1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Toán 8 Kntt Tiết 1,2. Bài 1. Đơn Thức.docx

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đơn thức
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 397,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy 6/9/2023 TIẾT 1+2 BÀI 1 ĐƠN THỨC I MỤC TIÊU 1 Năng lực Nhận biết được các khái niệm về đơn thức Thực hiện được việc thu gọn đơn thức 2 Phẩm chất Nhân ái đùm bọc yêu thương mọi người Có tinh t[.]

Trang 1

Ngày dạy: 6/9/2023

TIẾT 1+2 BÀI 1: ĐƠN THỨC

I MỤC TIÊU

1 Năng lực:

- Nhận biết được các khái niệm về đơn thức

- Thực hiện được việc thu gọn đơn thức

2 Phẩm chất:

- Nhân ái đùm bọc yêu thương mọi người

- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Máy chiếu, thước thẳng có chia khoảng.

2 Học liệu: SGK, tranh ảnh, …

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về đơn thức, cộng hai đơn thức đồng dạng b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Giao nhiệm vụ

- GV chiếu bài toán mở đầu

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi theo các

dãy thực hiện nhiệm vụ được giao

- GV yêu cầu HS làm theo các nhóm đôi ở 4

dãy:

+Dãy 1+2: Trong y phần quà hãy tính: Giá trị

của tổng số gạo, giá trị của tổng số gói mì ăn

liền, tính tổng giá trị bằng tiền (nghìn đồng)

của y phần quà đó

+Dãy 3+4: Mỗi phần quà trị giá bao nhiêu

(nghìn đồng)? Tính tổng giá trị bằng tiền

(nghìn đồng) của y phần quà đó

- Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện (đưa ra

một số gợi ý)

+ Biết giá tiền của mỗi kg gạo và của mỗi gói

mì ăn liền, tính giá tiền của mỗi phần quà?

+ Từ đó tính giá trị của y phần quà?

- Các nhóm đôi tiến hành thảo luận và thống

nhất phương án trả lời câu hỏi của nhóm mình

+ Biết giá tiền của mỗi kg gạo và của mỗi gói

mì ăn liền, tính giá tiền của mỗi phần quà là

12x 4,5x (nghìn đồng)

+ Giá trị y phần quà là 12x 4,5 x y (nghìn

đồng)

Hoặc 12xy4,5xy (nghìn đồng)

Bài toán:

+ C1: Với giá tiền 12 nghìn đồng/kg gạo thì x bao gạo có giá 12x (nghìn đồng)

Với giá tiền 4,5 nghìn đồng/gói

mì ăn liền thì x gói mì có giá

4,5x (nghìn đồng) Tổng giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của y phần quà đó là

12xy 4,5xy

+ C2: Giá trị mỗi phần quà là

12x 4,5x 16,5x (nghìn đồng) Giá trị y phần quà là 16,5xy

(nghìn đồng) Bạn Vuông: 12xy4,5xy Bạn Tròn: 16,5xy

Trang 2

- GV quan sát, theo dõi các nhóm thực hiện,

giải thích câu hỏi nếu có HS không hiểu nội

dung các câu hỏi

- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày, yêu cầu các

nhóm khác theo dõi, nhận xét

- Theo em bạn nào giải đúng?

- GV chốt lại: Hai bạn Tròn và Vuông đều lập

luận và tính đúng nhưng lại cho kết quả là hai

biểu thức khác nhau Phải giải thích điều này

như thế nào?

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2.1 Đơn thức và đơn thức thu gọn

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về đơn

thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của một đơn thức

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 2.1: Khái niệm đơn thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân thực

hiện HĐ1 và HĐ2

- Hướng dẫn HS thực hiện: Dựa vào khái

niệm đơn thức một biến đã học ở L7

- Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời HĐ1

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện HĐ2:

+HS1: Viết các biểu thức ở nhóm 1

+HS2: Viết các biểu thức ở nhóm 2

- Y/c HS ở dưới theo dõi, nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá và nêu câu hỏi: Nếu

hiểu đơn thức nhiều biến tương tự như đơn

thức một biến thì theo em nhóm nào gồm

những đơn thức?

- HS nhận xét: Các biểu thức ở nhóm 2 đều là

tích của những số và biến nên nhóm 2 gồm

những đơn thức

- GV nhận xét, phân tích để đi đến Hộp kiến

thức

+GV giải thích: Phép cộng, trừ ở đây không

kể cộng, trừ các số cụ thể Cộng hai số được

xem là một số

+GV viết lên bảng định nghĩa đơn thức

1) Đơn thức và đơn thức thu gọn

a) Khái niệm đơn thức

HĐ1:

Biểu thức x2  2 x không phải là đơn thức một biến vì trong biểu thức có phép trừ

HĐ2:

- Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng hoặc phép trừ

3 1

2x

x

; 2x7y; x2y z

- Nhóm 2: Các biểu thức còn lại

2

5x y

 ; 17z4;

2

1 5

5 y

; xy4x2

*Định nghĩa: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến

- GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân tìm

hiểu VD1

- GV hướng dẫn HS căn cứ vào định nghĩa

đơn thức để chỉ ra các biểu thức là đơn thức

- HS báo cáo kết quả

- GV phân tích từng biểu thức, dựa vào định

nghĩa để kết luận

*VD1:

Biểu thức x  2 y không là đơn

Trang 3

- Củng cố, khắc sâu định nghĩa đơn thức

- Lưu ý HS:

+ Đặc điểm của các đơn thức (Định nghĩa)

+ Đơn thức không chứa phép cộng, trừ đối

với các biến (hay biểu thức chứa biến) chứ

không phải đối với các số cụ thể

- HS theo dõi và ghi nhớ, tránh sai lầm khi

xác định đơn thức

thức vì có chứa phép cộng

Biểu thức 5x y không là đơn

thức vì có chứa căn bậc hai của biến

Hai biểu  x y 6 ; 0,3xyx2

là đơn thức

Hoạt động 2.2: Đơn thức thu gọn, bậc của một đơn thức

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu

phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK:

- Đơn thức thu gọn là gì?

- Cách thu gọn một đơn thức

- GV gọi 2 HS nêu khái niệm đơn thức thu

gọn, Cách thu gọn một đơn thức

- HS1 nêu khái niệm đơn thức thu gọn, HS2

nêu cách thu gọn một đơn thức

- GV chốt lại các kiến thức trong Hộp kiến

thức

- Hướng dẫn HS trình bày thu gọn đơn thức

A.

- HS theo dõi và trình bày vào vở

b) Đơn thức thu gọn, bậc của một đơn thức

*Đơn thức thu gọn VD:

Axyx

2 3

5

Bx y z

Trong đơn thức A có hai số (2

và 3), và biến x xuất hiện hai lần

Trong đơn thức B chỉ có một số

và mỗi biến chỉ xuất hiện một lần (dưới dạng một lũy thừa) Ta gọi các đơn thức như B là các

đơn thức thu gọn

*Khái niệm: Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một số, hoặc

có dạng tích của một số với những biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương

- Với các đơn thức chưa thu gọn,

ta có thể thu gọn chúng bằng cách áp dụng các tính chất của phép nhân và phép nâng lên lũy thừa

VD:

Axyx

2 3   x x2.y

6 .x y3 6x y3

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm

hiểu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK: Bậc

của đơn thức là gì? Tìm bậc của đơn thứcB

- GV hướng dẫn HS thực hiện: * Tổng số mũ của các biến trong

Trang 4

+ Xác định tổng số mũ của các biến trong

đơn thứcB

+ Xác định bậc của đơn thứcB

- Gọi 1 HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét, đánh giá

- Nhấn mạnh khái niệm bậc của một đơn thức

- Nêu chú ý

- HS theo dõi và ghi nhớ Chú ý

một đơn thức thu gọn với hệ số khác 0 gọi là bậc của đơn thức đó

- VD: B5x y z2 3 có tổng các số

mũ của x, y và z là

2 3 1 6   nên đơn thức B

bậc là 6

- Chú ý: Để xác định bậc của một đơn thức chưa thu gọn, ta nên thu gọn đơn thức đó

VD: Đơn thức thu gọn của đơn thức A là 6x y3 Đơn thức này

có bậc là 4nên đơn thức A

bậc là 4

- HS hoạt động cá nhân tìm hiểu phần Đọc

hiểu – Nghe hiểu SGK: Cách xác định hệ số

và phần biến của một đơn thức

- GV hướng dẫn HS thực hiện, xác định hệ số

và phần biến của đơn thức6x y3

- Gọi 1 HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét, đánh giá

- Nhấn mạnh cách xác định hệ số và phần

biến của một đơn thức

- Nêu các chú ý và nhắc nhở của bạn Vuông

- HS theo dõi và ghi nhớ các chú ý

* Trong một đơn thức thu gọn, phần số gọi là hệ số, phần còn lại gọi là phần biến

VD: Đơn thức 6x y3 có:

+ Hệ số: 6 + Phần biến: x y3

* Chú ý:

- Với các đơn thức có hệ số là  1 hay  1 , ta không viết số 1

VD: Đơn thức xy2 có hệ số là 1 Đơn thức  x y2 2có hệ số là  1

- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc 0.

- Số 0 cũng được coi là một đơn thức Nó không có bậc

- Khi viết một đơn thức thu gọn,

ta thường viết hệ số trước, phần biến sau; các biến viết theo thưa

tự trong bảng chữ cái

- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện trên

phiếu học tập, thực hiện cá nhân VD2 trên

bảng

Cho biết phần hệ số, phần biến và bậc của mỗi đơn thức sau:

Trang 5

- GV hướng dẫn HS thực hiện VD2:

+ Thu gọn đơn thức đã cho

+ Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn

thức

- GV trình chiếu, gọi đại diện 1 nhóm HS báo

cáo kết quả

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện VD2

- GV nhận xét, đánh giá

- Nhấn mạnh cách xác định hệ số, phần biến

và bậc của đơn thức

Lưu ý: Nếu đơn thức đã cho chưa ở dạng đơn

thức thu gọn thì cần thu gọn đơn thức rồi mới

xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức

thu gọn đó

Đơn thức Hệ

số

Phần biến

Bậc

2 3

1

4y z

4

2 3

2 4

0,35xy z 0,35 xy z2 4 7

Ví dụ 2: Xác định hệ số, phần

biến và bậc của đơn thức

0,5xy 4x

Giải

Trước hết ta thu gọn đơn thức đã cho:

0,5xy x4  0,5.4 x x y2x y3 2

Vậy hệ số của đơn thức là 2, phần biến là x y3 2và bậc là 5

2.2 Đơn thức đồng dạng

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về khái

niệm đơn thức đồng dạng, cộng và trừ đơn thức đồng dạng

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 2.1:Khái niệm đơn thức đồng dạng.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân lần lượt

thực hiện HĐ 3; HĐ 4

- GV Hướng dẫn HĐ 3: Để viết ba đơn thức

biếnx , cùng bậc với M ta chỉ cần thay đổi

hệ số, giữ nguyên phần biến

- HS suy nghĩa và đưa ra phương án trả lời

của mình

- 2 HS đứng tại chỗ tiến hành so sánh, HS

khác nhận xét

- GV nhận xét câu trả lời HS trong HĐ 3

Lưu ý cho HS luôn viết các đơn thức dưới

dạng thu gọn

- GV đánh giá câu trả lời của HS ở HĐ 4

Qua đó giới thiệu một cách tổng quát: Hai

đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với hệ

số khác 0 và có phần biến giống nhau

- GV cũng lưu ý cho HS tránh nhầm lần về

số mũ của các biến khác nhau (chẳng hạn

coi 2x y2 3 và x y3 2là hai đơn thức đồng dạng là

2) Đơn thức đồng dạng

a) Khái niệm đơn thứcđồng dạng.

HĐ 3:

HS nêu được ba đơn thức có biến

x và có cùng bậc với 3x2

Các đơn thức trên có cùng phần biến

HĐ 4:

Đơn thức

2 3

2

A x y 1 2 3

2

B x y C x y 3 2

Phần biến

2 3

x y x y2 3 x y3 2

a/ Ba đơn thức A B, và C cùng bậc

b/ Đơn thức AB có cùng

Trang 6

sai) phần biến.

Tổng quát:

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau

Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng

thì có cùng bậc

- HS hoạt động cá nhân thực hiện LT3 vào

phiếu học tập 1: Cho các đơn thức

5

3x y xy

0,5 ; 2xxy ;

4

xx y xy

Hãy sắp xếp các đơn thức đã cho thành từng nhóm, sao

cho tất cả các đơn thức đồng dạng thì thuộc

cùng một nhóm

- Yêu cầu HS đọc, thực hiện nội dung tranh

luận: Ta đã biết nếu hai đơn thức một biến

có cùng biến và có cùng bậc thì đồng dạng

với nhau Hỏi điều đó có còn đúng không

đối với hai đơn thức hai biến (nhiều hơn

một biến)?

- GV Hướng dẫn HS áp dụng khái niệm hai

đơn thức đồng dạng để thực hiện luyện tập

3

- GV Hướng dẫn HS hãy xem lại HĐ 3 và

HĐ 4 để đưa ra ý kiến phần tranh luận

- GV gọi vài HS nêu kết quả luyện tập 3, HS

khác nhận xét

- GV tổng hợp các ý kiến của HS phần tranh

luận Nhắc lại HĐ 3 và HĐ 4 và nêu kết

luận cuối cùng: Hai đơn thức cùng bậc có

thể không đồng dạng với nhau

Luyện tập 3: Có 3 nhóm

3x y 4x y

  xy2; 2 ;3 xy xy2 2;

0,5 ; 2,75 x4 x4

Ghi nhớ:

Hai đơn thức cùng bậc có thể không đồng dạng với nhau

Hoạt động 2.2: Cộng và trừ đơn thức đồng dạng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV viết biểu thức số, thu gọn biểu thức,

yêu cầu HS quan sát:

2,5.3 5  8,5.3 5  2,5 8,5 3 5 

 11.3 52 3

Hỏi: Ta đã vận dụng tính chất gì của phép

nhân để thu gọn tổng ban đầu?

- GV Hướng dẫn HS cách làm: Áp dụng

tính chất phân phối của phép nhân đối với

phép cộng ta giữ nguyên phần giống nhau

2 3

3 5 và cộng 2,5với 8,5

- Áp dụng tương tự cho các đơn thức đồng

Trang 7

dạng các em tiến hành thực hiện HĐ 6 Cho

hai đơn thức đồng dạng M 2,5x y2 3và

2 3

8,5

Px y Hãy

a/ Thu gọn tổng M P

b/ Thu gọn hiệu M P

*Thực hiện nhiệm vụ 1

- cá nhân HS quan sát GV thực hiện HĐ 5,

6

- GV Hướng dẫn HS thực hiện: Hai đơn

thức MPđồng dạng Để tính M P và

M P ta làm như thế nào?

- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày bài giải

HĐ 6 Các HS khác làm tại chỗ GV quan

sát, hỗ trợ HS (nếu cần)

- HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của

bạn

- HS quan sát bài làm của bạn để nhận xét

Từ đó rút ra quy tắc cộng (hay trừ) hai đơn

thức đồng dạng

- GV nhận xét, chuẩn hóa bài giải Từ đó

nêu quy tắc cộng (hay trừ) hai đơn thức

đồng dạng

- GV trình bày lên bảng và giảng giải các

bước làm của ví dụ 3 minh họa cho quy tắc

vừa nêu

HĐ 5

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

HĐ 6:

a/

2,5 8,5

M P  x yx y

 

2 3

2,5 8,5 x y

=11x y2 3 b/

2,5 8,5

M P  x yx y

 

2 3

2,5 8,5 x y

=6x y2 3

Quy tắc:

Muốn cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các

hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến

Ví dụ 3: Cho hai đơn thức

Axy B xy C xy

là ba đơn thức đồng dạng

TínA B A B A B C ;  ;   . Giải

 

A B  xy   xy

 

A B  xy   xy

 

A B C   xy   xyxy

3 Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

3.1 Luyện tập ( Tiết 1)

a) Mục tiêu: HS được củng cố các khái niệm về đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức

Trang 8

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân Luyện

tập 1, Luyện tập 2 và BT1.1, 1.2 (SGK):

+Dãy 1+2: Làm Luyện tập 1 và Luyện tập

2

+Dãy 3+4: Làm BT1.1 và Luyện tập 2

- Y/c HS thảo luận nhóm đôi BT phần

Tranh luận (SGK Tr.6)

- Y/c HS làm BT1.2 trên phiếu học tập

- Gọi 2 HS nêu kết quả Luyện tập 1 và

BT1.1

- Gọi đại diện 1 nhóm đôi nêu kết quả BT

phần Tranh luận

- Thu phiếu học tập của 2 HS và chữa

BT1.2, các phiếu còn lại cho HS chấm

chéo

- GV nhận xét, đánh giá

- GV khắc sâu các khái niệm và lưu ý HS

cách trình bày khi thu gọn đơn thức

Luyện tập 1:

Trong các biểu thức đã cho, các biểu thức là đơn thức là:

3

3x y ;  4; 12x5;

5

9xyz

;

2

2

x y

BT1.1 (SGK)

Trong các biểu thức đã cho, các biểu thức là đơn thức là:

x

 ; 3 3 xy

; 0

Tranh luận:

Vì giá trị của 1 2 là một số thực nên biểu thức 1 2 x y 2

là tích của số thực với các biến Do đó biểu thức 1 2 x y 2

là một đơn thức

Luyện tập 2: Thu gọn và xác định

bậc của đơn thức

2

4,5x y 2 xyz

4,5 2 x x y y z

  

3 2

9x y z



Đơn thức đã cho có bậc là 6

BT1.2 (SGK)

Cho các đơn thức:

Axx y

12,75

Bxyz

1 2.4,5

5

a) Các đơn thức thu gọn là BD

Ta thu gọn hai đơn thức còn lại:

Axx y

4 2 x x y 2 8x y3

1 2.4,5

5

Trang 9

1 2 3

5 x y y

2x y2 4 b)

Đơn thức Hệ số Phần

biến

Bậc

3

8

12,75

Bxyz 12,75 xyz 3

2 4

2

3.2 Luyện tập ( Tiết 2)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm hai đơn thức đồng dạng, quy tắc cộng (hay

trừ) hai đơn thức đồng dạng vào thực hiện giải bài tập

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân

giải lần lượt Luyện tập 4 và bài tập

1.4/sgk

- HS làm Luyện tập 4 trên phiếu học tập

2:

- GV quan sát, theo dõi HS thực hiện,

giải thích câu hỏi nếu có HS không hiểu

yêu cầu của bài tập

- GV thu phiếu học tập 2 Nhận xét

chung, cùng HS hoàn thiện bài lên bảng

- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài

1.4, HS khác nhân xét

- GV nêu nhận xét chung và chữa bài

Luyện tập 4:

a/S  1 x y3 4x y3   2 x y3      1 4  2 x y 3 x y3

b/ Tạix2,y3

3

2 3 24.

S   

Bài 1.4 SGK trang 10.

Có 3 nhóm :

4

x y x yy y  x y x y 

4 Hoạt động 4: VẬN DỤNG

4.1 Vận dung ( Tiết 1)

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức

để tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn”

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Vòng quay

may mắn”

- Chia lớp thành 2 đội chơi (nam, nữ), yêu cầu mỗi đội

cử 3 bạn tham gia, thi đua xem đội nào ghi được nhiều

điểm hơn là chiến thắng

- Hai đội cử người tham gia trò chơi

- Cử thư kí ghi lại kết quả của từng đội chơi

+ Cho từng HS quay vòng quay để chọn điểm

+ Cho HS chọn câu hỏi để làm bài trong thời gian cho

Câu 1 - A Câu 2 - B Câu 3 - D Câu 4 - D

Trang 10

+ Y/c các HS khác cùng làm, nhận xét bài

- Động viên, khuyến khích HS tích cực, chủ động tham

gia

- Suy nghĩ, vận dụng các kiến thức về đơn thức, đơn

thức thu gọn, bậc của đơn thức để giải bài toán

- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức

- GV chốt kiến thức trọng tâm bài qua các bài vừa

luyện tập, vận dụng

Các câu hỏi trong trò chơi “Vòng quay may mắn”

Câu 1 : Bậc của đơn thức 3x9 là:

Câu 2 Biểu thức nào không phải là đơn thức?

A  3xyz B x 3y C xy D 3

Câu 3 Đơn thức nào sau đây cùng bậc với đơn thức 3y2

A ( 3) y 2 B 3y C 3x y2 D

( 3 ) x y

Câu 4: Phần hệ số của đơn thức

3

1 2

4x y z là:

1 2

4.2 Vận dung ( Tiết 2)

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đơn thức đồng dạng để giải quyết một số vấn

đề thực tiễn trong cuộc sống

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân

giải bài vận dụng, hoạt động nhóm giải

bài tập 1.7/sgk

- GV chiếu lại và y/c HS đọc bài toán

mở đầu và giải thích rõ tại sao

- GV yêu cầu HS làm bài 1.7 theo nhóm

đôi ở 4 dãy:

+Dãy 1+2: Cách 1: Tính tổng diện tích

của hai hình chữ nhật ABCDEFGC

+Dãy 3+4: Cách 2: Lấy diện tích hình

chữ nhật HFGDtrừ đi diện tích của hình

chữ nhật HEBA.

- GV Hướng dẫn HS thực hiện vận

dụng: Đối với cách tính của Vuông vận

dụng qui tắc cộng hai đơn thức đồng

dạng Sau đó so sánh kết quả với cánh

tính của Tròn

Vận dụng

Vuông tính:

Tổng giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của

y phần quà đó là:

12xy 4,5xy  16,5xy(nghìn đồng)

Tròn tính:

+ Giá trị mỗi phần quà là:

12x 4,5x 16,5x (nghìn đồng) Giá trị y phần quà là 16,5xy (nghìn đồng)

Vậy cả Vuông và Tròn đều đúng

Bài 1.7 SGK trang 10.

Gọi S là diện tích cần tính Ta có:

Cách 1:

Ngày đăng: 14/09/2023, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w