
HS lắng nghe
- HS đọc và nêu đề bài
- Nhận xét sửa chữa
- Đáp án:
84966 58698 32242 13794
- Các nhóm thi đua làm bài
- Đáp án: a) 15; 37; 950; 200 b) 843; 1042; 475; 605 c) 38; 37; 59; 37
- HS giải bài toán:
Bài giải
Đội II trồng được số cây là:
1020 – 150 = 870 (cây)
Cả hai đội trồng được số cây là:
Trang 3- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét tuyên dương
Bài 4: Sắp xếp các số sau
20 758; 21 750; 9 756; 21 651
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
- Yêu cầu xác định đề bài và làm bài cá nhân
vào vở
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
4 Hoạt động tiếp nối (4’)
a Mục tiêu: HS ôn lại các kiên thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời: Sau bài học em
học được những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn tập
phép nhân, phép chia
1020 + 870 = 2090 (cây) Đáp số: 2090 cây
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- Đáp án:
a) 9956; 20151; 20753; 21760 b) 21760; 20753; 20151; 9956
- HS nêu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: