1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình

88 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
Tác giả Khiếu Thị Hảo
Người hướng dẫn ThS. Võ Thị Hải Hiền
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP (14)
    • 1.1. Các khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương (14)
      • 1.1.1. Khái niệm tiền lương (14)
      • 1.1.2. Khái niệm về các khoản trích theo lương (14)
    • 1.3 Chế độ lương và các hình thức trả lương (16)
      • 1.3.1 Chế độ tiền lương (16)
        • 1.3.1.1 Chế độ lương và cấp bậc (16)
        • 1.3.1.2 chế độ lương theo chức vụ (18)
      • 1.3.2 Các hình thức trả lương (19)
    • 1.4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương (21)
      • 1.4.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương (21)
      • 1.4.2 Chứng từ và sổ sách kế toán (22)
        • 1.4.2.1 Chứng từ sử dụng (22)
        • 1.4.2.2 Sổ sách kế toán sử dụng (22)
      • 1.4.3 Tài khoản sử dụng (22)
      • 1.4.4 Hoạch toán tổng hợp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 15 Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH (24)
    • 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình (29)
      • 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sx kinh doanh của công ty (30)
    • 2.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình (31)
      • 2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (31)
      • 2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận (32)
    • 2.3. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu cho sản xuất kinh doanh trong công ty (33)
      • 2.3.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (33)
      • 2.3.2. Đặc điểm về tình hình sử dụng lao động tại công ty (34)
      • 2.3.3. Đặc điểm về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (35)
    • 2.4. Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017-2019 (37)
  • Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH (40)
    • 3.1. Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình (40)
      • 3.1.1 Nhiệm vụ của Phòng kế toán - tài vụ (40)
      • 3.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (41)
      • 3.1.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty (42)
      • 3.1.4. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty (43)
    • 3.2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình (43)
      • 3.2.1. Đặc điểm chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty (43)
      • 3.2.2. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại công Ty (46)
      • 3.2.3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty (55)
      • 3.3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty (68)
      • 3.3.2. Nhận xét về công tác kế toán lao động tiền lương, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tại Công ty (68)
      • 3.3.3. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty (70)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

Các khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được coi là hàng hóa đặc biệt, có khả năng tạo ra giá trị thông qua quá trình sản xuất Tiền lương, do đó, được xem là giá cả của sức lao động, là khoản tiền mà người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận, chịu sự chi phối của cơ chế thị trường và các quy định pháp luật như luật lao động và hợp đồng lao động.

Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên có tính khái quát được nhiều người thừa nhận đó là:

Tiền lương được xác định là giá trị của sức lao động, hình thành từ sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phù hợp với các mối quan hệ và quy luật trong nền kinh tế thị trường.

Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận từ người sử dụng lao động, phản ánh số lượng và chất lượng lao động mà họ đã bỏ ra để tạo ra của cải vật chất và giá trị hữu ích khác.

1.1.2 Khái niệm về các khoản trích theo lương Đi cùng với tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định theo tỷ lệ % quy định của nhà nước nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn Trong đó:

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành từ tỷ lệ trích 25,5% trên tổng quỹ lương và các khoản phụ cấp của công nhân viên chức trong tháng Trong đó, 17,5% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, còn 8% do người lao động đóng góp từ lương tháng Quỹ BHXH được sử dụng để chi trả cho các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất, và được quản lý bởi cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được sử dụng để chi trả cho các khoản khám chữa bệnh, viện phí và thuốc men cho người lao động trong thời gian ốm đau hoặc sinh đẻ Quỹ này được hình thành từ việc trích một tỷ lệ nhất định trên tổng tiền lương cơ bản của công nhân viên chức hàng tháng Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích BHYT là 4,5%, trong đó 3% được tính vào chi phí kinh doanh và 1,5% được trừ vào thu nhập của người lao động.

Bảo hiểm thất nghiệp là quỹ hỗ trợ người lao động tài chính trong thời gian mất việc, giúp đảm bảo ổn định cuộc sống Quỹ này được hình thành từ tỷ lệ trích trên tổng tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của cán bộ công nhân viên trong tháng Hiện tại, tỷ lệ trích bảo hiểm y tế là 2%, trong đó 1% thuộc về chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và 1% trừ vào thu nhập của người lao động.

Kinh phí công đoàn được hình thành từ việc trích lập 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên trong tháng Chi phí này sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Một phần kinh phí công đoàn sẽ được nộp lên liên đoàn lao động cấp trên, trong khi phần còn lại sẽ được sử dụng cho các hoạt động của công đoàn.

1.2 Chức năng của tiền lương

Tiền lương không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày mà còn cần phải có một khoản để tích lũy, nhằm chuẩn bị cho tương lai lâu dài và phòng ngừa các rủi ro bất ngờ.

Chức năng thước đo giá trị là công cụ xác định mức tiền công cho các loại lao động, từ đó làm cơ sở cho việc thuê mướn lao động và định giá sản phẩm.

Chức năng tái sản xuất sức lao động là quá trình bù đắp sức lao động đã hao phí, giúp người lao động và gia đình họ duy trì cuộc sống Để đảm bảo điều này, tiền lương cần phải bù đắp cho những hao phí trong và sau quá trình lao động, cũng như các biến động về giá cả, rủi ro và chi phí khác Điều này không chỉ giúp người lao động phục hồi sức khỏe mà còn hỗ trợ sự phát triển toàn diện về thể lực và trí lực.

Chức năng kích thích của tiền lương rất quan trọng, vì nó không chỉ phụ thuộc vào mức lương đủ lớn mà còn vào hiệu quả tổ chức trả lương cho người lao động Tiền lương có hai mặt: nếu không thực hiện tốt chức năng kích thích, nó có thể dẫn đến việc kìm hãm sản xuất và gây rối loạn xã hội, đặc biệt là trong hình thức thưởng Khoản thưởng này, mặc dù mang tính tạm thời và không ổn định, lại có tác động mạnh mẽ đến năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động.

Chức năng tích lũy của tiền lương không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày mà còn cần thiết để tích lũy cho tương lai và phòng ngừa rủi ro trong cuộc sống.

Chế độ lương và các hình thức trả lương

Việc áp dụng chế độ tiền lương hợp lý rất quan trọng để đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, đồng thời tạo sự kết nối giữa lợi ích chung của xã hội và lợi ích của doanh nghiệp cùng người lao động.

1.3.1.1 Chế độ lương và cấp bậc

Chế độ tiền lương cấp bậc được xây dựng nhằm trả công cho công nhân sản xuất dựa trên chất lượng lao động và điều kiện làm việc khi thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.

Chất lu ợng lao đọ ng thể hiẹ n ở trình đọ lành nghề của ngu ời lao đọ ng đu ợc sử dụng vào quá trình lao đọ ng

Trình độ lành nghề của công nhân là sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm tích lũy từ quá trình lao động.

Chất lượng lao động được thể hiện qua trình độ giáo dục, đào tạo, cùng với các kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động, là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện công việc hiệu quả.

* Những yếu tố của chế độ

Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm ba yếu tố chính: thang lương, mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật Yếu tố đầu tiên, thang lương, là bảng xác định mối quan hệ tỷ lệ tiền lương giữa các công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề tương tự, dựa trên trình độ lành nghề của họ.

Mọ t thang lu o ng gồm có mọ t số bạ c lu o ng và hẹ số phù hợp với các bạ c lu o ng đó

Bạc lương là hệ thống phân loại trình độ lành nghề của công nhân, được xếp hạng từ thấp đến cao, với các bậc như bậc 3, bậc 6, bậc 7 Chế độ tiền lương hiện hành áp dụng cho các bậc cao nhất, trong đó bậc 7 là bậc cao nhất.

Hệ số lương là chỉ số phản ánh mức độ lao động của công nhân tại một bậc nào đó, cho thấy họ nhận được mức lương cao hơn so với những người làm ở các công việc được xếp vào mức lương tối thiểu Mức lương, theo đó, là số tiền trả cho công nhân trong một đơn vị thời gian, phù hợp với các bậc trong thang lương.

Theo cách tính tiền lương theo chế độ hiện hành, mức lương tối thiểu có hệ số bằng 1 Mức lương của các bậc trong các thang bảng lương được tính dựa vào công thức cụ thể.

Mi: Mức lu o ng bạ c i

M1: Mức lu o ng tối thiểu

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật được quy định bởi mức độ phức tạp của công việc và trình độ lành nghề của công nhân Để đạt được tiêu chuẩn này, người lao động cần có kiến thức lý thuyết nhất định và khả năng thực hành các công việc cụ thể Độ phức tạp của công việc phản ánh những đặc tính vốn có, yêu cầu người lao động phải có sự hiểu biết về chuyên môn, cùng với kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.

Trong bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, vì chúng phụ thuộc vào yêu cầu của công việc và trình độ lành nghề của người lao động.

1.3.1.2 chế độ lương theo chức vụ

Chế độ lương này được quy định bởi bảng lương của Nhà Nước, trong đó phân chia thành nhiều nhóm chức vụ khác nhau và quy định cụ thể về mức lương cho từng nhóm.

Mức lương theo chế độ lương chức vụ được tính bằng cách nhân mức lương bậc 1 với hệ số phức tạp và hệ số điều kiện lao động tương ứng Mức lương bậc 1 được xác định bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này là tích của hệ số phức tạp và hệ số điều kiện lao động.

Theo nguyên tắc phân phối lương trong doanh nghiệp, tiền lương được xác định dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh Nhà nước chỉ quy định mức lương tối thiểu, trong khi mức lương tối đa không bị kiểm soát, mà được điều tiết thông qua thuế thu nhập.

Hiện nay, các doanh nghiệp chủ yếu áp dụng hai hình thức tiền lương: tiền lương theo thời gian và tiền lương theo sản phẩm Việc lựa chọn hình thức tiền lương phù hợp sẽ phụ thuộc vào đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp.

Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ƣu điêm và nhƣợc điểm riêng nên hầu hết các doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên

1.3.2 Các hình thức trả lương

Tiền lương của người lao động cần tuân thủ nguyên tắc phân phối theo lao động, đảm bảo trả lương dựa trên số lượng và chất lượng công việc Do sự đa dạng trong ngành nghề và công việc tại doanh nghiệp, mức lương có thể khác nhau giữa các đối tượng, nhưng vẫn phải căn cứ vào mức thuế hợp lý.

Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1.4.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương

Tổ chức ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ về tình hình lao động, bao gồm số lượng và chất lượng lao động, cũng như việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động đạt được.

Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

Kiểm tra việc thực hiện các chính sách về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) là rất cần thiết Đồng thời, cần đánh giá tình hình sử dụng quỹ tiền lương cùng với quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

Kế toán có trách nhiệm lập báo cáo về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Đồng thời, cần tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động và quỹ tiền lương, cũng như quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ để đảm bảo hiệu quả quản lý tài chính.

1.4.2 Chứng từ và sổ sách kế toán

Bảng chấm công(Mẫu số 01a- LĐTL)

Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b- LĐTL)

Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02- LĐTL)

Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03- LĐTL)

Giấy đi đường (Mẫu số 04- LĐTL)

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05- LĐTL)

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06- LĐTL)

Bản thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07- LĐTL)

Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09- LĐTL)

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10- LĐTL)

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11- LĐTL)

1.4.2.2 Sổ sách kế toán sử dụng

Sổ chi tiết tài khoản 334, 338

1.4.3 Tài khoản sử dụng Để theo d i tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người lao động, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng tài khoản 334 và tài khoản 338

Mẫu TK334 “Phải trả công nhân viên” ghi nhận các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho công nhân viên trong doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác của nhân viên.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334

Nợ TK334 Có + Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên

+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ

Dư (nếu có): số trả thừa cho CNV chức Dư: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả CNV chức

TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để theo d i việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Tài khoản có 8 tài khoản cấp 2

– Tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

– Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn

– Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội

– Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế

– Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần hóa

– Tài khoản 3386: Bảo hiểm thất nghiệp

– Tài khoản 3387: Doanh thu chƣa thực hiện

– Tài khoản 3388: Phải trả, phải nộp khác

Kết cấu và nội dung phản ánh TK338:

Nợ TK338 Có + Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị

+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH,

BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý

+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vƣợt chi đƣợc cấp bù

Dƣ (nếu có): Phần KPCĐ, BHXH vƣợt chi chƣa đƣợc cấp bù

Dƣ: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chƣa nộp hoặc chƣa chi tiêu

Tài khoản 3335, được gọi là "Thuế thu nhập cá nhân", ghi nhận số thuế thu nhập cá nhân mà cá nhân phải nộp, đã nộp và số còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước Kết cấu và nội dung của tài khoản này phản ánh rõ ràng các nghĩa vụ thuế của cá nhân đối với nhà nước.

- Nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước

- Số thuế TNCN đƣợc giảm trừ vào số thuế phải nộp

Dư có: Thuế TNCN còn phải nộp ngân sách nhà nước

1.4.4 Hoạch toán tổng hợp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.4.4.1 Hoạch toán tổng hợp kế toán tiền lương

Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác kế toán tổng hợp só tiền lương phải trả NLĐ

+ Tính tiền lương phải trả công nhân viên ghi:

Nợ TK622: Tiền lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí QLDN

Có TK 334- Phải trả CNV + Khi thanh toán tiền lương hoặc NLĐ ứng trước tiền lương ghi:

Nợ TK 334: Phải trả NLĐ

Có TK 111, 112: Số tiền trả

+ Số tiền thưởng phải trả cho NLĐ từ quỹ khen thưởng

Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 334: Phải trả NLĐ

+ Số BHXH phải trả trực tiếp cho NLĐ

Có TK 334: Phải trả NLĐ

+ Các khoản khấu trừ vào thu nhập NLĐ: tạm ứng chi không hết, BHXH, BHYT NLĐ phải nộp, thuế phải nộp ngân sách nhà nước

Nợ TK 334: Phải trả NLĐ

Có TK 138: phải thu khác

Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Công tác hoạch toán tiền lương được thể hiền đầy đủ qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương

Các khoản khấu trừ lương NLĐ

Lương và các khoản phụ cấp phải trả cho NLĐ Ứng, thanh toán tiền lương và các khoản khác cho NLĐ

Trả tiền lương nghỉ phép cho NLĐ (nếu DN trích trước)

Trả lương, thưởng và các khoản khác cho NLĐ bằng

Tiền thưởng trả NLĐ từ quỹ KTPL

1.4.4.2 Hoạch toán tổng hợp kế toán các khoản trích theo lương

Mỗi tháng, dựa trên bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan, kế toán tổng hợp sẽ phân bổ các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh cho từng đối tượng sử dụng lao động.

+ Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào chi phí SXKD (23,5%)

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý DN

Nợ TK 241: XDCB dở dang

+ Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (10,5%)

Nợ TK 334: Phải trả NLĐ

+ Khi nộp tiền bảo hiểm (34%)

Nợ TK 3383: tiền đã trích BHXH

Nợ TK 3384: Số tiền đã trích BHYT

Nợ TK 3386: Số tiền đã trích BHTN

Nợ TK 3382: Số tiền đóng kinh phí công đoàn

Có TK 111,112: Tổng phải nộp

+ Số BHXH phải trả trực tiếp cho NLĐ

Có TK 334: Phải trả NLĐ

+ Trường hợp đã nộp KPCĐ, BH lớn hơn số phải trả thì được cấp bù và ghi

Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương được thể hiện theo sơ đồ:

Sơ đồ 1.2 Hoạch toán các khoản trích theo lương

1.4.4.3 ội dung c ng tác kế toán thuế thu nhập cá nhân

- Hàng tháng, khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của công nhân viên và người lao động khác

Có TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Khi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài

+ Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ bên ngoài ngay cho các cá nhân bên ngoài

Nợ TK 623, 627, 641, 642, 635: Tổng số phải thanh toán

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT Nộp KPCĐ, BHXH tính vào chi phí

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ khấu trừ vào lương của NLĐ

Trợ cấp BHXH, BHYT cho người lao động

Nhận hoàn trả của cơ quan BHXH về khoản DN đã chi

Có TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 111, 112: Số tiền thực trả + Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập cao, ghi:

Nợ TK 331: Tổng số tiền phải trả

Có TK 3335: Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ

Cơ quan chi trả thu nhập sẽ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ khoản thù lao, áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) trên số tiền thuế của cả thu nhập thường xuyên và không thường xuyên trước khi chuyển nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Nợ TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước

Nợ TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 111, 112, Công tác hạch toán hoạch toán thuế TNCN đƣợc thể hiện theo sơ đồ 1.3:

Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán thuế TNCN

Thuế TNCN phải nộp cho lao động thuê ngoài

Thuế TNCN phải nộp của công nhân viên và LĐ khác

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ

Lịch sử hình thành và phát triển của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công Ty

Năm 1998, UBND huyện Lương Sơn đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ hợp vệ sinh môi trường đầu tiên, đánh dấu sự khởi đầu cho công tác quản lý rác thải tại địa phương Hơn chục nhân viên trong tổ hợp đảm nhận nhiệm vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt, nhưng khối lượng rác thải trong các khu dân cư và nơi công cộng ngày càng gia tăng Điều này không chỉ gây áp lực lên nguồn lực lao động do thiếu trang bị bảo hộ đầy đủ, mà còn dẫn đến tình trạng thiếu hụt kinh phí hàng năm cho công tác vệ sinh môi trường.

Vào ngày 21/10/2009, sau khi vượt qua nhiều khó khăn, tổ hợp vệ sinh môi trường Lương Sơn đã chính thức được cấp giấy phép kinh doanh và chuyển đổi thành Công ty TNHH Môi trường đô thị Lương Sơn.

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH vệ sinh môi trường đô thị Lương Sơn

Tên giao dịch: C.T TNHH Lương Sơn

Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã đƣợc cấp GCN ĐKT)

Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Huyện Lương Sơn Địa chỉ: Tiểu khu 12, Thị trấn Lương Sơn, Huyện Lương Sơn, Hòa Bình Điện thoại: 02183824421

Fax: 0903460749 Đại diện pháp luật: Trần Mạnh Duy

Giám đốc: Trần Mạnh Du

Ngày bắt đầu hoạt động: 22/10/2009

Ngành nghề kinh doanh: S96 Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác

Tên giao dịch: C.T TNHH Lương Sơn

Số tài khoản ngân hàng của công ty là 3001201001351 tại Agribank - Chi nhánh Lương Sơn, Hòa Bình Công ty đã khẳng định sự sáng tạo và đoàn kết trong đội ngũ lãnh đạo và nhân viên Để có nguồn vốn đầu tư, các sáng lập viên đã nỗ lực vận động bản thân và gia đình cùng góp vốn Hiện tại, công ty có hơn 88 cán bộ, nhân viên, và hàng năm thu gom, vận chuyển, xử lý một khối lượng lớn công việc.

Huyện Lương Sơn đã tiếp nhận 100 triệu m3 rác thải để xử lý, góp phần làm sạch đẹp bộ mặt đô thị và giảm ô nhiễm môi trường Công ty đã nhanh chóng đưa vào hoạt động ổn định, phục vụ cho công ích xã hội.

Công ty liên tục mở rộng hoạt động từ trung tâm thị trấn Lương Sơn sang các xã khác trong huyện, góp phần tạo thêm việc làm và nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường tại huyện Lương Sơn.

Trong thời gian tới, công ty sẽ mở rộng hoạt động môi trường đến các xã vùng xa như Tân Thành và Trung Sơn, đồng thời tiếp tục đầu tư để củng cố hoạt động tại các xã Cao Thắng và Thành Lập.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sx kinh doanh của công ty

- Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ vệ sinh môi trường

- Cung cấp nước sạch cho huyện Chương Mỹ và vùng phụ cận

- Quản lý duy trì hè đường

- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng Hệ thống thoát nước, kênh, mương, hồ;

Hệ thống vỉa hè, lề đường; Hệ thống điện chiếu sáng và trang trí đường phố

- Thực hiện các dịch vụ vệ sinh môi trường khác

Chúng tôi thực hiện vai trò chủ đầu tư và quản lý dự án cho các công trình hạ tầng được giao bởi Tỉnh và Thành phố, bao gồm các lĩnh vực Vệ sinh môi trường, Thoát nước, Điện chiếu sáng và Nghĩa trang.

Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công Ty TNHH Vệ Sinh

Môi Trường Đô Thị Lương Sơn

Quan hệ chỉ huy trực tuyến Quan hệ chức năng

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Phòng kế toán tài vụ

Phòng kinh doanh Đội xe Đội môi trường Đội thoát nước Đội cơ khí

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn được thể hiện:

Giám đốc là người đứng đầu, điều hành mọi hoạt động của công ty thông qua hệ thống lãnh đạo Họ chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tất cả các hoạt động của công ty, bao gồm cả mối quan hệ nội bộ và ngoại giao.

Phòng Tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức và sắp xếp đội ngũ cán bộ, công nhân lao động Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm lập kế hoạch đào tạo, xây dựng kế hoạch đơn giá tiền lương, nâng lương, bảo quản hồ sơ cán bộ, công nhân lao động, tuyển dụng, giải quyết chế độ thôi việc, và thực hiện các công việc hành chính quản trị Đồng thời, phòng cũng chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến người lao động theo quy định của pháp luật.

Phòng kế toán - tài vụ có nhiệm vụ tư vấn cho giám đốc về toàn bộ hoạt động tài chính của công ty, tổ chức hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả tài chính Phòng cũng thực hiện các nhiệm vụ thu chi, quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất Ngoài ra, phòng lập báo cáo quyết toán quý và năm, gửi đến các cơ quan liên quan đúng thời hạn và có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ tài liệu kế toán.

Phòng Kỹ thuật đảm nhận việc tổ chức thi công các công trình theo kế hoạch đã đề ra, tuân thủ đúng quy trình và cơ chế được giao Đồng thời, phòng cũng có trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công, quyết toán vật tư và tiền với công ty, cũng như đảm bảo chất lượng, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình trước giám đốc.

Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất, ký kết hợp đồng nội bộ và bên ngoài công ty, cũng như thiết lập các định mức về nhiên liệu, vật tư và thiết bị kỹ thuật Đồng thời, phòng cũng thực hiện nghiệm thu tổng hợp khối lượng công việc hàng tháng, quý và năm để lập biên bản xác nhận khối lượng thực hiện cho các đơn vị liên quan.

+ Các đội sản xuất: Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các công tác điều hành sản xuất trực tiếp và công tác nhân lực trong đội

Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu cho sản xuất kinh doanh trong công ty

2.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn được tổng hợp năm 2019 qua biểu 2.1:

Bảng 2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (tính đến 31/12/2019) ĐVT: Đồng

1 Nhà cửa,vật kiến trúc 22.117.214.712 17,02 16.905.250.763 5.211.963.949 23,57

5 Tài sản cố định khác 38.875.869.953 29,92 33.012.090.255 5.863.779.698 15,08

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

Biểu 2.1 cho thấy nhà cửa, vật kiến trúc chỉ chiếm tỷ trọng thứ 3 sau máy mọc thiết bị, với tổng giá trị 22.117.214.712 đồng chỉ chiếm 17,02, vì công ty đã hoạt động đƣợc 11 năm, nên giá trị còn lại chỉ còn 5.211.963.949 đồng tương ứng với 23,57% so với giá trị ban đầu, nhà cửa đã khá cũ cần đƣợc nâng cấp

Trong tổng nguyên giá, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất với giá trị lên tới 38.973.315.673 đồng, tương đương 29,99% Ngành kinh doanh môi trường đòi hỏi các máy móc thiết bị hiện đại và có giá trị cao, do đó, máy móc thiết bị trở thành tài sản cố định có giá trị lớn Giá trị còn lại của tài sản này chỉ đạt 18,88%, tương ứng với 7.356.487.679 đồng.

Phương tiện vận tải có tổng nguyên giá 29.554.127.757 đồng, hiện còn lại 3.269.884.528 đồng, tương đương 11,06% giá trị ban đầu Do đã tương đối cũ kỹ, phương tiện này cần được bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo hoạt động hiệu quả trong quá trình làm việc.

Thiết bị quản lý công ty có giá trị ban đầu 429.947.908 đồng, hiện đã khấu hao gần một nửa, với giá trị còn lại đạt 57,39% so với giá mua ban đầu.

Công ty đã hoạt động được 11 năm nhưng không có nhiều thay đổi trong tài sản chính, điều này được thể hiện qua tỷ lệ GTCL/NG chỉ đạt 16,89%, cho thấy mức độ thấp Tất cả tài sản hiện tại đều khá cũ, cần được nâng cấp và tu sửa để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

2.3.2 Đặc điểm về tình hình sử dụng lao động tại công ty

Tình hình lao động của công ty đƣợc thể hiện qua bảng 2.2

Bảng 2.2:Cơ cấu sử dụng lao động tại công ty (tính đến 31/12/2019)

STT Chỉ tiêu phân loại lao động Số lƣợng

I Phân loại theo trình độ LĐ

II Phân loại theo giới tính

III Phân loại theo tính chất

Qua biểu 2.2 ta thấy tình hình sử dụng lao động của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn tương đối hợp lý:

Công ty chủ yếu có nhân công làm việc trong bộ phận môi trường và thoát nước, với tỷ lệ lao động có trình độ đại học chỉ đạt 27,27% (24 lao động), trong khi lao động phổ thông chiếm 64,77% (57 lao động) Tuy trình độ lao động không cao, nhưng cơ cấu này phù hợp với đặc điểm công việc của công ty.

Phân công lao động giữa nam và nữ trong công ty chưa được cân đối, với tỷ lệ nam chiếm 52,27% (46 người) và nữ chiếm 47,73% (42 người) Hầu hết các bộ phận quản lý chủ yếu là nam, ngoại trừ Phòng kế toán - tài vụ Ngược lại, nhân viên nữ chủ yếu tập trung ở hai bộ phận sản xuất trực tiếp Do đó, công ty cần thực hiện những điều chỉnh phù hợp để đảm bảo sự công bằng trong phân công lao động.

Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất, lên đến 75% với 66 người, điều này phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.

Công ty cần chú trọng đến sự cân bằng giới tính trong từng bộ phận để nâng cao năng suất lao động Đặc biệt, bộ phận quản lý cần được đào tạo thêm cho nhân viên có trình độ cao đẳng và đại học, nhằm mục tiêu phân tích và phát triển thị trường hiệu quả Để đạt được điều này, công ty cần đầu tư vào việc nâng cao trình độ nhân viên, từ đó cải thiện khả năng quản lý và điều hành.

2.3.3 Đặc điểm về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng phản ánh sức mạnh tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Bảng 2.3 dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn.

Bảng 2.3:Cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2017 – 2019 Đvt: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 θbq(%) Giá trị θlh (%) Giá trị θlh(%)

1.Tài sản ngắn hạn 13.517.887.592 14.319.599.840 105,93 18.731.999.457 130,81 117,72 2.Tài sản dài hạn 20.624.024.552 21.290.414.526 103,23 21.948.880.955 103,09 103,16

1.Nguồn vốn CSH 23.685.739.581 24.191.638.202 102,14 26.945.888.905 111,39 106,66 2.Nợ phải trả 10.456.172.563 11.418.376.164 109,20 13.734.991.507 120,29 114,61

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ )

Nhìn vào bảng 2.3, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty qua 3 năm không có nhiều biến động với tốc độ phát triển bình quân là 109,16%

Tài sản ngắn hạn của công ty đã có sự biến động tăng trưởng qua các năm, cụ thể năm 2018 tăng từ 13.517.887.592 đồng lên 14.319.599.840 đồng, tương ứng với mức tăng 5,93% Đặc biệt, năm 2019, tài sản ngắn hạn tăng mạnh lên 18.731.999.457 đồng, với tỷ lệ tăng 30,81% Điều này cho thấy rằng tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp có thời gian sử dụng và luân chuyển không ổn định trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm.

Bên cạnh đó thì tài sản dài hạn lại tăng đều qua các năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 103,16% qua 3 năm

Công ty chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu, với sự ổn định qua các năm và tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 106,66% Tuy nhiên, do nhu cầu kinh doanh vượt quá khả năng tài chính, công ty đã phải vay thêm vốn với mức tăng trưởng bình quân 3 năm là 114,61% Mặc dù tỷ lệ vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế, khả năng thanh toán của công ty vẫn rất tốt, ngay cả khi vốn nợ phải trả tăng trưởng nhanh hơn.

Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017-2019

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017-2019) Đvt: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 θbq(%) Giá trị θ(%) Giá trị θ(%)

Doanh thu thuần 62.568.549.645 64.821.788.993 103,6 71.123.747.681 109,72 106,62 Giá vốn hàng bán 51.865.205.234 53.455.226.458 103,07 58.556.926.056 109,54 106,26 Lơị nhuận gộp 10.703.344.411 11.366.562.535 106,2 12.566.821.625 110,56 108,36

DT từ hoạt động tài chính 10.956.256 9.069.493 82,78 14.704.481 162,13 115,85 Chi phí tài chính 29.581.891 41.769.630 141,20 54.300.519 130,00 135,484 Chi phí bán hàng 1.596.238.562 1.616.208.759 101,25 1.649.676.462 102,07 101,66 Chi phí quản lý doanh nghịêp 7.965.284.295 8.314.417.590 104,38 9.235.066.912 111,07 107,676 Lợi nhuận từ hoạt động KD 1.123.195.919 1.403.236.049 124,93 1.642.482.213 117,05 120,927

Tổng lơị nhuận trước thuế 1.114.911.327 1.390.609.565 124,73 1.636.791.671 117,70 121,165 Chi phí thuế TNDN 222.982.265 278.121.913 124,73 327.358.334 117,70 121,165 Lơị nhuận sau thuế TNDN 891.929.061 1.112.487.652 124,73 1.309.433.336 117,70 121,165

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ tài vụ)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã có tốc độ phát triển bình quân 106,62% qua 3 năm Cụ thể, năm 2017 đạt 62.568.549.645 đồng, năm 2018 tăng lên 64.821.788.993 đồng, tương ứng với mức tăng 3,6% Đến năm 2019, doanh thu tiếp tục tăng lên 71.123.747.681 đồng, tăng 9,72% so với năm 2018 Điều này cho thấy mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhưng kết quả kinh doanh của công ty vẫn khả quan nhờ sự phát triển của khu công nghiệp Lương Sơn và khu dân cư, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tương ứng với mức tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là mức tăng của giá vốn hàng bán qua 3 năm (2017 - 2019) Cụ thể, năm

Từ năm 2017 đến 2019, giá vốn hàng bán của công ty đã tăng từ 51.865.205.234 đồng lên 58.556.926.056 đồng, với mức tăng trưởng bình quân đạt 106,26% Sự tăng trưởng này tương ứng với sự gia tăng doanh thu trong cùng kỳ.

Doanh thu từ hoạt động tài chính chủ yếu đến từ tiền lãi ngân hàng của dòng vốn lưu động, mặc dù không lớn, nhưng công ty đã tối đa hóa lợi nhuận từ dòng tiền kinh doanh Điều này rất tích cực và cần được phát huy hơn nữa.

Doanh thu tài chính của công ty chủ yếu đến từ lãi suất gửi ngân hàng, với tốc độ phát triển bình quân 115,85% trong 3 năm Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng không đồng đều, cụ thể năm 2018 ghi nhận giảm 17,22% so với năm 2017.

2019 tăng 62,13% nguyên nhân là do lƣợng vốn nhàn dỗi không ổn định

Do nhu cầu kinh doanh và nguồn vốn công ty không đủ, công ty đã phải vay thêm các khoản vay dài hạn và ngắn hạn, dẫn đến chi phí tài chính tăng đều qua các năm, với mức tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 135,484%.

Chi phí bán hàng có mức biến đổi trương đối ổn định qua các năm với mức tăng trưởng bình quân với chi phí năm 2017 là 1.596.238.562 đồng, năm

Trong năm 2018, doanh thu đạt 1.616.208.759 đồng và năm 2019 tăng lên 1.649.676.462 đồng Mặc dù có sự tăng trưởng, mức độ biến động không lớn, cho thấy công ty đã nỗ lực tiết kiệm chi phí bán hàng một cách tối đa.

Chi phí quản lý doanh nghiệp đã có sự biến động đáng kể trong những năm qua, cụ thể năm 2017 là 7.965.284.295 đồng, tăng lên 8.314.417.590 đồng vào năm 2018 và đạt 9.235.066.912 đồng vào năm 2019, với mức tăng trưởng bình quân 107,68% Do đó, công ty cần chú trọng điều chỉnh và cân đối lại chi phí quản lý để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Trong 3 năm qua, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt bình quân 106,62%, trong khi lợi nhuận tăng trưởng bình quân 121,165% Điều này chứng tỏ nỗ lực của công ty trong việc triển khai các chính sách kinh doanh hiệu quả và tối ưu hóa nguồn vốn để đạt được lợi nhuận cao nhất.

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình

3.1.1 Nhiệm vụ của Phòng kế toán - tài vụ

Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty trình Giám đốc phê duyệt để làm cơ sở thực hiện

Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tƣ, theo d i đối chiếu công nợ

Xây dựng kế hoạch quản lý và phát triển vốn công ty, chủ động tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, cũng như quản lý, phân bổ và điều chuyển vốn Đồng thời, đảm bảo hoàn trả vốn vay và lãi vay một cách hiệu quả trong toàn bộ công ty.

Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng và năm đúng hạn, đồng thời phối hợp với phòng nghiệp vụ để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc, nhằm giúp Ban giám đốc công ty nắm vững nguồn vốn và lợi nhuận.

Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lý thu chi tài chính của công ty

Lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế theo quy định của Nhà nước là cần thiết để phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty.

Phân tích tình hình tài chính và cân đối nguồn vốn, công nợ trong công ty là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc lập báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Tổng giám đốc.

Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của cấp trên về công tác tài chính kế toán

Tham gia vào việc soạn thảo và thẩm định hồ sơ, theo dõi tiến độ giải ngân và thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế trong công ty, cũng như quản lý nguồn vốn đầu tư cho các dự án và công trình mà công ty làm chủ đầu tư và thực hiện.

Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu

3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn được tổ chức theo hình thức tập trung, đảm bảo tính hiệu quả trong điều kiện nền kinh tế thị trường Với cơ cấu gọn nhẹ, bộ máy kế toán phù hợp với tình hình hoạt động của công ty, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính.

Bộ máy kế toán của công ty thể hiện qua sơ đồ 3.1

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán tại doanh nghiệp, bao gồm việc kiểm tra và tổng hợp các phần hành kế toán Họ cũng kiêm nhiệm công tác kế toán tài sản cố định (TSCĐ) và phải nắm bắt, phân tích tình hình tài chính của công ty một cách chính xác và kịp thời Điều này giúp họ tư vấn cho lãnh đạo công ty trong các quyết định quản lý, đồng thời báo cáo với cơ quan chức năng về hoạt động tài chính của đơn vị được giao.

Kế toán tổng hợp có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và tư vấn cho trưởng phòng kế toán, chỉ đạo quy trình hạch toán và tổng hợp số liệu kế toán vào sổ cái Họ cũng chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính và kiểm tra các phần hành của kế toán chi tiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép chính xác thời gian làm việc và kết quả hoạt động của cán bộ công nhân viên Nhiệm vụ của nó bao gồm tính toán đầy đủ và kịp thời tiền lương, các khoản trích theo lương, cũng như khấu trừ lương cho nhân viên Bên cạnh đó, kế toán thanh toán còn quản lý chặt chẽ quỹ lương và phản ánh các khoản phải thu, phải trả của công ty.

Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ

Kế toán công nợ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý các vấn đề liên quan đến công nợ phải thu của toàn công ty Công việc này bao gồm giải quyết các vướng mắc liên quan đến công nợ phải thu và quản lý, theo dõi các hợp đồng cho thuê gia công một cách hiệu quả.

Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ có nhiệm vụ thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ của công ty, đảm bảo phản ánh chính xác vốn hiện có và sự biến động của toàn bộ vốn bằng tiền, bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Họ cũng chịu trách nhiệm quản lý số tiền trong quỹ, theo dõi số dư hiện có và tình hình tăng giảm tiền mặt, đồng thời tiến hành đối chiếu với số liệu trong sổ sách kế toán để đảm bảo tính chính xác.

3.1.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung và hiện đang sử dụng phần mềm kế toán Misa, giúp cho quy trình hạch toán diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn so với trước đây.

Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ 3.2

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ

Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính Chứng từ kế toán

3.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, với kỳ hạch toán diễn ra hàng tháng Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ), trong khi đối với ngoại tệ, công ty áp dụng tỷ giá của Ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để quy đổi sang VNĐ.

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Phương pháp tính giá xuất kho trong kỳ là PP bình quân cả kỳ dự trữ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp tính giá thành: theo phương pháp giản đơn

- Hệ thống báo cáo tài chính đƣợc trình bày theo thông tƣ 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

- Chế độ kế toán công ty áp dụng: Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính

Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình

3.2.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

3.2.1.1 Đặc điểm công tác quản lý tiền lương tại công ty

Tiền lương của người lao động được xác định qua thỏa thuận trong hợp đồng lao động, phụ thuộc vào năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định.

Công ty áp dụng nguyên tắc trả lương ngang nhau cho những lao động có cùng vị trí, nhằm đảm bảo sự công bằng và tránh bất bình đẳng trong chính sách lương Nguyên tắc này cần được thể hiện rõ ràng trong các thang lương, bảng lương và hình thức trả lương của công ty.

Nguyên tắc 2 yêu cầu doanh nghiệp phải đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn mức lương bình quân, qua đó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng chi phí Nguyên tắc 3 nhấn mạnh việc phân phối lương dựa trên số lượng và chất lượng lao động, nhằm tránh tình trạng phân phối lương bình quân, điều này sẽ giúp ngăn ngừa sự ỷ lại và sức ỳ trong đội ngũ nhân viên.

Nguyên tắc 4: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động trong các điều kiện khác nhau

Nguyên tắc này là cơ sở để công ty xây dựng tổ chức thực hiện công tác tiền lương một cách công bằng và hợp lý Mục tiêu là đảm bảo công nhân có thể yên tâm làm việc trong những điều kiện khó khăn và môi trường độc hại.

* Hình thức trả lương tại Công ty:

- Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (theo tháng, theo giờ)

Lương đóng bảo hiểm là mức lương được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, bao gồm lương cơ bản và phụ cấp chức vụ Tuy nhiên, lương đóng bảo hiểm không tính các khoản phụ cấp khác và tiền thưởng.

Mức lương đóng bảo hiểm tại Lương Sơn, Hòa Bình không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng III, cụ thể là 3.250.000 đồng/tháng cho lao động không có bằng cấp và 3.477.500 đồng/tháng cho lao động đã qua học nghề, theo quy định năm 2019.

+ Lương tăng ca: Công ty áp dụng theo điều 110 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy đinh

– Nếu làm thêm vào ngày thường: Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương ngày thực trả của ngày làm việc bình thường x 150% x Số ngày làm thêm

– Nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần: Tiền lương làm thêm giờ Tiền lương ngày thực trả của ngày làm việc bình thường x 200% x Số ngày làm thêm

Nếu bạn làm thêm vào các ngày nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương, tiền lương cho ngày làm thêm sẽ được tính theo công thức: Tiền lương làm thêm = Tiền lương ngày thực trả của ngày làm việc bình thường x 300% x Số ngày làm thêm.

Cán bộ nhân viên của công ty không chỉ nhận mức lương theo thỏa thuận mà còn có thêm thưởng riêng dựa trên chức vụ Tuy nhiên, họ cũng phải chịu trách nhiệm về các khoản phạt và giảm trừ lương khi có sai sót trong công việc.

+ Được hưởng các khoản phụ cấp như: trợ cấp ăn trưa

+ Các khoản tiền lương thưởng: làm thêm, thành tích…

Lương ngày = Lương cơ bản

Lương tháng = Lương ngày x (S ngày làm việc thực tế + Ngày nghỉ phép)

Tổng lương = Lương tháng + Các khoản phụ cấp - Các khoản giảm trừ

Trong đó: Phụ cấp ăn trƣa: 25.000đ/ngày đi làm

Các khoản trích theo lương tại công ty bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Công ty đang thực hiện các khoản trích theo lương theo luật hiện hành

- Các khoản khấu trừ lương cho CNV là:

+ BHXH: 8% = lương đóng bảo hiểm x 8%

+ BHYT: 1,5% = lương đóng bảo hiểm x 1,5%

+ BHTN: 1% = lương đóng bảo hiểm x 1%

Tổng các khoản khấu trừ lương cho CNV = lương đóng bảo hiểm x 10,5%

- Các khoản trích theo lương cho công ty là:

+ BHXH: 17,5% = lương đóng bảo hiểm x 17,5%

+ BHYT: 3% = lương đóng bảo hiểm x 3%

+ BHTN: 1% = lương đóng bảo hiểm x 1%

+ KPCĐ: 2% = lương đóng bảo hiểm x 2%

Tổng các khoản trích theo lương công ty trả cho CNV = lương đóng bảo hiểm x 23,5%

Để tính lương cho chị Nguyễn Thị Ánh, nhân viên bộ phận kế toán tài vụ trong tháng 3 năm 2020, cần xác định số ngày công là 24 ngày và thực hiện việc trích bảo hiểm theo tỷ lệ quy định.

+ Phụ cấp ăn trƣa = 24 x 25.000 = 600.000 (đồng)

+ Các khoản trích theo lương = 5.000.000 x10,5% = 525.000 (đồng) + Tạm ứng = 1.500.000 (đồng)

Tổng lương = Lương tháng + Các khoản phụ cấp

– Các khoản trích theo lương –Tạm ứng

3.2.2 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn

3.2.2.1 Hạch toán chi tiết tiền lương

* Chứng từ hạch toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Một số chứng từ khác liên quan nhƣ phiếu thu,phiếu chi, giấy xin tạm ứng, hóa đơn,

* Trình tự luân chuyển chứng từ

Hàng tháng, Phòng kế toán - tài vụ sẽ lập bảng chấm công dựa trên sổ sách ghi chép của tổ trưởng Sau đó, kế toán tổng hợp sẽ hoàn thiện bảng chấm công và gửi cho kế toán trưởng để xem xét và xác nhận.

Bước 2: Tổng hợp bảng chấm công để xác định số công cho từng nhân viên Dựa vào bảng chấm công kế toán của công ty, kế toán sẽ lập bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán này được tổng hợp theo từng phòng ban, với chi tiết lương cho từng công nhân viên.

Bước 3: Tính lương các bộ phận Tháng 12/2019

Căn cứ vào bảng chấm công của bộ phận kế toán T12/2019 kế toán tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương

Tương tự như các bộ phận kỹ thuật, kế toán, tài vụ, tổ chức hành chính, kinh doanh, đội xe, môi trường, thoát nước và cơ khí, bộ phận kế toán dựa vào bảng chấm công (phụ biểu 01, 03, 05, 07, 09, 11, 13) để lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận (phụ biểu 02, 04, 06, 08, 10, 12, 14).

Mẫu sổ 3.1 Bảng chấm công tháng 12 năm 2019

BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHÒNG KỸ THUẬT

TT Họ và tên Chức vụ

1 Nguyễn Manh Hòa PT CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0

2 Nguyễn Bá Huấn CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0

3 Nguyễn Bắc Hùng TP CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0

4 Nguyễn Nhật Long CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0

5 Nguyễn Thanh Huy CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0

6 Nguyễn Văn Bình CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0

7 Nguyễn Văn Nam CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0

8 Trần Đình Hải CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0

( Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hòa Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2019

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Ký hiệu chấm công

- Ốm, điều dưỡng: Ô - Nghỉ lễ NL - Nghỉ nửa ngày không lương: 1/2K

- Con ốm: Cô - Nghỉ bù: NB - Nghỉ không lương: K

- Thai sản: TS - Nghỉ nửa ngày tính phép 1/2P - Ngừng việc: N

- Tai nạn: T - Làm nửa ngày công: NN - Nghỉ phép: P

Mẫu sổ 3.2 Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2019 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN PHÒNG KỸ THUẬT

STT Họ và tên Chức vụ

Phụ cấp thuộc quỹ lương

Phụ cấp khác Tổng số Tạm ứng

Các khoản phải khấu trừ vào lương Thựclĩnh

( Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hòa Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2019

(Ký, ghi rõ họ tên)

3.2.2.2 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương

- Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH

* Trình tự luân chuyển chứng từ

Mỗi tháng, dựa trên bảng phân bổ tiền lương, bộ phận kế toán sẽ tính toán các khoản trích theo lương theo tỷ lệ hiện hành và nộp cho kế toán tổng hợp để xác định số tiền trích nộp theo lương cho từng cán bộ nhân viên.

- Dựa vào bảng thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2019, kế toán lập ảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ( Mẫu sổ 3.5)

- Trường hợp nghỉ ốm hưởng BHXH

Trường hợp 1: Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội đƣợc tính nhƣ sau:

Mức hưởng chế độ m đau =

Tiền lương tháng đóng BHXH liền kề trước khi nghỉ việc x 75% x

S ngày nghỉ việc được hưởng chế độ m đau

- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

Mức hưởng chế độ ốm đau cho người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội, được tính toán dựa trên các tiêu chí cụ thể.

Mức hưởng chế độ m đau đ i với bệnh cần chữa trị dài ngày

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x

Tỷ lệ hưởng chế độ m đau (%) x

S tháng nghỉ việc hưởng chế độ m đau

Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau là 75% trong 180 ngày đầu của người lao động Nếu sau 180 ngày vẫn cần điều trị, tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cho thời gian tiếp theo sẽ được tính theo quy định cụ thể.

- Bằng 65% nếu người LĐ đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

- Bằng 55% nếu người LĐ đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

- Bằng 50% nếu người LĐ đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm

Thông qua phiếu nghỉ hưởng BHXH ( Mẫu sổ 3.3) và bảng thanh toán BHXH ( Mẫu sổ 3.4)

Ngày đăng: 14/09/2023, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2014), Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
2. Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn: Hệ thống chứng từ, sổ sách (tháng 12/2019), báo cáo tài chính (năm 2017-2019) Khác
3. Học viện tài chính (2007), Thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác
4. PGS.TS Đặng Thị Loan (2014), Giáo trình tài chính kế toán trong các doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khác
5. PGS.TS Ngô Thế Chi- Trương Thị Thủy (2013): Giáo trình kế toán tài chính. NXB Tài chính, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Trình tự hạch toán tiền lương - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
Sơ đồ 1.1. Trình tự hạch toán tiền lương (Trang 25)
Sơ đồ 1.2 Hoạch toán các khoản trích theo lương - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
Sơ đồ 1.2 Hoạch toán các khoản trích theo lương (Trang 27)
Sơ đồ 1.3. Trình tự hạch toán thuế TNCN - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
Sơ đồ 1.3. Trình tự hạch toán thuế TNCN (Trang 28)
2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 31)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017-2019) - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017-2019) (Trang 37)
3.1.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
3.1.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty (Trang 42)
Mẫu sổ 3.2. Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2019    BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN PHÒNG KỸ THUẬT - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
u sổ 3.2. Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2019 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN PHÒNG KỸ THUẬT (Trang 49)
Mẫu sổ 3.4. Bảng thanh toán BHXH - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
u sổ 3.4. Bảng thanh toán BHXH (Trang 52)
Mẫu sổ 3.6: Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương tháng 12 năm 2019 - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
u sổ 3.6: Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương tháng 12 năm 2019 (Trang 54)
Phụ biểu 01. Bảng chấm công tháng 12 năm 2019 - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
h ụ biểu 01. Bảng chấm công tháng 12 năm 2019 (Trang 75)
Phụ biểu 04. Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2019    BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
h ụ biểu 04. Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2019 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH (Trang 78)
BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN KINH DOANH - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN KINH DOANH (Trang 79)
Phụ biểu 08. Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2019    BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN ĐỘI XE - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
h ụ biểu 08. Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2019 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN ĐỘI XE (Trang 82)
Phụ biểu 10. Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2019    BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN MÔI TRƯỜNG - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
h ụ biểu 10. Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2019 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN MÔI TRƯỜNG (Trang 84)
BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN CƠ KHÍ - Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vệ sinh môi trường đô thị lương sơn, thị trấn lương sơn, hòa bình
BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN CƠ KHÍ (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm