VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA DU LỊCH *** BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC HỌC PHẦN VĂN HÓA DÂN GIAN CHỦ ĐỀ HỆ THỐNG CÁC CHÙA KHU VỰC HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN CHÙA PHẬT TÍCH – CHÙA DÀN STT Họ và Tên Công Việc 1 Đỗ Hoà[.]
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH
-*** -BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC
HỌC PHẦN VĂN HÓA DÂN GIAN
CHỦ ĐỀ:
HỆ THỐNG CÁC CHÙA KHU VỰC HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN
CHÙA PHẬT TÍCH – CHÙA DÀN
Trang 2STT Họ và Tên Công Việc
1 Đỗ Hoàng Sơn Lập kế hoạch, kiểm tra thông tin, chụp
ảnh tư liệu, biên tập nội dung
2 Nguyễn Thùy Linh Vẽ sơ đồ tượng phật chùa Phật Tích
3 Trần Thành Công Đối chiếu thông tin, bổ sung chú thích
tượng Phật chùa Phật Tích
4 Ngô Thùy Ngân Vẽ sơ đồ tượng phật chùa Dàn
5 Nguyễn Ánh Ngọc Đối chiếu thông tin, bổ sung chú thích
tượng Phật chùa Dàn
6 Nguyễn Quang Thát Xác minh thông tin lịch sử, nét đặc
trưng, phương hướng di chuyển
Trang 3I CHÙA PHẬT TÍCH I.1 LỘ TRÌNH:
I.1.1 ĐỊA ĐIỂM:
Chùa Phật Tích nằm tại xã Phật Tích, Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
I.1.2 ĐƯỜNG ĐI:
Khoảng cách từ Hà Nội tới Chùa Phật tích, Bắc Ninh khoảng 25 km về phía Bắc, có thể di chuyển thuận tiện bằng xe máy hoặc ô tô
Đường đi: Từ trung tâm thành phố Hà Nội, ra ngoại thành đi theo đường quốc lộ 1A, đến điểm giao cắt đường Quốc Lộ 5, tiếp tục đi thẳng theo biển chỉ dẫn về Bác Ninh,
đi thẳng theo đường Quốc Lộ 1A cũ, nay là đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, đi thẳng trên trục đường chính cho tới khi gặp cầu vượt Đồng Xếp ,điểm đầu tiên của khu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh rồi rẽ phải 7km, đến khi gặp biển thông báo “ Nơi gửi xe vào Chùa Phật Tích” là đã đến cổng chùa
Trang 4I.2 CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA ĐẶC TRƯNG
I.2.1 LỊCH SỬ
Chùa Phật Tích nằm ở sườn Nam núi Vạn Phúc, xưa có tên là chùa Vạn Phúc Tự, là một trong những nơi được truyền bá Phật giáo sớm nhất từ Ấn Độ vào Việt Nam Thiền sư Chuyết Chuyết Lý Thiên Tộ đã lập am tu hành tại đây 10 năm trước khi tới chùa Bút Tháp (Thuận Thành- Bắc Ninh) Chùa được xây dựng vào thời nhà Lý năm Thái Bình thứ 4 (1057) với nhiều tòa ngang dãy dọc : "Lí gia tam tế Long Thụy Thái Bình tứ niên tạo" Ngôi chùa vào thời Lý hiện nay không còn nữa, song những dấu tích lịch sử của nó vẫn ghi dấu ở nơi này, ngôi chùa mới được trùng tu xây dựng lại vẫn mang dấu ấn của một thời lịch sử và tâm linh của người Việt hàng bao thế kỉ trước… Năm 1066, vua Lý Thánh Tông cho xây dựng một cây tháp cao khoảng 10 trượng (mỗi trượng 4.2m) Một nhà khảo cổ người Pháp đã ghi chép lại sự kiện này với quy
mô về chiều cao của nó: "Tháp cao khoảng 42m, đứng ở Thăng Long (khoảng 20km) cũng nhìn thấy Tháp đổ lộ ra bức tượng Phật A di đà bằng đá xanh nguyên khối được dát vàng Để ghi nhận sự xuất hiện kì diệu của bức tượng này, làng Hỏa Kê (gà lửa) cạnh chùa đổi tên thành Phật Tích Bức tượng Phật này hiện vẫn được khán quan đặt tại chùa Đây là bức tượng được coi là mẫu mực của Phật cổ Việt Nam
Kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ và chùa bị tàn phá nhiều Chùa đã bị quân đội Pháp đốt cháy hoàn toàn vào năm 1947
Khi hòa bình lập lại (1954) đến nay, chùa Phật Tích được khôi phục dần Năm 1959,
Bộ Văn hóa cho tái tạo lại 3 gian chùa nhỏ làm nơi đặt pho tượng A-di-đà bằng đá quý giá Tháng 4 năm1962, nhà nước công nhận chùa Phật Tích là di tích lịch sử-văn hoá
I.2.2 KIẾN TRÚC
Chùa được kiến trúc theo kiểu "nội công ngoại quốc", sân chùa là cả một vườn hoa mẫu đơn rực rỡ Bên phải chùa là Miếu thờ Đức chúa tức bà Trần Thị Ngọc Am là đệ nhất cung tần của chúa Trịnh Tráng tu ở chùa này nên có câu đối "Đệ nhất cung tần quy Phật địa Thập tam đình vũ thứ tiên hương" Bà chẳng những có công lớn trùng tu chùa mà còn bỏ tiền cùng dân 13 thôn dựng đình Bên trái chùa chính là nhà tổ đệ nhất thờ Chuyết chuyết Lý Thiên Tộ Ông mất tại đây năm 1644 thọ 55 tuổi; hiện nay chùa còn giữ được pho tượng của Chuyết công đã kết hỏa lúc đang ngồi thiền
Trang 5Cho tới nay, chùa Phật Tích có 7 gian tiền đường để dùng vào việc đón tiếp khách, 5 gian bảo thờ Phật, đức A di đà cùng các vị Tam thế Phật, 8 gian nhà tổ và 7 gian nhà thờ thánh Mẫu
Ngôi chùa có kiến trúc của thời Lý, thể hiện qua ba bậc nền bạt vào sườn núi Các nền hình chữ nhật dài khoảng 60 m, rộng khoảng 33 m, mặt ngoài bố trí các tảng đá hình khối hộp chữ nhật
Theo tương truyền, bậc nền thứ nhất là sân chùa với vườn hoa mẫu đơn, nơi xảy ra câu
truyện Từ Thức gặp tiên: " Từ Thức đi xem hội hoa mẫu đơn, gặp Giáng Tiên bị bắt
trói vì tội hái trộm hoa Từ Thức bèn cởi áo xin tha cho tiên nữ Sau Từ Thức từ quan
đi du ngoạn các danh lam thắng cảnh, đến động núi ở cửa biển Thần Phù gặp lại Giáng Tiên " Do tích này, trước đây chùa Phật Tích mở hội Hoa Mẫu Đơn hàng năm
vào ngày mồng bốn tháng giêng để nhân dân xem hoa và các văn nhân thi sĩ bình thơ Bậc nền thứ hai là nơi có các kiến trúc cổ ngày nay không còn được thấy Khi đào xuống nền ngôi chùa này, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều di vật điêu khắc thời nhà Lý và nền móng của một ngôi tháp gạch hình vuông, mỗi cạnh dài 8,5 m
Nền thứ ba cao nhất, có Long Trì (Ao Rồng) là một cái ao hình chữ nhật, đã cạn nước Sau sân nền có 32 ngọn tháp xây bằng gạch và đá là nơi cất giữ xá lị của các nhà sư từng trụ trì ở đây, phần lớn được dựng vào thế kỷ 17
Ngọn tháp lớn nhất là Tháp Phổ Quang, cao 5,10 m gồm đế, khám thờ, hai tầng diềm
và mái mui luyện với chóp tròn
Nhiều tác phẩm điêu khắc thời nhà Lý còn được giữ tại chùa cho đến nay Ngay ở bậc thềm thứ hai, có 10 tượng thú bằng đá cao 10 m, gồm sư tử, voi, tê giác, trâu, ngựa, mỗi loại hai con, nằm trên bệ hoa sen tạc liền bằng những khối đá lớn
Quan trọng nhất là pho tượng Phật A-di-đà bằng đá xanh ngồi thiền định trên tòa sen, cao 1,85 m Trên bệ và trong những cánh sen, có những hình rồng và hoa lá, một nét đặc trưng của mỹ thuật thời Lý Ở chùa còn có những di vật thời Lý khác như đá ốp
Trang 6tường, đấu kê trên đó chạm khắc các hình Kim Cương, Hộ Pháp, các nhạc công, vũ
nữ v.v
I.3 SƠ ĐỒ CHÙA, SƠ ĐỒ TƯỢNG PHẬT
A – QUAN ÂM VIỆN
1 Quan âm viện
2 Tượng Thích ca mô ni Phật
3 Tượng Quan thế âm Bồ tát
B – PHỦ CHÚA
4 Chuẩn đề
5 Trịnh Thị Ngọc Am
6 Chưa có tượng
7 Chưa có tượng
8 Quế Hoa
9 Quỳnh Hoa
C – HẬU ĐIỆN TAM BẢO
10 Mẫu thân của Chúa
11 Vua Trần
12 Vua Trần
13 Lý Thánh Tông
14 Lý Thái Tổ
15 Lý Thái Tông
16 Tổ Ti Ni Đà Lưu Chi
17 *
18 Phổ Hiền
19 Chuẩn Đề
20 Văn Thù
21 Tổ Khương Tăng Hồi
22 Tổ Khương Tăng Hồi
23 Tổ Huyền Quang
24 Tổ Trần Nhân Tông
25 Tổ Pháp Loa
26 Bồ Đề Đạt Ma
27 Địa tạng Vương Bồ Tát
28 Thập Bát La Hán
D – NHÀ THỜ TỔ
29 Thiền sư Chuyết Chuyết Lý
Thiên Tộ
30 *
31 *
32 Thiền gia pháp chủ
33 Diệu tuệ tì kheo ni
E – NHÀ THỜ MẪU
34 Từ Phủ Công Đồng
35 Mẫu Sơn Trang
36 Tứ Phủ Chầu Bà
37 Mẫu Thoải
38 Mẫu Thượng Thiên
39 Mẫu Thượng Ngàn
40 Bắc Đẩu
41 Ngọc Hoàng
42 Nam Tào
43 Kim Đồng
44 Vua Trần Triều
45 Ngọc Nữ
46 Ngũ vị Vương Quan
47 ?
48 ?
Trang 749 Ngũ vị Vương Quan
50 Ngũ vị Vương Quan
51 Ngũ vị Vương Quan
52 Ngũ vị Vương Quan
53 Tam Hoàng tử
54 Tam Hoàng tử
55 Tam Hoàng tử
56 Ông Lốt
57 Ông Lốt
F – TAM BẢO CHÍNH ĐIỆN
58 Qủy mặt xanh
59 Đức Thánh Hiền
60 ?
61 Phật ác Hộ Pháp
62 Thánh Tăng
63 Đức Địa tạng vương
64 Tam Thế Phật
65 Tam Thế Phật
66 Tam Thế Phật
67 Quan âm Tọa Sơn
68 Sơn Thần
69 Chù Thiên Hộ Pháp
70 Người quản lý của Đức Ông
71 Đức Ông
72 Người quản lý của Đức Ông
73 Ca Diếp
74 Phật A di đà
75 Anan
76 Quan Thế Âm Bồ Tát
77 Cửu Long
78 Đại thế chí Bồ Tát
79 Tượng nhỏ - Quà tặng của
Campuchia
80 Tượng A di đà – Gốc chùa cũ
81 7 tượng Phật nhỏ
82 Thập điện Diêm Vương
Trang 9II CHÙA DÀN II.1 LỘ TRÌNH:
II.1.1 ĐỊA ĐIỂM:
Chùa Dàn nằm tại thôn Phương Quan, xã Trí Quả, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
II.1.2 ĐƯỜNG ĐI:
Khoảng cách từ Hà Nội tới Chùa Dàn, Bắc Ninh khoảng 25 km về phía Bắc, có thể di chuyển thuận tiện bằng xe máy hoặc ô tô
Đường đi: Từ Hồ Hoàn Kiếm, qua cầu Chương Dương, đường Nguyễn Văn Cừ, rẽ phải vào đường Nguyễn Văn Linh – Nguyễn Đức Thuận khoảng 6km, rẽ trái đi theo đường tỉnh lộ 181 và 282 khoảng 10km
II.2 CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA ĐẶC TRƯNG
II.2.1 LỊCH SỬ
Chùa Dàn thờ “Đại Thánh Pháp Điện Phật” thuộc hệ thống chùa Tứ Pháp và còn nổi tiếng bởi vẻ đẹp kiến trúc điêu khắc nghệ thuật
Theo thư tịch cổ, chùa Dàn là một trong những chùa Tứ Pháp vùng Dâu, được khởi dựng từ thế kỷ II đầu Công nguyên Nhưng trải lịch sử, chùa Dàn đã được các triều đại trùng tu và dấu ấn kiến trúc còn lại đến ngày nay là của hai thời Lê-Nguyễn Hiện quần thể di tích theo kiểu “tiền Thần hậu Phật” gồm: tam quan, phương đình, tiền tế, ống muống, thượng cung; phía sau là tam bảo hậu, nhà tổ, nhà mẫu, tháp mộ, vườn cây bao quanh
Trang 10Từ ngoài vào, đầu tiên qua Tam quan là công trình kiến trúc của thời Nguyễn khá đồ
sộ làm theo kiểu chồng diêm 2 tầng 8 mái đao cong Qua Tam quan là đến một lối đi rộng được lát gạch, hai bên vườn cây quanh năm xanh tốt và sân rộng Đi qua sân là đến khu thờ tự chính của di tích, gồm: Phương đình 2 tầng 8 mái đao cong mới được phục dựng Tiền tế (còn được gọi là Đình Thượng) là công trình kiến trúc của hai thời Lê-Nguyễn còn bảo lưu nguyên vẹn
II.2.2 NÉT ĐẶC TRƯNG
Tiền tế có quy mô lớn với diện tích (21m x 9m) gồm 5 gian 2 chái với bốn góc đao cong vút, mái lợp ngói mũi, giữa bờ nóc đắp hình “Lưỡng long chầu nguyệt”, đầu kìm
là 2 đầu rồng lớn; các góc đao được tạo dáng cong vút nhưng mềm mại duyên dáng, đầu đao trang trí hình rồng, phượng; bờ dải đắp nổi nghê chầu Bộ khung được làm bằng gỗ lim to khỏe vững chắc (cột cái là 1,30m, cột quân là 0,85m), vì nóc kiểu “con chồng giá chiêng” ăn mộng với các hàng cột dọc và ngang, liên kết với hệ thống hoành, xà, cốn, bẩy
Trên các bộ phận kiến trúc như đầu dư, cốn, bẩy đều được chạm nổi “Tứ linh” tinh xảo nghệ thuật Đặc biệt là các đầu dư được chạm thành hình đầu rồng bằng kỹ thuật chạm kênh bong các nghệ nhân xưa đã thể hiện những đầu rồng to lớn, miệng há rộng để lộ
rõ viên ngọc, bờm và râu tóc bay ngang nét mác mang phong cách nghệ thuật của thời Hậu Lê
Tại gian giữa đặt một sập thờ cổ kiểu chân quỳ chạm khắc xảo nghệ thuật; gian bên phải đặt ban thờ “Tổ nghề” có công dạy dân làng nghề làm lưỡi câu Ống muống là một tòa nhà chạy dọc nối giữa Tiền tế và Thượng cung bằng hệ thống vì, cột, kẻ góc, diện tích (7,30m x 8,10m), gồm 3 gian, bộ khung gỗ lim liên kết với nhau bởi các hàng cột dọc và ngang dọc (chu vi cột cái là 1,0m, chu vi cột quân là 0,68m) Ngăn giữa Ống muống và Thượng cung là hệ thống cửa cấm được trang trí hoa văn rồng mây Tại Ống muống là nơi đặt khám thờ và ngai bài vị của Thành Hoàng
Trang 11Thượng cung nối với Ống muống, gồm 1 gian 2 chái với 4 mái đao cong, đỉnh nóc đắp nổi “Lưỡng phượng chầu đề” rất độc đáo Bộ khung được làm bằng gỗ lim chắc khỏe, liên kết với nhau bởi vì nóc và các hàng cột dọc và ngang (cột cái có chu vi 1,35m, cột quân có chu vi 1,0m) Trên câu đầu còn nguyên dòng chữ Hán ghi khắc năm trùng tu tôn tạo vào thời vua Thành Thái: “Thành Thái thập tứ niên thập nhất nguyệt thập lục nhật tuế thứ Nhâm Dần thập nhị nguyệt thập lục nhật thụ trụ thượng lương thời đại cát”
Trung tâm Thượng cung là ban thờ “Đại Thánh Pháp Điện Phật” (gọi tắt là Pháp Điện): Tượng cao gần 1,70m, tọa thiền trên tòa sen; khuôn mặt hiền từ với mũi cao, mặt nở, nét mặt thánh thiện, miệng cười đôn hậu, mắt khép hờ nhìn xuống nhân từ; bàn tay phải giơ lên, tay trái để trên đùi, trong lòng bàn tay có hạt minh châu; toàn thân tượng sơn màu mận chín đầy vẻ linh thiêng huyền bí
Sau Thượng cung là Tam Bảo hậu là công trình kiến trúc thời Nguyễn, có kết cấu kiểu chuôi vồ gồm 7 gian tiền đường và 3 gian thượng điện, bộ khung gỗ lim chắc khỏe; vì nóc theo kiểu “con chồng, giá chiêng” liên kết với hệ thống cột, cốn ván mê, bẩy Tam Bảo hậu là nơi có các lớp tượng về sau và cũng được bài trí như những ngôi chùa làng khác Ngoài ra, còn có các công trình khác như nhà Tổ, nhà Mẫu, nhà sư, vườn Tháp… tạo thành một quần thể di tích cổ kính thâm nghiêm
Chùa Dàn là công trình kiến trúc điêu khắc đặc sắc của hai thời Lê-Nguyễn với vẻ đẹp lộng lẫy cổ kính, cùng với các tài liệu cổ vật phong phú, không những là di sản văn hóa quý giá giúp cho việc nghiên cứu về lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo, nghệ thuật kiến trúc điêu khắc truyền thống, mà còn là một trong những điểm tham quan du lịch hấp dẫn của văn hiến miền Kinh Bắc-Bắc Ninh
Trang 12II.3 SƠ ĐỒ CHÙA, SƠ ĐỒ TƯỢNG PHẬT
A- TAM BẢO CHÍNH ĐIỆN
1 Bạch Mã
2 Ban thờ tổ nghề (nghề Câu)
3 Ông Thiên
4 Ông Địa
5 Hắc Mã
6 Sư Tổ
7 *
8 Bàn Vua và các quan chầu
9 Kiệu rước
10 Pháp Điện
11 Phật A di đà
B – HẬU TAM BẢO
12 Ban thờ Đức Chuá Ông
13 Phật Bà Quan Âm (ngồi – có
con chim trên vai)
14 Hộ pháp
15 Quan Âm
16 Quán Thế Âm
17 Phật A di đà
18 Đại Thế Chí Bồ Tát
19 Văn Thù
20 Phật A di đà
21 Phổ Hiền
22 Phạm Thiên
23 Thích ca sơ sinh – Cửu Long
24 Đế Thích
25 Bồ Tát
26 Hộ pháp
27 Quỷ mặt đỏ
28 Quan Thế Âm (ngồi)
29 Quỷ mặt xanh
30 Đại Sĩ
31 Thánh Hiền
32 Tiêu Diện
C NHÀ THỜ TỔ
33 Ban thờ Tổ
Trang 13PHỤ LỤC
1 ẢNH CHÙA PHẬT TÍCH
Trang 14Tượng Phật A Di Đà
Tượng La Hán
Trang 15Tượng Tổ
Tượng Linh Thú
2 ẢNH CHÙA DÀN
Trang 16Pháp Điện
Tổ nghề câu
Trang 17Ông Địa
Tam Bảo