Có dạng hình lá, dẹp, mỏng, đối xứng hai bên Một số sán có dạng hình trụ (sán lá dạ cỏ ở động vật nhai lại – Paramphistomatidae), hình lòng máng (sán máng – Schistosoma sp.) Sán thường có màu hồng nhạt, do hút máu ký chủ Kích thước thay đổi: 0.1 µm – 15 cm.
Trang 1Chương 6.
SÁN DÂY VÀ CÁC BỆNH DO SÁN DÂY
(CESTODE)
Trang 2I Hình thái cấu tạo chung của lớp sán dây
Sán dây dẹp, hình dải băng, màu trắng hoặc trắng ngà
Cơ thể rất dài từ vài mm có khi đến 10m, bao gồm rất nhiều đốt (từ 3 đến hàng nghìn đốt).
Cấu tạo cơ thể sán gồm có 3 phần:
- Đầu (scolex): có chứa các cơ quan bám
- Cổ: thường hẹp lại, là vùng sản sinh ra các đốt
- Thân: bao gồm rất nhiều đốt Một chuỗi các đốt gọi là strobilia
+ Đốt chưa thành thục: gần cổ, cơ quan sinh sản chưa hoàn thiện, chỉ thấy cơ quan sinh dục đực
+ Đốt thành thục (có đủ cơ quan sinh dục đực, cái và hệ bài tiết), + Đốt chửa: chỉ có tử cung trong chứa đầy trứng, cơ quan sinh dục đực thoái hóa
Dựa vào hình thái và cấu tạo chia sán dây thành 2 bộ: bộ giả diệp
(Pseudophyllidae) và bộ viên diệp (Cyclophyllidae)
Trang 3Taenia solium Echinococcus sp.
Trang 4Sán dây bộ viên diệp
Trang 5- Chứa các hạch thần kinh hay não: từ đó
phát ra dây thần kinh vận động và cảm giác
- Đầu được đặc trưng bởi các cơ quan bám
của sán dây Các cơ quan này xuất hiện tùy
thuộc vào loài, gồm: vòi hút (rostellum), rãnh
bám (bothria) và các giác bám (sucker)
+ Vòi hút (rostellum) có dạng hình nón, có
thể rụt vào, nằm ở đỉnh đầu; một vài loài còn có
các móc bám trên rostellum (chỉ có ở bộ viên
diệp)
+ Giác bám: 4 (giống giác bám của sán lá)
đặc trưng cho bộ viên diệp (Cyclophyllidae)
+ Rãnh bám: 2 (bothria) dài, hẹp, đặc trưng
của bộ giả diệp (Pseudophyllidea)
Đầu sán dây (Scolex)
Bộ giả diệp
Bộ viên diệp
Trang 6Sán dây không có cơ quan tiêu
hóa, sán hấp thụ chất dinh dưỡng
nhờ lớp vỏ tegument Lớp vỏ này
được bao phủ bởi các lông nhung
giống như lông nhung ở ruột non
Céline Levron, Larisa G Poddubnaya, Roman Kuchta, Tomas Scholz
Hình thái, cấu tạo
Trang 7 Hệ sinh dục: lưỡng tính, mỗi
đốt sán có cơ quan sinh dục đực
và cái riêng
- Cơ quan sinh dục đực gồm:
một hoặc nhiều tinh hoàn, ống dẫn
tinh, túi chứa tinh và cirri
- Cơ quan sinh dục cái bao gồm
buồng trứng phân thùy hoặc
không phân thùy, ống dẫn trứng
và tử cung, tuyến noãn hoàng,
tuyến Mehlis
Hình thái, cấu tạo
Đốt thành thục bộ viên diệp
Đốt thành thục bộ giả diệp
Trang 8Bộ giả diệp (Pseudophyllidae)
Trứng thải qua lỗ tử cung ở giữa mặt bụng,
không thải trứng qua lỗ sinh dục như sán lá.
Bộ viên diệp (Cyclophyllidae)
- Tử cung không có lối thoát ra ngoài,
- Trứng được phóng thích cùng với đốt sán vào trong ruột non của vật chủ
và thải ra ngoài theo phân Sau đó, một số đốt sán sẽ vỡ ra, giải phóng trứng; một số còn nguyên
Trang 10Sán dây
trưởng thành
Vật chủ chính
Trang 11Đặc điểm
phân biệt
Bộ giả diệp (Pseudophyllidae) Bộ viên diệp (Cyclophyllidae)
Mép bên của mỗi đốt sán
- Cả hai bên (không theo quy tắc) của mỗi đốt sán
(Taenia)
- Nằm ở một bên của đốt sán (Hypelolepsis)
- Nằm ở cả hai bên của đốt sán (Dipyllidium caninum)
Lỗ tử cung Nằm ở giữa mặt
bụng Vắng mặt, không có lối thoát ra ngoài
Tử cung Dài, cuộn lại với
nhau Có dạng hình túi, phân nhánh mạnh
Trứng Có nắp trứng Không có nắp trứng
Oncophere Có lông bao phủ
(coracidium) Không có lông
Trang 12II Vòng đời phát triển của sán dây
Trang 132 Sán dây thuộc bộ viên diệp (Cyclophyllidae)
Vòng đời phát triển qua VCTG là ĐV có
xương sống (có vú): trâu bò, dê cừu,
lợn -> trong VCTG hình thành một trong 4 dạng ấu trùng: Cysticercus, Strobilocercus, Coenurus, Hydatid.
- Vòng đời phát triển qua VCTG là
động vật không có xương sống
(ĐV chân đốt: kiến, ruồi, bọ hung,
nhện đất…) -> trong VCTG hình
thành ấu trùng: cysticercoid
Trang 14Các dạng ấu trùng của sán dây bộ viên diệp
(Cyclophyllidae)
Ấu trùng Cysticercoid
AT cysticercoid (nang vĩ ấu): là bọc hình nang, có đuôi, bên trong chứa AT
có giác bám trên đầu
Trang 15Các dạng ấu trùng của sán dây bộ viên diệp
Trang 16Ấu trùng Coenurus
AT Coenurus: là một bọc
nước, màng dày, bên
trong có nhiều đầu sán
Trang 17Ấu trùng Hydatid (Echinococcus)
Unilocular hydatid cyst
Trang 18Unilocular hydatid cyst
AT Echinococcus (Hydatid): là một bọc rất to, màng rất dày, lớp màng trong cùng
là màng sinh sản, từ màng này sinh ra nhiều bọc nhỏ gọi là bọc mẹ, từ bọc mẹ sinh ra nhiều bọc con Trong bọc cháu chứa nhiều đầu sán Bọc sán thường ký sinh ở phổi và các cơ quan phủ tạng
Trang 191 Căn bệnh
- Ở nước ta, gà bị nhiễm sán dây với tỷ lệ rất cao
- Phổ biến là sán dây thuộc giống Rallietina, thuộc họ
Davaineidae, bộ viên diệp (Cyclophyllidae) gồm có: R echinobothrida, R cesticillus và R tetragona
- Sán dây ký sinh ở cả ruột non và ruột già.
- Vòng đời phát triển qua VCTG, VCTG khác nhau tùy loài
III Bệnh sán dây gia cầm
Trang 20R echinobothrida R tetragona R cesticillus
Đầu sán dây giống Raillietina
Trang 21R echinobothria R tetragona R cesticillus
Kích thước 25 x 1-1.5 cm 30 x 1.5 cm 15 x 1.5 – 3mm
Vòi hút Có móc bám Có móc bám Có móc, nhô cao lên
Móc bám
trên vòi hút 2 hàng 1 hàng 2 hàng
Hình dạng của
Giác bám có móc bámHơi tròn, có móc bámBầu dục, Không có móc bám
Lỗ sinh dục Mở ra một bên của đốt sán Mở ra một bên của đốt sán, không theo quy tắc
Vị trí lỗ sinh dục Nằm ở phần sau đến giữa đốt
VCTG Kiến (Tetramorium)
Kiến (Tetramorium), Ruồi nhà (Pheidole và
Musca)
Bọ hung (100 loài)
Đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán dây giống Raillietina
Trang 222 Vòng đời phát triển của sán dây giống Raillietina
Cysticercoid
R echinobothrida
R tetragona
R cesticillus
Trang 23- Gà nhiễm nhiều nhất ( 50-70 %), nhiễm tăng theo tuổi;
- Gặp nhiều ở gà nuôi theo phương thức truyền thống, chăn thả, vùng trung du và miền núi; tuy nhiên, gà chăn nuôi tập trung cũng bị nhiễm
do VCTG lẫn vào nền chuồng, thức ăn.
- Gà ăn ít, gầy sút nhanh, ít vận động, thường đứng ở nơi tối;
- Ỉa chảy xen kẽ táo bón, phân có máu, niêm mạc vàng do thiếu máu;
- Sản lượng trứng giảm.
- Niêm mạc ruột xuất huyết và dầy lên, trong lòng ruột có nhiều chất
nhầy có mùi thối và có nhiều sán dây mầu trắng
3 Dịch tễ học, triệu chứng và bệnh tích
Trang 24Gà nhiễm sán dây
Trang 254 Phòng và trị
Theo học thuyết phòng trừ tổng hợp của K I Skrjabin
-Albendazole: 25 mg/kg BW
-Praziquantel: 6-10 mg/kg BW
Trang 26IV Bệnh gạo lợn
1 Căn bệnh
- Do ấu trùng có tên là Cysticercus cellulosae gây ra
- Sán dây trưởng thành là Taenia solium họ Taeniid
-Sán trưởng thành ký sinh ở ruột non của người
- Ấu trùng ký sinh ở các cơ vận động mạnh: cơ mông, cơ lưỡi, cơ đùi, cơ tim của lợn
-VCCC: người
-VCTG: lợn, người
Trang 27Nơi KS Ruột non người
Hình thái Sán dẹp, có dạng hình dải băng, màu
trắng, dài 2-3 m
Đầu
HÌnh cầu, đường kính: 1mm
Có 4 giác bám Vòi hút, 2 hàng móc bám: 22-32 móc
Thân Gồm 800 – 900 đốt
Tử cung
(đốt chửa) Phân nhiều nhánh (<12)
Lỗ sinh dục Mở ra hai bên, không theo quy tắc
Trứng
- Hình cầu, 30-40 µm, màu vàng nâu
- Vỏ có sọc, vân
- Chứa phôi 6 móc (oncosphere)
Sán dây trưởng thành Taenia solium
Trang 28Ấu trùng Cysticercus cellulosae
Nơi KS Cơ lưỡi, cơ tim, cơ mông, cơ liên sườn,
não, mắt, tổ chức dưới da…
VCTG Lợn, người
Hình
dạng
Trắng đục, giống hình hạt gạo nếp, đường kính 1-2 cm,
Thành
phần
Nước (95.5%), albumin (2.5%), muối (0.6%), một số chất khác
Đầu Giống đầu sán dây trường thành
Vỏ Lớp mô liên kết do cơ thể vật chủ tạo ra
Trang 292 Vòng đời phát triển
Thời gian hoàn thành vòng đời 10-12 tuần
Trang 30- Tập quán chăn nuôi (thả rông)
- Gần gũi với người
- Cơ vân động mạnh: lưỡi, liên sườn, mông, đùi…
Brain specimen of a Chinese patient Cysticercus cellulosae
3 Dịch tễ học
Trang 31 Sán trưởng thành ở ruột non người gây rối loạn tiêu hoá: ỉa chảy, buồn nôn, đau bụng, sức khoẻ giảm sút
Ấu trùng ở người thì tác hại lớn tuỳ thuộc vào vị trí ký sinh:
+ Ấu trùng ở não gây nhức đầu, co giật, rối loạn trí nhớ; nặng có thể bị động kinh, viêm não-màng não, bệnh não nước
+ Ấu trùng ở mắt: thường ký sinh ở dịch thủy tinh, gây rối loạn thị giác, giảm tầm nhìn, có khi bị mù
+ Ấu trùng ở tổ chức dưới da (cánh tay và ngực) gây viêm da, ngứa ngáy
Ấu trùng ở lợn thì triệu chứng không rõ: Ngứa ngáy hay cọ sát
- Các bắp thịt có ấu trùng chứa nước và có 1 đầu sán; Xung quanh thịt rắn hơn, các tế bào bị viêm và mất tính đàn hồi
4 Triệu chứng, bệnh tích
Trang 32Ở người:
- Dựa vào triệu chứng -> xét nghiệm phân tìm trứng, đốt sán
- Mắc dạng ấu trùng:
+ Ứng dụng các kỹ thuật chụp cắt lớp (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI) để tìm ấu
trùng Cysticercus trong não
+ Xét nghiệm máu: tăng IgE trong huyết thanh + Tăng bạch cầu ái toan trong dịch não tủy sống + X-quang: ấu trùng bị calci hóa dưới da, mô cơ + Kỹ thuật enzyme-linked immune blot (EITB) được phát triển để chẩn đoán cysticercosis ở người
+ Biopsy: hạch dưới da xác định cysticercosis + PCR để xác định DNA của T solium trong dịch não tủy.
5 Chẩn đoán
Trang 33Kỹ thuật enzyme-linked immune blot
- Mẫu: huyết thanh
hoặc dịch não tủy
Trang 34 Lợn:
- Sống: kiểm tra ấu trùng ở lưỡi
- Chết: kiểm soát sát sinh
5 Chẩn đoán
Trang 356 Điều trị
Ấu trùng ở mắt: phẫu thuật ngoại khoa
Ấu trùng ở dưới da: cắt bỏ
Trang 36V Bệnh gạo bò
1 Căn bệnh
- Do ấu trùng Cysticercus bovis gây ra
-Sán dây trưởng thành là Taenia saginata
-Sán trưởng thành ký sinh ở ruột non của người
- Ấu trùng ký sinh ở các cơ vận động mạnh: cơ mông, cơ lưỡi, cơ đùi, cơ tim của bò
-VCCC: người
-VCTG: bò
Trang 37Nơi KS Ruột non người
Sán dây trưởng thành Taenia saginata
Trang 39Đặc điểm so sánh
Taenia solium và Taenia saginata
Không phân biệt được
Trang 402 Vòng đời phát triển
Trang 41- Không gần gũi với người
- Không thích ăn phân bắc
Con đường
truyền bệnh Do ăn thịt chưa nấu chín - Nuốt phải trứng, đốt sán
Vị trí - Sán TT: ruột non - Cơ vân động mạnh: lưỡi, liên
sườn, mông, đùi…
3 Dịch tễ học
Trang 42- Không ăn thịt tái và chưa qua KSSS
- Thực hiện tốt KSSS và xử lý thịt bị gạo theo luật thú y
- Tẩy sán dây trưởng thành cho người: Praziquantel, Albendazol