1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thảo luận quản trị chiến lược phiếu phân tích chiến lược của công ty viễn thông viettel

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thảo luận quản trị chiến lược phiếu phân tích chiến lược của công ty viễn thông viettel
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 547 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Kinh doanh thiết bị đầu cuối kèm thiết bị DCOM 3G, Iphone,Blackberry, Sumo,....- Các hoạt động kinh doanh chiến lược SBU của Công ty viễn thôngViettel về dịch vụ viễn thông di động bao

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA QUẢN TRỊ

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY

VIỄN THÔNG VIETTEL

Trang 2

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

- Tên đầy đủ : Công ty Viễn thông Viettel

- Tên viết tắt : Viettel Telecom

- Logo :

- Slogan : Hãy nói theo cách của bạn.

- Trụ sở giao dịch : Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

- Ngày tháng năm thành lập : Công ty viễn thông Viettel được thành lậpngày 05/04/2007, trên cơ sở sáp nhập các công ty Iternet Viettel, Điệnthoại cố đinh Viettel và Điện thoại di động Viettel

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel

+ Dịch vụ điện thoại cố định không dây và có dây,

+ Internet băng rộng (ADSL, FTTH, Wimax),

+ Dịch vụ cho thuê kênh nội hạt, thuê kênh đường dài trong nước, thuêkênh quốc tế, dịch vụ nạng riêng ảo (VPN),

Trang 3

+ Kinh doanh thiết bị đầu cuối kèm thiết bị (DCOM 3G, Iphone,Blackberry, Sumo, ).

- Các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) của Công ty viễn thôngViettel về dịch vụ viễn thông di động bao gồm:

1 Gói dịch vụ di động trả trước

2 Gói dịch vụ di động trả sau

- Tầm nhìn chiến lược của Công ty viễn thông Viettel:

Viettel hiểu rằng, khách hàng luôn muốn được lắng nghe, quan tâmchăm sóc như những cá thể riêng biệt Còn Viettel sẽ nỗ lực để sáng tạophục vụ những nhu cầu riêng biệt ấy với một sự chia sẻ, thấu hiểu nhất Đốivới Viettel, sự hài lòng và tin cậy của khách hàng chính là khởi nguồn cho

sự thịnh vượng và phát triển bền vững

- Sứ mạng kinh doanh của Công ty viễn thông Viettel: Sáng tạo để phục vụcon người – Caring Innovator

- Triết lý kinh doanh:

+ Mỗi khách hàng là một con người, là một cá thể riêng biệt cần được tôntrọng, quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ riêng biệt,

+ Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch

vụ ngày càng hoàn hảo,

+ Cam kết tái đầu tư cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sảnxuất với hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo

- Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản :

 Tổng doanh thu:

Doanh thu của Viettel trong giai đoạn 2000 – 2010:

Trang 4

 Doanh thu thuần: 43.209.462.911.800 đồng

 Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt15.500 tỷ đồng, hoàn thành 135% kế hoạch, tăng 52% so với năm2009

 Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế năm 2010 của Công tyviễn thông Viettel đạt 27.709.462.911.800 đồng

 Tổng tài sản: 173.885.833.446.000 đồng

 Tổng nguồn vốn: 173.885.833.466.000 đồng

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân năm 2010 củaViettel đạt 48,3%

Trang 5

PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY

VIỄN THÔNG VIETTEL

2.1.Các ngành kinh doanh của Công ty viễn thông Viettel

Tốc độ tăng trưởng của ngành viễn thông năm 2008 đạt khoảng 38%,năm 2009 đạt khoảng 61%, năm 2010 đạt khoảng 20%

Tốc độ tăng trưởng của Công ty viễn thông Viettel năm 2008 đạt trên60%, năm 2009 đạt khoảng 81%, năm 2010 đạt 52%

Như vậy, tốc độ tăng trưởng của Viettel luôn cao hơn tốc độ tăng trưởngchung của toàn ngành viễn thông

2.2.Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành

Tốc độ tăng trưởng của ngành viễn thông trong 3 năm liên tiếp 2008,

2009, 2010 cho thấy: Ngành viễn thông di động Việt Nam hiện nay vẫn tăngtrưởng cao nhưng không đồng đều và đang có dấu hiệu chững lại Các chuyêngia kinh tế dự báo, sang năm 2011, thị trường viễn thông di động Việt Nam sắpbước vào giai đoạn bão hoà

2.3 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô:

Nhận dạng các nhân tố môi trường có tác động mạnh nhất (hiện nay vàtrong dài hạn) đối với Công ty viễn thông Viettel:

Nhân tốkinh tế

Nhân tốvăn hóa – xãhội

Trang 6

- Các chính sách của Chính phủ: Các chính sách của Chính phủ ảnhhưởng khá nhiều đến hoạt kinh doanh của Công ty viễn thông Viettel Chẳnghạn, chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng mà Chính phủ ViệtNam áp dụng để giảm lạm phát khi nền kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng.Chính sách này đã làm các doanh nghiệp kinh doanh viễn thông nói chung vàViettel nói riêng gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn để cung cấp dịch

vụ Tuy vậy, những chính sách khác của Chính phủ lại có ảnh hưởng tích cựcđến Tập đoàn, như các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào ngành dịch

vụ viễn thông, hệ thống luật pháp cũng ngày càng được hoàn thiện hơn,

- Lạm phát: Lạm phát của Việt Nam mấy năm gần đây, đặc biệt từ năm

2008 đến nay luôn ở mức cao Tỷ lệ lạm phát cao làm cho đồng tiền Việt Namngày càng bị mất giá, khiến người dân cũng phải tính toán, tiêu dùng các dịch

vụ viễn thông tiết kiệm hơn Điều này khiến doanh thu dịch vụ viễn thông củaViettel cũng bị ảnh hưởng

- Khủng hoảng kinh tế thế giới và khủng hoảng kinh tế tại Việt Nam:Khủng hoảng kinh tế làm nền kinh tế rơi vào suy thoái, ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh Công ty Viettel cũng phải chịu ảnh hưởng khôngnhỏ, vừa trực tiếp vừa gián tiếp

- Trình độ dân trí: Trình độ dân trí của người dân Việt Nam ngày càngđược nâng cao nên nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông cũng ngày càng tăng vàđòi hỏi chất lượng dịch vụ ngày càng cao Đây vừa là cơ hội vừa là thách thứcđối với các doanh nghiệp viễn thông nói chung và Công ty Viettel nói riêng

2.4 Đánh giá cường độ cạnh tranh:

- Mô hình (5+1)

2.2.1 Tồn tại các rào cản gia nhập ngành:

Trang 7

Tại thời điểm này, ngành viễn thông có khá nhiều rào cản gia nhập,chẳng hạn như:

- Đường cong kinh nghiệm và quy mô: Các mạng viễn thông ở Việt Namđều có quy mô khá lớn, điển hình là Vinaphone, Mobifone và Viettel Họ có lợithế về quy mô và đường cong kinh nghiệm do đã tồn tại khá lâu trong ngành Vìvậy, họ có một quy trình cung cấp dịch vụ viễn thông tối ưu hơn, có khả nănggiảm chi phí hơn các nhà mạng mới gia nhập thị trường

- Vốn đầu tư ban đầu lớn: Để cung ứng được dịch vụ viễn thông tốt thìdoanh nghiệp viễn thông phải có cơ sở hạ tầng viễn thông hoàn chỉnh như cáctrạm thu phát sóng BTS, các thiết bị viễn thông công nghệ cao, các đường mạngcáp quang,… Để có được hạ tầng mạng lưới vững chắc như trên, đòi hỏi doanhnghiệp viễn thông phải có nguồn tài lực rất lớn về vốn, nhân lực, vật lực và khảnăng ứng dụng công nghệ viễn thông

Như vậy, việc gia nhập ngành viễn thông của các doanh nghiệp viễnthông mới là tương đối khó khăn, nên khi có doanh nghiệp vượt qua được cácrào cản, gia nhập vào ngành thì cường độ cạnh sẽ mạnh hơn, sâu hơn

Đánh giá: - Rào cản gia nhập ngành viễn thông khá cao

- Điểm: 7

2.2.2.Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng:

Các nhà cung cấp của Viettel bao gồm:

- Nhà cung cấp tài chính: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển BIDV, ngânhàng Quân đội MHB, Công ty Vinaconex, …

- Nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, sản phẩm đầu vào: Bao gồm Công

ty AT&T (Mỹ), BlackBerry Nokia Siemens Networks, ZTE,…

Các nhà cung cấp của Viettel có quy mô sản xuất kinh doanh khá lớnnhưng họ hoạt động ở các thị trường khác nhau nên khó có sự liên kết giữa cácdoanh nghiệp này là hầu như không có và sự liên kết của các công ty, ngân

Trang 8

hàng này với các doanh nghiệp trong ngành không lớn Họ cũng ít có khả năngcan thiệp vào giá bán dịch vụ viễn thông của Viettel vì quy mô của Công tyviễn thông Viettel khá lớn.(Trên bản đồ viễn thông thế giới, xét theo quy mô,tính đến quý 03/2010, Viettel đứng thứ 19/784 doanh nghiệp kinh doanh viễnthông trên thế giới, do Tổ chức Wireless Intteligence công bố)

Đánh giá: - Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng của Viettel là ởmức trung bình

- Điểm: 5

2.2.3 Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng:

Đặc thù của dịch vụ viễn thông khó đo lường chất lượng dịch vụ viễnthông di động, các tiêu chuẩn dùng để đánh giá không phải lúc nào cũng đúng.Nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, các doanh nghiệp viễn thông phải cạnhtranh với nhau để thu hút khách hàng Nhưng thị phần của Viettel trong ngànhviễn thông di động Việt Nam khá lớn, chiếm khoảng 40% nên quyền lực củaViettel cũng tương đối lớn Do đó, quyền lực thương lượng từ phía khách hàngcủa Viettel chỉ ở mức trung bình

Đánh giá: - Quyền lực thương lượng của khách hàng ở mức trung bình

- Điểm: 6

2.2.4 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành:

Hiện nay, ngành kinh doanh viễn thông di động đang ở giai đoạn tăngtrưởng và đang có dấu hiệu chững lại Sự tăng trưởng của ngành viễn thông diđộng Việt Nam vẫn ở mức tương đối cao, năm 2010 là khoảng trên 20%

Trên thị trường Việt Nam, có 7 nhà mạng đang kinh doanh trong ngànhviễn thông, đó là: Vinaphone, Mobifone, S-Fone, Vietnamobile, Beeline, EVNTelecom và Viettel, trong đó khoảng 90% thị phần viễn thông nằm trong tay 3mạng di động lớn là Mobifone, Vinaphone và Viettel, còn các mạng mới và nhỏchia nhau số thị phần còn lại

Trang 9

Phân tích đối thủ cạnh tranh:

Hiện nay, Vinaphone, Mobifone và Viettel là 3 nhà mạng lớn nhất tạiViệt Nam Thị trường của 3 nhà mạng này trải dài khắp toàn quốc Chúng ta cóthể đánh giá 3 nhà mạng này qua bảng sau:

Tiêu chí Viettel Mobifone Vinaphone

1 Mức độ nổi tiếng của thương hiệu

2 Quy mô cung cấp dịch vụ

3 Chất lượng dịch vụ

4 Nguồn nhân lực

5 Nguồn lực tài chính

3,543,533,5

43433

32,532,53

Qua bảng đánh giá trên, chúng ta thấy:

- Trong 3 doanh nghiệp mạnh trong ngành viễn thông di động Việt Nam,mạng Viettel và Mobifone là 2 mạng mạnh nhất, nhưng mạng Viettel vẫn có ưuthế hơn một chút

- Điểm mạnh của Viettel là quy mô cung cấp dịch vụ viễn thông

- Điểm yếu của Vinaphone là quy mô cung cấp dịch vụ viễn thông vànguồn nhân lực

Đánh giá: - Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh trong thịtrường viễn thông Việt Nam khá mạnh

- Điểm: 8

2.2.5 Đe doạ từ các sản phẩm thay thế:

Trang 10

- Sản phẩm thay thế thoả mãn cùng tính năng, công dụng nhưng thoả mãntốt hơn dịch vụ viễn thông hiện nay: Nhu cầu của con người thay đổi khôngngừng và ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng Vì vậy trong tương lai gần sẽ cósản phẩm thay thế dịch vụ viễn thông để thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầucủa khách hàng

- Sản phẩm thay thế thoả mãn cùng tính năng, công dụng: Đây là trườnghợp khách hàng có thể sử dụng dịch vụ viễn thông di động của mạng Mobifone,của mạng Vinaphone, mạng S-Fone, thay cho việc sử dụng dịch vụ viễn thông

di động của Viettel

- Các mạng xã hội trên mạng Internet như Facebook, Yahoo, Youtube, cũng là dịch vụ thay thế của dịch vụ viễn thông vì các mạng này cũng giải quyếtđược nhu cầu liên lạc, giao lưu, kết bạn, của con người Các mạng này cũng

có ưu, nhược điểm riêng nên chỉ thay thế được phần nào nhu cầu về dịch vụviễn thông di động mà thôi

Đánh giá: - Đe doạ từ sản phẩm thay thế ở mức trung bình

- Điểm: 6

2.2.6. Đe doạ từ các gia nhập mới:

Dòng chảy chính của ngành viễn thông hiện nay, nổi bật nhất là xuhướng hội nhập trên toàn thế giới Trong khi, tỷ suất lợi nhuận của ngành viễnthông Việt Nam khá cao Điều này sẽ thu hút nhiều doanh nghiệp kinh doanhviễn thông trên thế giới đầu tư vào thị trường Việt Nam Đặc biệt, Việt Nam đãgia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, nên mức độ đe doạ từ các gia nhập mớiđến từ các nhà đầu tư nước ngoài sẽ ngày càng lớn

Hiện nay, trên thị trường viễn thông Việt Nam, 2 nhà mạng gia nhậpmuộn nhất là Vietnammobile và Beeline Tuy nhiên, thị phần của 2 nhà mạngnày nhỏ nên không gây ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp đã tồn tại lâutrong ngành viễn thông mà chỉ làm giảm 1 phần nhỏ thị phần của các doanh

Trang 11

nghiệp này do phải chia sẻ thị trường, nhưng nó cũng tạo ra rào cản cho cácdoanh nghiệp đang có ý định nhảy vào kinh doanh trong ngành viễn thông.

Đánh giá: - Đe doạ từ các gia nhập mới không cao

- Điểm: 5

2.4 Đánh giá:

Mô hình mặt cắt cạnh tranh:

Nhà cung ứngRào cản gia nhập 10

2.5 Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành viễn thông:

Trang 12

1 Tốc độ tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận của ngành viễn thông di độngViệt Nam luôn ở mức cao,

2 Nhu cầu của người dân về sử dụng dịch vụ viễn thông di động ngàycàng tăng cả về quy mô và chất lượng,

Xếploại

Số điểmquantrọng

Giảithích

Cơ hội:

1 Việt Nam đã gia nhập Tổ

chức Thương mại Thế giới

WTO

0,1 2 0,2 Viettel có cơ

hội mở rộngthị trường rathị trườngquốc tế

2 Rào cản gia nhập thị trường

viễn thông khá lớn

0,2 3 0,6 Giảm bớt sự

xuất hiện củacác đối thủcạnh tranh

3 Có sự trợ giúp của Chính

phủ

0,1 3 0,3 Giảm bớt khó

khăn chodoanh nghiệp

4 Tỷ suất lợi nhuận của thị

trường viễn thông di động khá

cao

0,05 2 0,1 Tạo động lực

cho doanhnghiệp đầu tưkinh doanh

Trang 13

Thách thức:

1 Nhiều đối thủ cạnh tranh

mạnh trong ngành viễn thông

3.Áp lực cải tiến công nghệ 0,025 3 0,075 Viettel phải

không ngừngcải tiến côngnghệ cho phùhợp với xu thếchung

4 Sự khủng hoảng kinh tế tại

Việt Nam

0,05 3 0,15 Ảnh hưởng

đến doanh thucủa Tập đoàn5.Thiên tai xảy ra ngày càng

nhiều

0,075 2 0,15 Ảnh hưởng

đến cơ sở h ạtầng mạng củacác doanhnghiệp viễnthông

Trang 14

PHẦN 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA VIETTEL 3.1 Sản phẩm chủ yếu của Viettel:

- Dịch vụ viễn thông di động

 Gói cước di động tả trước:

1 Gói cước High School: Đồng hành cùng tuổi xanh

2 Gói SumoSim

3 Gói cước Sinh viên: Tôi là sinh viên

4 Gói cước Tourist

5 Gói cước Happy Zone: Giá cước thấp nhất

6 Gói cước Ciao: Chào cuộc sống tươi đẹp

7 Gói cước Tomato: Điện thoại di động cho mọi người

8 Gói cước Economy: Thân thiện và kinh tế

 Gói cước di động trả sau:

1 Gói cước Vip: Luôn khác biệt

2 Gói cước Family: Chi tiêu hiệu quả - Gắn kết tình thân

3 Gói cước Basic+: Đơn giản và hiệu quả

4 Gói cước Corporate: Giải pháp tiết kiệm cho doanh nghiệp

- Dịch vụ điện thoại cố định,

- Dịch vụ điện thoại cố định không dây Homephone,

- Dịch vụ Internet ADSL, FTTH,

- Các dịch vụ viễn thông khác

3.2 Thị trường của Viettel:

Tại Việt Nam, thị trường mục tiêu của Viettel rất lớn, về địa lý thì trải dài

từ Bắc vào Nam, từ thành thị đến nông thôn, từ đồng bằng đến trung du, miềnnúi, không phân biệt giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, văn hoá,

… Như vậy, thị trường nội địa của Viettel là trên 86 triệu dân Việt Nam và số

Trang 15

người nước ngoài đến Việt Nam công tác, dự hội nghị, hội thảo, các diễn đànkinh tế - chính trị - văn hoá – xã hội, du lịch,…

Tuy nhiên, chúng ta chỉ nghiên cứu một phân đoạn thị trường của Viettel

mà thôi: Thị trường nông thôn Hiện nay, phần đông dân số Việt Nam vẫn sống

và làm việc tại nông thôn, mức thu nhập bình quân của họ thấp nhưng họ cũng

có nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông di động

3.3 Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của Tập đoàn:

Mô hình chuỗi giá trị của Công ty viễn thông Viettel

- Dịch vụ cho khách hàng : Các gói cước của Viettel mang lại lợi ích tốtnhất cho khách hàngvà phù hợp với từng nhu cầu sử dụng của họ

- Đào tạo nhân lực

- Mạng lưới cơ sở hạ tầng viễn thông: Viettel đã phủ sóng 64/64 tỉnh,thành phố Với số lượng 42.200 trạm BTS như hiện nay, Viettel đảm bảo mỗi

xã, phường trên cả nước có ít nhất 1 trạm phát sóng của Viettel Tổng số đườngmạng cáp quang của Viettel khoảng trên 120.000km đã kéo đến 90% xã,phường trong cả nước

- Kênh phân phối: Hiện nay Viettel là nhà bán lẻ dịch vụ viễn thông lớnnhất Việt Nam với hệ thống 110 siêu thị Viettel trên toàn quốc

- Hoạt động marketing: Hoạt động marketing của Viettel khá mạnh và có

sự khác biệt so với các doanh nghiệp kinh doanh viễn thông khác trong ành Th

ị trường mục tiêu của Viettel là thị trường nông thôn nên Viettel không quảngcáo nhiều trên truyền hình mà quảng cáo nhiều trên các đài phát thanh địaphương, xây dựng hình ảnh của mình thông qua các hoạt động vì cộng đồng

3.4 Xác định năng lực cạnh tranh:

Ngày đăng: 15/09/2023, 12:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w