Ngày dạy 6/9/2023 TIẾT 1+2 BÀI 1 ĐƠN THỨC I MỤC TIÊU 1 Năng lực Nhận biết được các khái niệm về đơn thức Thực hiện được việc thu gọn đơn thức 2 Phẩm chất Nhân ái đùm bọc yêu thương mọi người Có tinh t[.]
Trang 1Ngày dạy: 6/9/2023
TIẾT 1+2 BÀI 1: ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU
1 Năng lực:
- Nhận biết được các khái niệm về đơn thức
- Thực hiện được việc thu gọn đơn thức
2 Phẩm chất:
- Nhân ái đùm bọc yêu thương mọi người
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy chiếu, thước thẳng có chia khoảng.
2 Học liệu: SGK, tranh ảnh, …
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về đơn thức, cộng hai đơn thức đồng dạng b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Giao nhiệm vụ
- GV chiếu bài toán mở đầu
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi theo các
dãy thực hiện nhiệm vụ được giao
- GV yêu cầu HS làm theo các nhóm đôi ở 4
dãy:
+Dãy 1+2: Trong y phần quà hãy tính: Giá trị
của tổng số gạo, giá trị của tổng số gói mì ăn
liền, tính tổng giá trị bằng tiền (nghìn đồng)
của y phần quà đó
+Dãy 3+4: Mỗi phần quà trị giá bao nhiêu
(nghìn đồng)? Tính tổng giá trị bằng tiền
(nghìn đồng) của y phần quà đó
- Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện (đưa ra
một số gợi ý)
+ Biết giá tiền của mỗi kg gạo và của mỗi gói
mì ăn liền, tính giá tiền của mỗi phần quà?
+ Từ đó tính giá trị của y phần quà?
- Các nhóm đôi tiến hành thảo luận và thống
nhất phương án trả lời câu hỏi của nhóm mình
+ Biết giá tiền của mỗi kg gạo và của mỗi gói
mì ăn liền, tính giá tiền của mỗi phần quà là
12x 4,5x (nghìn đồng)
+ Giá trị y phần quà là 12x 4,5 x y (nghìn
đồng)
Hoặc 12xy4,5xy (nghìn đồng)
Bài toán:
+ C1: Với giá tiền 12 nghìn đồng/kg gạo thì x bao gạo có giá 12x (nghìn đồng)
Với giá tiền 4,5 nghìn đồng/gói
mì ăn liền thì x gói mì có giá
4,5x (nghìn đồng) Tổng giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của y phần quà đó là
12xy 4,5xy
+ C2: Giá trị mỗi phần quà là
12x 4,5x 16,5x (nghìn đồng) Giá trị y phần quà là 16,5xy
(nghìn đồng) Bạn Vuông: 12xy4,5xy Bạn Tròn: 16,5xy
Trang 2- GV quan sát, theo dõi các nhóm thực hiện,
giải thích câu hỏi nếu có HS không hiểu nội
dung các câu hỏi
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày, yêu cầu các
nhóm khác theo dõi, nhận xét
- Theo em bạn nào giải đúng?
- GV chốt lại: Hai bạn Tròn và Vuông đều lập
luận và tính đúng nhưng lại cho kết quả là hai
biểu thức khác nhau Phải giải thích điều này
như thế nào?
2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về đơn
thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của một đơn thức
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Khái niệm đơn thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân thực
hiện HĐ1 và HĐ2
- Hướng dẫn HS thực hiện: Dựa vào khái
niệm đơn thức một biến đã học ở L7
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời HĐ1
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện HĐ2:
+HS1: Viết các biểu thức ở nhóm 1
+HS2: Viết các biểu thức ở nhóm 2
- Y/c HS ở dưới theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá và nêu câu hỏi: Nếu
hiểu đơn thức nhiều biến tương tự như đơn
thức một biến thì theo em nhóm nào gồm
những đơn thức?
- HS nhận xét: Các biểu thức ở nhóm 2 đều là
tích của những số và biến nên nhóm 2 gồm
những đơn thức
- GV nhận xét, phân tích để đi đến Hộp kiến
thức
+GV giải thích: Phép cộng, trừ ở đây không
kể cộng, trừ các số cụ thể Cộng hai số được
xem là một số
+GV viết lên bảng định nghĩa đơn thức
1) Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Khái niệm đơn thức
HĐ1:
Biểu thức x2 2 x không phải là đơn thức một biến vì trong biểu thức có phép trừ
HĐ2:
- Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng hoặc phép trừ
3 1
2x
x
; 2x7y; x2y z
- Nhóm 2: Các biểu thức còn lại
2
5x y
; 17z4;
2
1 5
5 y
; xy4x2
*Định nghĩa: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến
- GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân tìm
hiểu VD1
- GV hướng dẫn HS căn cứ vào định nghĩa
đơn thức để chỉ ra các biểu thức là đơn thức
- HS báo cáo kết quả
- GV phân tích từng biểu thức, dựa vào định
nghĩa để kết luận
*VD1:
Biểu thức x 2 y không là đơn
Trang 3- Củng cố, khắc sâu định nghĩa đơn thức
- Lưu ý HS:
+ Đặc điểm của các đơn thức (Định nghĩa)
+ Đơn thức không chứa phép cộng, trừ đối
với các biến (hay biểu thức chứa biến) chứ
không phải đối với các số cụ thể
- HS theo dõi và ghi nhớ, tránh sai lầm khi
xác định đơn thức
thức vì có chứa phép cộng
Biểu thức 5x y không là đơn
thức vì có chứa căn bậc hai của biến
Hai biểu x y 6 ; 0,3xyx2
là đơn thức
Hoạt động 2.2: Đơn thức thu gọn, bậc của một đơn thức
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu
phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK:
- Đơn thức thu gọn là gì?
- Cách thu gọn một đơn thức
- GV gọi 2 HS nêu khái niệm đơn thức thu
gọn, Cách thu gọn một đơn thức
- HS1 nêu khái niệm đơn thức thu gọn, HS2
nêu cách thu gọn một đơn thức
- GV chốt lại các kiến thức trong Hộp kiến
thức
- Hướng dẫn HS trình bày thu gọn đơn thức
A.
- HS theo dõi và trình bày vào vở
b) Đơn thức thu gọn, bậc của một đơn thức
*Đơn thức thu gọn VD:
A xy x
2 3
5
B x y z
Trong đơn thức A có hai số (2
và 3), và biến x xuất hiện hai lần
Trong đơn thức B chỉ có một số
và mỗi biến chỉ xuất hiện một lần (dưới dạng một lũy thừa) Ta gọi các đơn thức như B là các
đơn thức thu gọn
*Khái niệm: Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một số, hoặc
có dạng tích của một số với những biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương
- Với các đơn thức chưa thu gọn,
ta có thể thu gọn chúng bằng cách áp dụng các tính chất của phép nhân và phép nâng lên lũy thừa
VD:
A xy x
2 3 x x2.y
6 .x y3 6x y3
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm
hiểu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK: Bậc
của đơn thức là gì? Tìm bậc của đơn thứcB
- GV hướng dẫn HS thực hiện: * Tổng số mũ của các biến trong
Trang 4+ Xác định tổng số mũ của các biến trong
đơn thứcB
+ Xác định bậc của đơn thứcB
- Gọi 1 HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhấn mạnh khái niệm bậc của một đơn thức
- Nêu chú ý
- HS theo dõi và ghi nhớ Chú ý
một đơn thức thu gọn với hệ số khác 0 gọi là bậc của đơn thức đó
- VD: B5x y z2 3 có tổng các số
mũ của x, y và z là
2 3 1 6 nên đơn thức B có
bậc là 6
- Chú ý: Để xác định bậc của một đơn thức chưa thu gọn, ta nên thu gọn đơn thức đó
VD: Đơn thức thu gọn của đơn thức A là 6x y3 Đơn thức này
có bậc là 4nên đơn thức A có
bậc là 4
- HS hoạt động cá nhân tìm hiểu phần Đọc
hiểu – Nghe hiểu SGK: Cách xác định hệ số
và phần biến của một đơn thức
- GV hướng dẫn HS thực hiện, xác định hệ số
và phần biến của đơn thức6x y3
- Gọi 1 HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhấn mạnh cách xác định hệ số và phần
biến của một đơn thức
- Nêu các chú ý và nhắc nhở của bạn Vuông
- HS theo dõi và ghi nhớ các chú ý
* Trong một đơn thức thu gọn, phần số gọi là hệ số, phần còn lại gọi là phần biến
VD: Đơn thức 6x y3 có:
+ Hệ số: 6 + Phần biến: x y3
* Chú ý:
- Với các đơn thức có hệ số là 1 hay 1 , ta không viết số 1
VD: Đơn thức xy2 có hệ số là 1 Đơn thức x y2 2có hệ số là 1
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc 0.
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức Nó không có bậc
- Khi viết một đơn thức thu gọn,
ta thường viết hệ số trước, phần biến sau; các biến viết theo thưa
tự trong bảng chữ cái
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện trên
phiếu học tập, thực hiện cá nhân VD2 trên
bảng
Cho biết phần hệ số, phần biến và bậc của mỗi đơn thức sau:
Trang 5- GV hướng dẫn HS thực hiện VD2:
+ Thu gọn đơn thức đã cho
+ Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn
thức
- GV trình chiếu, gọi đại diện 1 nhóm HS báo
cáo kết quả
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện VD2
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhấn mạnh cách xác định hệ số, phần biến
và bậc của đơn thức
Lưu ý: Nếu đơn thức đã cho chưa ở dạng đơn
thức thu gọn thì cần thu gọn đơn thức rồi mới
xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức
thu gọn đó
Đơn thức Hệ
số
Phần biến
Bậc
2 3
1
4y z
4
2 3
2 4
0,35xy z 0,35 xy z2 4 7
Ví dụ 2: Xác định hệ số, phần
biến và bậc của đơn thức
0,5xy 4x
Giải
Trước hết ta thu gọn đơn thức đã cho:
0,5xy x4 0,5.4 x x y 2x y3 2
Vậy hệ số của đơn thức là 2, phần biến là x y3 2và bậc là 5
2.2 Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về khái
niệm đơn thức đồng dạng, cộng và trừ đơn thức đồng dạng
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1:Khái niệm đơn thức đồng dạng.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân lần lượt
thực hiện HĐ 3; HĐ 4
- GV Hướng dẫn HĐ 3: Để viết ba đơn thức
biếnx , cùng bậc với M ta chỉ cần thay đổi
hệ số, giữ nguyên phần biến
- HS suy nghĩa và đưa ra phương án trả lời
của mình
- 2 HS đứng tại chỗ tiến hành so sánh, HS
khác nhận xét
- GV nhận xét câu trả lời HS trong HĐ 3
Lưu ý cho HS luôn viết các đơn thức dưới
dạng thu gọn
- GV đánh giá câu trả lời của HS ở HĐ 4
Qua đó giới thiệu một cách tổng quát: Hai
đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với hệ
số khác 0 và có phần biến giống nhau
- GV cũng lưu ý cho HS tránh nhầm lần về
số mũ của các biến khác nhau (chẳng hạn
coi 2x y2 3 và x y3 2là hai đơn thức đồng dạng là
2) Đơn thức đồng dạng
a) Khái niệm đơn thứcđồng dạng.
HĐ 3:
HS nêu được ba đơn thức có biến
x và có cùng bậc với 3x2
Các đơn thức trên có cùng phần biến
HĐ 4:
Đơn thức
2 3
2
A x y 1 2 3
2
B x y C x y 3 2
Phần biến
2 3
x y x y2 3 x y3 2
a/ Ba đơn thức A B, và C cùng bậc
b/ Đơn thức A và B có cùng
Trang 6sai) phần biến.
Tổng quát:
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau
Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng
thì có cùng bậc
- HS hoạt động cá nhân thực hiện LT3 vào
phiếu học tập 1: Cho các đơn thức
5
3x y xy
0,5 ; 2x xy ;
4
x x y xy
Hãy sắp xếp các đơn thức đã cho thành từng nhóm, sao
cho tất cả các đơn thức đồng dạng thì thuộc
cùng một nhóm
- Yêu cầu HS đọc, thực hiện nội dung tranh
luận: Ta đã biết nếu hai đơn thức một biến
có cùng biến và có cùng bậc thì đồng dạng
với nhau Hỏi điều đó có còn đúng không
đối với hai đơn thức hai biến (nhiều hơn
một biến)?
- GV Hướng dẫn HS áp dụng khái niệm hai
đơn thức đồng dạng để thực hiện luyện tập
3
- GV Hướng dẫn HS hãy xem lại HĐ 3 và
HĐ 4 để đưa ra ý kiến phần tranh luận
- GV gọi vài HS nêu kết quả luyện tập 3, HS
khác nhận xét
- GV tổng hợp các ý kiến của HS phần tranh
luận Nhắc lại HĐ 3 và HĐ 4 và nêu kết
luận cuối cùng: Hai đơn thức cùng bậc có
thể không đồng dạng với nhau
Luyện tập 3: Có 3 nhóm
3x y 4x y
xy2; 2 ;3 xy xy2 2;
0,5 ; 2,75 x4 x4
Ghi nhớ:
Hai đơn thức cùng bậc có thể không đồng dạng với nhau
Hoạt động 2.2: Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV viết biểu thức số, thu gọn biểu thức,
yêu cầu HS quan sát:
2,5.3 5 8,5.3 5 2,5 8,5 3 5
11.3 52 3
Hỏi: Ta đã vận dụng tính chất gì của phép
nhân để thu gọn tổng ban đầu?
- GV Hướng dẫn HS cách làm: Áp dụng
tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng ta giữ nguyên phần giống nhau
2 3
3 5 và cộng 2,5với 8,5
- Áp dụng tương tự cho các đơn thức đồng
Trang 7dạng các em tiến hành thực hiện HĐ 6 Cho
hai đơn thức đồng dạng M 2,5x y2 3và
2 3
8,5
P x y Hãy
a/ Thu gọn tổng M P
b/ Thu gọn hiệu M P
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- cá nhân HS quan sát GV thực hiện HĐ 5,
6
- GV Hướng dẫn HS thực hiện: Hai đơn
thức M và Pđồng dạng Để tính M P và
M P ta làm như thế nào?
- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày bài giải
HĐ 6 Các HS khác làm tại chỗ GV quan
sát, hỗ trợ HS (nếu cần)
- HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của
bạn
- HS quan sát bài làm của bạn để nhận xét
Từ đó rút ra quy tắc cộng (hay trừ) hai đơn
thức đồng dạng
- GV nhận xét, chuẩn hóa bài giải Từ đó
nêu quy tắc cộng (hay trừ) hai đơn thức
đồng dạng
- GV trình bày lên bảng và giảng giải các
bước làm của ví dụ 3 minh họa cho quy tắc
vừa nêu
HĐ 5
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
HĐ 6:
a/
2,5 8,5
M P x y x y
2 3
2,5 8,5 x y
=11x y2 3 b/
2,5 8,5
M P x y x y
2 3
2,5 8,5 x y
=6x y2 3
Quy tắc:
Muốn cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các
hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến
Ví dụ 3: Cho hai đơn thức
A xy B xy C xy
là ba đơn thức đồng dạng
TínA B A B A B C ; ; . Giải
A B xy xy
A B xy xy
A B C xy xy xy
3 Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
3.1 Luyện tập ( Tiết 1)
a) Mục tiêu: HS được củng cố các khái niệm về đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
Trang 8b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân Luyện
tập 1, Luyện tập 2 và BT1.1, 1.2 (SGK):
+Dãy 1+2: Làm Luyện tập 1 và Luyện tập
2
+Dãy 3+4: Làm BT1.1 và Luyện tập 2
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi BT phần
Tranh luận (SGK Tr.6)
- Y/c HS làm BT1.2 trên phiếu học tập
- Gọi 2 HS nêu kết quả Luyện tập 1 và
BT1.1
- Gọi đại diện 1 nhóm đôi nêu kết quả BT
phần Tranh luận
- Thu phiếu học tập của 2 HS và chữa
BT1.2, các phiếu còn lại cho HS chấm
chéo
- GV nhận xét, đánh giá
- GV khắc sâu các khái niệm và lưu ý HS
cách trình bày khi thu gọn đơn thức
Luyện tập 1:
Trong các biểu thức đã cho, các biểu thức là đơn thức là:
3
3x y ; 4; 12x5;
5
9xyz
;
2
2
x y
BT1.1 (SGK)
Trong các biểu thức đã cho, các biểu thức là đơn thức là:
x
; 3 3 xy
; 0
Tranh luận:
Vì giá trị của 1 2 là một số thực nên biểu thức 1 2 x y 2
là tích của số thực với các biến Do đó biểu thức 1 2 x y 2
là một đơn thức
Luyện tập 2: Thu gọn và xác định
bậc của đơn thức
2
4,5x y 2 xyz
4,5 2 x x y y z
3 2
9x y z
Đơn thức đã cho có bậc là 6
BT1.2 (SGK)
Cho các đơn thức:
A x x y
12,75
B xyz
1 2.4,5
5
a) Các đơn thức thu gọn là B và D
Ta thu gọn hai đơn thức còn lại:
A x x y
4 2 x x y 2 8x y3
1 2.4,5
5
Trang 91 2 3
5 x y y
2x y2 4 b)
Đơn thức Hệ số Phần
biến
Bậc
3
8
12,75
B xyz 12,75 xyz 3
2 4
2
3.2 Luyện tập ( Tiết 2)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm hai đơn thức đồng dạng, quy tắc cộng (hay
trừ) hai đơn thức đồng dạng vào thực hiện giải bài tập
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
giải lần lượt Luyện tập 4 và bài tập
1.4/sgk
- HS làm Luyện tập 4 trên phiếu học tập
2:
- GV quan sát, theo dõi HS thực hiện,
giải thích câu hỏi nếu có HS không hiểu
yêu cầu của bài tập
- GV thu phiếu học tập 2 Nhận xét
chung, cùng HS hoàn thiện bài lên bảng
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài
1.4, HS khác nhân xét
- GV nêu nhận xét chung và chữa bài
Luyện tập 4:
a/S 1 x y3 4x y3 2 x y3 1 4 2 x y 3 x y3
b/ Tạix2,y3
3
2 3 24.
S
Bài 1.4 SGK trang 10.
Có 3 nhóm :
4
x y x y y y x y x y
4 Hoạt động 4: VẬN DỤNG
4.1 Vận dung ( Tiết 1)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
để tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn”
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Vòng quay
may mắn”
- Chia lớp thành 2 đội chơi (nam, nữ), yêu cầu mỗi đội
cử 3 bạn tham gia, thi đua xem đội nào ghi được nhiều
điểm hơn là chiến thắng
- Hai đội cử người tham gia trò chơi
- Cử thư kí ghi lại kết quả của từng đội chơi
+ Cho từng HS quay vòng quay để chọn điểm
+ Cho HS chọn câu hỏi để làm bài trong thời gian cho
Câu 1 - A Câu 2 - B Câu 3 - D Câu 4 - D
Trang 10+ Y/c các HS khác cùng làm, nhận xét bài
- Động viên, khuyến khích HS tích cực, chủ động tham
gia
- Suy nghĩ, vận dụng các kiến thức về đơn thức, đơn
thức thu gọn, bậc của đơn thức để giải bài toán
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức
- GV chốt kiến thức trọng tâm bài qua các bài vừa
luyện tập, vận dụng
Các câu hỏi trong trò chơi “Vòng quay may mắn”
Câu 1 : Bậc của đơn thức 3x9 là:
Câu 2 Biểu thức nào không phải là đơn thức?
A 3xyz B x 3y C xy D 3
Câu 3 Đơn thức nào sau đây cùng bậc với đơn thức 3y2
A ( 3) y 2 B 3y C 3x y2 D
( 3 ) x y
Câu 4: Phần hệ số của đơn thức
3
1 2
4x y z là:
1 2
4.2 Vận dung ( Tiết 2)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đơn thức đồng dạng để giải quyết một số vấn
đề thực tiễn trong cuộc sống
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
giải bài vận dụng, hoạt động nhóm giải
bài tập 1.7/sgk
- GV chiếu lại và y/c HS đọc bài toán
mở đầu và giải thích rõ tại sao
- GV yêu cầu HS làm bài 1.7 theo nhóm
đôi ở 4 dãy:
+Dãy 1+2: Cách 1: Tính tổng diện tích
của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
+Dãy 3+4: Cách 2: Lấy diện tích hình
chữ nhật HFGDtrừ đi diện tích của hình
chữ nhật HEBA.
- GV Hướng dẫn HS thực hiện vận
dụng: Đối với cách tính của Vuông vận
dụng qui tắc cộng hai đơn thức đồng
dạng Sau đó so sánh kết quả với cánh
tính của Tròn
Vận dụng
Vuông tính:
Tổng giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của
y phần quà đó là:
12xy 4,5xy 16,5xy(nghìn đồng)
Tròn tính:
+ Giá trị mỗi phần quà là:
12x 4,5x 16,5x (nghìn đồng) Giá trị y phần quà là 16,5xy (nghìn đồng)
Vậy cả Vuông và Tròn đều đúng
Bài 1.7 SGK trang 10.
Gọi S là diện tích cần tính Ta có:
Cách 1: